ODA có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang và kém phát triển nói chung và việt nam nói riêng. Việt Nam đi lên xây dựng và phát triển từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu. Điều kiện kinh tế khó khăn đòi hỏi chúng ta cần một lượng vốn rất lớn. Nếu chúng ta chỉ đơn thuần dựa vào nguồn lực của quốc gia thì sẽ không thể đáp ứng được lượng vốn cần thiết. ODA giúp giải quyết vấn đề nan giải về vốn ở Việt Nam hiện nay.Nghiên cứu về ODA là hết sức quan trọng và cần thiết.Vậy để có một cái nhìn khái quát về tình hình sử dụng nguồn vốn ODA của Việt Nam trong thời gian qua, nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân của chúng, đưa ra các chính sach tạo môi trường hấp dẫn các nhà đầu tư ,đồng thời đưa ra một số giải pháp để quản lý ODA tốt hơn trong thời gian tới, em chọn đề tài:” Tài trợ quốc tế ODA và thực trạng của việc sử dụng vốn ODA ở Việt Nam”
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
ODA có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xãhội của các nước đang và kém phát triển nói chung và việt nam nói riêng.Việt Nam đi lên xây dựng và phát triển từ một nước nông nghiệp nghèonàn, lạc hậu Điều kiện kinh tế khó khăn đòi hỏi chúng ta cần một lượngvốn rất lớn Nếu chúng ta chỉ đơn thuần dựa vào nguồn lực của quốc giathì sẽ không thể đáp ứng được lượng vốn cần thiết ODA giúp giải quyếtvấn đề nan giải về vốn ở Việt Nam hiện nay.Nghiên cứu về ODA là hếtsức quan trọng và cần thiết.Vậy để có một cái nhìn khái quát về tình hình
sử dụng nguồn vốn ODA của Việt Nam trong thời gian qua, nhằm tìm ranhững điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân của chúng, đưa ra các chínhsach tạo môi trường hấp dẫn các nhà đầu tư ,đồng thời đưa ra một số giảipháp để quản lý ODA tốt hơn trong thời gian tới, em chọn đề tài:” Tài trợquốc tế ODA và thực trạng của việc sử dụng vốn ODA ở Việt Nam”
Em xin chân thành cảm ơn Ths Trần Đức Thắng đã hướng dẫn, giúp
đỡ em hoàn thành đề tài này Trong quá trình thực hiện không tránh khỏinhững thiếu sót và hạn chế, em mong cô đóng góp ý kiến để em có thể sửachữa đề tài được hoàn thiện hiện hơn
Trang 2Chương 1: Cơ sở lý luận
I Lý luận chung về tài trợ quốc tế ODA
1 Khỏi niệm
Theo định nghĩa do tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển ( OECD) đa
ra vào năm 1972, thì: ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập vớimục đích chính là thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của các nước đangphát triển Điều kiện tài chính của các giao dịch này có tính uu đói vàthành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%
Hoặc một cách hiểu khác, thì ODA là nguồn vốn của các chính phủ,các quốc gia phát triển, các tổ chức phi chính phủ ODA đợc cấp trên cơ sởsong phơng và đa phơng nhằm mục tiêu trợ giúp cho chiến lược phát triểncủa các nớc đang và chậm phát triển
Với tên gọi là nguồn hỗ trợ phát triển, về thực chất ODA là chuyểngiao một phần nớc chậm hoặc đang phát triển Trong một phiên họp của
Đại hội đồng vào năm 1961, Liên hợp quốc đã kêu gọi các nớc phát triểngiành 1% GNP của mình để hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế xã hội bềnvững của các nớc đang phát triển
2 Đặc điểm:
- Nguồn vốn:
Toàn bộ hoặc một phần nguồn vốn thực hiện dự ỏn ODA là do cỏc tổchức/chớnh phủ nước ngoài, cỏc tổ chức song phương tài trợ Cơ chế tàichớnh trong nước đối với việc sử dụng ODA là cấp phỏt, cho vay (toàn bộ/một phần) từ ngõn sỏch Nhà nước Cỏc dự ỏn ODA thường cú vốn đối ứng
là khoản đúng gúp của phớa Việt Nam bằng hiện vật và giỏ trị để chuẩn bị
và thực hiện cỏc chương trỡnh, dự ỏn (cú thể dưới dạng tiền đuợc cấp từngõn sỏch hoặc nhõn lực, cơ sở vật chất) Nguồn vốn là điểm khỏc biệt lớnnhất giữa dự ỏn ODA với với cỏc dự ỏn khỏc; kốm theo nú là cỏc yờu cầu,quy định, cơ sở phỏp lý về quản lý và thực hiện của nhà đầu tư và nhà tàitrợ
