Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và đổi mới cơ chế quản lý thì sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực là một trong những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là cơ sở để nâng cao tiền lương, cải thiện đời sống cho công nhân, giúp cho doanh nghiệp có bước tiến lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Thấy được ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong các doanh nghiệp thương mại nên trong thời gian thực tập tại công ty TNHH SUMITOMO ELECTRIC INTERCONNECT PRODUCT VIETNAM (SEPV) em nhận thấy: Công ty đã có một số biện pháp quản lý và sử dụng lao động phự hợp với sự thay đổi của nền kinh tế thị trường, các phương pháp này cũng rất cú hiệu quả. Chính vì vậy, sau thời gian thực tập tại công ty em đã chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty TNHH Sumitomo electric interconnect product Việt Nam (SEPV)” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giáo viên hướng dẫn : ThS Trần Thị Thạch Liên
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Nguyên
Hµ Néi, 2012
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NểI ĐẦU 1
ChơngI:TỔNG QUAN VỀ CễNG TY TNHH SUMITOMO ELECTRIC INTERCONNECT PRODUCT VIỆT NAM (SEPV) 3
1: Sự ra đời và phỏt triển của cụng ty Sumitomo Electric Interconnect Product Việt Nam (SEPV) 3
2: Một số đặc điểm của cụng ty ảnh hưởng tới việc sử dụng lao động tại cụng ty SEPV 4
2.1: Chiến lược, cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của cụng ty SEPV 4
2.2:Các điều kiện đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty SEPV 8
2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty trong những năm gần đõy: 11
CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TèNH HèNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CễNG TY SUMITOMO ELECTRIC INTERCONNECT PRODUCT VIỆT NAM (SEPV) 18
2.1: Phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng số lao động của cụng ty SEPV trong thời gian qua 18
2.1.1: Tỡnh hỡnh biến động về số lượng lao động trong những năm qua 18
2.1.2: Phõn tớch cơ cấu lao động của cụng ty SEPV 20
2.2: Đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng lao động tại cụng ty SEPV 24
2.2.1: Phõn tớch về chất lượng lao động của cụng ty qua cỏc năm 24
2.3: Phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng thời gian lao động của cụng ty SEPV 31
2.4: Tỡnh hỡnh sử dụng cường độ lao động của cụng ty SEPV 33
2.5: Một số nhõn tố tỏc động đến hiệu quả sử dụng lao động 34
2.6: Đỏnh giỏ cỏc giải phỏp nõng cao hiệu quả sử dụng lao động của cụng ty 38
2.6.1: Những việc đó làm được 38
Trang 32.6.2:Những tồn tại cần được khắc phục: 39
3: Mục tiờu tổng quỏt và kế hoạch kinh doanh của cụng ty trong những năm tới 42
Chơng III:Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sepv 45
I: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC 45
1.Cơ hội: 45
2.Thỏch thức: 45
II:KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 45
1.Giải phỏp từ phớa cụng ty 45
1, Hoàn thiện phõn cụng và bố trớ lao động, ỏp dụng cỏc hỡnh thức tổ chức lao động hợp lý 45
2 Tạo động lực khuyến khớch lao động 46
3.Xõy dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý 49
4.Thực hiện tốt cụng tỏc tuyển dụng 49
5.Tăng cường kỷ luật lao động 51
6.Làm tốt hơn nữa cụng tỏc đỏnh giỏ kết quả cụng việc của nhõn viờn trong cụng ty: 52
7 Đẩy mạnh cụng tỏc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ quản lý và nhõn viờn trong cụng ty: 53
2.Một số kiến nghị đối với nhà nước 54
KẾT LUẬN 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 4DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Thị trường sản phẩm đẩu ra của công ty năm 2010 8
Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2007 – 2010 9
Bảng 1.3:Các loại máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất của công ty: 11
Bảng 1.4: Máy móc, thiết bị văn phòng của công ty 11
Bảng 1.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2007 – 2010 12
Bảng 1.6:Mức lương bình quân của người lao động qua các năm: 13
Bảng 1.7: Hoạt động mua hàng của công ty gần đây: 13
Bảng 1.8: Hoạt động bán hàng của công ty: 14
Bảng 1.9: Doanh thu của công ty trong những năm gần đây: 15
Bảng 2.1: Tình hình biến động số lượng lao động qua các năm của công ty SEPV 19
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng số lao động của công ty giai đoạn 2007 – 2010 20
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty SEPV 21
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động theo tính chất lao động của công ty 23
Bảng 2.6: Số ngày vắng mặt của lao động trong công ty những năm qua 24
BẢNG 2.7: Chất lượng lao động của công ty trong 3 năm 25
Bảng 2.8: Tình hình phân bổ và sử dụng cán bộ công nhân viên của công ty: 27
BẢNG 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động 29
Bảng 2.11: Số giờ làm việc thực tế bình quân trong ngày của công ty SEPV 33
Bảng 2.12: Đánh giá kết quả hoàn thành công việc của các phân xưởng sản xuất trong công ty 34
Bảng 2.13: Tiền thưởng bình quân người lao động qua các năm của công ty 42
.Bảng 3: Kế hoạch kinh doanh năm 2012 54
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và đổi mới cơ chế quản lýthì sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực là một trong những biện pháp cơ bản nhằm nângcao năng suất lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là cơ sở để nâng cao tiền lương, cải thiệnđời sống cho công nhân, giúp cho doanh nghiệp có bước tiến lớn trong hoạt động sảnxuất kinh doanh.Thấy được ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao độngtrong các doanh nghiệp thương mại nên trong thời gian thực tập tại công ty TNHHSUMITOMO ELECTRIC INTERCONNECT PRODUCT VIETNAM (SEPV) emnhận thấy: Công ty đã có một số biện pháp quản lý và sử dụng lao động phự hợp với
sự thay đổi của nền kinh tế thị trường, các phương pháp này cũng rất cú hiệu quả
Chính vì vậy, sau thời gian thực tập tại công ty em đã chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty TNHH Sumitomo electric interconnect product Việt Nam (SEPV)” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Bố cục của chuyên đề tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nộidung chính của chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về cụng ty TNHH Sumitomo electric interconnect
product Việt Nam
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại công ty TNHH
Sumitomo electric interconnect product Việt Nam (SEPV).
Chương III: Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
tại công ty SEPV.
Thời gian thực tập là giai đoạn quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi tốtnghiệp ra trường.Thông qua quá trình đó sinh viên được tiếp xúc với những điều mới
mẻ ngoài thực tế Sinh viên chúng em qua đó có thể vận dụng những kiến thức đã họctrong giảng đường đại học áp dụng vào thực tế một cách linh hoạt và sáng tạo
Qua thời gian thực tập, em đã có được một thời gian thực tế quí báu, được tiếp xúcvới một môi trường làm việc năng động Em xin chân thành cảm ơn các anh, các chịtrong công ty SEPV,đã giúp đỡ em rất nhiệt tình trong quá trình em thực tập tại quýcông ty
Trang 6Em xin chân thành cảm ơn cụ giáo Trần Thị Thạch Liờn người đã trực tiếphướng dẫn em hoàn thành chuyên đề luận văn tốt nghiệp này.
