1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bức tranh khái quát về Tổng công ty May 10

32 541 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bức Tranh Khái Quát Về Tổng Công Ty May 10
Tác giả Khúc Hoàng Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Việt Lâm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 466 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO năm 2007, bằng sự chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực ở hầu hết các lĩnh vực. Cùng với đầu tư trực tiếp nước ngoài, xuất khẩu là một trong hai lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng nổi bật nhất. Kim ngạch xuất khẩu khẩu hàng hóa năm 2011 đạt trên 85,5 tỷ USD, tăng 18% so với năm 2010, chiếm trên 60% GDP của cả nước. Một mặt, góp phần làm tăng thu ngoại tệ, đóng góp vào sự tăng trưởng, mặt khác, điều đó cho thấy Việt Nam đã hội nhập và đang dần trở thành một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế thế giới với tư cách là một nhà xuất khẩu lớn nhiều mặt hàng. Đóng góp vào thành công chung đó của xuất khẩu, bên cạnh những mặt hàng như dầu thô, giày dép, đồ gỗ, thủy sản…không thể không kể đến ngành dệt may. Dệt may là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất, chiếm đến 17% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, nhập siêu cả nước tăng cao, giá cả nguyên vật liệu dệt may biến động thất thường nhưng xuất khẩu của ngành đạt 13,5 tỷ USD, thực hiện xuất siêu khoảng 6,5 tỉ USD trong năm 2011, tăng trên 1,5 tỉ USD so với năm ngoái, đồng thời tỉ lệ nội địa hóa của ngành ước đạt 48%, tăng 2% so với tỉ lệ 46% của năm 2010.Với tốc độ tăng trưởng 25%, dệt may Việt Nam đã lọt vào tốp 10 nước và vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất thế giới, đồng thời tiếp tục là mặt hàng xuất khẩu lớn nhất cả nước cùng với dầu thô. Đạt được kết quả cao như trên là do các doanh nghiệp xuất khẩu đã dự báo thị trường tốt, tổ chức hoạt động đầu tư và sản xuất hiệu quả, đồng thời tạo dựng được niềm tin cũng như mối quan hệ thân thiết với các đối tác, khách hàng. Thứ đến, dù kinh tế vĩ mô năm 2011 gặp rất nhiều khó khăn nhưng kim ngạch xuất khẩu vào các thị trường Mỹ, EU và Nhật Bản vẫn tăng trưởng ổn định là do chọn đúng thị trường ngách để khai thác tốt lợi thế cạnh tranh của mình. Hàng dệt may Việt Nam có lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế nhờ giá nhân công rẻ, đội ngũ lao động có tay nghề, chất lượng sản phẩm luôn được bảo đảm, mặt khác, hàng dệt may Việt Nam không còn bị phân biệt đối xử như trước đây, không còn rào cản, xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ không phải chịu hạn ngạch, tạo sự chủ động cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi đó, dệt may Việt Nam cũng phải đối mặt với rất nhiều những khó khăn, thách thức như: sự biến động của giá cả nguyên vật liệu đầu vào, cơ chế giám sát hàng may mặc nhập khẩu vào Mỹ, sự cạnh tranh gay gắt của hàng giá rẻ từ Trung Quốc, Ấn Độ… Đây chính là những vấn đề đã, đang và sẽ làm đau đầu các nhà quản lý các doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong thời gian tới. Nhận thức được tầm quan trọng của ngành dệt may đối với xuất khẩu nói riêng, toàn bộ nền kinh tế nói chung, và để có thể tìm hiểu rõ hơn về ngành này, em đã chọn Tổng Công ty May 10 – Công ty cổ phần, một trong những con chim đầu đàn của ngành dệt may cả nước trong lĩnh vực sản xuất và gia công xuất khẩu hàng may mặc, đạt nhiều danh hiệu, huân huy chương, giải vàng chất lượng Việt Nam nhiều năm liên tục nhờ những thành tựu xuất sắc của mình, làm nơi thực tập tốt nghiệp. Sau một thời gian ngắn tìm hiểu và thực tập tại Tổng công ty May 10 em đã tìm hiểu khái quát và em sẽ trình bày bức tranh khái quát về Tổng công ty May 10 thông qua bài báo cáo tổng hợp này.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sau khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO năm 2007, bằng sự chủđộng và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế Việt Nam đã có những chuyểnbiến tích cực ở hầu hết các lĩnh vực Cùng với đầu tư trực tiếp nước ngoài, xuất khẩu

là một trong hai lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng nổi bật nhất Kim ngạch xuất khẩukhẩu hàng hóa năm 2011 đạt trên 85,5 tỷ USD, tăng 18% so với năm 2010, chiếm trên60% GDP của cả nước Một mặt, góp phần làm tăng thu ngoại tệ, đóng góp vào sựtăng trưởng, mặt khác, điều đó cho thấy Việt Nam đã hội nhập và đang dần trở thànhmột bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế thế giới với tư cách là một nhà xuấtkhẩu lớn nhiều mặt hàng