- Tớnh tạm thời của dự ỏn vốn ODA:
Trang 3Tính tạm thời có nghĩa là các dự án ODA có khởi điểm và kết thúcxác định Dự án không phải là loại công việc hàng ngày, thường tiếp diễn,lặp đi lặp lại theo quy trình có sẵn Dự án có thể thực hiện trong một thờigian ngắn hoặc có thể kéo dài trong nhiều năm Về mặt nhân sự, dự ánkhông có nhân công cố định, họ chỉ gắn bó với dự án trong một khoảngthời gian nhất định (một phần hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án) Khi
dự án kết thúc, các cán bộ dự án có thể phải chuyển sang/tìm kiếm mộtcông việc/hợp đồng mới
- Tính duy nhất
Mặc dù có thể có những mục đích tương tự, nhưng mỗi dự án ODAphải đối mặt với những vấn đề về nguồn lực, môi trường và khó khăn khácnhau Hơn thế nữa, ở mức độ nhất định, mỗi dự án đem lại các sản phẩm,dịch vụ “duy nhất”, không giống hoàn toàn với bất kỳ dự án nào khác Ví
dụ như đều với mục đích xây nhà nhưng các dự án có sự khác biệt về chủđầu tư, thiết kế, địa điểm, vv Khi sử dụng kinh nghiệm của trong việc lập
kế hoạch các dự án tương tự nhau, cần phải hiểu rõ các đặc trưng riêngcủa mỗi dự án Hơn thế nữa, cần phải phân tích thật kỹ lưỡng cũng như có
kế hoạch chi tiết trước khi bắt đầu thực hiện
- Sự phát triển của dự án luôn luôn là sự chi tiết hoá
Đặc tính này đi kèm với tính tạm thời và duy nhất của một dự ánODA Trong suốt quá trình thực hiện dự án, ở mỗi bước thực hiện cần có
sự phát triển và liên tục được cụ thể hoá với mức độ cao hơn, kỹ lưỡng,công phu hơn Ví dụ như:
Mục đích ban đầu đặt ra của dự án ”Đảm bảo an ninh lương thực vànước sạch cho những người nông dân nghèo ở tỉnh X” có thể được cụ thểhoá là “Ưu tiên tập trung nâng cao năng suất, sản lượng lương thực và tiếpthị và tiếp đến cung cấp nguồn nước sạch cho người dân” khi nhóm thựchiện dự án phát triển các hiểu biết của mình về mục đích, phạm vi, sản phẩmcủa dự án
Trang 4Một dự án có mục đích “xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc”
sẽ được bắt đầu bằng xem xét quy trình kỹ thuật của việc biến thức ăn giasúc Đây là cơ sở của việc thiết kế các phân xưởng chế biến để xác địnhđược các đặc điểm phục phụ cho thiết kế kỹ thuật của mỗi phân xưởng.Tiếp đó, các bản vẽ chi tiết sẽ được tiến hành, thông qua, làm cơ sở cho việcthực hiện, kiểm soát quá trình xây dựng nhà máy Sản phẩm sẽ được thôngqua trên cơ sở các bản thiết kế và những điều chỉnh khi vận hành thử
- Tính giới hạn :
Mỗi dự án ODA được thực hiện trong một khoảng thời gian, nguồnlực và kinh phí nhất định Các nhà quản lý cần phải liên tục cân bằng vềnhu cầu, tài chính, nguồn lực và lịch trình để hoàn thành dự án, đảm bảoyêu cầu của nhà đầu tư và nhà tài trợ
3.Phân loại
*Theo tính chất
-Viện trợ không hoàn lại: Các khoản viện trợ do bên nước ngoài cungcấp và nước tiếp nhận không phải trả lại, được sử dụng để thực hiện cácchương trình, dự án theo thoả thuận giữa các bên
-Viện trợ có hoạn lại (vốn vay ưu đãi): Đây là các khoản vốn do nhàtài trợ cho nước tiếp nhận vay với mức lãi suất thấp, thời gian trả nợ vàthời gian ân hạn dài
-Viện trợ hỗn hợp: Là loại hình ODA kết hợp một phần viện trợkhông hoàn lại và một phần cho vay ưu đãi Hình thức này được sử dụngcho các dự án đòi hỏi chi phí cao về hoạt động tư vấn, thiết kế, giám sátchất lượng, xây dựng báo cáo khả thi và tiền khả thi
* Theo điều kiện
- ODA không ràng buộc: Việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràngbuộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng
- ODA có ràng buộc: Bên nhận bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng nhưmua hàng hoá, thiết bị của nước tài trợ (việc mua sắm hàng hoá, trang
Trang 5thiết bị hay dịch vụ bằng nguồn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty donước ngoài tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phương),hoặc của các công ty các nước thành viên (đối với viện trợ đa phương).
