Không thể phủ nhận rằng đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mọi quốc gia. Đất đai là môi trường sống, là nơi diễn ra các hoạt động sống của con người.Đất đai có những đặc trưng cơ bản khiến nó không giống với bất cứ một loại tư liệu sản xuất nào. Đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng và không có khả năng tái sinh; đất đai có vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển theo ý muốn chủ quan của con người... Chính từ đặc trưng hạn chế về số lượng, không có khả năng tái sinh và di chuyển được đã làm cho đất đai được đặt đúng giá trị của nó. Vấn đề đặt ra là sử dụng đất đai làm sao cho hiệu quả, khoa học.Đó chính là một trong những yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững. Ở nước ta đất đai có đặc điểm là thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền định đoạt đối với đất đai. Nhà nước không trực tiếp khai thác, sử dụng đất đai mà trao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên cơ sở thiết lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước đối với người sử dụng trong việc sử dụng đất là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Có thể nói rằng, GCNQSDĐ đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Thông qua công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ, Nhà nước thực hiện việc quản lý quỹ đất đai, bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất,kịp thời phát hiện những vi phạm,thiếu sót, giúp cho người sử dụng đất có thể yên tâm đầu tư, khai thác trên mảnh đất của họ. Thông qua đó, Nhà nước có thể thu được một khoản thuế từ người sử dụng đất đai, góp phần tăng thêm ngân sách, phục vụ lợi ích quốc gia.Bên cạnh đó,GCNQSDĐ còn là một giấy tờ pháp lý quan trọng trong các giao dịch dân sự về đất đai,xác thực quyền sở hữu của mảnh đất được giao dịch.Vì vậy,đẩy nhanh tiến độ công tác cấp GCNQSDĐ sẽ là tiền đề cho sự phát triển lành mạnh, công khai minh bach của thị trường bất động sản nước ta, qua đó tăng cường thiết chế Nhà nước trong việc quản lý đất đai và bất động sản,góp phần phát triển kinh tế xã hội đặc biệt trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập như hiện nay. Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc đang phát triển,với lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, Thái Nguyên đã và đang có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội. Các ngành dịch vụ, thương mại, công nghiệp của tỉnh phát triển mạnh.đặc biệt là các ngành dịch vụ mới và ngành công nghiệp thép truyền thống . Quyết.định số 1645/QĐ-TTg ngày 01 tháng 09 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ đã công nhận thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I với tốc độ gia tăng dân số, sự đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ và sâu sắc dẫn đến nhu cầu về đất đai gia tăng, gây sức ép lớn đến quỹ đất cho các ngành kinh tế nói riêng và quỹ đất đai nói chung. Do đó đòi hỏi UBND tỉnh,thành phố Thái Nguyên phải có những chính sách về quản lý, sử dụng đất đai phù hợp nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất nhằm đạt được hiệu quả cao về kinh tế xã hội. Nhận thức được vai trò của công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ em đã chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên” làm chuyên đề tốt nghiệp.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Không thể phủ nhận rằng đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mọi quốc gia.Đất đai là môi trường sống, là nơi diễn ra các hoạt động sống của con người.Đất đai cónhững đặc trưng cơ bản khiến nó không giống với bất cứ một loại tư liệu sản xuất nào.Đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng và không có khả năng tái sinh; đất đai có vị trícố định trong không gian, không thể di chuyển theo ý muốn chủ quan của con người Chính từ đặc trưng hạn chế về số lượng, không có khả năng tái sinh và di chuyển được
đã làm cho đất đai được đặt đúng giá trị của nó Vấn đề đặt ra là sử dụng đất đai làm saocho hiệu quả, khoa học.Đó chính là một trong những yếu tố quan trọng góp phần thúcđẩy nền kinh tế phát triển bền vững
Ở nước ta đất đai có đặc điểm là thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sởhữu Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền định đoạt đối với đất đai Nhà nước khôngtrực tiếp khai thác, sử dụng đất đai mà trao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân trên cơ sở thiết lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước đối với người sử dụngtrong việc sử dụng đất là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ)
Có thể nói rằng, GCNQSDĐ đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lýNhà nước về đất đai Thông qua công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ, Nhà nước thực hiệnviệc quản lý quỹ đất đai, bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụngđất,kịp thời phát hiện những vi phạm,thiếu sót, giúp cho người sử dụng đất có thể yêntâm đầu tư, khai thác trên mảnh đất của họ Thông qua đó, Nhà nước có thể thu được mộtkhoản thuế từ người sử dụng đất đai, góp phần tăng thêm ngân sách, phục vụ lợi ích quốcgia.Bên cạnh đó,GCNQSDĐ còn là một giấy tờ pháp lý quan trọng trong các giao dịchdân sự về đất đai,xác thực quyền sở hữu của mảnh đất được giao dịch.Vì vậy,đẩy nhanhtiến độ công tác cấp GCNQSDĐ sẽ là tiền đề cho sự phát triển lành mạnh, công khaiminh bach của thị trường bất động sản nước ta, qua đó tăng cường thiết chế Nhà nướctrong việc quản lý đất đai và bất động sản,góp phần phát triển kinh tế xã hội đặc biệttrong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập như hiện nay
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc đang phát triển,với lợi thế về
vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, Thái Nguyên đã và đang có nhiều thuận lợi để pháttriển kinh tế - xã hội Các ngành dịch vụ, thương mại, công nghiệp của tỉnh phát triểnmạnh.đặc biệt là các ngành dịch vụ mới và ngành công nghiệp thép truyền thống
Trang 2Quyết.định số 1645/QĐ-TTg ngày 01 tháng 09 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ đãcông nhận thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I với tốc độ gia tăng dân số, sự đô thị hoádiễn ra mạnh mẽ và sâu sắc dẫn đến nhu cầu về đất đai gia tăng, gây sức ép lớn đến quỹ đấtcho các ngành kinh tế nói riêng và quỹ đất đai nói chung Do đó đòi hỏi UBND tỉnh,thànhphố Thái Nguyên phải có những chính sách về quản lý, sử dụng đất đai phù hợp nhằm khaithác hiệu quả quỹ đất nhằm đạt được hiệu quả cao về kinh tế xã hội.
Nhận thức được vai trò của công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ em đã chọn
nghiên cứu đề tài “Giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên” làm chuyên đề tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Chuyên đề nhằm làm rõ những vấn đề lý luận về đăng ký, cấp GCNQSDĐ.thông quaviệc nghiên cứu, đánh giá, phân tích thực trạng công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trênđịa thành phố Thái Nguyên ,đánh giá những kết quả và những hạn chế và nguyên nhâncủa các hạn chế trong công tác này
Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trênđịa bàn thành phố Thái nguyên
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tình hình đăng ký và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố TháiNguyên những năm gần đây
4 Phương pháp nghiên cứu
Qua việc thu thập tài liệu về các văn bản, chính sách pháp luật liên quan đến đất đaicủa Việt Nam và vận dụng các phương pháp :
- Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
- Phương pháp phân tích
-Phương pháp so sánh
-Phương pháp thống kê
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề có nội dungchính được trình bày như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác đăng kí, cấp GCNQSDĐ
Chương II: Thực trạng công tác đăng kí, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên
Trang 3Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s.Vũ Thị Thảo cùng các anh chị trong phòngQuản lý Đất Đai –Sở Tài Nguyên &Môi Trường tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện,tậntình giúp đỡ để em hoàn thành chuyên đề này
CHƯƠNG I.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ,CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1.1 Khái niệm, sự cần thiết của công tác đăng kí và cấp GCNQSDĐ
1.1.1 Khái niệm GCNQSDĐ
Trang 4Theo điều 48 Luật đất đai 2003 và Điều 41 Nghị định 181/NĐ-CP/2004, GCNQSDĐ
là chứng thư pháp lí xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất đối vớimảnh đất nhằm mục đích đầu tư, cải tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, thực hiện cácquyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Theo khoản 20 Điều 4 Luật đất đai 2003:GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sửdụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
1.1.2 Sự cần thiết của công tác đăng kí, cấp GCNQSDĐ
Đất đai là một tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện cần cho sự tồn tại
và phát triển của con người.Trong hoạt động kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi doanhnghiệp, đất đai là nguồn tài nguyên, nguồn lực, là một yếu tố đầu vào không thể thiếu.Diện tích đất đai là có hạn,vì vậy ,để quản lí quỹ đất đai đòi hỏi Nhà nước phải có nhữngbiện pháp chính sách thích hợp.Đăng ký, cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dungcủa công tác quản lý Nhà nước về đất đai,thực hiện tốt công tác này một mặt giúp choNhà nước quản lí chặt chẽ quỹ đất, đồng thời cũng thiết lập mối quan hệ pháp lí giữaNhà nước và người sử dụng đất Thông qua việc đăng kí cấp GCNQSDĐ sẽ tạo ra tâm líổn định cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, khai thác mang lại hiệu quả cao nhất Vaitrò của việc đăng kí cấp GCNQSDĐ được thể hiện ở một số điểm sau:
1.1.2.1 Đăng kí cấp GCNQSDĐ là công cụ để bảo vệ quyền lợi và xác định nghĩa vụ của người sử dụng đất
Đất đai ở nước ta thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu Nhànước quản lí đất đai thống nhất trong cả nước nhằm đảm bảo cho đất đai được sử dụngmột cách hợp lí, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao nhất Nhà nước giao quyền sử dụng đất chocác hộ gia đình, cá nhân tổ chức và đảm bảo quyền định đoạt của Nhà nước khi cần thiết.Bảo vệ chế độ xã hội toàn dân về đất đai thực chất là bảo vệ lợi ích hợp pháp của ngườisử dụng đất, đồng thời giám sát trong việc thực hiện nghĩa vụ sử dụng đất theo quy địnhcủa pháp luật, nhằm đảm bảo lợi ích của người sử dụng đất ,đảm bảo công bằng và lợi íchchung của toàn xã hội
Việc đăng kí, cấp GCNQSDĐ xác lập mối quan hệ pháp lý giữa cơ quan Nhà nước vàngười sử dụng đất Hồ sơ đăng kí và giấy chứng nhận sử dụng đất cung cấp thông tin đầy
đủ nhất và là cơ sở pháp lí chặt chẽ để xác định các quyền của người sử dụng đất được bảo
vệ, cũng như xác định nghĩa vụ mà người sử dụng đất phải tuân thủ như nghĩa vụ tài chính,nghĩa vụ bảo vệ và sử dụng đất có hiệu quả
Trang 51.1.2.2.Đăng kí đất đai là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lí quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ
Sử dụng đất trong phạm vi lãnh thổ hành chính là đối tượng quản lí của Nhà nước
về đất đai,Nhà nước muốn quản lí chặt chẽ toàn bộ quỹ đất đai thì phải nắm chắc cácthông tin về tình hình đất đai như: thông tin về chủ sử dụng, vị trí, kích thước, diện tích,hạng đất, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng,những thay đổi trong quá trình sử dụng đất Đồng thời các thông tin về đất đai thể hiệnchi tiết đến từng thửa đất chính xác và đầy đủ theo quy định của pháp luật Thông quaviệc thực hiện đăng kí đất đai, thiết lập hệ thống hồ sơ đối chiếu chi tiết tới từng thửađất nhằm đảm bảo sự đồng bộ nhịp nhàng về: đo đạc lập bản đồ đối chiếu, quy hoạch sửdụng đất, giao đất cho thuê đất, phân hạng và quy định giá đất… Thông qua việc kiểmtra, giám sát quản lý, sử dụng đất đai, Nhà nước nắm chắc tình hình diễn biến về sửdụng đất đai và xây dựng, cải tạo, phát triển nhà ở, phát hiện những vi phạm và giảiquyết những vi phạm pháp luật về đất đai và nhà ở; làm căn cứ khoa học nhằm sử dụngđất đai đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế và xã hội.Không có những biện pháp quản lýcủa Nhà nước,cá nhân tự do lựa chọn mục đích sử dụng đất thì hiệu quả lợi ích côngcộng và xã hội sẽ không được đảm bảo,Nhà nước đứng trên giác độ tập thể mới có thểđưa ra quyết định để đảm bảo được
1.1.2.3.Đăng kí, cấp GCNQSDĐ là nội dung quan trọng có quan hệ với các nội dung khác của quản lí Nhà nước về đất đai.