Với khả năng và nhận thức của em còn hạn chế, chuyên đề này của em khụngtrỏnh khỏi những thiếu xót Kính mong các anh chị trong công ty cũng như các thầy
cô giáo giúp em sửa chữa những thiếu xót đó để nội dung chuyên đề của em đượchoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!Tháng 2 năm 2012
Sinh viên thực hiệnNguyễn Thị Nguyên
Trang 7Ch¬ng I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SUMITOMO ELECTRIC
INTERCONNECT PRODUCT VIỆT NAM (SEPV)
1: Sự ra đời và phát triển của công ty Sumitomo Electric Interconnect Product Việt Nam (SEPV)
Thông tin chung về công ty Sumitomo Electric Interconnect Product Vịêt Nam( SEPV)
- Tên công ty : Công ty TNHH Sumitomo Electric Interconnect Product Việt Nam
- Địa chỉ: Lô 3, đường TS 14, khu công nghiệp Tiên Sơn- Bắc Ninh
- Ngày thành lập : 15/09/2006
- Đặc điểm: Là công ty 100% vốn đầu tư của Nhật Bản
- Điện thoại: 02413714880 ( Số máy lẻ 311- HCNS)
Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất kinh doanh các mặt hàng điện tử Đồngthời thực hiện kinh doanh đa dạng hoá các mặt hàng nhằm thoả mãn nhu cầu tiêudùng của đối tượng khách hàng, góp phần thúc đẩy và phát triển nền kinh tế quốc dân
Để thực hiện tốt những nhiệm vụ của công ty và cũng đồng thời đáp ứng được nhucầu của thị trường, công ty đã đề ra những nội dung cho hoạt động kinh doanh củamình là:
- Tổ chức gia công, lắp ráp các mặt hàng thuộc phạm vi kinh doanh của công ty
- Tổ chức các hoạt động dịch vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty
- Liên kết với các đơn vị trong tập đoàn để tiến hành sản xuất và xuất khẩu Tuy mới chỉ đi vào hoạt động trong thời gian ngắn nhưng do có được nguồn vốn dồidào của tập đoàn mẹ nên công ty cũng đã lớn mạnh và có chỗ đứng trong tập đoàn và
có chỗ đứng trên thị trường Để có được thành quả như vậy là do sự nỗ lực hết mìnhcủa toàn thể công nhân viên trong công ty Và đặc biệt là công ty biết cách quản lí và
sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của mình như nguồn lực về vốn, tài sản, vật tư,nguồn lao động…
a)Tổ chức và tinh thần hoạt động
*)Sơ đồ tổ chức của công ty Sumitomo Electric Interconnect Product Việt Nam baogồm 3 bộ phận
- Nghiên cứu và phát triển
- Sản xuất
- Bán hàng và marketing
*)Tinh thần hoạt động
Trang 8- Dây điện và thiết bị, năng lượng
c)Chiến lược phát triển tầm nhìn 2007- 2012
- Mở rộng sự hiện diện toàn cầu
- Tăng cường công nghệ hàng đầu
- Đạt 3 mục tiêu hàng đầu:
+ Loại bỏ kinh doanh không hiệu quả
+ Đứng thứ 3 trên thế giới về bán hàng,công nghệ và lợi nhuận
+ Dành vị trí nằm trong 3 sản phẩm hàng đầu trên thế giới trong mỗi phân khúc thịtrường ( Hiện tại đang có nhiều sản phẩm nằm trong tốp 10 sản phẩm hàng đầu)
2: Một số đặc điểm của công ty ảnh hưởng tới việc sử dụng lao động tại công ty SEPV
2.1: Chiến lược, cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty SEPV
Đứng đầu công ty là tổng giám đốc: Ông Kino, chịu trách nhiệm chỉ đạo chungcho mọi hoạt động sản xuất và quản lí công ty Hỗ trợ cho tổng giám đốc là 3 giámđốc phụ trách tình hình sản xuất và quản lí 3 nhà máy và quản lí các phòng ban chứcnăng.Bao gồm:
Giám đốc nhà máy sản xuất trục in (Roller) : Ông Kino và ông Harada
Giám đốc nhà máy sản xuất linh kiện dây nối điện tử bản dẹp mềm (FFC): ÔngKobayashi
Giám đốc nhà máy sản xuất mạch in mềm (FPC): Ông Kojima và ông Nozaki
Bộ phận hành chính: Ông Kino
-Tiến trình đi vào hoạt động và sản xuất:
-Nhà máy sản xuất trục cho máy in: Tháng 06/2007
-Nhà máy sản xuất linh kiện dây nối điện tử bản dẹp mềm : Tháng 06/2007
- Nhà máy sản xuất mạch in mềm : Tháng 01/2008
-Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí công ty SEPV
Trang 9Ban giám đốc công ty:
Có trách nhiệm kết hợp chặt chẽ với ban chấp hành đảng uỷ và tổ chức công đoàntriển khai nghị quyết của Đảng uỷ trong việc định hướng kinh doanh, tổ chức bộ máy,công tác cán bộ và các giải pháp tháo gỡ khó khăn đưa đơn vị đi vào thế ổn định
Tổng giám đốc công ty:
Trực tiếp điều hành công tác tổ chức cán bộ, công tác quản lí kinh doanh và quản lítài chính của công ty đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về kếtquả kinh doanh hoạt động mọi mặt của doanh nghiệp
Phòng tổ chức hành chính:
Giúp tổng giám đốc trong công tác tổ chức bộ máy, quản lí cán bộ, quản lí cơ sở vậtchất, phương tiện phục vụ hoạt động của các bộ phận và cơ sở làm việc của cán bộcông nhân viên
Đề xuất các phương án về tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, sắp xếp, quản lí và sửdụng lao động, các phương án về phân cấp quản lí thuộc thẩm quyền đối với các đơn
vị trực thuộc phù hợp với mô hình tổ chức quản lí của công ty
Phối hợp chặt chẽ với tổ chức công đoàn, giám sát việc thực hiện chế độ chính sáchđối với người lao động Thực hiện kỉ luật lao động trong đơn vị, đề xuất các giảipháp, biện pháp và hình thức khen thưởng, kỉ luật đối với người lao động nhằm độngviên những cá nhân, tập thể có thành tích tốt, ngăn ngừa những hiện tượng tiêu cựctrong hoạt động của công ty
Trưởng phòng tổ chức hành chính:
Tổng giám đốc