Đóng góp vào thành công chung đó của xuất khẩu, bên cạnh những mặt hàngnhư dầu thô, giày dép, đồ gỗ, thủy sản…không thể không kể đến ngành dệt may Dệtmay là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất, chiếm đến 17% tổng kim ngạch xuấtkhẩu cả nước Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, nhập siêu cả nước tăng cao, giá cảnguyên vật liệu dệt may biến động thất thường nhưng xuất khẩu của ngành đạt 13,5 tỷUSD, thực hiện xuất siêu khoảng 6,5 tỉ USD trong năm 2011, tăng trên 1,5 tỉ USD sovới năm ngoái, đồng thời tỉ lệ nội địa hóa của ngành ước đạt 48%, tăng 2% so với tỉ lệ46% của năm 2010.Với tốc độ tăng trưởng 25%, dệt may Việt Nam đã lọt vào tốp 10nước và vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất thế giới, đồng thời tiếp tục làmặt hàng xuất khẩu lớn nhất cả nước cùng với dầu thô

Đạt được kết quả cao như trên là do các doanh nghiệp xuất khẩu đã dự báo thịtrường tốt, tổ chức hoạt động đầu tư và sản xuất hiệu quả, đồng thời tạo dựng đượcniềm tin cũng như mối quan hệ thân thiết với các đối tác, khách hàng Thứ đến, dùkinh tế vĩ mô năm 2011 gặp rất nhiều khó khăn nhưng kim ngạch xuất khẩu vào cácthị trường Mỹ, EU và Nhật Bản vẫn tăng trưởng ổn định là do chọn đúng thị trườngngách để khai thác tốt lợi thế cạnh tranh của mình

Hàng dệt may Việt Nam có lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế nhờ giánhân công rẻ, đội ngũ lao động có tay nghề, chất lượng sản phẩm luôn được bảo đảm,mặt khác, hàng dệt may Việt Nam không còn bị phân biệt đối xử như trước đây, khôngcòn rào cản, xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ không phải chịuhạn ngạch, tạo sự chủ động cho doanh nghiệp Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi

đó, dệt may Việt Nam cũng phải đối mặt với rất nhiều những khó khăn, thách thứcnhư: sự biến động của giá cả nguyên vật liệu đầu vào, cơ chế giám sát hàng may mặcnhập khẩu vào Mỹ, sự cạnh tranh gay gắt của hàng giá rẻ từ Trung Quốc, Ấn Độ…Đây chính là những vấn đề đã, đang và sẽ làm đau đầu các nhà quản lý các doanhnghiệp dệt may Việt Nam trong thời gian tới

Trang 2

Nhận thức được tầm quan trọng của ngành dệt may đối với xuất khẩu nói riêng,toàn bộ nền kinh tế nói chung, và để có thể tìm hiểu rõ hơn về ngành này, em đã chọnTổng Công ty May 10 – Công ty cổ phần, một trong những con chim đầu đàn củangành dệt may cả nước trong lĩnh vực sản xuất và gia công xuất khẩu hàng may mặc,đạt nhiều danh hiệu, huân huy chương, giải vàng chất lượng Việt Nam nhiều năm liêntục nhờ những thành tựu xuất sắc của mình, làm nơi thực tập tốt nghiệp Sau một thờigian ngắn tìm hiểu và thực tập tại Tổng công ty May 10 em đã tìm hiểu khái quát và

em sẽ trình bày bức tranh khái quát về Tổng công ty May 10 thông qua bài báo cáotổng hợp này.Báo cáo tổng hợp được chia thành 5 chương:

Chương 1 – Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty May 10

Chương 2 – Các đặc điểm chủ yếu của Tổng công ty May 10 trong hoạt độngsản xuất kinh doanh

Chương 3 – Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty May 10

Chương 4 – Một số nội dung quản trị của Tổng công ty May 10

Chương 5 – Định hướng phát triển của Tổng công ty May 10

Đây là lần đầu tiên em viết báo cáo tổng hợp về một doanh nghiệp nên khôngtránh khỏi các sai sót Em rất mong có thể nhận được ý kiến góp ý của thầy PGS.TSTrần Việt Lâm để em có thể học hỏi, bổ sung, hoàn thiện kiến thức của em và có thểhoàn thiện bài báo cáo của em

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

CHƯƠNG 1: Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty May 10

1.1 Thông tin chung

- Tên công ty: Tổng công ty May 10 – Công ty cổ phần

- Tên giao dịch: Garment 10 corporation Joint Stock Company

- Trụ sở chính: 765A Nguyễn Văn Linh - Phường Sài Đồng – Long Biên – Hà Nội –Việt Nam

- Năm 1947 – 1954: Do điều kiện chiến tranh, các xưởng may quân trang phải di dờilên Việt Bắc Tại đây xưởng quân trang sản xuất ra các sản phẩm phục vụ nhu cầuthiết yếu của bộ đội như: áo sơmi ngắn tay, quần sooc, màn, bao gạo, phao, mũ…Sau

đó các xưởng may AK1, BK1, CK1 được xác nhập thành xưởng may Hoàng Văn Thụ,rồi đổi thành xưởng may 1 mang bí số là X1 Năm 1952, X1 được đổi tên thành xưởngmay 10