Đăng kí và cấp GCNQSDĐ sẽ góp phần thiết lập nên hồ sơ địa chính với đầy đủ cácthông tin về từng thửa đất Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm của các nội dung,nhiệm vụ quản lí Nhà nước về đất đai khác như:
- Xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy về sở hữu,quản lí và sử dụng đất.Từnhững văn bản tạo ra cơ sở,cơ chế để làm việc,và cơ sở để ra các quyết định,văn bảnkhác.Trong quá trình thực hiện việc đăng ký,mới bộc lộ rõ những vấn đề bất cập ,vướngmắc phát sinh và cần phải điều chỉnh,sửa đổi văn bản cho phù hợp với tình hình thực tế
- Công tác kiểm tra đo đạc, thành lập bản đồ địa chính,xác định địa giới hànhchính,điều tra đo đạc ,đánh giá phân hạng và lập bản đồ hiện trạng,bản đồ quy hoạch
- Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thông qua những thông tin từ đăng kýCGCNQSDĐ để nắm được tình hình sử dụng đất hiện nay như thế nào
- Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
- Công tác thống kê, kiểm kê đất đai dựa trên số liệu đăng ký
Trang 6- Công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
-Công tác quản lý tài chính về đất đai
Do đó để đảm bảo việc đăng kí và cấp GCNQSDĐ có chất lượng, đáp ứng yêu cầukĩ thuật thì phải triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung trên Mặt khác hoàn thành tốtnhiệm vụ đăng kí và cấp GCNQSDĐ không chỉ tạo tiền đề mà còn là cơ sở hết sức cầnthiết cho việc triển khai thực hiện tốt các nội dung, nhiệm vụ của quản lí Nhà nước về đấtđai
1.1.2.3.Kê khai đăng kí cấp GCNQSDĐ là cơ sở cho sự phát triển của thị trường bất động sản
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thì nhu cầu về đất đai càng tăng lên,trước đây, dù Nhà nước không cho phép các hoạt động mua bán, chuyển đổi, chuyểnnhượng đất đai nhưng các hoạt động mua bán trao quyền sử dụng đất vẫn diễn ra, hìnhthành nên một thị trường đất đai ngầm Do thị trường này không phát triển một cách côngkhai minh bạch, không có sự quản lý của Nhà nước dẫn đến có nhiều hiện tượng tiêu cựcdiễn ra trong quá trình mua bán, giá cả quá cao so với giá trị thực tế, tranh chấp đất đaiphát sinh, ngân sách Nhà nước bị thất thu nghiêm trọng.Hiện nay , khi chúng ta thừa nhậnvai trò của đất đai như thị trường hàng hóa đương nhiên cũng phải thừa nhận một thịtrường bất động sản cũng sẽ vận động cùng với các thị trường khác Thị trường bất độngsản đã trở thành một bộ phận không thể thiếu của hệ thống các loại thị trường trong nềnkinh tế quốc dân và đã có những đóng góp đáng kể vào việc ổn định nền kinh tế nước tatrong thời gian qua Công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ là một cơ sở cho hoạt động quản
lý của Nhà nước đối với thị trường bất động sản, việc đăng ký cấp GCNQSDĐ tạo cơ sở
và động lực cho sự tự chủ của người dân, làm cho họ yên tâm trong quá trình sử dụngđất,thông qua việc đăng ký, cấp GCNQSDĐ góp phần tăng cường công tác quản lý đấtđai, đáp ứng yêu cầu đổi mới của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, khắcphục tình trạng bất hợp lý trong quan hệ đất đai và giải quyết những hiện tượng tiêu cực,tham nhũng chiếm đoạt đất đai để điều chỉnh cho hợp lý hơn.Đăng ký CGCNQSDĐ cũnglàm tăng tính minh bạch của thị trường,làm cho giá trị của thửa đất tăng cao vào thôngqua đăng ký,cung cấp thông tin cho sàn giao dịch BĐS tạo uy tín của các doanh nghiệpkinh doanh BĐS.Có thể nói rằng, công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ có một vai trò quantrọng trong việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản của Việt Nam
1.2 Cơ sở pháp lý và trình tự của công tác kê khai đăng kí, cấp GCNQSDĐ 1.2.1 Yêu cầu chung của công tác kê khai đăng kí, cấp GCNQSDĐ
Trang 71.2.1.1 Đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lý
Đăng ký đúng đối tượng, diện tích trong hạn mức đất được giao, đúng mục đích sửdụng, thời hạn sử dụng, xác định đúng quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.Thực hiện đầy đủ thủ tục, tuân thủ mọi quy định của pháp luật, đảm bảo không có kẽ hở viphạm pháp luật,tránh tranh chấp và khiếu nại về sau Đất đai là tài sản của Nhà nước, sửdụng đúng mục đích, đúng pháp luật cũng là cơ sở để bảo vệ quyền lợi người sử dụngđất.Xác định đúng đối tượng được giao và cho thuê đất,chặt chẽ và chính xác về diện tíchsử dụng,thời hạn sử dụng,điều này đòi hỏi những cán bộ công tác đăng ký CGCNQSDĐphải hiểu các quy định của pháp luật liên quan và thực hiện theo đúng quy định của phápluật
1.2.1.2 Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật là các mức chuẩn về những thao tác được thực hiện trong quátrình đăng ký đất đai.Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Tổng cụcquản lý đất đai với chất lượng cao nhất về các loại thông tin: diện tích, hình thể, kíchthước từng thửa, hạng đất,những công việc này hết sức phức tạp đòi hỏi kỹnăng ,chuyên môn của các cán bộ Địa Chính nhằm bảo đảm thông tin chính xác
Diện tích là thông tin quan trọng làm cơ sở xác định quyền lợi và nghĩa vụ sử dụng đấttheo quy định của pháp luật Để có các thông tin về diện tích thửa đất, người ta thực hiện việc
đo, tính trực tiếp từ số đo ngoài thực địa hoặc đo vẽ và tính trên bản đồ
Hình thể thửa đất là thông tin thể hiện bằng bản đồ dùng để nhận dạng thửa đất Độchính xác đo vẽ hình thể thửa đất trên bản đồ ảnh hưởng lớn tới độ chính xác của thôngtin thửa đất
Kích thước thửa đất là thông tin quan trọng không chỉ trên cơ sở toán học nhằm đảmbảo cho độ chính xác hình thể và diện tích thửa đất, mà còn hết sức cần thiết trong quản
lý đất đai, nhất là việc thanh tra và giải quyết tranh chấp sử dụng đất, đồng thời có thểkhắc phục được những hạn chế của bản đồ khi xác định kích thước cạnh do điều kiện tỷ
lệ đo đạc
Độ chính xác của các thông tin về diện tích, hình thể kích thước thửa đất hoàn toànphụ thuộc vào các điều kiện như: năng lực, trình độ chuyên môn, phương pháp đo vàphương tiện đo vẽ, kinh phí thực hiện… Tuy nhiên trước yêu cầu phải đẩy nhanh việchoàn thành cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính ban đầu, trong điều kiện kinh phí Nhànước cấp còn hạn chế, chúng ta phải áp dụng linh hoạt nhiều phương pháp đo đạc khácnhau tùy vào điều kiện của từng địa phương để sớm hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ ban
Trang 8đầu và từng bước hoàn thiện nâng cao chất lượng tài liệu đo đạc đã sử dụng trong nhữngnăm tiếp theo.Phổ biến nhất là sử dụng bản đồ số(phương pháp chụp ảnh)
1.2.1.3 Thực hiện triệt để, kịp thời
Mọi đối tượng sử dụng đất hay có nhu cầu biến động dưới mọi hình thức đều phảilàm thủ tục đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, không để sai sót bất kỳtrường hợp sử dụng đất nào mà không được đăng ký, đảm bảo cho Nhà nước quản lýchặt chẽ đất đai trên toàn bộ lãnh thổ, nắm được tình hình biến động đất đai,đảm bảo chohồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, các quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất luôn được bảo vệ và thực hiện theo pháp luật Trong mọi trường hợp,đăng ký đất phải được thực hiện ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuêđất hoặc cho phép biến động đất đai giúp cho công việc quảntác quản lý đất đai được dễdàng và tận thu được Ngân sách nhà nước
1.2.2 Căn cứ cấp GCNQSDĐ
1.2.2.1 Đối tượng kê khai, đăng ký cấp GCNQSDĐ
*Đối tượng chịu trách nhiệm kê khai Những người sử dụng đất chưa kê khai phải
thực hiện việc kê khai đăng ký.Các đối tượng sử dụng đất này có mối quan hệ trựctiếp(được giao đất,được cho thuê đất) với Nhà nước trong việc thực hiện các quyền vànghĩa vụ sử dụng đất theo quy định của pháp luật,cụ thể:
Hộ gia đình,cá nhân sử dụng đất:
- Hộ gia đình sử dụng đất do chủ hộ gia đình đại diện hoặc người đại diện khác được
ủy quyền thực hiện việc kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất
- Cá nhân sử dụng đất hoặc người được cá nhân ủy quyền thực hiện việc kê khai,đăng ký quyền sử dụng đất
Tổ chức sử dụng đất:
- Tổ chức có tư cách pháp nhân trong nước sử dụng đất do người đứng đầu hoặcngười được người đứng đầu của tổ chức đó ủy quyền đại diện thực hiện việc kê khai,đăng ký quyền sử dụng đất Tổ chức trong nước bao gồm: cơ quan Nhà nước, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế
- Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất do thủ trưởng hoặc người được thủ trưởngcủa đơn vị đầu mối Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền đại diện thực hiện việc kêkhai, đăng ký quyền sử dụng đất
- Cơ sở tôn giáo sử dụng đất do người đứng đầu thực hiện việc kê khai, đăng kýquyền sử dụng đất
Trang 9- Cộng đồng dân cư sử dụng đất có các công trình đình, đền, am, miếu, từ đường,nhà thờ họ hoặc các công trình khác phục vụ lợi ích công cộng của cộng đồng, cử ngườiđại diện thực hiện việc kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất.