Trang 10Có trách nhiệm điều hành hoạt động của phòng và chịu trách nhiệm trước tổng giámđốc về kết quả hoạt động thực hiện nhiệm vụ của phòng
Các phòng kinh doanh, phòng quản lí kho:
Giúp tổng giám đốc trong việc tìm nguồn hàng, tìm đối tác kinh doanh, tìm thịtrường tiêu thụ, mở rộng mặt hàng theo nhiệm vụ đã được phân công Xây dựng kếhoạch kinh doanh theo tháng, quý , năm, lập phương án kinh doanh, phương án khaithác cơ sở vật chất, đảm bảo kinh doanh
Mọi hoạt động kinh doanh và dịch vụ của phòng đều đảm bảo nguyên tắc có hiệuquả, không vi phạm pháp luật, không để tồn đọng dây dưa kéo dài gây hậu quả xấucho công ty
Các thủ tục về xuất khẩu và nhập khẩu thì phải có trách nhiệm hoàn tất thủ tục hảiquan, tờ khai hải quan phải được vào sổ quản lí tại bộ phận trước ban quản lí trướckhi trình lên tổng giám đốc và gửi vào phòng tài chính kế toán một bộ hồ sơ để kếthợp đôn đốc, theo dõi việc tiếp nhận xuất nhập khẩu hàng hóa, thực hiện các nghiệp
vụ quản lí trong và sau khi bán hàng
Trưởng phòng kinh doanh:
Chịu trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh của phòng mình và trực tiếp báocáo cho giám đốc về các phương án kinh doanh, thời gian thực hiện hợp đồng, hiệuquả kinh doanh từng lô hàng và biện pháp xử lí tồn đọng Định kì hàng tháng báo cáogiám đốc tiến độ và kết quả mà phòng được giao
Phòng tài chính kế toán:
Giúp tổng giám đốc trong khâu quản lí tài chính của toàn công ty, tổ chức hạch toánchặt chẽ, đầy đủ và đúng theo pháp lệnh thống kê- kế toán của nhà nước Định kì báocáo kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị cho tổng giám đốc và các cơquan cấp trên theo yêu cầu quy định hiện hành của nhà nước
Kết hợp với phòng ban chức năng của các đơn vị trực thuộc trong việc xây dựng kếhoạch tài chính của đơn vị đề xuất các biện pháp thực hiện và giám sát tiến độ thựchiện kế hoạch đó.Theo dõi các tiến độ thực hiện hợp đồng kinh tế, xuất nhập khẩu hàng hóa bằng hóa đơn chứng từ, đôn đốc việc thu nộp tiến hành tiền thuế theo luậtđịnh và hoàn tất thủ tục tài chính sau khi kết thúc hợp đồng
Trưởng phòng tài chính kế toán:
Có trách nhiệm bố trí cán bộ công nhân viên trong phòng sao cho phù hợp với chuyênmôn, năng lực của mỗi người, đảm bảo nâng cao chất lượng của công tác hạch toán
kế toán, đáp ứng yêu cầu quản lí và phục vụ trong kinh doanh Chịu trách nhiệm trướcgiám đốc và cấp trên về toàn bộ hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Ban thanh tra bảo vệ:
Trang 11Giỳp giỏm đốc trong việc thanh tra và kiểm tra mọi hoạt động của doanh nghiệp,đảm bảo an toàn về tài sản hàng húa, trật tự trong cơ quan.
Phỏt hiện cỏc vụ việc tiờu cực, đề xuất cỏc biện phỏp xử lớ, ngăn ngừa để nhằm đảmbảo sự nghiờm minh trong việc chấp hành cỏc biện phỏp chớnh sỏch của nhà nước vàquy định của cơ quan về cụng tỏc quản lớ tài chớnh, quản lớ kinh doanh và kỉ luật laođộng
Mặt hàng kinh doanh của cụng ty:
SEPV là cụng ty lớn thuộc tập đoàn Sumitomo Electric Industry cú bề dày lịch sửtrong thương trường Cụng ty kinh doanh đa dạng húa cỏc mặt hàng gồm cú:
Bờn cạnh đú cụng ty cũn tham gia tổ chức sản xuất gia cụng cỏc mặt hàng dõy cỏpvới đủ chủng loại
Hoạt động kinh doanh của SEPV khi chuyển sang nền kinh tế thị trường cú rấtnhiều thuận lợi do mặt hàng cụng ty kinh doanh là những mặt hàng lớn, cần thiết cholĩnh vực điện tử, cho mọi đối tượng từ cỏc cụng ty sản xuất kinh doanh đến cỏc cỏnhõn, gia đỡnh, từ thành thị đến nụng thụn
Song trong cơ chế thị trường cụng ty gặp sự cạnh tranh gay gắt cựng với chế độthuế suất của nhà nước lỳc lờn, lỳc xuống bất thường Để tồn tại và phỏt triển cụng tykhụng ngừng thay đổi chiến lược mặt hàng Cú những khi mặt hàng mạch in mềm gặpkhú khăn cụng ty đó phải giảm thiểu mặt hàng này, đồng thời gia tăng tỡm thị trườngmới cho mặt hàng dõy cỏp
2.2: Các điều kiện đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty SEPV.
- Thị trường kinh doanh của cụng ty:
Trang 12* Thị trường đầu vào:
Hàng hoỏ của cụng ty được cung cấp chủ yếu từ nước ngoài, cỏc cụng ty liờn kếtnhau trong cựng tập đoàn Hầu hết là cụng ty nhận gia cụng cỏc loại cỏp nờn kinhdoanh với cỏc cụng ty đú cụng ty cú nhiều thuận lợi trong việc kớ kết hợp đồng, thanhtoỏn, rủi ro về hàng húa cũng như am hiểu được tập quỏn kinh doanh của đối tỏc Ngoài ra cụng ty nhập khẩu một số loại hàng hoỏ khỏc, thị trường cung ứng chủ yếucủa cụng ty là cỏc nước Chõu Âu, Bắc Mĩ, Trung Quốc, Malaixia…Cú thể thấy TrungQuốc và Malaixia là hai thị trường gia cụng lớn
*Thị trường đầu ra:
Sản phẩm của cụng ty được bỏn rộng rói trờn thị trường thế giới, nhất là cỏc nướctrong khu vực Chõu Á như Trung Quốc, Thượng Hải, Malaixia…Hầu như cỏc nướctrờn thế giới sản phẩm của cụng ty đều cú mặt
Với thị trường Chõu Á như: Thượng Hải, Trung Quốc, Nhật Bản, Malai…với thịtrường này cụng ty đảm bảo chức năng bỏn buụn đồng thời cú dịch vụ kốm theo, bờncạnh đú là hệ thống bỏn hàng rộng khắp
Với thị trường khỏc sản phẩm của cụng ty được xuất sang Bắc Mĩ, một số nướcĐụng Âu và một số nước khỏc Điều này được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.1: Thị trường sản phẩm đẩu ra của cụng ty năm 2010.