- ODA có thể ràng buộc một phần: Một phần chi ở các nước viện trợ,phần còn lại có thể chi ở bất cứ nơi nào
* Theo mục đích
- Vốn đầu tư phát triển (chiếm khoảng 50-60%): Chính Phủ các nướctiếp nhận trực tiếp tổ chức đầu tư, quản lý dự án và có trách nhiệm trả nợmột phần vốn vay, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, xoá đói giảm nghèo, pháttriển tài nguyên môi trường…
-Vốn viện trợ kỹ thuật: Là những nguồn lực dành cho chuyển giao trithức, công nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản haynghiên cứu tiền đầu tư phát triển thể chế và nguồn nhân lực Loại hỗ trợnày chủ yếu là viện trợ không hoàn lại
-Vốn hỗ trợ cán cân thanh toán: Thanh toán các khoản nợ nước ngoàiđến hạn và lãi suất của các khoản vay trước đó
-Vốn viện trợ nhân đạo và cứu trợ: Sử dụng cho cứu trợ đột xuất, cứuđói, khắc phục thiên tai
-Viện trợ quân sự: Chủ yếu là viện trợ cho các nước đồng minh trongchiến tranh lạnh
* Theo hình thức
- Hỗ trợ dự án: Là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án
cụ thể Nó có thể là hỗ trợ theo dự án đầu tư, hoặc là hỗ trợ kỹ thuật, cóthể là cho không hoặc cho vay ưu đãi
- Hỗ trợ phi dự án: Bao gồm các hình thức sau:
+ Hỗ trợ cán cân thanh toán: Thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp(chuyển giao tiền tệ) hoặc hỗ trợ thành hàng hoá, hỗ trợ nhập khẩu Ngoại
tệ hoặc hàng hoá được chuyển giao qua hình thức này có thể được sử dụng
để hỗ trợ cho ngân sách
Trang 6+Viện trợ chương trỡnh: Là khoản ODA dành cho một mục đớch tổngquỏt với thời gian nhất định mà khụng phải xỏc định một cỏc chớnh xỏc núđược sử dụng như thế nào.
* Theo nguồn cung cấp
- ODA song phương: Là cỏc khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đếnnước kia (thường là nước phỏt triển viện trợ cho nước kộm phỏt triển hơn)thụng qua hiệp định được ký kết giữa 2 Chớnh Phủ Trong tổng số ODAlưu chuyển trờn thế giới, phần viện trợ song phương chiếm tỷ trọng lớn(lờn đến khoảng 80%)
-ODA đa phương: Là hỗ trợ phỏt triển chớnh thức của 1 tổ chức quốc
tế (IMF, WB ) hay tổ chức khu vực (ADB, EU, ) hoặc của Chớnh Phủ 1nước dành cho Chớnh Phủ nước nào đú nhưng được thực hiện thụng quacỏc tổ chức đa phương như UNDP, UNICEP Ngoài 2 nguồn cung cấptrờn chỳng ta khụng thể khụng kể đến sự đúng gúp tớch cực của cỏc tổchức phi Chớnh Phủ (NGO) trong việc cung cấp ODA trờn thế giới
4.Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến sự vận động ODA
- Mức độ đảm bảo an toàn của vốn đầu tư ODA
- Triển vọng thị trường vốn quốc tế bao gồm quy mô thị trờng, khảnăng tiếp cận thị trờng và triển vọng thu lợi nhuận của bên cung cấp vốn,bên cho vay
- Sự thuận tiện và hấp dẫn khác của môi trờng đầu t giành cho cáchoạt động triển khai đầu t là điều kiện cần để chuyển hoá các ý tởng đầu ttrở thành hiện thực
- Bối cảnh và sự phát triển thể chế các quan hệ kinh tế - chính trị,ngoại giao quốc gia khu vực và quốc tế cũng có sức kích thích và định h-ướng cao tới sự vận động của các nguồn vốn ODA, vay thương mại, vốncho vay khác
- Nợ nước ngoài và cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia đi vay
II Vai trũ của vốn ODA
Đối với tất cả các quốc gia tiến hành công nghiệp hoá đất nớc , thìvốn là một yếu tố ,một tiền đề không thể thiếu Nhất là trong điều kiện
Trang 7hiện nay ,với những thành tựu mới của khoa học và công nghệ cho phépcác nớc tiến hành công nghiệp hoá có thể rút ngắn “lịch sử” phát triển kinh
tế ,khắc phục tình trạng tụt hậu và vận dụng tối đa lợi thế của nớc đi sau.Nhng để làm đợc điều đó thì nhu cầu về vốn là vô cùng lớn, trong khi đó ởgiai đoạn đầu của thời kỳ công nghiệp hoá thì tất cả các nớc đều phải dựavào nguồn vốn bên ngoài –mà chủ yếu là ODAvà FDI
Vì nguồn vốn ODA là nguồn vốn của các chính phủ ,các quốc giaphát triển ,các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ hoạt động vớimục tiêu trợ giúp cho chiến lợc phát triển của các nớc đang và chậm pháttriển ,do vậy nguồn vốn này có những u đãi nhất định – do những u đãinày mà các nớc đang và chậm phát triển trong giai đoạn đầu của quá trìnhcông nghiệp hoá đất nớc thờng coi ODA nh một “giải pháp cứu cánh” đểvừa khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu t trong nớc ,vừa tạo cơ sở vật chấtban đầu nhằm tạo dựng một môi trờng đầu t thuận lợi để kêu gọi nguồnvốn đầu t trực tiếp FDI ,đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy đầu t trong nớcphát triển Nh vậy có thể nói nguồn vốn ODA có vai trò quan trọng trongchiến lợc phát triển kinh tế của các nớc đang và châm phát triển , điều đóthể hiện rõ nét ở các khía cạnh sau:
Thứ nhất ODA có vai trò bổ sung cho nguồn vốn tròng nớc.