* Các giai đoạn phát triển:

- Năm 1954 - 1956: Xưởng May 10 sáp nhập với xưởng may 40 vẫn lấy tên là xưởngMay 10, trực thuộc bộ quốc phòng, và chuyển từ Việt Bắc về Sài Đồng, thuộc LongBiên hiện nay, Hà Nội Lúc này, ngoài sản xuất quân trang còn sản xuất phục vụ tiêudùng bình dân

- Năm 1961: Xưởng May 10 đổi tên thành xí nghiệp May 10, do Bộ công nghiệp nhẹquản lí

- Năm 1975 – 1990: May 10 chuyển hướng sang gia công xuất khẩu cho Liên Xô vàcác nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu

- Sau năm 1990: May 10 mở rộng sang các khu vực như Nhật Bản, Hồng Kông, vàmột số nước ở Châu Âu

- Năm 1992: Xí nghiệp May 10 đổi tên thành công ty May 10 để phù hợp với chứcnăng và nhiệm vụ trong thời kì đổi mới

Trang 4

- Tháng 1/2005: công ty May 10 đổi tên thành công ty Cổ phần may 10 với 50% vốncủa Tổng công ty dệt may Việt Nam (VINATEX).

- Năm 2010 công ty Cổ phần May 10 chuyển đổi mô hình thành Tổng Công ty May 10– Công ty Cổ phần

1.3 Ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty May 10

1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty May 10

* Chức năng

- Sản xuất kinh doanh các loại quần áo thời trang và nguyên phụ liệu ngành may

- Kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, công nghiệp thực phẩm và công nghiệptiêu dùng khác

- Kinh doanh văn phòng, bất động sản, nhà ở cho công nhân

- Đóng góp tích cực cho sự phát triển chung của ngành may mặc Việt Nam

- Nộp thuế đầy đủ cho nhà nước Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật cóliên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Quan tâm hơn nữa đến cáccông tác xã hội

1.3.2 Lĩnh vực hoạt động chính của Tổng Công ty May 10

Lĩnh vực kinh doanh chính của tổng công ty May 10 là sản xuất, kinh doanh cácsản phẩm may mặc thời trang và sinh hoạt cá nhân Các sản phẩm chính: áo sơ mi,quần âu dành cho nam và nữ, veston nam nữ, jacket cho nam, các trang phục công sở

và các loại đồng phục,…

Lĩnh vực thứ hai là kinh doanh hệ thống siêu thị bán lẻ M10 Mark Hiện nay, hệthống này đã mở được một số địa điểm tại Hà Nội và Bắc Ninh Siêu thị tiến hành kinhdoanh các sản phẩm như thực phẩm, đồ gia dụng, đồ dùng văn phòng phẩm, các sảnphẩm may mặc của công ty và một vài doanh nghiệp khác, đồ thủ công mỹ nghệ Đặcbiệt, có phục vụ cả cơm, thức ăn hàng ngày với giá cả khá hợp lí Hiện nay, để mởrộng hơn nữa hệ thống siêu thị bán lẻ của mình, công ty có chương trình khuyến mại

Trang 5

Được sự cho phép của bộ Giáo dục – đào tạo, trường Cao đẳng nghề Long Biênđược thành lập dưới sự điều hành của tổng công ty May 10, nhằm đào tạo kĩ năngnghề cho thanh niên, học sinh Trường được xây dựng vào năm 2008 và đi vào hoạtđộng năm 2009 Các lĩnh vực đào tạo có kế toán, tin học, nhưng chủ yếu vẫn là cáclĩnh vực ngành may mặc như thiết kế, may đo, sửa chữa máy may,…Ngoài ra, trườngcòn là nơi tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân may của công ty hàngnăm Trường có hệ thống cơ sở học tập lý thuyết và thực hành đầy đủ nên chất lượngđào tạo được đảm bảo Hàng năm số lượng học viên theo học tăng, năm 2009 là 250học viên, 2010 là 350 học viên, năm 2011 là 500 học viên Nhà trường có khu kí túc

xá để phục vụ cho học viên hoặc một số công nhân viên của Tổng công ty ở xa

Trang 6

CHƯƠNG 2: Các đặc điểm chủ yếu của Tổng công ty May 10 trong hoạt

động sản xuất kinh doanh

2.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức

2.1.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty May 10

Ghi chú: : Mối quan hệ trực tuyến

: Mối quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty May 10

P Kế

Hoạch

Đại hội đồng cổ đông

P Q&A

Ban kiểm soát Hội đồng quản trị

Ban giám đốc

P Kinh

Doanh

P.Tài Chính Kế Toán

P.Kĩ Thuật P.Tổ Chức

HC

P.Đầu Tư

Khối sản xuất

Sơ Mi Khối sản xuất Quần - Jacket

Khối sản xuất Veston

Trang 7

Lãnh đạo Công ty là ban giám đốc bao gồm một tổng giám đốc, hai phó tổng giámđốc và ba giám đốc điều hành Bên dưới là các phòng ban chức năng.