Thị trường Sản lượng đầu ra (thựng) Tỉ trọng (%)
(Nguồn: Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty SEPV)
Đặc điểm tài chớnh của cụng ty :
Bớc sang nền kinh tế thị trờng trong điều kiện hạch toán kinh doanh độc lập, cũng nhnhiều doanh nghiệp khác, Công ty SEPV đã gặp không ít khó khăn, đặc biệt về thị tr -ờng, vốn, máy móc thiết bị Đứng trớc tình hình đó, Công ty đã xác định phơng ánkinh doanh vừa sản xuất vừa đầu t có trọng điểm Công ty đã mạnh dạn tạo vốn để đầu
t đổi mới mới công nghệ máy móc, thiết bị, nâng cao chất lợng sản phẩm
Với nguồn vốn lớn mạnh và cách sử dụng vốn có hiệu quả thì công ty có thể đứng vữngtrên thị trờng cạnh tranh ngày càng gay go và quyết liệt nh hiện nay Đồng thời, cùng vớiviệc đầu t đúng mức sẽ giúp cho sản phẩm của Công ty không chỉ cạnh tranh với thị trờngtrong nớc mà cả các sản phẩm của thị trờng nớc ngoài, đa nền kinh tế nớc ta ngày càng
Trang 13phát triển hơn nữa, có khả năng hoà nhập với sự phát triển chung của nền kinh tế khu vực
(Nguồn: Số liệu bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty)
Nhỡn vào bảng kết quả kinh doanh của cụng ty trong 4 năm qua 2007 – 2010chỳng ta thấy rằng cụng ty kinh doanh là cú hiệu quả Tuy nhiờn năm 2008 tỡnh hỡnhkinh doanh của cụng ty là khụng được tốt dẫn đến LNST của cụng ty trong năm đú làkhụng những khụng tăng mà cũn giảm đỏng kể Điều này là do cuộc khủng hoảng kinh tếtrờn thế giới xảy ra đó tỏc động rất lớn đến kết quả kinh doanh của cụng ty Nhưng mộtnăm sau, năm 2009 thỡ lợi nhuận cụng ty đó tăng lờn gấp nhiều lần hai năm trước đú, đạt5.067 nghỡn USD Đõy là một kết quả thật đỏng vui mừng cho cụng ty Đặc biệt hết năm
2010 cụng ty đó tạo ra số lợi nhuận gấp 3.6 lần năm 2007 và gấp gần 11 lần năm 2008,gấp 1.15 lần so với năm 2009 Như vậy cụng ty SEPV đó chứng tỏ cho mọi người thấycụng ty đang làm ăn rất cú hiệu quả và đúng gúp số tiền thuế khụng nhỏ cho ngõn sỏchnhà nước
Đặc điểm về mỏy múc, thiết bị:
Công ty đã từng bớc đổi mới công nghệ cho phù hợp với nền kinh tế hiện nay,cũng nh kịp thời đáp ứng nhu cầu sản xuất với những mặt hàng có chất lợng cao, có
uy tín, số lợng lớn, phù hợp với nhu cầu phong phú của thị trờng Do cụng ty sản xuấtcỏc sản phẩm chủ yếu là theo đơn đặt hàng với hai mặt hàng chủ yếu là dõy cỏp vàtrục mỏy in, nờn mỏy múc của cụng ty cũng phải đa dạng
Với xưởng sản xuất dõy cỏp, do cụng ty nhận gia cụng mà hầu hết cỏc sảnphẩm ở đõy đều được gia cụng bằng tay nờn mỏy múc ở đõy khụng được đầu tưnhiều Chủ yếu ở cụng đoạn đầu khi cắt dõy cỏp từ cỏc cuộn nờn cụng ty chỉ đầu tưmỏy cắt ở phõn xưởng này Mỗi loại sản phẩm dõy cỏp thỡ sẽ cú một khuụn riờng.Nhưng điều thuận lợi là ở chỗ: cỏc sản phẩm tuy cú kớch thước, màu sắc và hỡnh dạngkhỏc nhau nhưng cú cựng một cụng nghệ tạo khuụn nờn hầu hết mỗi một loại dõy cỏp
Trang 14đều có khuôn riêng và khuôn đó là đi theo bộ với nhau, vì đặc điểm sản xuất của công
ty là sản xuất theo dây chuyền nên mỗi khi có các yêu cầu sản xuất mẫu dây cáp màkhách hàng yêu cầu là công ty có thể lấy khuôn ra và cho dây chuyền chạy luôn.Ởxưởng sản xuất dây cáp, do công ty chủ yếu là nhận gia công nên hầu như công tykhông phải mua sản phẩm đầu vào mà sản phẩm đầu vào của công ty là do kháchhàng cung cấp.Khi nhận hàng về kho công ty cho nhập kho Khi khách hàng yêu cầugia công loại cáp theo mã hàng thì trước tiên sẽ đưa những cuộn cáp cho bộ phận máycắt.Vì một loại cáp có thể gia công với nhiều mã hàng khác nhau, hơn nữa các máycắt ở đây đều được lập trình sẵn theo các mặt hàng, nên khi nào cần xuất hàng là đều
có sẵn hàng để đưa ra chuyền cho các bộ phận sau sản xuất được ngay
Với xưởng sản xuất trục máy in, do quy trình tạo ra một sản phẩm này phải trảiqua nhiều khâu, nên ở đây máy móc được đầu tư rất nhiều, và nguồn vốn đầu tư vàomáy móc ở đây cũng rất lớn Hơn nữa máy móc mà công ty đầu tư hầu như là máymóc mới vì công ty xác định làm ăn lâu dài ở Việt Nam, nên vấn đề về đầu tư côngnghệ rất được quan tâm chú trọng
Với phân xưởng sản xuất mạch in mềm, do yêu cầu của sản phẩm này đòi hỏi
sự tỉ mỉ, công phu và sự chính xác cao, nên mặc dù đây chưa phải là sản phẩm chủyếu nhưng công ty cũng đã đầu tư rất nhiều máy móc hiện đại vào đây Trong tươnglai sản phẩm này của công ty cũng đóng vai trò là mặt hàng chủ yếu không kém gì haimặt hàng trên
Trang 15Bảng 1.3:Các loại máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất của công ty:
(Nguồn: Số liệu phòng kỹ thuật của công ty SEPV)
Ngay từ những ngày đầu thành lập công ty đã xác định đầu tư lâu dài ở Việt Namnên công ty đã đầu tư nhiều máy móc có giá trị lớn ngay từ đầu Hầu hết máy móccông ty đều là mới nên điều này đã làm cho sản lượng sản xuất và năng suất củangười lao động được nâng cao rõ rệt, làm cho doanh thu của công ty cũng qua đó màtăng lên Trang thiết bị văn phòng của công ty cũng được trang bị chu đáo:
Bảng 1.4: Máy móc, thi t b v n phòng c a công ty ết bị văn phòng của công ty ị văn phòng của công ty ăn phòng của công ty ủa công ty.
