1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kiến thức môi trường (81-120)

1 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 43,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tuyệt chủng là gì?. "Một loài bị coi là tuyệt chủng khi không còn một cá thể nào của loài ñó còn sống sót tại bất kỳ nơi nào trên thế giới".. Nếu như một số cá thể của loài còn sót lạ

Trang 1

Sự tuyệt chủng là gì?

"Một loài bị coi là tuyệt chủng khi không còn một cá thể nào của loài ñó còn sống sót tại bất kỳ nơi nào trên thế giới"

Nếu như một số cá thể của loài còn sót lại chỉ nhờ vào sự kiểm soát, chăm sóc, nuôi dưỡng của con người, thì loài này ñược gọi là ñã bị tuyệt chủng trong thiên nhiên hoang dã Nhiều loài ñã bị tuyệt chủng trong thiên nhiên hoang dã nhưng vẫn sống bình thường trong ñiều kiện nuôi nhốt Do ñó hình thành hai khái niệm: Tuyệt chủng trên phạm vi toàn cầu và tuyệt chủng cục bộ Một số nhà sinh học

sử dụng thuật ngữ loài bị tuyệt chủng về phương diện sinh thái học, ñiều ñó có nghĩa là số lượng loài còn lại ít ñến nỗi tác ñộng của chúng không có chút ý nghĩa nào ñối với các loài khác trong quần xã Ví dụ, loài hổ hiện nay bị tuyệt chủng về phương diện sinh thái học, có nghĩa là số hổ hiện còn trong thiên nhiên rất ít, tác ñộng của chúng ñến quần thể ñộng vật mồi là không ñáng kể

Khi quần thể của loài có số lượng cá thể dưới mức báo ñộng, nhiều khả năng loài sẽ bị tuyệt chủng ðối với một số quần thể trong tự nhiên, một vài cá thể vẫn còn có thể sống sót dai dẳng vài năm, vài chục năm, có thể vẫn sinh sản nhưng

số phận cuối cùng vẫn là sự tuyệt chủng (nếu không có sự can thiệp của công nghệ sinh học) ðể bảo tồn một loài nào ñó trước hết phải tìm ñược nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến sự tuyệt chủng, phải xác ñịnh ñược con người ñã làm gì ảnh hưởng ñến sự ổn ñịnh quần thể của loài và làm cho loài bị tuyệt chủng

Ngày đăng: 02/12/2017, 00:50