* Chức năng, nhiệm vụ của ban giám đốc

Là cơ quan có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất sau Hội đồng quản trị Đứngđầu là tổng giám đốc, giúp việc có các phó tổng giám đốc Cơ quan này chịu tráchnhiệm trước tổng công ty, bộ công nghiệp và nhà nước về mọi hoạt động của toàncông ty

- Tổng giám đốc là lãnh đạo cao nhất của công ty, là người phụ trách chung cáchoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo một số phòng ban chứcnăng như phòng kế hoạch, phòng kinh doanh, Phòng đầu tư, phòng tài chính kế toán

… Tổng giám đốc cũng là người đại diện hợp pháp của Công ty trong các quan hệ giaodịch kinh doanh

- Phó tổng giám đốc: Giúp điều hành công việc ở các xí nghiệp, phân xưởng sảnxuất, thay quyền tổng giám đốc điều hành Công ty khi tổng giám đốc đi vắng

- Giám đốc điều hành: Giúp điều hành công việc ở khối phục vụ

* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban chức năng

Các phòng ban trong công ty là một khối thống nhất, thể hiện một sự phối hợpnhàng trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Dưới đây là một vài phòng ban quantrọng:

* Phòng kế hoạch

Có nhiệm vụ quản lí công tác kế hoạch và hoạt động xuất nhập khẩu, công táccung ứng vật tư phục vụ sản xuất, kinh doanh thương mại quốc tế (FOB), xây dựngphương án giá thành cho các đơn hàng, tham gia đàm phán kí kết các hợp đồng kinh

tế Tiến hành tất cả các giao dịch cần thiết để hoàn thành cho một đơn hàng cụ thể.Xây dựng và đôn đốc việc thực hiện các kế hoạch của công ty

Tổ FOB, hiện nay được tách ra làm phòng thị trường ngoài các công việc trêncòn phải thực hiện soạn thảo và thanh toán các hợp đồng, giải quyết các thủ tục xuấtnhập khẩu trực tiếp theo sự ủy quyền của Tổng giám đốc

* Phòng kinh doanh

Tổ chức kinh doanh sản phẩm may mặc phục vụ thị trường trong nước Nghiêncứu sản phẩm chào hàng, tổ chức quảng cáo giới thiệu sản phẩm Đàm phán và ký kếthợp đồng tiêu thụ với khách hàng trong nước, đặt hàng với phòng kế hoạch

Trang 8

Tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm may mặc và các hàng hóa khác theo quyđịnh của công ty tại thị trường trong nước nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanhcủa công ty đạt hiệu quả kinh tế cao.

* Phòng kĩ thuật

Quản lí công tác kĩ thuật công nghệ, cơ điện, tổ chức sản xuất, xác định địnhmức nguyên vật liệu, may mẫu Thiết kế sản phẩm dựa theo mẫu và tài liệu kĩ thuật.Nghiên cứu ứng dụng các thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến và tiến bộ kĩ thuật vàosản xuất

* Phòng tài chính kế toán

Quản lý công tác kế toán tài chính của công ty nhằm sử dụng đồng tiền và đồngvốn đúng mục đích, đúng chế độ, chính sách, hợp lý và phục vụ cho sản xuất kinhdoanh có hiệu quả

* Phòng tổ chức hành chính

Là đơn vị tổng hợp, vừa có chức năng giải quyết về nghiệp vụ quản lí hoạt độngsản xuất kinh doanh vừa làm nhiệm vụ về hành chính xã hội Có chức năng tham mưucho Tổng giám đốc về công tác cán bộ, lao động tiền lương, Hành chính quản lí, y tế,nhà trẻ,…

* Phòng đầu tư

Quản lý công tác quy hoạch, đầu tư phát triển công ty : lập dự án đầu tư, tổchức thiết kế, thi công và giám sát thi công các công trình xây dựng cơ bản đồng thờibảo dưỡng, bảo trì các công trình xây dựng và kiến trúc của công ty

* Phòng QA

Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác quản lí hệ thống chất lượng củacông ty theo tiêu chuẩn quốc tế, duy trì và đảm bảo hệ thống chất lượng hoạt động cóhiệu quả Kiểm tra chất lượng đầu vào đầu ra của sản phẩm để sản xuất đáp ứng cácyêu cầu đã quy định

Trang 9

2.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Tổng công ty May 10

Bảng 2.1: Hệ thống các đơn vị sản xuất chính của Tổng công ty May 10

Hệ thống thành

Diện tích (m2)

Lao động

Năng lựcsản xuất(triệu sp)