2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây:
Trong những năm gần đây sau khi nền kinh tế mở cửa chuyển từ nền kinh tế baocấp sang kinh tế thị trường Cũng như các doanh nghiệp nước ngoài khác đầu tư vàothị trường Việt Nam, công ty SEPV gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinhdoanh Hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn, lúng túng trong việcnghiên cứu thị trường, xác định tạo nguồn, dự trữ cho tới công tác bán hàng Nhất làcuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 đã ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả kinh doanhcủa công ty Nhưng với sự nỗ lực của toàn công ty năm 2009 và năm 2010 công ty đã
Trang 16kinh doanh có lãi, lấy lại lòng tin cho khách hàng và sự tín nhiệm của đối tác kinhdoanh
Có thể thấy sự nỗ lực đó qua kết quả kinh doanh của công ty theo bảng sau:
Bảng 1.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2007 – 2010
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010Tổng doanh thu nghìn
USD 227.694 285.107 397.307 354.000Tổng chi phí Nt 225.472 284.373 390.269 345.944
(Nguồn: Số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty SEPV)
Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2007 – 2010 ta thấy hoạtđộng kinh doanh của công có lúc gặp khó khăn
Mặc dù mức doanh thu của công ty hàng năm là tương đối cao song mức chi phí bỏ
ra cũng là khá lớn Nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng đó là năm 2008 doảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế làm cho chi phí đầu vào của công ty là cao,điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của công ty, từ đó làm cho tổng lợinhuận của công ty giảm đáng kể Năm 2009 lượng bán của công ty tăng lên đạt tổngdoanh thu lớn nhất với 397.307 nghìn USD song đó vẫn chưa phải là kết quả tốt đẹpbởi lượng chi phí mà công ty bỏ ra là rất lớn dẫn đến lợi nhuận có tăng nhưng chưađược cao cho lắm
Nhưng nhờ công ty nỗ lực chuyển hướng kinh doanh sang đa dạng hơn và chínhsách chiến lược kinh doanh phù hợp nên doanh thu của công ty đã được cải thiện vàtăng đáng kể
Năm 2010 với sự nỗ lực hết mình của toàn thể công ty, sự mở rộng công ty vàchuyển hướng kinh doanh từ mặt hàng chủ yếu sang mở rộng chủng loại hàng hoá vàcông ty nhận gia công thêm các mã hàng mới, với sự đổi mới đó đã mang lại nguồnlợi nhuận trong năm 2010 là 8.056 nghìn USD Tuy số lợi nhuận cao hơn năm trướckhông đáng kể nhưng nó là bước khởi sắc thể hiện hướng đi đúng đắn với chiến lượckinh doanh của công ty cũng như sự đoàn kết của toàn công ty
Về đời sống của cán bộ công nhân viên với chủ trương mở rộng quy mô công ty đãkhuyến khích người lao động tích cực hăng say làm việc, từng bước trẻ hoá đội ngũcán bộ công nhân viên Nhờ vậy lương bình quân đầu người của công ty không ngừngtăng lên qua các năm Và mức lương của công ty so với các công ty khác trong khucông nghiệp là khá cao
Trang 17Có thể nói tuy kết quả mà công ty đạt được chưa phải là lớn song nó mang lại niềmtin cho cán bộ công nhân viên cũng như khách hàng và đối tác kinh doanh trong thờigian tới
Bảng 1.6:Mức lương bình quân của người lao động qua các năm:
n v tính: 1000 Đơn vị tính: 1000đ ị văn phòng của công ty đ
(Nguồn: Số liệu phòng kế toán của công ty SEPV)
- Hoạt động mua hàng của công ty
Công ty SEPV là công ty lớn thuộc tập đoàn Sumitomo của Nhật Bản, nên nguồnhàng chủ yếu của công ty là nguồn thu mua từ nước ngoài Song bên cạnh đó công tycũng thu mua đầu vào ở trong nước Tạo nguồn mua hàng là hoạt động quan trọngđảm bảo sự thành công và thắng lợi cho công ty
Công ty SEPV đã sử dụng nhiều hình thức mua hàng như: Mua theo đơn đặt hàng,mua qua đại lí, nhập khẩu Ngoài ra công ty còn nhập khẩu uỷ thác cho các đơn vịbạn gắn kinh doanh với sản xuất thông qua tổ chức nhập nguyên liệu cho các đơn vịsản xuất
Để thấy được tình hình thực tế về mua hàng và rút kinh nghiệm qua các năm Muahàng qua các năm gần đây ở công ty có nhiều biến động cả về giá trị cũng như quy
mô từng mặt hàng tuỳ theo nhu cầu của thị trường và sức cạnh tranh của công ty trongtừng giai đoạn Kết quả đó được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.7: Ho t ạt động mua hàng của công ty gần đây: động mua hàng của công ty gần đây: ng mua h ng c a công ty g n ây: àng của công ty gần đây: ủa công ty ần đây: đ
Trang 18trường.Lượng hàng mua của công ty tuỳ vào từng năm, tuỳ theo tình hình kinh doanhcủa công ty.
Mặt hàng trục in là mặt hàng chủ yếu của công ty, công ty cố gắng duy trì trạng tháikinh doanh của mình, cố gắng giữ vị trí của mình và ngày càng cố gắng là đối tác tincậy của khách hàng Canon Đây cũng là nguồn thu chủ yếu của công ty, là nguồn lợichính của công ty Công ty vẫn mua hàng của các hãng nổi tiếng, nguồn nhập chủ yếu
là từ Nhật Bản và một phần nhỏ ở Trung Quốc Hiện nay công ty đang chuyển sangthị trường Malaisia, điều này phù hợp với người tiêu dùng và khách hàng vì hàng của
họ có chất lượng ổn định và giá cả có thể chấp nhận được
- Hoạt động bán hàng của công ty:
Bán hàng là khâu quan trọng của quá trình kinh doanh, là khâu quyết định trong quátrình lưu thông hàng hoá Để đánh giá một công ty làm ăn phát đạt hay không thể hiệnrất rõ thông qua kết quả bán hàng Chúng ta có thể nghiên cứu hoạt động bán hàngcủa công ty qua các năm gần đây:
Bảng 1.8: Hoạt động bán hàng của công ty:
Trang 19việc nghiên cứu thị trường để đưa ra các mặt hàng phù hợp với thị hiếu của người tiêudùng cùng với chính sách nhập khẩu của nhà nước và hơn nữa công ty được phépnhập khẩu trực tiếp với hạn ngạch do kế hoạch của bộ thương mại Mặt hàng trục máy
in có doanh số bán ra là lớn nhất trong tổng số 3 mặt hàng chủ chốt
Nhóm hàng dây cáp gia tăng do nhu cầu thị trường, công ty đã nắm bắt được nhucầu của các doanh nghiệp, sản xuất cung ứng cho các doanh nghiệp một cách kịp thờivới giá cả hợp lí Công ty xác định trong những năm tới mặt hàng này sẽ mang lại chocông ty lợi nhuận cao.Cơ chế chính sách xuất nhập khẩu của nhà nước ta liên tục thayđổi làm cho công ty không ổn định, tuy nhiên công ty đã biết chớp lấy thời cơ nên đã
có những thành quả đáng kể
Tình hình chung về doanh thu của công ty giai đoạn 2008- 2010
Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng của các doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh vàvới công ty SEPV cũng vậy Doanh thu không chỉ đơn thuần là việc chỉ ra kết quảhoạt động kinh doanh của công ty mà nó còn giúp ta đánh giá được quy mô sản xuấtcủa doanh nghiệp đó