- Tổ chức có tư cách pháp nhân nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam do người đứngđầu hoặc người được người đứng đầu của tổ chức đó ủy quyền đại diện thực hiện việc kêkhai, đăng ký quyền sử dụng đất
-Tổ chức chưa có tư cách pháp nhân do tổ chức chủ quản của tổ chức đó nếu có tưcách pháp nhân đứng ra thực hiện việc kê khai đăng ký quyền sử dụng đất
- Cá nhân nước ngoài đầu tư có sử dụng đất tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ởnước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam thực hiện việc kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất.-Đất thuộc quỹ đất công ích xã(5%) do UBND xã đứng tên chủ sử dụng
- Việc ủy quyền thực hiện kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất phải bằng văn bản;đối với hộ gia đình, cá nhân, văn bản ủy quyền phải có chứng thực của UBND cấp xã nơi
cư trú
* Diện tích đất kê khai :Bao gồm toàn bộ diện tích mà các tổ chức,cá nhân ,hộ gia
đình hiện đang sử dụng cho các mục đích khác nhau,cụ thể:
- Người đang sử dụng đất có trách nhiệm kê khai toàn bộ diện tích đất đang sử dụng,đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao, cho thuê sử dụng; kể cả diện tích chongười khác thuê, mượn, diện tích đất chưa đưa vào sử dụng, diện tích sử dụng đang cótranh chấp với người khác, diện tích đất của các tổ chức giao cho cán bộ nhân viên làmnhà ở nhưng chưa bàn giao cho các địa phương quản lý
- Người đang sử dụng đất thuê mượn của người khác, đất nhận khoán của các doanhnghiệp Nhà nước, đất thuê từ quỹ đất công ích của cấp xã thì không kê khai diện tích đó
- UBND cấp xã kê khai các loại đất sau:
+ Đất do Hội đồng nhân dân, UBND xã trực tiếp sử dụng
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng ở địa phương do UBND xã trực tiếp quản lý.+ Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối hiện doUBND xã trực tiếp quản lý đang cho thuê, mượn hay đấu thầu
+ Đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn công sụt, kênh rạch, đê đập, đường giao thông,sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dụng khác hiệnkhông sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển; đất hoang hóa, đất chưa sử dụng thuộcđịa giới hành chính cấp xã
1.2.2.2 Những trường hợp được cấp GCNQSDĐ
Trang 10Theo quy định tại các Điều 49, 50 và 51 của Luật Đất đai 2003, đối tượng được cấpgiấy chứng nhận bao gồm hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức và cơ sở tôngiáo đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc được công nhận quyềnsử dụng đất.
Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất cho những trường hợp sau:
- Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợpthuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà chưa được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất;
- Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật đất đai
2003 mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyềnsử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằngquyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành
do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyếtđịnh thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đaicủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
- Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật đất đai 2003;
- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;
- Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở;
- Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ
1.2.2.3 Những trường hợp không được cấp GCNQSDĐ
- Lấn chiếm đất công, đất chưa sử dụng kể từ ngày UBND phường, xã, thị trấn tiếpnhận, quản lý hồ sơ, quản lý diện tích đất công, đất chưa sử dụng
- Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng nhà ở sau ngày09/4/2002
- Đã có quyết định thu hồi đất để thực hiện dự án theo quy hoạch
- Lấn chiếm đất lưu thông giữa các nhà chung cư
Trang 11- Các trường hợp mua bán, chuyển nhượng, cho, tặng mà đất đó nằm trong hành langbảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông, cầu cống, đê điều, di tích lịch sử,văn hóa, an ninh quốc phòng tại thời điểm sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền banhành văn bản quy định về phạm vi, hành lang bảo vệ công trình nói trên Thời điểm muabán, chuyển nhượng, cho, tặng do UBND xã, phường, thị trấn xác nhận.
-Đất có nguồn gốc không hợp pháp,vi phạm pháp luật sẽ không được cấp giấychứng nhận
1.2.3 Thẩm quyền xét duyệt cấp GCNQSDĐ
- UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ hợp lệ của hồ sơđăng ký, xác nhận và đề xuất kiến nghị vào từng hồ sơ xin đăng ký quyền sử dụng đất vềcác vấn đề:
+ Hiện trạng: vị trí, diện tích, loại đất…
+ Nguồn gốc, thời điểm và những biến động phát sinh trong quá trình sử dụng đất.+ Tình trạng tranh chấp hay không tranh chấp quyền sử dụng đất
+ Đề nghị giải quyết các trường hợp vi phạm chính sách đất đai
+ Phân loại hồ sơ đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện và chuyển lên cho cấp trên
- UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có thẩm quyền xem xét và cấpGCNQSDĐ cho các trường hợp sau:
+ Hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất
+ Cộng đồng dân cư sử dụng đất
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụngđất ở
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền xem xét và cấpGCNQSDĐ cho các trường hợp sau:
+ Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng
+ Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng: nhà thờ, đền chùa
+ Đất do các tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng, người Việt Nam ở nước ngoàimua nhà với mục đích khác
- Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chứng nhận thay đổi đối với cácGCNQSDĐ thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh Phòng Tài nguyên và Môi trườngthực hiện chứng nhận thay đổi đối với các GCNQSDĐ thuộc thẩm quyền của UBND cấphuyện
1.2.4 Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ
Trang 121.2.4.1 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ
Việc kê khai đăng ký cấp GCNQSDĐ là một thủ tục hành chính nhằm thiết lập một
hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ,xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sửdụng đất, từ đó làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất đai theo phápluật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất
Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai các cấp phải phối hợp với UBND các cấphướng dẫn cụ thể việc kê khai đăng ký, cấp GCNQSDĐ một cách đầy đủ,chính xác vớithực trạng về đất của các tổ chức cá nhân trên địa bàn quản lý UBND cấp phường xâydựng phương án và lên kế hoạch tổ chức kê khai đăng ký đồng thời chuẩn bị các biểumẫu tài liệu bản đồ cần thiết cho công tác kê khai Cán bộ làm công tác kê khai đăng kýphổ biến và hướng dẫn cho chủ sử dụng đất cách đo vẽ, khai báo và các tài liệu đi kèm,đồng thời phổ biến nơi bán hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ
Chủ sử dụng đất phải kê khai đầy đủ, rõ ràng nội dung theo đúng với mẫu quy định,chuẩn bị đầy đủ các tài liệu liên quan đến việc đăng ký cấp GCNQSDĐ và nộp hồ sơ tạiđúng nơi quy định
Theo Luật đất đai 2003 quy định, hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ bao gồm:
- Đơn xin cấp GCNQSDĐ (theo mẫu của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
- Các loại giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất(giấy tờ về nguồn gốc,biên bảnxác nhận ranh giới,mốc giới thửa đất….)