Đối với các nớc đang phát triển ,các khoản viện trợ và cho vay theo
điều kiện ODA là nguồn tài chính quan trọng giữ vai trò bổ sung cho quátrình phát triển
Chẳng hạn trong thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoá ở các nớcNics và ASEAN viện trợ nớc ngoài đã có một tầm quan trọng đáng kể
Đài loan trong thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoá đã dùngviện trợ và nguồn vốn nớc ngoài để thoả mãn gần 50% tổng khối lợng vốn
đầu t trong nớc Sau khi nguồn tiết kiệm trong nớc tăng lên ,Đài Loan mớigiảm dần sự lệ thuộc vào viện trợ
Hàn Quốc nhờ có mối liên hệ đặc biệt với Mỹ nên có đợc nguồn việntrợ rất lớn , chiếm 81,2% tổng số viện trợ của nớc này trong nhữngnăm1970-1972 Nhờ đó mà giảm đợc căng thẳng về nhu cầu đầu t và có
điều kiện thuận lợi để thực hiện đợc các mục tiêu kinh tế
Còn hầu hết các nớc Đông Nam á ,sua khi dành đợc độc lập đất nớc ởtrong tình trạng nghèo nàn lạc hậu Để phát triển cơ sở hạ tầng – một lĩnhvực đảm bảo tiền đề vật chất ban đầu cho phát triển kinh tế song đòi hỏiphải có nhiều vốn và khả năng thu hồi vốn chậm Giải quyết vấn đề này
Trang 8các nớc đang phát triển nói chung và các nớc Đông Nam á nói riêng đã sửdụng nguồn vốn ODA Theo báo cáo của ngân hàng thế giới ,từ năm
1971 đến năm 1974 tại Philippines có tới 60% tổng số vốn vay ODA đợcchi cho phát triển cơ sở hạ tầng ; ở Thái Lan, Singapore, Indonesia nhiềucông trình hạ tầng kinh tế – xã hội nh sân bay, bến cảng ,đờng cao tốc, tr-ờng học , bệnh viện , trung tâm nghiên cứu khoa học mang tầm quốc gia
đã đợc xây dựng bằng nguồn vốn ODA một số nớc khác nh Nhật Bản ,HànQuốc trớc đây cũng dựa vào nguồn ODA để hiện đại hoá hệ thống cơ sở hạtầng
Thứ hai hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) dới dạng viện trợ không
hoàn lại giúp các nớc nhận viện trợ tiếp thu những thành tựu khoa học ,công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực
Những lợi ích quan trọng mà hỗ trợ phát triển chính thức mang lại chocác nớc nhận tài trợ là công nghệ, kỹ thuật hiện đại , kỹ xảo chuyên môn
và trình độ quản lý tiên tiến Đồng thời ,bằng nguồn vốn ODA các nhà tàitrợ còn u tiên đầu t phát triển nguồn nhân lực vì họ biết rằng việc phát triểncủa một quốc gia có quan hệ mật thiết với việc phát triển nguồn nhân lực
Đây mới chính là lợi ích căn bản ,lâu dài mà ODA mang lại cho các nớcnhận tài trợ Tuy nhiên ,những lợi ích này thật khó có thể lợng hoá đợc !
Thứ ba ODA giúp cho các nớc phát triển hoàn thiện cơ cấu kinh tế
Đối với các nớc đang phát triển ,khó khăn kinh tế là điều không thểtránh khỏi ,trong đó nợ nớc ngoài và thâm hụt các cân thanh toán quốc tếngày một gia tăng là tình trạng phổ biến Để giải quyết vấn đề này ,cácquốc gia đều phải cố gắng hoàn thiện cơ cấu kinh tế bằng cách phố hợpvới Ngâu Hàng Thế Giới ,Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế và các tổ chức quốc tếkhác để tiến hành chính sách điều chỉnh cơ cấu Chính sách này dự địnhviệc chuyển chính sách kinh tế nhà nớc đóng vai trò trung tâm sang chínhsách khuyến khich nền kinh tế phát triển theo định hớng phát triển khu vựckinh tế t nhân Nhng muốn thực hiện đợc việc điều chỉnh này cần phải cómột lợng vốn lớn ,do vậy mà các chính phủ lại phải dựa vào nguồn hỗ trợODA Với loại hỗ trợ này , thì từ năm 1987 – 1989 Nhật đã cấp 61700triêu yên để hỗ trợ hoàn thiện cơ cấu kinh tế cho 26 nớc Châu Phi , còn từ
1990 – 1992 đẫ cung cấp 600 triệu USD cho Mông Cổ ,Pêru và các nớckhác ở châu á , trung và nam Mỹ Trong giai đoạn 3 từ năm 1993 – 1995Nhật Bản đã dành một khoản viện trợ tổng cộng 700 triệu USD để hỗ trợ
Trang 9điều chỉnh cơ cấu kinh tế ở các nớc đang phát triển Đây cũng là loại hỗtrợ đợc thế giới thừa nhận.