Bảng tình hình chung về doanh thu giai đoạn 2008- 2010:
Bảng 1.9: Doanh thu của công ty trong những năm gần đây:
lượng tăng tuyệt đối định gốc
Tốc độ phát triển liên hoàn
tốc độ phát triển định gốc
Tốc độ tăng (%) liên hoàn
tốc độ tăng định gốc
-2009 285.107 57.413 57.413 125,2% 125,2% 25,2% 25,2%
2010 397.307 112.200 169.613 174,5% 199,7% 74,5% 99,7% (Nguồn: Số liệu phòng tài chính kế toán của công ty SEPV)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy nhìn chung là doanh thu của doanh nghiêp trongthời gian này là tăng Tốc độ tăng trưởng là không đồng đều Doanh thu cao nhất lànăm 2010 đạt 397.307 nghìn USD tăng 74,5% so với năm 2009 Để đạt được kết quảnhư vậy là sự phấn đấu của công ty trong việc tăng số lượng sản phẩm sản xuất ra
Trang 20cũng như việc tìm ra những phương hướng nhằm thúc đẩy mạnh việc tiêu thụ sảnphẩm
Trong những năm vừa qua mặc dù gặp phải khó khăn nhưng công ty kinh doanh cólợi nhuận nên đã mang lại niềm tin cho cán bộ công nhân viên, khiến cho họ yên tâmlàm việc, các đối tác làm ăn có thể thấy được cơ hội và thách thức với công ty nhưsau:
*Thuận lợi:
Công ty đã mở rộng thị trường, xây dựng hệ thống tiêu thụ rộng khắp với phươngthức bán hàng linh hoạt, thay đổi nhanh với diễn biến tiêu dùng , xây dựng hệ thốngtiêu thụ trên phạm vi thế giới
Công ty áp dụng chính sách giá cả phù hợp với mỗi phân đoạn thị trường, có dịch
vụ sau bán hàng, bảo hành mang lại sự tin tưởng cho khách hàng
Các mặt hàng kinh doanh truyền thống của công ty luôn có được vị trí của mìnhtrên thị trường thế giới
Được sự giúp đỡ hỗ trợ từ phía tập đoàn mẹ về vấn đề tài chính cũng như những sựgiúp đỡ khác…
Được sự giúp đỡ của chính phủ Việt Nam cũng như khu công nghiệp tiên sơn đã tạothuận lợi rất lớn cho công ty trong việc nhanh chóng đi vào ổn định hoạt động cũngnhư tình hình an ninh để công ty có thể yên tâm tiến hành sản xuất
Về đội ngũ lao động: Trong các năm qua hầu hết lao động luôn tăng , năm sau caohơn năm trước Tuy nhiên ở đội ngũ lao động này còn yếu về mặt năng lực, do vậynhiều khi chưa theo trình tự quản lí chung, đôi khi còn sai nguyên tắc
Với người lao động trực tiếp sản xuất nhiều khi chưa đáp ứng được trình độ cũngnhư năng lực sản xuất của công ty Người lao động chưa tự giác làm việc, luôn phải
có sự đốc thúc gắt gao của cấp trên
Trang 21Là công ty có vốn 100% vốn nước ngoài nên chịu ảnh hưởng rất lớn về tình hìnhkinh tế của nước đó như khủng hoảng kinh tế, khủng hoảng tài chính tiền tệ… tất cảnhững cái đó đều tác động tới tình hình kinh doanh của công ty.
Mặt hàng mạch điện tử có sự cạnh tranh gay gắt, mặc dù công ty đã có những chínhsách thay đổi để cho phù hợp và thích nghi nhưng sự thay đổi mẫu mã hàng liên tụccũng gây khó khăn cho công ty do sự thay đổi công nghệ
Mặt hàng trục máy in: Đây là hàng đang ở giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, donhu cầu liên tục tăng nên các mặt hàng về kim loại, cao su hoá chất liên tục tăng.Công ty đã dự trữ một lượng hàng lớn để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thịtrường
Tồn kho là một bài toán khó không chỉ đối với công ty SEPV mà còn là bài toán khóđối với các doanh nghiệp khác Công ty cần phải có lượng tồn kho hợp lí không chỉ ởgiá trị chung mà còn là sự hợp lí của từng mặt hàng , từng thời điểm kinh doanh
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG
TY SUMITOMO ELECTRIC INTERCONNECT PRODUCT VIỆT NAM
(SEPV)
Chúng ta đã biết rằng lao động là một trong ba yếu tố quan trọng của quá trìnhsản xuất là: Lao động (con người), tư liệu lao động (máy móc, thiết bị), và đối tượnglao động (nguyên vật liệu) Do đó để quá trình sản xuất được diễn ra thuận lợi thì phải
Trang 22biết kết hợp cả ba yếu tố này, thiếu một trong ba yếu tố thì quá trình sản xuất khôngthể diễn ra được Nếu chỉ có máy móc thiết bị và nguyên vật liệu mà không có conngười điều khiển máy móc thì sẽ không tạo ra kết quả Ngược lại, có con ngườinhưng không có nguyên vật liệu và máy móc thì cũng không thể tạo ra sản phẩmđược Vì vậy ba yếu tố này phải được kết hợp chặt chẽ với nhau, nếu kết hợp tốt thì sẽlàm tăng của cải, vật chất do quá trình sản xuất tạo ra cho xã hội, nếu kết hợp khôngtốt thì sẽ làm giảm đi của cải, vật chất Mặt khác, lao động cũng là một yếu tố của lựclượng sản xuất, nếu như chúng ta sử dụng máy móc và nguyên vật liệu một cách triệt
để để phục vụ lợi ích của chúng ta thì lao động cũng phải được sử dụng triệt để.Nhưng bên cạnh đó, lao động lại là một thành viên của xã hội Họ là những con người
có suy nghĩ, có ý thức, có đời sống tâm lí – xã hội, vì thế họ không thể như là những
cỗ máy không có suy nghĩ Muốn sử dụng họ có hiệu quả thì phải tạo ra những điềukiện thuận lợi cho họ, phải biết động viên, khuyến khích, đào tạo họ…Có như vậy họmới đem hết sức mình ra cống hiến cho công ty và đem lại kết quả tốt cho quá trìnhsản xuất
Khi tìm hiểu về vấn đề sử dụng lao động, chúng ta phải tìm hiểu cụ thể qua 4 yếu tố
cơ bản là: số lượng, chất lượng việc sử dụng thời gian và cường độ lao động của họ.Nếu tìm hiểu được rõ 4 yếu tố này, thì sẽ giúp người quản lí của công ty sẽ sử dụngngười lao động một cách có hiệu quả
2.1: Phân tích tình hình sử dụng số lao động của công ty SEPV trong thời gian qua.
2.1.1: Tình hình biến động về số lượng lao động trong những năm qua
Sự phát triển kinh tế - xã hội phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nhưng yếu tố quan trọng
và cơ bản nhất vẫn là con người Con người là tài sản vô giá quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của một tổ chức Nhưng để khai thác, sử dụng có hiệu quả lao động thìkhông phải là điều dễ dàng mà trái lại nó rất khó khăn và phức tạp Để có thể sử dụng
có hiệu quả đội ngũ lao động của mình thì trước tiên các đơn vị phải biết được tổng sốlao động của mình là bao nhiêu và tình hình biến động của chúng ra sao
Trong những năm qua tình hình biến động số lượng lao động của công ty SEPV đượcchỉ ra ở bảng sau:
B ng 2.1: Tình hình bi n ết bị văn phòng của công ty động mua hàng của công ty gần đây: ng s l ố lượng lao động qua các năm của công ty ượng lao động qua các năm của công ty ng lao động mua hàng của công ty gần đây: ng qua các n m c a công ty ăn phòng của công ty ủa công ty.