Sản phẩmchính Thị trường

Xí nghiệp 2 Hà Nội 2.000 750 2,30 Sơ mi Hung, Mỹ, EU

Xí nghiệp 5 Hà Nội 2.000 750 2,00 Sơ mi Mỹ, EU,…

XN Thái Hà Thái Bình 1.800 800 2,40 Sơ mi Mỹ, EU

XN Vị Hoàng Nam Định 1.560 350 1,00 Sơ mi Mỹ, EU

CTTNHH

Phù Đổng Hà Nội 16.000 1.000 2,50

Quần,jacket Mỹ, EUCTTNHH

Thiên Nam Hải Phòng 16.000 1.000 2,50

Quần,jacket Mỹ, EUCTCP

Đông Bình Bắc Ninh 15.000 350 1,50 Sơ mi Mỹ, EU, Nhật

XN Hà Quảng Quảng Bình 4.500 700 2,00 Sơ mi Mỹ, EU

CTCP

Thiệu Đô Thanh Hóa 2.980 400 1,60 Sơ mi Mỹ, EU

XN Hưng Hà Thái Bình 16.000 1000 2,50 Quần,

XN Veston 1 Hà Nội 2.000 400 0,16 Veston Nhật, Đài Loan

XN Veston 2 Hà Nội 2.000 500 0,20 Veston Nhật, Đài Loan

XN Veston

Vĩnh Bảo Hải Phòng 6.500 850 0,50 Veston Mỹ, EU, Nhật

Nguồn: http://garco10.vn/index.php?module=info&id=2

Tổng công ty May 10 có hệ thống thành viên bao gồm 15 đơn vị sản xuất trong

đó có 11 xí nghiệp và 4 công ty liên doanh được phân bố ở Hà Nội và các tỉnh, địaphương khác nhau trên cả nước

Qua bảng trên ta thấy các đơn vị sản xuất của Tổng công ty được phân phối chủyếu ở các tỉnh phía Bắc là : Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình và miền Trung

là : Thanh Hóa, Quảng Bình chứ không tập trung ở một địa điểm nhất định, cho phépTổng công ty có thể khai thác được lợi thế ở các địa phương đó về nguyên liệu sảnxuất, mặt bằng sản xuất và đặc biệt là nguồn lao động Tổng diện tích mặt bằng sản

Trang 10

xuất của Tổng công ty là 93.604 m2 với năng lực sản xuất là 22.860.000 sảnphẩm/năm

2.2 Đặc điểm về đội ngũ lao động

2.2.1 Sự thay đổi số lượng lao động

Đồ thị 2.1: Tốc độ tăng trưởng nhân lực (2007-2011)

2.2.2 Sự thay đổi chất lượng

Do đặc thù của ngành dệt may là sản xuất sản phẩm không đòi hỏi yêu cầu kỹthuật cao nên lực lượng lao động chủ yếu là những công nhân có trình độ tốt nghiệpTHPT, sau khi được đào tạo tại trường đào tạo của công ty sẽ trở thành công nhân củacông ty Mặt khác do tính chất công việc đòi hỏi sự cần mẫn tỉ mỉ, thường xuyên làmviệc trong tư thế ngồi nên lực lượng lao động chủ yếu là lao động nữ, lao động namchiếm số ít

Trang 11

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của công ty

Số lượng TL (%) Số lượng TL (%) Số lượng TL (%)

Nguồn: Văn phòng công ty cổ phần May 10

Đội ngũ lao động không ngừng được nâng cao cả về số lượng và chất lượng.Năm 2009, số lượng công nhân tay nghề bậc 4 là 1780 người, đến năm 2011, con sốnày lên đến 2450 người, chiếm 28,4% tổng số lao động trực tiếp của toàn tổng công ty

Số lao động bậc 6 là 13,7%; bậc 7 là 8,2% Do đó, chất lượng sản phẩm được tăng lên

và đồng bộ hơn Điều này là một trong những yếu tố thuận lợi cho việc phát triển thịtrường của doanh nghiệp

Chất lượng đội ngũ thiết kế hiện nay vẫn còn yếu về công tác thiết kế sản phẩmkiểu dáng, mẫu mã mới Số lượng mẫu thiết kế tăng nhưng chưa đáp ứng kịp thời hoặcphù hợp với sự thay đổi của nhu cầu thị trường Do đó hạn chế đến hoạt động pháttriển thị trường trong nước và xuất khẩu của May 10

Mặc dù đội ngũ merchandiser – cán bộ mặt hàng ít, gồm 25 người cho thị trườngnước ngoài, 15 người cho thị trường nội địa Kinh nghiệm của các merchandiser nướcngoài không cao song trẻ, nhiệt tình, sáng tạo Đây mới chính là tố chất cần thiết chonhân viên kinh doanh trong thời đại hiện nay

Tuy nhiên, với mục tiêu phát triển bền vững và lâu dài, thì vấn đề về chất lượngnguồn nhân lực vẫn là yếu tố rất quan trọng Do vậy, yêu cầu cần thiết và thườngxuyên là có kế hoạch đầu tư nâng cao trình độ của các lao động trực tiếp liên quan đếncác hoạt động phát triển thị trường, đặc biệt là thị trường nước ngoài

2.3 Đặc điểm về tình hình tài chính

Tổng Công ty May 10 là doanh nghiệp Nhà nước với tỷ lệ cổ phần thuộc sở hữuNhà nước là 51%, và tỷ lệ cổ phần thuộc sở hữu người lao động trong công ty là 49%

Trang 12

Như mọi doanh nghiệp khác, vốn của công ty gồm nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay.Trong đó, vốn chủ sở hữu bao gồm 2 bộ phận chủ yếu là vốn pháp định và lợi nhuậnchưa phân phối.