- Hộ khẩu thường trú,bản sao chứng minh thư nhân dân
- Văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu là trường hợp ủy quyền)
-Đơn xin ghi nợ nghĩa vụ tài chính
Cán bộ địa chính phường có trách nhiệm thẩm tra,xác minh nguồn gốc,thời hạn ,đất
có tranh chấp hay không…đồng thời phối hợp với cán bộ của các đơn vị đo vẽ bản đồ địachính tại các phường, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất để các hộ gia đình làm cơ sở kê khaiđăng kí,hướng dẫn chủ sử dụng đất chuẩn bị tất cả tài liệu liên quan đảm bảo cho việc kêkhai đăng kí kịp thời, hợp lệ, hợp lý tuân thủ đúng tiêu chuẩn Nhà nước đề ra Việc kêkhai đăng kí này phải được thực hiện từ dưới cấp cơ sở là cấp phường đối với tất cả cácloại đất thuộc loại đối tượng phải kê khai đăng kí cấp GCNQSDĐ
Sau khi chủ sử dụng đất đã kê khai, đăng kí cấp GCNQSDĐ tại phường, phườngthành lập Hội đồng xét cấp GCNQSDĐ và nhiệm vụ của Hội đồng này sẽ tổ chức xétduyệt các hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ đó
1.2.4.2 Phân loại và xét duyệt hồ sơ cấp phường
Trang 13Theo Luật đất đai 2003, Quyết định 23/2005/QĐ-UB ngày 19/02/2005 của tỉnhThái Nguyên, việc phân loại và xét duyệt hồ sơ cấp xã, phường, thị trấn thực hiện nhưsau:
UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thành lập Hội đồng đăng ký đất và tổ đăng kýđất Hội đồng đăng ký đất là tổ chức tư vấn chochủ tịch UBND xã, phường, thị trấn trongviệc xét đơn đăng ký quyền sử dụng đất tại cấp xã Hội đồng đăng ký đất cấp xã có từ 7đến 10 thành viên do UBND xã, phường, thị trấn xem xét và quyết định thành lập
* Thành phần bắt buộc phải có của Hội đồng đăng ký đất cấp xã:
- Phó chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn - Chủ tịch hội đồng
- Cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn - Phó chủ tịch hội đồng
- Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn - Thư ký hội đồng
- Trưởng thôn bản ấp (đối với xã) và tổ trưởng tổ dân phố (đối với phường, thị trấn)
- Ủy viên hội đồng
Tùy tình hình mỗi địa phương, UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
có thể quyết định bổ sung theo những thành viên khác
* Thành lập tổ chuyên môn giúp việc (tổ đăng ký đất)
Nhiệm vụ của tổ đăng ký đất là trực tiếp giúp UBND xã, phường, thị trấn triển khaithực hiện toàn bộ công việc chuyên môn trong quá trình tổ chức kê khai đăng ký đất, lậphồ sơ địa chính, chuẩn bị hồ sơ để trình lên cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSDĐ.Thành phần tổ đăng ký đất gồm: cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn – tổ trưởng; cán bộcủa UBND am hiểu tình hình đất đai của địa phương (như: cán bộ thống kê, thuế, chủnhiệm hoặc phó chủ nhiệm hợp tác xã, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố…) và một sốngười tiếp thu nhanh kỹ thuật và chuyên môn
* Xây dựng phương án, kế hoạch tổ chức kê khai đăng ký đất của xã, phường, thị trấn Phương án, kế hoạch thực hiện phải xác định rõ các giải pháp cụ thể về chuyên môn
và tổ chức thực hiện phù hợp với chủ trương chung của tỉnh, huyện và đặc điểm cụ thểcủa địa phương
* Thu thập các tài liệu có liên quan phục vụ cho công tác kê khai, đăng ký và xét duyệt cấp GCNQSDĐ, như:
- Bản đồ, sơ đồ, số liệu đất đai hiện có
- Tài liệu, sổ sách, đăng ký đất đã lập trước đây
- Bản đồ quy hoạch, bản đồ địa giới hành chính
* Trình tự phân loại và xét duyệt hồ sơ cấp phường:
Trang 14- Trên cơ sở kê khai của chủ sử dụng đất, tổ đăng ký đất tiến hành thẩm tra, xác minh
và lập hồ sơ đầy đủ cho từng chủ sử dụng đất; sơ bộ phân loại hồ sơ theo mức độ hoànthiện, đầy đủ hoặc chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc chưa hợp lệ, rõ ràng hoặc chưa rõ ràng vềnguồn gốc sử dụng đất
- Tổ chức hội nghị xét đơn: trong quá trình xét duyệt, Hội đồng đăng ký đất họp dướisự điều khiển của chủ tịch hội đồng để xem xét từng đơn kê khai, đăng ký trên cơ sở hồ
sơ, tài liệu của chủ sử dụng đất đã được tổ chuyên môn giúp việc chuẩn bị, thẩm tra phânloại Hội đồng có thể xét duyệt đồng loạt nhiều hồ sơ đăng ký (trong trường hợp tổ chức
kê khai đồng loạt), hoặc xét duyệt cho một số ít hồ sơ (trong trường hợp kê khai đăng kýđơn lẻ) Trên cơ sở kết quả xét đơn của chủ sử dụng đất, Hội đồng đăng ký đất xác định
và phân loại hồ sơ theo các trường hợp:
+ Trường hợp đủ điều kiện đăng ký và đề nghị được cấp GCNQSDĐ
+ Trường hợp chưa đủ điều kiện đăng ký cấp GCNQSDĐ, phải bổ sung, xác minhlại mới được đăng ký, cấp GCNQSDĐ
+ Trường hợp không được đăng ký cấp GCNQSDĐ
Kết quả làm việc của Hội đồng đăng ký đất được ghi lại bằng biên bản
- Công bố công khai hồ sơ xét duyệt
Trên cơ sở nghiên cứu kết luận của Hội đồng đăng ký đất và các quy định của phápluật, UBND xã, phường, thị trấn xác nhận vào đơn đăng ký của từng chủ sử dụng đất vàthực hiện công bố công khai kết quả đã xét duyệt để mọi người dân được tham gia ýkiến Thời gian công bố công khai là 15 ngày, hết thời hạn này UBND xã, phường, thịtrấn lập biên bản kết thúc việc công bố công khai hồ sơ
- Lập hồ sơ kết quả xét đơn đăng ký cấp xã để trình lên Phòng Tài nguyên và Môitrường Hồ sơ gồm:
+ Hệ thống đơn xin đăng ký của từng chủ sử dụng đất đã được ghi ý kiến của UBND
xã, phường, thị trấn kèm theo giấy tờ có liên quan đến nguồn gốc sử dụng đất
+ Bản đồ địa chính
+ Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, biên bản xác định ranh giới thửa đất
+ Biên bản xét duyệt của hộ đồng đăng ký đất
+ Tờ trình của UBND xã, phường, thị trấn kèm theo danh sách đề nghị cấpGCNQSDĐ
1.2.4.3 Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ cấp GCNQSDĐ cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
Trang 15Văn phòng đăng kí đất đai nhận hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ do cấp phường chuyểnlên để thẩm tra, đồng thời là cơ quan trực tiếp lập và nhận hồ sơ từ người sử dụng đất.
- Căn cứ vào hồ sơ xét duyệt của UBND xã, phường, thị trấn trình lên, phòng Tàinguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra toàn bộ hồ sơ xét đơn đăng ký theo các nội dung:+ Mức độ đầy đủ của hồ sơ tài liệu theo quy định
+ Kết quả xét duyệt trên đơn đăng ký, biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký đất,biểu tổng hợp xử lý vi phạm
+ Hình thức quy cách trình bày trên từng tài liệu
+ Đối soát tính đồng bộ, thống nhất giữa đơn đăng ký với bản đồ địa chính, danhsách đề nghị cấp GCNQSDĐ
- Sau khi đã hoàn thành việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ, phòng Tài nguyên và Môitrường ghi ý kiến kết luận và lập tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cấp GCNQSDĐ, dựthảo quyết định xử lý các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ; viết GCNQSDĐcho các đối tượng có đủ điều kiện và lập hồ sơ trình lên UBND huyện
- Đối với hồ sơ mà Văn phòng đăng kí đất và nhà trực tiếp nhận và thẩm tra từ các
hộ gia đình, cá nhân Văn phòng Đăng kí Đất và nhà tổ chức Hội đồng xét duyệt đơn xinđăng kí cấp GCNQSDĐ, lấy ý kiến của các phường về nguồn gốc sử dụng đất, tình trạngtranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất… và phân loại ra thành các loại hồ sơ đủ điềukiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ Quy trình thực hiện tương tự như Hội đồngxét duyệt hồ sơ cấp phường
1.2.4.4 Trình UBND thành phố ký quyết định cấp GCNQSDĐ
Phòng Tài nguyên và Môi trường phân công cho bộ phận chuyên môn là Văn phòngđăng kí đất đai tổ chức phúc tra các hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ kèm theo danh sách; lậpbáo cáo trình UBND cấp thành phố danh sách những cá nhân, hộ gia đình đủ điều kiệncấp GCNQSDĐ và chịu trách nhiệm trước UBND về kết quả kiểm tra Đồng thời trìnhUBND những trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ Sau khi có quyết định cấpGCNQSDĐ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì Phòng Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm ra thông báo và chuyển quyết định cấp GCNQSDĐ đó xuống các phường
để phường phát quyết định cho chủ sử dụng đất có trong quyết định
Sau khi có quyết định cấp GCNQSDĐ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chủ sửdụng đất sẽ mang theo quyết định này đến Văn phòng đăng kí đất và nhà kê khai và nộphồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính
Trang 16Theo Luật đất đai 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chínhphủ về thi hành Luật đất đai, Quyết định 23/2005/QĐ-UB ngày 19/02/2005 của tỉnh TháiNguyên:
- UBND cấp huyện,thành phố sẽ kí duyệt và cấp GCNQSDĐ cho các đối tượngthuộc thẩm quyền UBND cấp huyện cấp Bao gồm các trường hợp sau:
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
+ Cộng đồng dân cư sử dụng đất
+Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở -Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo ủy quyền đối với GCNQSDĐ doUBND tỉnh cấp Bao gồm các đối tượng sau:
+ Tổ chức trong nước sử dụng đất
+ Cơ sở tôn giáo
+ Cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài theo quy định của pháp luật
Đối với trường hợp khi phát hiện nội dung ghi trên GCNQSDĐ có sai sót thì Sở Tàinguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, đính chính đối với GCNQSDĐ do UBNDtỉnh cấp Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, đính chính đối vớiGCNQSDĐ do UBND quận (huyện) cấp
Việc thu hồi hay cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp nào có thẩm quyềncấp mới thì có quyền thu hồi và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.4.5 Chủ sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính và nhận GCNQSDĐ
Sau khi UBND huyện,thành phố quyết định cấp GCNQSDĐ, Phòng Tài nguyên vàMôi trường quận, huyện,thành phố ra thông báo (kèm theo bản sao Quyết định cấpGCNQSDĐ) gửi người được cấp GCNQSDĐ và cơ quan thuế về thực hiện nghĩa vụ tàichính của người sử dụng đất và chế độ thu tiền, nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký đất đai tổ chức giaoGCNQSDĐ tại văn phòng, hoặc trụ sở UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
Người nhận GCNQSDĐ phải nộp phí và lệ phí trước bạ (trừ trường hợp trong quyếtđịnh giao đất ghi chủ sử dụng đất không phải nộp), trường hợp phải nộp thuế chuyểnquyền sử dụng đất thì nộp thêm thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Nhànước.Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Nghị định số 198/2004/NĐ-CPngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và phí trước bạ , Thông tư số117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
Trang 17Trường hợp chủ sử dụng đất muốn nộp ngay các khoản quy định, Văn phòng đăng kýđất đai sẽ thông báo chuyển tới chi cục thuế quận,huyện,thành phố để chủ sử dụng đất đinộp Sau khi có biên lai thu tiền ở chi cục thuế, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ giữ lại giấytờ gốc và giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ sử dụng đất giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất chỉ giao cho chính chủ sử dụng đất và chủ sử dụng đất phải xuất trìnhchứng minh thư Trong trường hợp chính chủ không thể đến nhận giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất thì có thể ủy quyền cho người khác và phải có giấy ủy quyền kèm theo.Trong trường hợp chủ sử dụng đất có đơn xin nộp chậm nghĩa vụ tài chính, Vănphòng đăng ký đất đai sẽ xác nhận vào giấy ghi nợ nghĩa vụ tài chính, và quy định thờigian để người có nghĩa vụ phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính đó.
Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, chủ sử dụng đất nộp biên lai thu tiềntại Ủy ban nhân dân phường nơi có đất Cán bộ địa chính thực hiện trao trả giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất và ghi vào sổ địa chính để theo dõi,quản lý Trong trường hợp chủ sử dụng đất chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấychứng nhận quyền sử dụng đất được giữ lại ở Ủy ban nhân dân phường nơi có đất và sẽđược trao trả khi chủ sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ
1.3.1.Chính sách pháp luật về đất đai
Trong giai đoạn hiện nay,việc xây dựng và kiện toàn hệ thống pháp luật luôn đượcĐảng và Nhà nước đã được đặt lên hàng đầu Hệ thống pháp luật nói chung và Luật đấtđai nói riêng của nước ta ngày càng hoàn thiện, nhiều chính sách về đất đai đã được xâydựng và liên tục đổi mới nhằm giải quyết các vấn đề đất đai phát sinh
Tuy vậy,thực trạng đặt ra trong Luật đất đai 2003 cũng như trong các văn bản phápluật khác là sự thiếu đồng bộ, ăn khớp giữa việc thực hiện các văn bản này Việc thi hànhLuật đất đai phải chờ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật gây tâm lý chờ đợi ở cơ quanthi hành Luật,sự e dè,tâm lý hoang mang của người sử dụng đất khi tiếp cận với mộtchính sách mới Bên cạnh đó, chính sách về đất đai chưa hoàn toàn phát huy đầy đủ vaitrò điều tiết thúc đẩy và phát triển thị trường bất động sản ở nước ta đã tạo ra những ràocản đối với các doanh nghiệp và người sử dụng đất Việc quản lý Nhà nước về đất đaimột cách chặt chẽ và có hiệu quả đòi hỏi Nhà nước phải tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ hệthống pháp luật về đất đai cũng như hệ thống pháp luật khác
Hệ thống văn bản pháp luật phải được ban hành đúng thẩm quyền, các văn bản do cơquan cấp dưới ban hành phải đảm bảo thống nhất với các văn bản của cấp trên, các văn
Trang 18bản của cấp trên phải thể hiện được nguyện vọng và lợi ích của cấp dưới, hệ thống vănbản phải thống nhất với nhau,phối hợp nhịp nhàng tạo điều kiện thuận lợi cho người sửdụng đất Mặt khác, hệ thống văn bản phải đảm bảo sự ổn định thể hiện được quan điểmcủa cấp trên đối với cấp dưới một cách lâu dài, tránh tình trạng các văn bản ban hànhđược một thời gian mới thấy không phù hợp với thực tế phải điều chỉnh, bổ sung hoặcxóa bỏ làm cho người dân thi hành quy định không kịp ứng phó với những thay đổi trongquy định của Nhà nước gây ra tình trạng vi phạm,lợi dụng thời cơ để lách luật… do đógây ra tâm lý e ngại và mất lòng tin vào các cơ quan Nhà nước cũng như vào thị trườngbất động sản minh bạch.
Mặt khác, nếu hệ thống văn bản pháp luật được ban hành đảm bảo tính đồng bộ vàđúng đắn nhưng không được phổ biến đến người dân thì nó cũng không phát huy đượctác dụng, do đó ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản thì các địaphương mà cụ thể là UBND cấp cơ sở cùng cán bộ lãnh đạo phải tuyên truyền, phổ biếnsâu rộng đến người dân, giúp họ hiểu được tinh thần của Đảng và Nhà nước, từ đó dânmới tin và thực hiện đúng các quy định của Nhà nước nói chung và các quy định liênquan đến đất đai nói riêng
1.3.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ảnh hưởng lớn đến công tác đăng ký đất đai và cấpGCNQSDĐ,quy hoạch kế hoạc sử dụng đất mang tính dài hạn,vĩ mô,được thực hiện 5hoặc 10 năm
Trên cơ sở phân hạng đất đai,quy hoạch vùng,lãnh thổ Nhà nước bố trí sắp xếp cácloại đất cho các đối tượng quản lý và sử dụng,điều này cho phép việc sử dụng đất đaihợp lý hơn, tiết kiệm và hiệu quả hơn Bởi vì, khi các đối tượng sử dụng đất đai hiểu rõđược phạm vi ranh giới và chủ quyền về các loại đất đai trên vùng lãnh thổ thì họ sẽ yêntâm đầu tư khai thác và sử dụng trên phần đất đai của mình, do vậy hiệu quả sử dụng sẽcao hơn Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tạo điều kiện cho việc tính thuế,phí và lệphí,định giá cả các loại đất đai hợp lý Đây là cũng cơ sở để đánh giá tổng quát về nguồntài nguyên đất đai, đảm bảo cơ sở pháp luật cho công tác quản lý đất đai, thu hồi đất,giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất; phục vụ mục tiêu phát triểnkinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng của vùng, địa phương nhằm đưa ra hướng giải quyếtcho công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.3.3 Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý đất đai
Trang 19Nhằm đáp ứng được công tác quản lí đất đai trước mắt và lâu dài,trong điều kiệnbùng nổ của công nghệ thông tin cũng như sự phát triển của toàn xã hội, đòi hỏi phải cóđội ngũ cán bộ có đủ bản lĩnh phẩm chất, năng lực, trí tuệ và khả năng tổ chức lãnh đạo.Cán bộ làm công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phải hiểu và sử dụngthông thạo các phần mềm ứng dụng của ngành địa chính, phải có kiến thức chuyên môn
về bản đồ và công tác đo đạc và thành lập bản đồ, đặc biệt là bản đồ địa chính Cán bộđịa chính cũng phải là những người nắm và vận dụng tốt Luật đất đai cũng như các vănbản pháp lí của Nhà nước về đất đai nói riêng và các văn bản liên quan nói chung Côngtác quản lý Nhà nước về đất đai của cấp dưới ảnh hưởng đến công tác đăng ký đất đai,cấp GCNQSDĐ của cấp trên do đó đòi hỏi sự ăn khớp, phối hợp nhịp nhàng và trình độchuyên môn cao để tránh xảy ra sai sót Trên thực tế hiện nay ở nhiều địa phương, nhất làcấp chính quyền cơ sở chưa thực hiện nghiêm các quy định về quản lý đất đai,tình trạnglãnh đạo xã, phường bao che, dung túng cho những cá nhân sai phạm vẫn diễn ra.Nhiềugia đình lấn chiếm đất công, đất của người khác rồi được cơ quan “tiếp tay” làm thủ tụccấp sổ đỏ,thậm chí nhiều người ngang nhiên chiếm đoạt đất thuê, mượn gây khó khăncho hoạt động của cán bộ cấp trên hoặc trình độ chuyên môn kém gây chậm trễ trongviệc đăng ký và cấp GCNQSDĐ
Công tác quản lý và sử dụng đất đai là một trong những lĩnh vực trọng tâm củangành Tài nguyên và Môi trường Lĩnh vực này có nhiều vấn đề nhạy cảm ảnh hưởngtrực tiếp đến đời sống của người dân và chiến lược phát triển kinh tế xã hội với mục tiêuđảm bảo phát triển bền vững Yêu cầu đặt ra cho ngành quản lý đất đai là phải tiếp tụctăng cường củng cố công tác quản lý đất đai ở các cấp; đảm bảo về kinh phí, nâng caohoạt động kiểm tra, đôn đốc nhất là củng cố về tổ chức, bộ máy quản lý đất đai các cấp
để đáp ứng nhiệm vụ trong thời kỳ mới
1.3.4 Sự hiểu biết pháp luật về đất đai của người dân
Đất đai là tài sản lớn với mỗi người dân vì vậy vấn đề liên quan đến đất đai luôn làvấn đề lớn của mọi người dân có thể gây bức xúc cả về phương diện lý luận và thựctiễn, trong việc đưa ra các chính sách và thực thi chính sách, đối với người dân cũngnhư với các cấp chính quyền
Sự hiểu biết của người dân đối với vấn đề quản lý đất đai rất quan trọng vì ngườidân có nắm rõ về luật và các quy định hiện hành thì mới giúp cho cán bộ địa chính dễdàng xử lý hồ sơ và các công tác liên quan đến việc đăng ký đất đai, tiến trình cấp
Trang 20GCNQSDĐ Phần lớn số các vụ khiếu kiện phức tạp, khó giải quyết; số cán bộ cókhuyết điểm, làm sai bị kỷ luật nhiều hơn cả cũng là các vấn đề liên quan đến đất đai.Bên cạnh đó,công tác tuyên truyền và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai, đăng kýphải được tiến hành tốt hơn nữa nhằm giảm thiểu số hồ sơ đã kê khai đăng ký không đủ điềukiện.Giải quyết tốt vấn đề này sẽ mang lại hai lợi ích: Thứ nhất, người sử dụng đất sẽ khôngmất nhiều thời gian khi thực hiện kê khai, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhờthế sẽ khuyến khích người sử dụng đất tự nguyện thực hiện kê khai đăng ký Thứ hai, đối với
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ giảm bớt số lượng hồ sơ thiếu sót cần thẩm định lại cũngnhư giảm được thời gian xem xét các hồ sơ này,đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ
1.3.5 Công tác đo đạc, phân hạng đất và lập bản đồ địa chính
Công tác đo đạc,phân hạng và lập bản đồ đóng vai trò bổ trợ rất lớn để đưa ra kết quảcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Việc kiểm kê đất đai giúp cho việc quản lý chặt chẽquỹ đất, đo đạc bản đồ chính xác giúp công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất giảm được nhiều thanh tra, kiểm tra lại Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phânhạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đấtgiúp cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai nắm chắc các thông tin của từng thửa đất, cả về sốlượng, chất lượng, diện tích, loại đất Công tác phân hạng đất đóng vai trò hết sức quantrọng, giúp Nhà nước quản lý đất đai về mặt chất lượng,đặc biệt là đối với đất nông nghiệp.Thông qua phân hạng đất đai Nhà nước xác định được từng hạng đất làm căn cứ pháp lýquan trọng để tính thuế nông nghiệp, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế chuyển quyền sửdụng đất vv đảm bảo công bằng cho người sử dụng đất về nghĩa vụ và quyền lợi