Thứ t ,hỗ trợ phát triển chính thức ODA tăng khả năng thu hút vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI và taọ điều kiện để mở rộng đầu t phát triểntrong nớc ở các nớc đang và chậm phát triển
Nh chúng ta đã biết , để có thể thu hút đợc các nhà đầu t trực tiếp nớcngoài bỏ vốn đầu t váo một lĩnh vực nào đó , thì tại quốc gia đó phải đảmbảo cho họ có môi trờng đầu t tốt (cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội , hệthống chính sách , pháp luật ổn định ), đảm bảo đầu t có lợi với phí tổn
đầu t thấp hiệu quả đầu t cao Muốn vậy , đầu t của nhà nớc phải đợc tậptrung vào việc nâng cấp cải thiện và xây ựng mới cơ sở hạ tầng , hệ thốngtài chính , ngân hàng Nguồn vốn nhà nớc có thể giải quyết nhng đầu tnày là phải dựa vào nguồn vốn ODAgiúp bổ sung cho vốn đầu t hạn hẹp từngân sách của nhà nớc Môi trờng đầu t một khi đợc cải thiện sẽ tăng sứhút đồng vốn trực tiếp nớc ngoài , thúc đẩy đầu t trong nớc tăng dẫn đến sựphát triển bền vững của nền kinh tế
Mặt khác , việc sử dụng nguồn vốn ODA để đầu t cải thiện cơ sở hạtầng sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu t trong nớc tập trung đầu t vào cáccông trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận
Trang 10Chương 2: Thực trạng của việc sử dụng vốn ODA ở Việt Nam
I Tỡnh hỡnh su dung vốn ODA của Việt Nam từ 1993–2008
1 Cỏc nguồn ODA hiện nay
Trong giai đoạn 1993 đến nay ,Việt Nam đã nhận đợc sự hỗ trợ tíchcực của cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đối với công cuộc phát triển kinh
tế xã hội Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chình thức ODA đã đóng vai tròquan trọng , góp phần giúp Việt Nam đạt đợc tăng trởng kinh tế , xóa đóigiảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân
Trong bối cảnh tình hình hiện nay, khi nguồn ODA có khả năng giatăng trong khi nhu cầu phát triển đòi hỏi nguồn lực này rất lớn.Chính phủViệt Nam cam kết hợp tác chặt chẽ vơi các nhà tài trợ nhăm nâng cao hiệuquả sử dụng ODA
Hiện nay Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ quan hệ hợp tác pháttriển vói 25 nhà tài trợ song phơng , 19 đối tác đa phơng và hơn 350 tổchức phi chính phủ nớc ngoài(NGO)
1.1 Nguồn ODA đa phơng.
Từ năm 1993 ,Việt Nam đã nhận đợc vốn viện trợ ODA của các địnhchế tài chính quốc tế chủ yếu là Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) , Ngân hàng thếgiới (WB), Ngân hàng phát triển Châu á (ADB)
Về mặt chức năng , Quỹ tiền tệ quốc tế có vai trò rất quan trong đốivới hoạt động của các định chế tài chính quốc tế Hình thức vốn ODA cơbản của IMF là cho vay theo thể thức chuyển đổi kinh tế và chuyển đổi
Trang 11kinh tế mở rộng (ESAF) để điều chỉnh thâm hụt cán cân vãng lai , thâmhụt ngân sách và và hỗ trợ việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế tài chính Ngânhàng thế giới và Ngân hàng phát triển châu á là những nhà tài trợ đa phơng
có khối lợng vốn cam kết cho Việt Nam vay là lớn nhất
Việt Nam cũng đã tranh thủ nguồn vốn ODA từ các tổ chức tài chính
đa phơng khác nh : Hội phát triển quốc tế (International Developmentassociation IDA),Công ty tài chính quốc tế(International FinancialCorporation IFC )
Các cơ quan chuyên môn của Liên Hiệp Quốc trong đó có 9 tổ chức
đã có van phòng thờng trú tại Hà Nội Một số trong các tổ chức này nh tổchức lơng nông LHQ(FAO), tổ chức giáo dục , khoa học và văn hoáLHQ(UNESCO) , tổ chức y tế thế giới(WHO) ,, tổ chức phát triển côngnghiệpLHQ(UNIDO)và chơng trình phát triển LHQ(UNDP) đã đóng gópnhất định về mặt viện trợ ODA cũng đã có những trợ giúp Việt Nam vềmặt t vấn và tài trợ