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty

Đơn vị tính: nghìn đồng

Giá trị % Giá trị % Giá trị %A.NỢ PHẢI TRẢ 181.194.175 74 156.868.729 69 194.559.563 69

I.Nợ ngắn hạn 145.319.599 59 122.618.964 54 156.674.416 56 II.Nợ dài hạn 35.874.576 15 34.249.765 15 37.885.147 13

B.VỐN CSH 64.914.968 26 71.927.331 31 84.316.672 31

I.Vốn chủ sở hữu 61.598.275 25 68.886.182 30 79.658.433 29

- Vốn đầu tư của CSH 54.000.000 22 54.000.000 24 54.000.000 19

- LN chưa phân phối 2.066.387 1 8.934.911 4 13.673.876 5 II.Nguồn kinh phí và

TỔNG NGUỒN VỐN 246.109.143 100 228.796.060 100 278.876.235 100

Nguồn: phòng Tài chính – kế toán công ty cổ phần May 10

Nhìn vào bảng trên, ta thấy tổng nguồn vốn của công ty có sự tăng giảm khôngđều, cụ thể là năm 2010 giảm nhẹ so với 2009 và năm 2011 lại tăng so với 2010,nguyên nhân là do sự biến động lên xuống của nợ phải trả giữa các năm, trong khinguồn vốn chủ sở hữu tăng dần qua các năm Đặc biệt, từ năm 2009, công ty chuyểnthành công ty cổ phần với số vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng lên thành 54 tỷ đồng, đây

là một tiền đề quan trọng cho sự phát triển công ty trong tương lai

Xét về cơ cấu vốn, năm 2009, tỷ trọng nợ phải trả tăng cao chiếm đến 74%,trong khi tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm còn 26% cho thấy khả năng độc lập về tàichính của công ty giảm Tuy nhiên, sang năm 2010 và 2011, tỷ trọng nợ phải trả đãgiảm xuống còn 69%, thay vào đó là tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng lên và chiếm 31%,đây là cơ cấu vốn hợp lý, đảm bảo cho công ty có thể hoạt động kinh doanh tốt

Như vậy, qua những nét khái quát ở trên, ta có thể thấy Tổng công ty May 10 làmột trong những cánh chim đầu đàn của ngành dệt may Việt Nam, không những luônhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất trong thời chiến phục vụ cho quân đội, mà cảtrong thời bình hiện nay công ty cũng vẫn đang không ngừng phát triển

2.4 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật

2.4.1 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Tổng công ty May 10

Trang 13

Công ty sản xuất nhiều loại mặt hàng may mặc trên các dây chuyền sản xuấtkhác nhau, số lượng lao động, chủng loại thiết bị khác nhau, song cùng tuân theo mộtquy trình cơ bản đại diện cho phương pháp công nghệ của công ty.

Sơ đồ 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất hàng may mặc của công ty.

2.4.1.2 Nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình công nghệ

- Lập kế hoạch sản xuất: Căn cứ yêu cầu tiến độ của đơn hàng, lên kế hoạch đưa

hàng vào sản xuất, đôn đốc các bộ phận liên quan chuẩn bị tốt các điều kiện cho sảnxuất và làm các thủ tục xuất hàng khi sản xuất xong

- Chuẩn bị sản xuất: Căn cứ kế hoạch sản xuất, tiến hành chế thử sản phẩm, nghiên

cứu xây dựng quy trình, hướng dẫn, tiêu chuẩn kỹ thuật Chuẩn bị máy móc thiết bịmẫu dưỡng, các tài liệu liên quan, và nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất

- Công đoạn cắt: Chịu trách nhiệm cắt các loại nguyên liệu theo mẫu của bộ phận

chuẩn bị sản xuất Ép mếc vào các chi tiết theo quy định

- Công đoạn thêu, in: Chịu trách nhiệm thêu, in các họa tiết vào chi tiết trên sản

phẩm, hình dáng, vị trí, nội dung các họa tiết theo quy định

ĐÓNG GÓI

KHO THÀNH PHẨM LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

Trang 14

- Công đoạn may: Chịu trách nhiệm lắp ráp các chi tiết để tạo thành sản phẩm, thùa

khuyết, đính cúc, phụ liệu trang trí theo quy định cụ thể của từng đơn hàng

- Công đoạn giặt (chỉ áp dụng cho các đơn hàng yêu cầu giặt): Chịu trách nhiệm

giặt sản phẩm hoàn thành theo yêu cầu cụ thể của từng đơn hàng

- Công đoạn là, gấp: Chịu trách nhiệm là, ép và gấp các loại sản phẩm cùng với

các loại phụ liệu là gấp theo quy định

- Công đoạn đóng gói: Chịu trách nhiệm bao gói và đóng gói sản phẩm vào thùng

carton theo tỷ lệ và số lượng quy định cụ thể của từng đơn hàng

Việc kiểm tra chất lượng được thực hiện ở cuối mỗi công đoạn sản xuất, nhằmphát hiện và ngăn chặn kịp thời hiện tượng sai hỏng hàng loạt, loại bỏ những sản phẩm

và bán thành phẩm không đạt yêu cầu trước khi chuyển sang công đoạn sau

Sản phẩm, thành phẩm kiểm tra đạt yêu cầu được chuyển vào kho và sắp xếp theotừng khách hàng, địa chỉ giao, có phân biệt màu sắc, cỡ vóc theo từng lô hàng