Trang 21CHƯƠNG II.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÍ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên
2.1.1.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.1.1.1.Vị trí địa lý
Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên,là thành phố lớn thứ ba
miền Bắc sau Hà Nội và Hải Phòng, thành phố đông dân thứ 10 cả nước.Thành phố TháiNguyên nằm ở trung tâm Tỉnh Thái Nguyên Có toạ độ địa lý: 210 đến 22027’ vĩ độ Bắc
và 105025’ đến 106014’ kinh độ Đông, nằm cách trung tâm Hà Nội 80 km về phía Bắc, cógiới hạn: Phía Bắc giáp: Huyện Đại Từ, huyện Phú Lương, huyện Đồng Hỷ Phía Namgiáp: Thị xã Sông Công Phía Tây giáp: Huyện Đại Từ Phía Đông nam giáp: Huyện PhúBình.Thành phố Thái Nguyên cách sân bay Quốc tế Nội bài 52 km về phía Bắc Có Quốc
lộ 3 nối Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Cạn - Cao Bằng Quốc lộ 1B đi Lạng Sơn Quốc Lộ
37 đi Bắc Giang, Tuyên Quang
Địa hình của thành phố Thái Nguyên được coi như là miền đồng bằng riêng của tỉnhThái Nguyên Đây là miền có độ cao thấp nhất, ruộng đất tập trung ở hai bên bờ sôngCầu và sông Công, được hình thành bởi sự bồi tụ phù sa của hai con sông này Tuynhiên, vùng này vẫn mang tính chất, dáng dấp của địa mạo trung du với kiểu bậc thềm
Trang 22phù sa và bậc thang nhân tạo, thềm phù sa mới và bậc thềm pha tích (đất dốc tụ) Địahình của vùng này gồm có những đồi, gò thoải, bát úp xen kẽ nhau Độ dốc từ 8o - 25o
chiếm không đáng kể, phần lớn diện tích có độ dốc nhỏ hơn 8o Loại địa hình này thíchhợp với cây lúa, cây trồng hàng năm
- Lượng mưa trung bình 1.500 - 2.500 mm, tổng lượng nước mưa tự nhiên của thànhphố Thái Nguyên khá lớn Đối với tỉnh dự tính lượng mưa lên tới 6,4 tỷ m3/năm và theokhông gian lượng mưa tập trung nhiều ở thành phố Thái Nguyên, huyện Đại Từ; tậptrung khoảng 87% vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) trong đó riêng lượng mưatháng 8 chiếm đến gần 30% tổng lượng mưa cả năm nên đôi khi gây ra tình trạng lũ lụtlớn Vào mùa khô, đặc biệt là tháng 12, lượng mưa trong tháng chỉ bằng 0,5% lượng mưa
cả năm
Thành phố Thái Nguyên lấy nước từ ba nguồn chính là:
- Sông Công có lưu vực 951 km2 bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá huyện Định Hoá chạydọc theo chân núi Tam Đảo Dòng sông đã được ngăn lại ở Đại Từ tạo thành hồ núi Cốc
có mặt nước rộng khoảng 25km2, chứa 175 triệu m3 nước có thể điều hoà dòng chảy vàchủ động tưới tiêu cho 12.000 ha lúa hai vụ màu, cây công nghiệp và cung cấp nước sinhhoạt cho thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công
- Sông Cầu nằm trong hệ thống sông Thái Bình có lưu vực 3.480 km2 bắt nguồn từchợ Đồn chảy theo hướng Bắc - Đông Nam
- Ngoài ra, thành phố Thái Nguyên còn có trữ lượng nước ngầm khá lớn nhưng việckhai thác sử dụng còn hạn chế
Như vậy, khí hậu thành phố Thái Nguyên tương đối thuận lợi cho việc phát triển một hệsinh thái đa dạng và bền vững, thuận lợi cho việc phát triển ngành nông - lâm nghiệp, là nguồnnguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm
2.1.1.3.Tài nguyên thiên nhiên
Thành phố Thái Nguyên có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú.Baogồm:
Trang 23-Tài nguyên đất: so với diện tích đất tự nhiên thì tổng diện tích đất phù sa không
được bồi hàng năm với độ trung tính ít chua là 3.125,35ha, chiếm 17,65% so với tổngdiện tích tự nhiên; đất phù sa không được bồi hàng năm, chua, glây yếu có 100,19ha,chiếm 0,75% tổng diện tích đất tự nhiên được phân bổ chủ yếu ở phường Phú Xá; đất phù
sa ít được bồi hàng năm trung tính ít chua có 379,84ha, chiếm 2,35% tổng diện tích đất tựnhiên; đất (Pcb1) bạc màu phát triển trên phù sa cũ có sản lượng feralit trên nền cơ giớinhẹ có 271,3ha, chiếm 1,53%; đất (Pcb2) bạc màu phát triển trên phù sa cũ có sản lượngferalit trên nền cơ giới nặng có 545,6ha, chiếm 3,08%
-Tài nguyên rừng: rừng ở Thái Nguyên chủ yếu là rừng nhân tạo và rừng trồng theo
chương trình 327, rừng trồng theo chương trình PAM, vùng chè Tân Cương cùng với cácloại cây trồng của nhân dân như cây nhãn, vải, quýt, chanh Cây lương thực chủ yếu làcây lúa nước, ngô, đậu thích hợp và phát triển ở những vùng đất bằng trên các loại đấtphù sa, đất mới phát triển, đất glây trung tính ít chua
-Tài nguyên khoáng sản: 2 tuyến sông lớn chảy qua (sông Cầu và sông Công), do đó
cung cấp cho thành phố một lượng cát, sỏi phục vụ xây dựng khá lớn, đủ đáp ứng nhucầu xây dựng cho toàn thành phố Thành phố nằm trong vùng sinh khoáng đông bắc ViệtNam, thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương Mỏ than nội địa Khánh Hoà thuộc
xã Phúc Hà có trữ lượng than rất lớn
-Nguồn nước: hai bên bờ sông của khu vực Đồng Bẩm, Túc Duyên có lượng nước
ngầm phong phú
2.1.2.Điều kiện kinh tế xã hội
2.1.2.1.Điều kiện kinh tế
Thành phố Thái Nguyên có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, với điều
điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển tập đoàn cây rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả
và vật nuôi Thái nguyên có tiềm năng lớn để phát triển du lịch với Hồ Núi Cốc, di tíchlịch sử, cách mạng, có khu Gang Thép Thái Nguyên- một trong những cái nôi đầu tiêncủa ngành thép Việt Nam.Đặc biệt, Thái Nguyên có nhiều khả năng phát triển nông - lâmnghiệp, có vùng chè nổi tiếng, đứng thứ hai trong cả nước về diện tích trồng chè TháiNguyên cũng có nhiều loại khoáng sản như: than, sắt, đá, vôi, cát, sỏi Trong đó, thanđược đánh giá là có trữ lượng lớn thứ hai trong cả nước, sau Quảng Ninh
Trên địa bàn thành phố có nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp về khai khoáng, luyệnkim, cơ khí, VLXD, hàng tiêu dùng Khu Gang Thép Thái Nguyên được xây dựng từnhững năm 60 là nơi sản xuất thép từ quặng duy nhất tại Việt Nam và hiện đang được
Trang 24tiếp tục đầu tư chiều sâu để phát triển Có nhiều nhà máy Xi măng công suất lớn đã vàđang được tiến hành xây dựng Thành phố Thái Nguyên có đội ngũ cán bộ, công nhân cókinh nghiệm, năng lực, trình độ cao và đội ngũ sinh viên tốt nghiệp hàng năm từ cáctrường Đại học, chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật trên địa bàn, đáp ứng yêu cầu pháttriển của thành phố.
Thành phố đã và đang có những chế độ ưu đãi đối với các doanh nghiệp trong vàngoài nước đầu tư vào thành phố Nhằm cải thiện môi trường đầu tư, UBND thành phố
đã tích cực cải tiến các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tưtham gia đầu tư tại thành phố theo nguyên tắc “1 cửa”, giảm thiểu thời gian khi nhà đầu
tư làm thủ tục hành chính để tiến hành đầu tư hoặc kinh doanh tại thành phố
Sự phát triển của 3 nhóm ngành kinh tế lớn và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế củaThành phố theo hướng hiện đại cho thấy Thành phố đã từng bước đi vào khai thác lợi thế
so sánh của một đô thị, trung tâm kinh tế lớn của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ Tỷtrọng của khối phi nông nghiệp tăng lên và khối nông nghiệp giảm dần Cụ thể, tỷ trọngcủa khu vực phi nông nghiệp tăng từ 94,02% (năm 2010) lên 94,66% (năm 2011) trongkhi tỷ trong khu vực nông nghiệp giảm tương ứng từ 5,98% (năm 2010) xuống 5,34%(năm 2011)
Nguồn: Phòng Thống kê TPTN
Trang 25- Về thương mại và dịch vụ
Các thế mạnh về thương mại, dịch vụ, du lịch được khai thác hiệu quả, phát triển đadạng, phong phú cả về quy mô, hình thức góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và ngàycàng chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế Các ngành dịch vụ như tài chính, ngânhang, bảo hiểm, y tế, giáo dục, vận tải, bưu chính viễn thông, chứng khoán được quantâm tạo điều kiện phát triển và ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhân dân
- Về du lịch
Thành phố là đầu mối của các tuyến, tua du lịch, do vậy các khu vui chơi giải trí, hệthống nhà hàng khách sạn liên tục được đầu tư nâng cấp, xây mới, đáp ứng nhu cầu thamquan, nghỉ dưỡng của du khách
- Về nông - lâm nghiệp
Sản xuất nông nghiệp ổn định và phát triển nhưng tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế củaThành phố ngày càng giảm, từ 5,72% năm 2009 xuống còn 5,34 năm 2011; Giá trị tăngthêm do ngành nông nghiệp tạo ra trong GDP của Thành phố tăng 6,2% / năm Giá trị sảnxuất nông, lâm nghiệp, thủy sản năm 2011 đạt 373,2 tỷ đồng Tỷ trọng ngành trồng trọttrong giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm 52%, ngành chăn nuôi chiếm 31,5%, ngành dịchvụ chiếm 16,5%