1.2 Nguồn ODA song phơng.
Việt Nam đã nhận vốn ODA từ các tổ chức song phơng, chủ yếu là từcác nớc phát triển , Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế thế giới(OECD) ,trong đó quan trọng nhất là Nhật Bản , Pháp, úc Các nớc bắc Âu là nhữngnớc có truyền thống viện trợ Việt Nam từ trớc Quỹ Koweit đã tài trợ một
số dự án cho Việt Nam Ngày càng có thêm nhiều nớc viện trợ cho ViệtNam nhng với số lợng vốn của các dự án này không lớn Ngoài ra , ViệtNam còn nhận sự hợp tác của các tổ chức phi chính phủ (NGO)nh tổ chứcSIDA Thuỵ Điển
2 Những nhà tài trợ chớnh nguồn vốn ODA cho Việt Nam hiện nay
- Nhật Bản :ODA của Nhật Bản (Quỹ hợp tác kinh tế hải ngoại –OECF Nhật Bản) Có khối lợng lớn và số dự án đợc tài trợ nhiều nhất trongcác dự án có vốn ODA của Việt Nam Kể từ khi nối lại viện trợ cho ViệtNam vào năm 1991, Nhật Bản đó liờn tục dẫn đầu danh sỏch cỏc quốc giaviện trợ ODA cho Việt Nam Năm ngoỏi, trong số 5,4 tỷ USD mà cỏc nhàtài trợ cam kết, ODA của Nhật Bản lờn đến 1,1 tỷ USD Trong cỏc cụngtrỡnh xõy dựng trọng điểm trờn cả nước đó và đang thực hiện, khỏ nhiềucụng trỡnh cú sự hỗ trợ tài chớnh của Chớnh phủ Nhật Bản Trong đú cú cảnhững cụng trỡnh được xem là niềm tự hào của Việt Nam như cầu Bói
Trang 12Chỏy, nhà ga hành khỏch quốc tế mới sõn bay Tõn Sơn Nhất, đường caotốc Đụng Tõy Sài Gũn, đường hầm Hải Võn, nhà mỏy nhiệt điện Phả Lại,nhà mỏy nhiệt điện Phỳ Mỹ, dự ỏn cải thiện mụi trường nước ở Hà Nội vàTP.HCM
- Ngân hàng phát triển châu á (ADB) :Đây là một trong ba nhà tài trợlớn nhất cho Việt Nam hàng năm lợng vốn viện trợ là lớn và ổn định Hàngnăm ADB viện ttrợ cho Việt Nam khoảng tử 250 đến 350 triệu USD , phầnlớn là từ quỹ hỗ trợ u đãi ADF và bên cạnh đó là hỗ trợ kỹ thuật 7-10 triệuUSD một năm Giao thông vận tải vẫn là nghành đợc ADB đầu t nhiềunhất , với mức giải ngân khoảng hơn 60 triệu USD Các hoạt động hỗ trợcủa ADB cho nghành năng lợng đã tăng lên rất nhiều lần Sự hỗ trợ củaADB cho lĩnh vực thể chế và chính sách thậm chí còn tăng với mức độ caohơn nhiều và vì vậy nó đã trở thành lĩnh vực hỗ trợ lớn thứ hai của ADB
Đây chủ yếu là kết quả triển khai chơng trình hỗ trợ trong nghành tàichính của ADB
- Ngân hàng thế giới (WB):Ngân hàng thế giới đã tài trợ cho ViệtNam thông qua rất nhiều dự án đầu t , nâng cấp về hạ tầng cơ sở , trong đó
có nhiều dự án về giao thông đờng thuỷ , dự án về giao thông nông thôn ,
dự án giao thông đô thị , dự án nâng cấp cải tạo quốc lộ 1 Ngoài ra cácnghành khác nh giáo dục , y tế cũng nhận đợc sự tài trợ cho các dự ánbằng nguồn vốn WB.Hiện nay ngân hàng thế giới đứng thứ hai trong việctài trợ cho Việt Nam
- Pháp:Hiện nay pháp là nớc tài trợ lớn thứ hai của Việt Nam (tài trợsong phơng) sau Nhật Bản Viện trợ của Pháp cho Việt Nam khá đa dạng
và đợc
Phân bổ trong tất cả các lĩnh vực nhng các lĩnh vực đợc chú trọng làmôi trờng , viển thông , giao thông , công nghiệp chế biến hải sản , côngnghệ thực phẩm với tỷ lệ giải ngân viện trợ trên 50% , Pháp là một trongnhững nớc tài trợ có tỷ lệ giải ngân cao nhất Thành công này là có đợc lànhờ hai yếu tố Thứ nhất là Việt Nam có khả năng diễn giải cho phía Phápcác lĩnh vực u tiên , đầu t Thứ hai là phía Pháp thờng xuyên phối hợp với
Bộ kế hoạch và Đầu T và các tỉnh thụ hởng dự án Năm 2000 là năm khởi
đầu cho quá trình phát triển mãnh mẽ hơn quan hệ hợp tác song phơng vớinhiều chuyến thăm cấp Bộ trởng Hy vọng nguồn vốn ODA của Pháp sẽ đ-
Trang 13ợc cung cấp cho Việt Nam nhiều hơn và phía Việt Nam sẽ giải ngânnguồn vốn này đạt tỷ lệ cao hơn trong thời gian tới