Từ sơ đồ quy trình công nghệ và nội dung của các bước công việc, ta thấy đây

là một quy trình hoàn hảo, được thực hiện theo một tiến trình khoa học, logic từ khâulập kế hoạch sản xuất đến khi nhập thành phẩm vào kho hàng

2.4.2 Đặc điểm về máy móc, thiết bị nhà xưởng

Trải qua 65 năm xây dựng và phát triển, từ một xưởng sản xuất đơn sơ năm

1946, nay Tổng công ty May 10 đã có 15 xí nghiệp thành viên với cơ sở vật chất kỹthuật khang trang liên doanh tại 7 tỉnh, thành phố lớn trên toàn quốc như: Hà Nội, HảiPhòng, Thái Bình, Nam Định, Thanh Hoá, Quảng Bình, Bắc Ninh (trong số đó có 3 xínghiệp sản xuất veston) và trang thiết bị, dây chuyền sản xuất công nghiệp hiện đại được nhập từ Nhật Bản, Đức, Ý…

2.5 Đặc điểm khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh

* Khách hàng

Bởi tùy theo từng mùa, theo từng khu vực khách hàng mà có các mẫu mã, kiểudáng khác nhau, các sản phẩm may mặc được thiết kế thích ứng theo từng đối tượng

và từng thời kì và rất ít khi có sự lặp lại nên sản phẩm mang tính thời vụ cao Do đó

khó khăn cho việc thực hiện các biện pháp phát triển mang tính lâu dài, tổng thể

Với từng đối tượng khách hàng, sản phẩm không chỉ thích hợp ở kiểu dáng, mẫu

mã mà vẫn đảm bảo theo xu hướng thời trang của thị trường nên sản phẩm phải mangtính thời trang cao Bên cạnh đó, không đơn thuần là “chạy” theo thị trường, tính thờitrang của sản phẩm còn có tác động dẫn dắt, hình thành xu hướng mới, trước hết là tạithị trường khai sinh ra sản phẩm Đây là một đặc điểm rất khó có thể đo lường được,

Trang 15

Trong cuộc sống hối hả như hiện nay, nhu cầu của người tiêu dùng là luôn thayđổi, sự thay đổi diễn ra trên từng ngày, những đánh giá tốt, sự ưa thích về một sảnphẩm cũng bị rút ngắn đi rất nhiều và sản phẩm nhanh bị “lãng quên” Không chỉ vậy,các nhà thiết kế, nhà tạo mẫu ngày càng rút ngắn thời gian để đưa ra sản phẩm nghệthuật mới của mình Bởi lẽ đó mà các sản phẩm may mặc rất nhanh bị “ lỗi mốt” Đểkéo dài tuổi thọ của các sản phẩm may mặc, nhà sản xuất phải thường xuyên phải cảitiến các sản phẩm của mình và phát triển các dòng sản phẩm mới Đây là vấn đề rấtđáng quan tâm trong chiến lược phát triển của mỗi một công ty may mặc Tuy nhiên,điều này cũng là một thuận lợi cho việc thâm nhập, mở rộng vào thị trường mới bằngcác dòng sản phẩm mới Khi nhu cầu thị trường luôn thay đổi, khả năng chấp nhận sảnphẩm mới của người tiêu dùng là rất nhanh, do đó các hãng may mặc mới có cơ hộicao khi thâm nhập vào những thị trường này.

Châu Âu là một thị trường khá biến động bởi nhu cầu khách hàng luôn cao, và rấtkhó tính Nhưng May 10 vẫn thành công trong việc thâm nhập vào thị trường này Tỷtrọng doanh thu của thị trường châu Âu chiếm tới 40% doanh thu xuất khẩu của toàndoanh nghiệp Tính sang trọng và lịch sự là những yếu tố mà thị trường EU rất quantâm và có yêu cầu rất cao Thêm vào đó, cảm giác thực sự của người mặc mới là mộttrong những nguyên nhân tạo khả năng cạnh tranh của các sản phẩm của May 10

“Các sản phẩm của May 10 không gây được ấn tượng mạnh khi nhìn thoáng qua,nhưng khi mặc vào, sự tự tin và thoải mái lại tăng lên gấp nhiều lần” – nhận xét của côTống Giai Hy – nhân viên kinh doanh công ty Painel Trading Inc - trong dịp tham giahội chợ mùa xuân tại Hồng Kông tháng 3/2010 Đây là cơ hội cho việc xây dựngthương hiệu công ty trên thị trường, đồng thời cũng là một nhân tố rất thuận lợi chocác hoạt động mở rộng thị trường của May 10 nhờ thương hiệu

* Thị trường

Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ lực của công ty cổ phần May 10 là thị trườngnước ngoài, tỷ trọng sản phẩm cũng như doanh thu tiêu thụ ở thị trường nước ngoàiluôn chiếm trên 80% tổng sản lượng và tổng doanh thu Thị trường xuất khẩu chủ yếucủa công ty là Mỹ, EU, Nhật Bản…

Trang 16

Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu vào một số thị trường chính.