GDP đầu người của thành phố năm 2011 đạt 37triệu đồng (tăng7 triệu đồng so vớinăm 2010), Thu ngân sách đạt 960 tỷ đồng, giá trị sản xuất công nghiệp địa phương đạt
3015 tỷ đồng
2.1.2.2.Hệ thống cơ sở hạ tầng thành phố
Thành phố có đầy đủ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng được những yêu cầuphát triển của các ngành,lĩnh vực,đặc biệt cho sự phát triển của khu công nghiệp,thươngmại ,dịch vụ.Bao gồm:
-Hệ thống điện:Nguồn cung cấp điện cho thành phố Thái Nguyên hiện nay là nguồn
điện lưới quốc gia với hệ thống đường dây cao thế 110kV và 220kV thông qua đường hạthế xuống 35kV - 12kV - 6kV/380V/220V; 95% các đường phố chính đó có đèn chiếusáng ban đêm
-Hệ thống nước sinh hoạt:Thành phố hiện có hai nhà máy nước là nhà máy nước
Thái Nguyên và nhà máy nước Tích Lương với tổng công suất là 40.000m3/ng.đêm Đảmbảo cung cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt ở mức 100lit/người/ngày Đến nay, 93%số hộ khu vực nội thành được cấp nước sinh hoạt
Trang 26-Hệ thống thông tin liên lạc và truyền thông:Thành phố có 1 tổng đài điện tử và nhiều
tổng đài khu vực Mạng lưới viễn thông di động đã và đang được đầu tư đồng bộ hoànchỉnh, trên địa bàn thành phố đã được phủ sóng và khai thác dịch vụ thông tin di động bởi
7 mạng di động: Vinaphone, Mobifone, Viettel, Beeline, Vietnamobile, EVN Telecom vàSfone
-Hệ thống giao thông: Tổng diện tích đất dành để xây dựng đường giao thông trên
địa bàn là 1.305ha, chiếm 22% tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố
Nhìn chung, hạ tầng giao thông đô thị của thành phố được đầu tư xây dựng khá đồng
bộ Thành phố Thái Nguyên là một đầu mút giao thông với 3 đường quốc lộ đi quagồm: Quốc lộ 3 (đi Hà Nội về phía Nam, đi Bắc Kạn về phía Bắc), Quốc lộ 37 (đi TuyênQuang về phía Tây, đi Bắc Giang về phía Đông), Quốc lộ 1B (đi Lạng Sơn) Ngoài ra đểgiảm mật độ các phương tiện ra vào trung tâm thành phố, thành phố đã đầu tư xây dựngtuyến đương tránh TP.Thái Nguyên, hiện tuyến đường này đã được đưa vào sử dụng.Thành phố Thái Nguyên có 2 hệ thống đường sắt chính: Hà Nội - Quan Triều và vàLưu
Xá - Kép, ngoài ra còn có tuyến Quan Triều - Núi Hồng chuyên dùng để chở khoáng sản.thành phố còn là cửa ngõ đi các tỉnh Đông Bắc như: Cao Bằng, Bắc Kạn, HàGiang, Tuyên Quang, Lạng Sơn.Thành phố hiện có 1 bến xe khách tại khu vực trung tâm.Dự kiến trong tương lai, thành phố sẽ có 3 bến xe khách: Bến xe trung tâm, Bến xe phíaBắc, Bến xe phía Nam
2.1.2.3.Văn hóa xã hội
-Giaó dục:Thành phố là nơi tập trung của rất nhiều các trường đại học và cao đẳng
lớn thuộc các bộ ngành khác nhau,ngoài ra còn có rất nhiều trung tâm,Viện nghiên cứu đểphục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và giảng dạy.Toàn thành phố có 14 trườngtrung học phổ thông,18 trường tiểu học và 25 trường mẫu giáo,chất lượng giáo dục đàotạo không ngừng được nâng cao và về cơ bản đã đáp ứng được đủ quy mô học sinh trênđịa bàn
-Y tế:Thái Nguyên là trung tâm y tê của khu vực miền núi phía Bắc với rất nhiều
trung tâm ,bệnh viện lớn có chất lượng và uy tín,bao gồm 15 bệnh viện và 4 trung tâmvới đội ngũ y bác sỹ tận tình,hết lòng vì người bệnh
-Văn hóa: Thành phố Thái Nguyên là trung tâm du lịch của tỉnh Thái Nguyên và các
tỉnh miền núi phía Bắc Nơi đây có khu du lịch Hồ Núi Cốc nổi tiếng với nhiều danh lamthắng cảnh đẹp, có Bảo tàng Văn hoá các dân tộc Việt Nam mới được tổ chức SIDAThuỵ Điển tài trợ sửa chữa, nâng cấp, là nơi lưu giữ hầu hết các di sản mang đậm bản sắc
Trang 27của các dân tộc Việt Nam, làng nghề chè Tân Cương nổi tiếng, đền thờ Đội Cấn và 91 ditích lịch sử văn hoá khác hàng năm thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước ghéthăm.
2.1.2.4.Dân số và nguồn lao động
-Dân số:Tính đến 31/12/2011, dân số (bao gồm cả thường trú và quy đổi) toàn Thành
phố là 330.707 người; trong đó, dân số nội thị (bao gồm 19 phường) là 288.077 ngườichiếm 77,43% tổng dân số toàn Thành phố (bao gồm dân số thường trú là 201.277 người
và dân số quy đổi là 86.800 người, dân số ngoại thị (bao gồm 9 xã) là 83.973 ngườichiếm 22,57% tổng dân số toàn Thành phố (bao gồm dân số thường trú là 78.433 người
và dân số quy đổi là 5.540 người);
-Nguồn lao động: Thái Nguyên có một dân số trẻ với nhóm tuổi lao động từ 15 đến 60
là 779.261 người, chiếm 69,38% tổng dân số Nhóm tuổi dưới 15 có 249.001 người,chiếm 22,17% tổng dân số còn nhóm người trên 60 tuổi có 94.854 người, tức chiếm8,45%.Lao động trong các doanh nghiệp tập trung chủ yếu và các ngành gang thép,côngnghiệp chế biến chè,xây dựng,thương mại và dịch vụ…Những năm gần đây do quá trình
đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ đã tạo nhiều việc làm cho người lao động trên địa bàn thànhphố,làm giảm tỷ lệ thất nghiệp,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân
2.1.3.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ
- Thuận lợi:
+ Vị trí địa lý và kinh tế - chính trị của Thành phố Thái Nguyên là một trong nhữnglợi thế quan trọng nhất trong phát triển kinh tế - xã hội Với đầy đủ phương thức vận tảibằng đường bộ, đường thuỷ và đường sắt, có quốc lộ 3, 1B và quốc lộ 37 đi qua và hiệnnay đang thi công đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên Thành phố có nhiều điều kiệnthuận lợi để phát triển kinh tế, giao lưu với Hà Nội và các địa phương khác Với vị trí gầnvùng Hà Nội, Thành phố có nhiều điều kiện trở thành vệ tinh cho Hà Nội trong nhiều lĩnhvực sản xuất và dịch vụ Đây là lợi thế lớn cho quá trình phát triển của thành phố TháiNguyên
+Trên địa bàn thành phố Thái nguyên có một số danh lam, thắng cảnh, cơ sở văn hoá
và di tích lịch sử (đền thờ Đội Cấn, Bảo tàng văn hoá các dân tộc Việt Nam, chùa Đán,hồ núi Cốc, vùng chè Tân Cương ) đã góp phần thu hút hàng triệu khách du lịch trongnước và quốc tế đến tham quan, nghỉ dưỡng
Trang 28+Nguồn nhân lực với tỷ lệ lao động đã qua đào tạo rất cao là một lợi thế phát triểnhơn hẳn của Thành phố so với nhiều địa phương khác trong vùng và cả nước.
+Thành phố Thái Nguyên có truyền thống phát triển công nghiệp từ rất sớm và là nơitập trung nhiều cơ sở công nghiệp trung ương đóng trên địa bàn Tỉnh
+Vai trò trung tâm của Thành phố đối với Tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miềnnúi phía Bắc được khẳng định qua thực tiễn phát triển và được thể chế hoá bằng các vănbản pháp lý Đây là cơ hội lớn cho việc phát triển Thành phố trong tương lai
+Nhu cầu thị trường trong nước đối với nhiều sản phẩm của Thành phố Thái Nguyên(hàng công nghiệp, nông sản chế biến, dịch vụ giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá ) đangtăng nhanh là cơ hội rất lớn cho phát triển Thành phố
+Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều cơ hội mở rộng thị trường, tiếp cận côngnghệ và kỹ năng quản lý hiện đại và hợp tác phát triển cho Thành phố
+Hệ thống các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị cũng được chú ý đầu tư, nâng cấpcải tạo thêm điều kiện sống cho nhân dân thành phố Tất cả các tuyến đường nội thành đãđược nhựa hóa, xây dựng đồng bộ với cống thoát nước và chiếu sáng; lưới điện được cảitạo và nâng cấp; hệ thống cấp nước sạch đã phục vụ cho đời sống nhân dân trong vùng.Diện tích cây xanh, thảm cỏ ngày càng được mở rộng và đang phát huy hiệu quả Nhìnchung, sau 8 năm trở thành đô thị loại II, bộ mặt đô thị Thành phố đã thay đổi rõ nét vàdần hình thành vóc dáng một đô thị mang bản sắc riêng của vùng trung du miền núi Bắc
Bộ
-Khó khăn:
+Tốc độ đô thị hóa nhanh, công tác chuẩn bị hạ tầng đô thị chưa đồng bộ; nguồn vốnđầu tư còn hạn chế; khu đô thị cũ tập trung đông dân cư, ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng
và bảo vệ môi trường sinh thái Thời gian qua, việc quy hoạch xây dựng một số khu dân
cư mới, các khu tái định cư còn chưa hợp lý, đã làm ảnh hưởng quá trình phát triểnchung của đô thị
+Việc xây dựng quỹ nhà ở cho người có thu nhập trung bình và thấp cũng là mộttrong những vấn đề quan trọng nhưng chưa có phương án huy động vốn đầu tư từ cácnguồn ngoài ngân sách
+Các khu công nghiệp tập trung đã và đang được đầu tư, đang đưa vào sản xuấtnhưng chưa được đầu tư đồng bộ Ngoài Khu công nghiệp Gang thép, chưa có đượcnhững khu có quy mô lớn, có vốn đầu tư với nước ngoài để phát huy tiềm năng thế mạnhcủa vùng; một số cụm công nghiệp hiện nay xen kẽ trong khu dân cư
Trang 29+Kinh tế phát triển nhưng chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của TP; khảnăng tích lũy cho ngân sách chưa cao; nguồn lực đầu tư cho đầu tư và phát triển còn hạnchế.