Trang 23Lao động trực
(Nguồn: Số liệu phòng hành chính nhân sự của công ty SEPV)
Năm 2007, công ty đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã tuyển tổng cộng
là 1641 lao động cả trực tiếp và gián tiếp vào làm việc Trong số lao động đó có 70lao động làm việc ở các phòng ban trong công ty, số lao động còn lại làm việc trựctiếp tại các phân xưởng của công ty
Năm 2008, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế nên công nhân của công tyđình công đòi tăng lương Chính vì vậy công ty đã cắt giảm số lượng lao động từ
1641 xuống còn 1570, làm số lượng lao động năm 2008 giảm hơn 2007 là 71người.Tuy cắt giảm số lượng công nhân trực tiếp tham gia sản xuất nhưng công ty lạituyển thêm 5 nhân viên, trong đó phòng kinh doanh là 2 người, phòng ngoại quan là 1người và phòng tiếp vận là 2 người nhằm mục đích đưa công ty thoát khỏi tình hìnhkhó khăn trên Ngoài ra do khủng hoảng kinh tế nên số công nhân ở xưởng sản xuấtdây cáp và trục in được san sang xưởng sản xuất mạch in mềm mới được thành lậpđầu năm 2008
Năm 2009, khi tình hình kinh tế trên thế giới cũng như nền kinh tế Nhật Bản đã phụchồi trở lại, việc kinh doanh của công ty cũng ngày càng thuận lợi nên số lao độngtrước đây làm việc ở hai xưởng sản xuất trục in và dây cáp được trở về xưởng màmình đã làm Tuy nhiên số lượng lao động của công ty trong năm 2008 không đápứng được cho nhu cầu sản xuất hàng ngày Vì vậy tháng 6/2009 công ty đã tuyểnthêm 130 lao động, trong đó có 5 nhân viên văn phòng làm việc trong phòng kế toán
và phòng hành chính nhân sự Số lao động còn lại trực tiếp tham gia sản xuất.Trong
số công nhân mới tuyển đó hầu như được đưa vào xưởng sản xuất mạch in mềm.Năm 2010 cũng như năm 2009, tình hình kinh doanh thuận lợi nên công ty tiếp tụctuyển thêm lao động Công ty đã tyển thêm 150 lao động vào làm việc chính thức.Ngoài ra công ty còn tuyển thêm lao động thời vụ làm việc trong 3 phân xưởng khicần thiết nhằm tăng năng suất, sản lượng kịp thời đáp ứng yêu cầu của khách hàngcũng như xu hướng của thế giới
Như vậy trong 4 năm số lượng lao động của công ty không ngừng thay đổi Số laođộng tăng từ 1641 người năm 2007 lên 1850 người năm 2010, tăng 209 người trong
Trang 24vòng 4 năm Với số lao động tăng lên như vậy công ty đã sử dụng lao động ra sao.Sauđây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cụ thể hơn.
B ng 2.2: Tình hình s d ng s lao ử dụng số lao động của công ty giai đoạn 2007 – ụng số lao động của công ty giai đoạn 2007 – ố lượng lao động qua các năm của công ty động mua hàng của công ty gần đây: ng c a công ty giai o n 2007 – ủa công ty đ ạt động mua hàng của công ty gần đây:
2010.
(Nguồn: Số liệu phòng hành chính nhân sự của công ty SEPV)
Qua bảng số liệu trên ta thấy trong 4 năm qua công ty đã lien tục tăng số lượng laođộng nhưng số lao động này được công ty sử dụng hết, không để dôi dư Nếu chỉ nhìnvào tình hình biến động số lượng này thì ta thấy công ty sử dụng số lượng lao độngkhá tốt
Để tìm hiểu xem thực chất công ty đã sử dụng số lượng lao động của mình hiệu quảchưa, chúng ta phân tích yếu tố cơ cấu lao động của công ty
2.1.2: Phân tích cơ cấu lao động của công ty SEPV
Chúng ta tìm hiểu cơ cấu lao động của công ty SEPV theo 3 chỉ tiêu là: cơ cấu laođộng theo giới tính, cơ cấu lao động theo độ tuổi và cơ cấu lao động theo tính chất laođộng
Trang 25Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty SEPV
1731
619568544
1817
647593577
(Nguồn: Số liệu phòng hành chính nhân sự của công ty SEPV)
Qua bảng số liệu trên của công ty ta thấy rằng, tỉ lệ nam – nữ của công ty là có sựchênh lệch nhau rất lớn Nữ chiếm tỉ lệ lớn hơn nam rất nhiều Tuy nhiên điều nàykhông hề gây mất cân đối trong lao động mà lại rất phù hợp với đặc thù ngành nghềkinh doanh của công ty Đối với công ty SEPV lao động sản xuất mang tính chất thủcông là chủ yếu, và đặc điểm nổi bật của công ty là rất cần nhiều lao động nữ Bởi vìlao động nữ với tính chất khéo léo, chịu khó thích hợp với công việc bend, tape, gậpdây cáp, còn nam giới thì thích hợp hơn với công việc điều khiển máy móc, vận hànhthiết bị Nhưng lao động nữ cũng gây ra điều bất lợi cho công ty ở chỗ: họ vừa làngười lao động của công ty vừa là người phụ nữ trong gia đình nên ngoài việc hoànthành nhiệm vụ sản xuất ở công ty ra thì họ còn phải giữ chức vụ là người vợ, người
mẹ Do đó, trong những năm qua công ty phải cho lao động nữ nghỉ đẻ, nghỉ chămsóc con ốm…Vì vậy họ cũng làm ảnh hưởng tới công việc chung của công ty
Với cơ cấu lao động theo độ tuổi: Công ty có thể xem là nơi có đội ngũ lao động trẻ.
Độ tuổi của họ từ 20 đến 50 kể cả ban lãnh đạo công ty Cơ cấu về độ tuổi được chỉ ra
ở bảng dưới đây
Trang 26B ng 2.4: C c u lao ơn vị tính: 1000đ ấu lao động theo độ tuổi của công ty SEPV động mua hàng của công ty gần đây: ng theo động mua hàng của công ty gần đây: ổi của công ty SEPV ủa công ty tu i c a công ty SEPV
20 – 30 Trong đó:
Kế toánCông nhân đóng gói spCông nhân kiểm tra hàngCông nhân gia công sản phẩm
Công nhân đứng máy
1488
6015025095870
80.34
3.248.1013.5051.723.78
31 – 40 Trong đó:
Xưởng trưởngCông nhân đứng máyCông nhân gia công sản phẩm
Công nhân đóng gói sản phẩm
Bộ phận ngoại quan
350
7
202034060
19.0
0.381.0911.022.183.3
41 – 50 Trong đó:
Giám đốc công ty
Kĩ thuật
12
48
0.66
0.220.44
( Nguồn : Số liệu phòng hành chính nhân sự của công ty SEPV)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, lao động của công ty có độ tuổi rất trẻ Hầu hết côngnhân làm việc đóng gói, công nhân gia công sản phẩm và công nhân kiểm tra hàng có
độ tuổi rất trẻ từ 20 – 30 tuổi, một số nằm trong khoảng 30 – 40 tuổi
Độ tuổi từ 20 – 30: Các lao động trong độ tuổi này phần lớn là công nhân gia côngsản phẩm, công nhân đóng gói và công nhân kiểm hàng Độ tuổi này chiếm phần lớntổng số lao động của công ty ( chiếm 80.34%) Trong đó đội ngũ kế toán và vănphòng là 60 người, còn lại là công nhân làm việc trực tiếp tại các phân xưởng
Độ tuổi từ 30 – 40: Ở độ tuổi này hầu hết lao động của công ty là những người giacông sản phẩm và bên ngoại quan
Độ tuổi từ 41 – 50: Độ tuổi này chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong tổng số toàn bộ lao động củacông ty, chiếm chỉ 0.66% Trong đó bộ phận ban giám đốc có 4 người chiếm 0.22%
và bên kĩ thuật là 8 người, chiếm 0.44%
Trang 27Độ tuổi trên 50 là công ty không có Người nhiều tuổi nhất ở công ty cũng không quá
50 Còn lại đội ngũ lao động đều rất trẻ
Với cơ cấu lao động theo tính chất lao động: Công ty đã phân ra thành hai loại là laođộng trực tiếp và lao động gián tiếp
B ng 2.5: C c u lao ơn vị tính: 1000đ ấu lao động theo độ tuổi của công ty SEPV động mua hàng của công ty gần đây: ng theo tính ch t lao ấu lao động theo độ tuổi của công ty SEPV động mua hàng của công ty gần đây: ng c a công ty ủa công ty.