- Các tổ chức Liên Hợp Quốc :Mức giải ngân hàng năm của các tổchức này tơng đối ổn định trong mâý năm gần đây khoảng trên dới 60Triệu USD Trong số các tổ chức này , UNDP với các nguồn kinh phítrong phạm vi quản lý của mình vẫn là nhà tài trợ lớn nhất , theo sát UNDPvẫn là UNICEF và WFP với lợng kinh phí giải ngân của mổi tổ chức nàytrung bình khoảng 12 triệu USD/năm ODA do các tổ chức Liên HợpQuốc cung cấp chủ yếu dới hình thức viện trợ không hoàn lại thuần tuý đểphục vụ cho các dự án hỗ trợ ký thuật Nghành y tế nhận đợc nhiều ODAhơn hẳn so với các nghành khác , đặc biệt là các tổ chức Who , UNFPA vàUMCEF Lợng kinh phí này đợc chi cho các chơng trình tiêm chủng mởrộng , sức khoẻ sinh sản và sức khoẻ bà mẹ Một lợng kinh phí đáng kểcũng đợc đầu t cho các hoạt động chuẩn bị phòng chống thiên tai , xâydựng thể chế , giáo dục ,phát triển nông thôn và quỹ môi trờng toàn cầu(GEF)
- Đức: Nguồn tài trợ của nớc Đức cho Việt Nam chủ yếu tập trung vàocông nghiệp , ytế và nông nghiệp Mức đầu t cho nghành năng lợng nhiềunhất song chiếm tỷ lệ cha đến 10% tổng mức giải ngân của Đức Mức giảingân mấy năm gần đây đạt khoảng 60 triệu USD /năm
- Ôtxtraylia : ODA của ôtxtraylia chủ yếu dới hình thức viện trợkhông hoàn lại thuần tuý và tập trung cho phát triển nguồn nhân lực , giaothông và ytế Mức giải ngân thấp hơn Đức ( khoảng 50 triêu USD)
- Thuỵ Điển , Đan Mạch , Hoa Kỳ , Tây Ban Nha là những nhà tài trợcho Việt Nam tuy không lớn bằng những nhà tài trợ nói trên song nó cũngnằm trong 10 nhà tài trợ lớn nhất cho Việt Nam Mức giải ngân hàng nămcủa các tổ chức này nằm trên dới 40 triệu USD
II.Tình hình sử dụng nguồn vốn oda
Trước năm 1993 (trước khi lệnh cấm vận kinh tế của Mỹ được dỡbỏ), Việt Nam chỉ nhận được vài nguồn ODA chủ yếu sau:
-Từ cỏc nước thuộc hội đồng tương trợ kinh tế (SEV), trong đú chủyếu là Liờn Xụ Tổng số ODA mà Liờn Xụ cũ viện trợ cho Việt Nam trong
2 thập kỷ khoảng 12.6 tỷ Rỳp chuyển nhượng Cao nhất là năm 1986 đạt1.8 tỷ Rỳp chuyển nhượng bao gồm 100 dự ỏn thuộc nhiều lĩnh vực khỏc
Trang 14nhau Các nước XHCN Đông Âu cũng đã viện trợ cho Việt Nam gầm 20
tỷ Rúp chuyển nhượng Các khoản ODA này đã giúp Việt Nam xây dựngđược một số ngành công nghiệp mũi nhọn quan trọng và then chốt gópphần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước trong giai đoạn này:nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, khai thác dầu khí Tuy nhiên đến cuối 1988Liên Xô sụp đổ, Đông Âu tan rã, khối SEV giải thể, nguồn viện trợ nàycũng chấm dứt hoàn toàn Sự hụt hẫng về nguồn vốn ODA đã đặt nước tatrước những khó khăn về nguồn vốn cho đầu tư, phát triển vốn đã gay gắtlại càng gay gắt hơn Bên cạnh đó, ta bắt đầu trả nợ các nước đối với cáckhoản vay trước đây đã đến hạn thanh toán Nợ quá hạn của Việt Nam đãtích tụ lại và đưa tổng số nợ nước ngoài ước tính lên đến 3 tỷ USD vàocuối năm 1992
-Nguồn ODA song phương thứ 2 là từ các nước thuộc uỷ ban hỗ trợphát triển (DAC) thuộc tổ chức hợp tác phát triển kinh tế (OECD) trong
đó chủ yếu là Thụy Điển, Phần Lan, Na Uy và một số nước ngoài OECDnhư Ấn Độ với số vốn khoảng 3 tỷ USD
-Nguồn viện trợ đa phương từ các tổ chức thuộc Liên Hợp Quốc vàcác tổ đa phương khác khoảng 1.6 tỷ USD.-Trong thời kỳ 1976-1980Chính Phủ Việt Nam còn vay khoảng 850 triệu USD của Chính Phủ LiBi,Angeria, Irac để nhập khẩu xăng dầu Nguồn vốn ODA này có ý nghĩaquan trọng và tích cực trên một số mặt trong sự nghiệp phát triển kinh tế
xã hội nước ta giai đoạn này
-Bên cạnh đó trong các năm 1991, 1992 mặc dù Mỹ còn áp dụng lệnhcấm vận về kinh tế đối với Việt Nam nhưng các nước DAC/OECD vẫntiếp tục viện trợ cho Việt Nam với tổng số vốn đăng ký khoảng 800 triệuUSD Ngoài ra còn có các tổ chức quốc tế thuộc Liên Hiệp Quốc nhưUNDP, UNICEF, WHO với khoảng 100 triệu USD viện trợ
Tóm lại, trước năm 1993, các khoản ODA mà các tổ chức quốc tế đaphương, Chính Phủ các nước song phương, các tổ chức phi Chính Phủ hỗ
Trang 15trợ cho chớnh phủ Việt Nam chủ yếu mang tớnh nhõn đạo, và được thựchiện chủ yếu dưới hỡnh thức viện trợ khụng hoàn lại hoặc cho vay với tỷ lệchuyển đổi ra thành tố cho khụng chiếm tỷ lệ cao trong vốn vay, nhằmgiỳp cho Việt Nam khụi phục đất nước sau chiến tranh, phỏt triển kinh tế,xoỏ đúi giảm nghốo và hỗ trợ cỏc chương trỡnh cải cỏch kinh tế của ChớnhPhủ Việt Nam.