Tỷ lệ(%)

Nguồn: phòng Kế hoạch công ty cổ phần May 10

Qua bảng kim ngạch xuất khẩu trên ta thấy, 3 thị trường Mỹ, EU và Nhật Bảnluôn chiếm tới 90% kim ngạch xuất khẩu Trong đó thị trường Mỹ chiếm trên dưới50% doanh thu xuất khẩu, đây luôn là thị trường tiêu thụ lớn nhất của công ty Tuynhiên, trong năm 2011 vừa qua, kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này có sự sụtgiảm đáng kể cả về mặt giá trị lẫn tỷ trọng bởi một số nguyên nhân như đã nêu ở trên.Đối với thị trường EU, dù có sự tăng lên về tỷ trọng song vẫn sụt giảm nhẹ về mặt kimngạch xuất khẩu trong năm 2011 Đây là hai thị trường tiêu thụ chủ lực và cũng rấtkhó tính, đặc biệt là thị trường Mỹ với một số rào cản khác như: Hạn ngạch (trướcđây) và cơ chế giám sát đặc biệt (từ đầu năm 2007) Còn thị trường Nhật Bản, đâycũng là một thị trường tiêu thụ lớn, đang có sự gia tăng cả về kim ngạch và tỷ trọngtrong mấy năm gần đây Nó cho thấy sự quan tâm của công ty đến thị trường này,nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào thị trường Mỹ, vốn chứa đựng nhiều rủi ro cho công

ty nói riêng, và ngành dệt may Việt Nam nói chung

* Đối thủ cạnh tranh

Trong cơ chế thị trường, cũng như các sản phẩm khác, sản phẩm của công ty cổphần May 10 cũng chịu sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ khác nhau ở cả thịtrường trong nước lẫn thị trường nước ngoài Đối với các sản phẩm xuất khẩu thì đốithủ cạnh tranh chính là hàng Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia… Đây cũng lànhững đối thủ mạnh đối với công ty ở cả thị trường trong nước, cùng với sự góp mặtcủa hàng nghìn những doanh nghiệp may khác, với một số tên tuổi rất mạnh như: ViệtTiến, Nhà Bè, An Phước, Thăng Long… Có thể nói, đối thủ cạnh tranh toàn diện nhấtcủa công ty chính là hàng Trung Quốc, ở cả thị trường nội địa lẫn nước ngoài Từ loạisản phẩm rẻ tiền, chất lượng khá kém, cho đến hàng thời trang, hàng cao cấp, hàng TrungQuốc đều có đủ chủng loại với mẫu mã, kiểu dáng, chủng loại, chất liệu khá phong phú,

Ngày đăng: 25/07/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty May 10 -  Bức tranh khái quát về Tổng công ty May 10
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty May 10 (Trang 6)
Bảng 2.1: Hệ thống các đơn vị sản xuất chính của Tổng công ty May 10 -  Bức tranh khái quát về Tổng công ty May 10
Bảng 2.1 Hệ thống các đơn vị sản xuất chính của Tổng công ty May 10 (Trang 9)
Đồ thị 2.1: Tốc độ tăng trưởng nhân lực (2007-2011) -  Bức tranh khái quát về Tổng công ty May 10
th ị 2.1: Tốc độ tăng trưởng nhân lực (2007-2011) (Trang 10)
Bảng 2.2:  Cơ cấu lao động của công ty -  Bức tranh khái quát về Tổng công ty May 10
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của công ty (Trang 11)
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty -  Bức tranh khái quát về Tổng công ty May 10
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của công ty (Trang 12)
Sơ đồ 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất hàng may mặc của công ty. -  Bức tranh khái quát về Tổng công ty May 10
Sơ đồ 2.3 Quy trình công nghệ sản xuất hàng may mặc của công ty (Trang 13)
Đồ thị 3.1: Tốc độ phát triển số lượng thị trường giai đoạn 2007 – 2011 -  Bức tranh khái quát về Tổng công ty May 10
th ị 3.1: Tốc độ phát triển số lượng thị trường giai đoạn 2007 – 2011 (Trang 21)
Đồ thị 3.2: Tốc độ tăng trưởng doanh thu (2007-2011) -  Bức tranh khái quát về Tổng công ty May 10
th ị 3.2: Tốc độ tăng trưởng doanh thu (2007-2011) (Trang 22)
Bảng 4.1: Chi phí quảng cáo qua các hình thức quảng cáo chính -  Bức tranh khái quát về Tổng công ty May 10
Bảng 4.1 Chi phí quảng cáo qua các hình thức quảng cáo chính (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w