( Nguồn: Số liệu phòng hành chính nhân sự của công ty SEPV)
Ta thấy rằng theo tính chất lao động thì công ty có lao động trực tiếp chiếm tỉ trọngrất cao 94.86% gấp 19 lần lao động gián tiếp (5.14%) Sự chênh lệch này cũng là hợp
lí vì công ty SEPV là công ty Nhật Bản, sản xuất và kinh doanh các mặt hàng hiện đạivới các dây chuyền máy móc hiện đại đòi hỏi đội ngũ lao động trực tiếp nhiều hơn đểphục vụ sản xuất và kinh doanh Tỉ lệ lao động gián tiếp là nhỏ nhưng đảm bảo điềuhành tất cả công việc liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nhưthế công ty có đội ngũ lao động gián tiếp tinh gọn và hiệu quả tránh được những lãngphí không cần thiết
Tình hình sử dụng lao động của công ty trong thời gian vừa qua
Trang 28Bảng 2.6: Số ngày vắng mặt của lao động trong công ty những năm qua.
Đơn vị tính: 1000đ n v : ng y ị văn phòng của công ty àng của công ty gần đây:
2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
(Nguồn: Số liệu phòng hành chính nhân sự của công ty SEPV)
So sánh kết quả ở bảng trên ta thấy: số ngày nghỉ của lao động năm 2008 là tănghơn so với năm 2007 Đặc biệt các trường hợp nghỉ do việc riêng và nghỉ đẻ đãtăng đáng kể Công ty đã có sự bố trí sản xuất phù hợp nên số ngày nghỉ do thiếugiờ không tăng lên mà vẫn giữ nguyên Đến năm 2010 tổng số ngày nghỉ của công
ty đã giảm rất nhiều Điều này có được là do tình hình nghỉ không phép, nghỉ việcriêng, nghỉ đẻ… đều giảm, không còn trường hợp nghỉ do bị kỉ luật, số lao độngnghỉ do việc riêng và nghỉ không xin phép đã được cải thiện Để đạt được kết quảnày trước hết phải kể đến sự quản lý của ban lãnh đạo công ty, và qua đó cho thấycông ty đã thực sự quan tâm tới người lao động của mình hơn
Như vậy cho tới năm 2010 công ty SEPV đã sử dụng lao động về số lượngtương đối tốt Tuy vẫn còn nhiều vẫn đề còn phải khắc phục nhưng chắc chắn rằngtrong tương lai công ty sẽ ngày càng hoàn thiện hơn
2.2: Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động tại công ty SEPV
2.2.1: Phân tích về chất lượng lao động của công ty qua các năm
Lao động là một yếu tố quan trọng nhất nhưng đồng thời cũng là một yếu tốkhó sử dụng nhất trong các yếu tố như: vốn, công nghệ, do vậy việc quản lý và sửdụng lao động ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả hoạtđộng của công ty Để thấy được sự thay đổi chất lượng của lao động trong công ty,
ta xem xét bảng chất lượng lao động qua 3 năm của công ty
Trang 29BẢNG 2.7: Chất lượng lao động của công ty trong 3 năm
Năm 2008 tổng số nhân viên của công ty là 75 người trong đó những người cótrình độ Đại học và trên Đai học là 60 người chiếm tỷ trọng gần 86 % Đến năm
2009, công ty có số nhân viên là 80 người chiếm tỷ trọng 93% tăng lên 5 người sovới năm 2008 tương ứng với tỷ lệ tăng là 12%.Đây là tỷ lệ tăng rất cao, điêu nàychứng tỏ công ty rât chú trọng đến viêc nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ côngnhân viên trong công ty, công ty tuyển dụng đội ngũ cán bộ trình độ cao sẽ tạo ralợi thế cho công ty
Năm 2010, số nhân viên của công ty là 95 người, tăng lên 15 người so với năm
2009 trong đó số người có trình độ Đại học là 75 người tăng lên 15 người so với
Trang 30năm 2009, tương ứng với tỷ lệ tăng là 14% Đội ngũ nhân viên của công ty ngàycàng có chất lượng cao Lao động là yếu tố nguồn lực rất quan trọng của các công
ty nên đội ngũ lao động có chất lượng cao là yếu tố quan trọng quyết định đếnthành công trong kinh doanh
Công ty đang dần trẻ hóa đội hình lao động nhằm phát huy thế mạnh của mình.Qua số liệu ở biểu 4 cho thấy tổng số cán bộ công nhân viên của công ty luôn thayđổi và trình độ nhân viên của công ty đang từng bược được nâng cao cho phù hợpvới những đòi hỏi khắt khe của nền kinh tế thi trường Chất lượng đội ngũ cán bộcông nhân viên là rất quan trọng, phải luôn nâng cao chất lượng của đội ngũ nhânviên thì công ty mới mong có thể đáp ứng được nhu cầu thị trường, nâng cao khảnăng cạnh tranh với các đối thủ Và bằng cách đào tạo, huấn luyện, tuyển dụng laođộng, công ty đã nâng cao được năng suất lao động, từ đó nâng cao hiệu quả laođộng Tuy nhiên nếu chỉ chú trọng đến phát triển chất lượng đội ngũ lao động màkhông phân bổ lao động một cách hợp lý thì việc sử dụng lao động vẫn chưa đạthiệu quả cao Do đó ta phải phân tích tình hình phân bổ lao động và sử dụng laođộng của công ty
Trang 31Bảng 2.8: Tình hình phân bổ và sử dụng cán bộ công nhân viên của
- Ban giám đốc, ban lãnh đạo có số người không thay đổi vẫn bao gồm 1 tổnggiám đốc, 4 giám đốc và 3 người trong ban lãnh đạo
- Phòng hành chính lao động năm 2008 có số lao động là 20 người chiếm tỷtrọng 26,7% trong tổng số lao động, năm 2009 là 22 người chiếm tỷ trọng 27,5%trong tổng số lao động, tăng lên 2 người so với năm 2008
- Phòng kế toán năm 2008 số lượng 11 người chiếm tỉ trọng 14,7% trong tổng
số lao động Năm 2009 khụng có sự thay đổi trong tổng số lao động trong công ty.Nhưng năm 2010 thì lại có sự thay đổi rõ rệt, tăng 4 người chiếm tỉ trọng 15,8%