2.2 Tình hình giao đất và sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên
2.2.1 Qũy đất và tình hình giao đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
2.2.1.1.Qũy đất của thành phố
Được thành lập ngày 19-10-1962 với tiền thân là thủ phủ của khu tự trị ViệtBắc,thành phố Thái Nguyên được phân chia thành 28 phường xã bao gồm 19 phường và
9 xã:Phúc Hà,Phúc Trìu,Cao Ngạn,Đồng Bẩm,Tân Cương,Lương Sơn,Quyết Thắng,PhúcTrìu,Thịnh Đức,Thịnh Đán,Tân Lập,Hoàng Văn Thụ,Phan Đình Phùng,Gia Sàng,TrưngVương,Quan Triều,Tích Lương,Quang Trung,Túc Duyên,Cam Gía,Tân Thành,TânThịnh,Trung Thành,Tân Quang.Tân Long,Quang Vinh,Đồng Quang,Hương Sơn.Trong
đó có 2 xã mới sát nhập năm 2008 là Xã Đồng Bẩm và Cao Ngạn.Theo số liệu tổng kiểm
kê đất đai của thành phố Thái Nguyên năm 2011 thì tổng diện tích tự nhiên của toànthành phố là 18630,56 ha.Trong đó:quỹ đất sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội chiếm 98,03% tổng diện tích tự nhiên,quỹ đất chưa sử dụng chiếm 1,98% phầnlớn nằm trong khu vực xã Đồng Bẩm,Phúc Xuân và Phúc Trìu
Bảng 1: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất TP.Thái Nguyên 2011
(ha)
Cơ cấu (%)
Trang 301.4 Đất nông nghiệp khác NKH 3.41 0.02
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 87.02 0.47
2.2.4 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 509.12 2.73
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 1145.29 6.15
Nguồn:Số liệu kiểm kê đất đai thành phố Thái Nguyên 2011
Diện tích đất nông nghiệp toàn thành phố là 12138,87ha,chiếm 65,16% tổng diệntích bao gồm:
-Đất sản xuất nông nghiệp:8910,22 ha trong đó:
+Đất trồng lúa :3582,40ha
+Đất cỏ dùng trong chăn nuôi :17,57 ha
+Đất trồng cây hàng năm khác:1307,76 ha
+Đất trồng cây lâu năm:4002,49 ha
-Đất lâm nghiệp chiếm 2902,54ha trong đó
-Đất ở tại nông thôn:553,08 ha
-Đất ở tại đô thị:1004,03 ha
-Đất chuyên dùng:3247,85 ha trong đó:
+Đất trụ sở cơ quan,công trình sự nghiệp 87,02 ha
Trang 31+Đất quốc phòng,an ninh:275,46 ha
+Đất sản xuất kinh doanh:509,12 ha
+Đất dùng vào mục đích công cộng:2376.25 ha
+Đất tôn giáo tín ngưỡng:13,71 ha
+Đất nghĩa trang nghĩa địa:150,73 ha
+Đất song suối và mặt nước chuyên dùng”1145,19 ha
+Đất phi nông nghiệp khác:3,30 ha
-Qũy đất chưa sử dụng là 368,75 ha chiếm 1,98 % tổng diện tích đất tự nhiên củatoàn thành phố
2.2.1.2.Tình hình giao đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
Công tác giao đất, cho thuê đất được UBND thành phố Thái Nguyên tập trung chỉđạo nhằm đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh.Trong 2006-2011, thànhphố đã trình UBND tỉnh Quyết định giao đất, thu hồi đất với diện tích đất nông nghiệp
965,03 ha, đất phi nông nghiệp là 31,72 ha để thực hiện trên 200 dự án trong đó có các
dự án trọng điểm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, cụ thể: Dự án nâng cấp và cải tạoQuốc lộ 37; Dự án Quốc lộ 3 mới Hà Nội – Thái Nguyên; Dự án xây dựng Nhà hát camúa nhạc dân gian Việt Bắc; Dự án Đại học Thái Nguyên; Dự án đường Bắc Sơn; Dự ánđường Phủ Liễn… và các dự án xây dựng khu dân cư góp phần thúc đẩy việc hoàn thànhcác chỉ tiêu kinh tế, xã hội của thành phố Thái Nguyên đề ra
Trong năm 2011,UBND tỉnh,thành phố Thái Nguyên đã tiến hành thực hiện giaođất ngoài cho các tổ chức,doanh nghiệp cá nhận và cộng đồng dân cư.Đặc biệt là các hồsơ,công trình dự án trọng điểm đảm bảo sớm bàn giao cho chủ đầu tư thực hiện triển khaidự án,như các dự án xây dựng nhà để bán,đặc biệt là các dự án phục vụ cho Liên hoan tràQuốc tế Thái Nguyên-Việt Nam 2011 tại Thành phốThái Nguyên.Nhìn chung công tácnày được thực hiện theo đúng trình tự,thủ tục,thực hiện giao đất có thu tiền sử dung đất
và không thu tiền sử dụng đất đạt được một số kết quả:diện tích đất giao cho các tổ chứctrên địa bàn thành phố là 893.912,6 m2,diện tích giao cho cộng đồng dân cư và hộ giađình cá nhân là 9328,1 m2.Thực hiện cho thuê đất với hộ gia đình và doanh nghiệp vớidiện tích 283.140,8 m2 trên toàn thành phố,tổng diện tích giao và cho thuê là 118,64ha,chiếm 0,65% tổng diện tích tự nhiên của thành phố
2.2.2.Khái quát tình hình sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên
Trong giai đoạn 2001-2011 công tác quản lý và sử dụng đất đai của thành phố TháiNguyên đã được UBND tỉnh tập trung chỉ đạo đã đạt được những thành công ban
Trang 32đầu,cùng với năm 2003 Luật đất đai có hiệu lực do vậy mà những quy định mới về quảnlý,sử dụng đất đai được áp dụng ngay từ đầu nên cũng tránh được nhiều phức tạp trongviệc thực hiện đồng bộ những quy định của pháp luật.Tình hình biến động các loại đấtcủa thành phố được thể hiện rõ trong bảng 2.Dựa vào bảng số liệu ta thấy tổng tổng diệntích tự nhiên của thành phố là 18630,56 ha,tăng lên 923,04 ha so với năm 2006 và 2001
do sát nhập thêm 2 xã Đồng Bẩm và Cao Ngạn về thành phố
-Diện tích đất nông nghiệp là 12138,87 ha tăng 438,57 ha so với năm 2006 và275,56 ha so với năm 2001 trong đó biến động giảm nhiều nhất là đất lâm nghiệp giảm95,26 ha so với năm 2006 và giảm 98,96 ha so với năm 2001.Biến động tăng nhiều nhất ởnhóm đất sản xuất nông nghiệp tăng 517,25 ha so với năm 2006 và 363,37 so với năm
2001 chủ yếu do sự sát nhập 2 xã mới làm cho quỹ đất tăng lên
-Diện tích đất phi nông nghiệp là 6122,94 ha tăng 475,3 ha so với năm 2006 và tăng752,59 so với năm 2001.Trong đó:
+Đất ở nông thôn có diện tích 558,03 ha tăng lên 156,79 ha so với năm 2006 và tăng166,94 so với năm 2001
+ Đất ở đô thị: giảm 26,99 ha so với năm 2006 và tăng 52,33 ha so với năm 2001 + Đất chuyên dùng: diện tích 3247,85 ha giảm 131,52 ha so với năm 2006 và tănglên 68,02 ha so với năm 2001 trong đó giảm nhiều nhất ở đất sử dụng cho mục đích côngcộng,giảm 238,42 ha so với năm 2006 và 71,69 ha so với năm 2001
+ Đất tôn giáo tín ngưỡng: có diện tích 13,71 ha, tăng 4,46 ha so với năm 2006 và5,29 ha so với năm 2001
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: diện tích 150,73 ha, tăng 65,63ha so với năm 2006 vàtăng 61,17 ha so với năm 2001
+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: có diện tích 1145,29 ha, tăng 405,61ha sovới năm 2006 và 397,17 ha so với năm 2001
+ Đất phi nông nghiệp khác: 3,30 ha tăng 1,32 ha so với năm 2006 và 1,67 ha so vớinăm 2001
-Diện tích đất chưa sử dụng là 368,75 ha tăng 9,17 ha so với năm 2006 và giảm
105,11 ha so với năm 2001
Bảng 2:Biến động các loại đất trên địa bàn TP Thái Nguyên 2001-2011
STT Mục đích sử dụng đất Diện So với năm 2006 So với năm 2001
Trang 33tích năm 2011 (ha)
Diện tích năm 2006
Tăng (+) giảm (-)
Diện tích năm 2001
Tăng (+) giảm (-)
Tổng diện tích tự nhiên
1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 4002.49 3755.67 246.82 3776.86 225.63
1.2.1 Đất rừng sản xuất 1917.72 2011.89 -94.17 2015.59 -97.871.2.2 Đất rừng phòng hộ 984.82 985.91 -1.09 985.91 -1.091.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 322.70 301.08 21.62 314.96 7.74
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 150.73 85.1 65.63 89.56 61.172.5 Đất sông suối và mặt nướcchuyên dùng 1145.29 739.68 405.61 748.12 397.17
3.1 Đất bằng chưa sử dụng 280.52 215.09 65.43 234.06 46.463.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 88.23 143.85 -55.62 239.16 -150.93
Trang 343.3 Núi đá không có rừng cây -0.64 0.64 -0.64
Nguồn:Số liệu phòng TNMT Thành phố Thái Nguyên
Những năm vừa qua,công tác quản lý và sử dụng đất đai đạt được một số kết quảnhư sau:
-Lập và quản lý hồ sơ địa chính.
Trên cơ sở bản đồ địa chính của 26 đơn vị phường, xã trên địa bàn, UBND thành phố
đã chỉ đạo các cơ quan chức năng thường xuyên cập nhật những biến động về đất đai,chỉnh lý bản đồ; Ngày 31/7/2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 84/2008/NĐ-CP vềviệc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đồng Hỷ để mở rộng thành phố Thái Nguyên,đến nay có 28 đơn vị hành chính gồm 19 phường, 9 xã.Các mốc giới hành chính bị sailệch đã kịp thời được điều chỉnh để phục vụ cho công tác quản lý
- Công tác quản lý hồ sơ địa chính được quan tâm chỉ đạo: Hoàn chỉnh và cập nhậtthường xuyên hệ thống sổ sách hồ sơ địa chính; Tăng cường cơ sở vật chất cho công táclưu trữ hồ sơ địa chính, hồ sơ đất đai
-Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Định kỳ hàng năm xây dựng kế hoạch, bổ sung kế hoạch sử dụng đất trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng các loại đất hàng năm cho hoạtđộng phát triển kinh tế xã hội của thành phố Tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện việclập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cho 29 phường, xã trên địa bàn thành phố -Tháng 5 năm 2010, UBND thành phố đã phối hợp với Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên
và Môi trường trường Đại học Nông Lâm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết củathành phố Thái Nguyên và phối hợp với Công ty Cổ phần tư vấn dịch vụ công nghệ Tàinguyên và Môi trường lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của 28 đơn vị phường,
xã giai đoạn 2011 – 2015 và định huớng đến năm 2020 trình cấp có thẩm quyền phêduyệt
-Công tác chuyển mục đích sử dụng đất
Từ năm 2007 đến năm 2011đã giải quyết 580 hộ Cụ thể như sau:
- Năm 2007 giải quyết cho 49 hộ;
- Năm 2008 giải quyết cho 139 hộ;
- Năm 2009 giải quyết cho 246 hộ;
- Năm 2010 giải quyết cho 146 hộ;
- Năm 2011 giải quyết cho 208 hộ