Từ sau 1993 (sau khi Mỹ xoỏ bỏ cấm vận kinh tế), thực hiện chớnhsỏch đối ngoại rộng mở, đa dạng húa, đa phương húa của Đảng và Nhànước, trong thời gian qua, hoạt động hợp tỏc phỏt triển giữa Việt Nam vàcộng đồng cỏc nhà tài trợ quốc tế khụng ngừng được củng cố và phỏttriển, đặc biệt trong lĩnh vực thu hỳt ODA phục vụ cho sự nghiệp phỏttriển kinh tế và xó hội của đất nước.Kể từ Hội nghị cỏc nhà tài trợ đầu tiờndành cho Việt Nam họp vào thỏng 11-1993 tại Pari (Phỏp), đến nay hộinghị nhúm tư vấn cỏc nhà tài trợ (gọi tắt là Hội nghị CG) đó được tổ chứcđịnh kỳ hàng năm vào thỏng 12 Đõy là diễn đàn trao đổi ý kiến giữaChớnh phủ Việt Nam và cỏc nhà tài trợ về chớnh sỏch phỏt triển kinh tế -
xó hội, thực hiện ODA và cỏc nhà tài trợ cam kết tài trợ thường niờn
Ngoài Hội nghị CG, từ năm 1998 cũn cú cỏc Hội nghị CG khụngchớnh thức giữa kỳ được tổ chức vào thỏng 6 hàng năm tại cỏc địa phươngcủa Việt Nam Trước thềm Hội nghị CG và CG giữa kỳ cũn tổ chức Diễnđàn doanh nghiệp với sự tham gia của cỏc cơ quan chớnh phủ, cỏc đại sứ,đại diện cho cỏc nhà tài trợ và đại diện của giới doanh nghiệp trong vàngoài nước
Từ năm 1993 đến hết năm 2001 vốn ODA giải ngân khoảng 9,5 tỷUSD , tơng đơng với khoảng 54% tổng nguồn vốn ODA đã cam kết Nguồn vốn ODA đã đợc tập trung hỗ trợ cho các lĩnh vực phát triểnkinh tế , xã hội u tiên của chính phủ , đó là:năng lợng điện(24%); nghànhgiao thông vận tải(27,5%);phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gôm cảthuỷ sản , nông nghiệp , thuỷ lợi(12,74%);nghành cấp thoát nớc(7,8%);các nghành y tế – xã hội, giáo dục và đào tạo , khoa học – công nghệ –
Trang 16môi trờng(11,78%) Ngoài ra , nguồn ODA cũng hỗ trợ đáng kể cho chongân sách của chính phủ để thực hiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế , điềuchỉnh cơ cấu kinh tế mở rộng , Quỹ Miyazawa, PRGF,và PRSC.
Trong những năm qua ,nhiều dự án đầu t bằng vốn ODA đã hoànthành và thực hiện đợc đa vào sử dụng , góp phần tăng trởng kinh tế , xoá
đói giảm nghèo nh nhà máy điện Phú Mỹ 2-1, nhà máy thuỷ điện sôngHinh , một số dự án giao thông quan trọng nh quốc lộ 5 , quốc lộ 1A,cầu
mỹ thuận ;nhiều trờng tiểu học đã đợc xây mới , cải tạo tại hầu hết cáctỉnh ;một số bệnh viện ở thành phố , thị xã , nhiều trạm y tế xã đã đ ợc cảitạo và xây mới ; các hệ thống cấp nớc sinh hoạt ở nhiều tỉnh thành phốcũng nh ở nông thôn , vùng núi Các chơng trình dân số và phát triển ,chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em , tiêm chủng mở rộng đợc thực hiệnmột cách có hiệu quả Ngoài ra còn hàng loạt các công trình mới đầu tbằng nguồn vốn ODA sẽ đợc đa vào hoạt động trong thời gian tới
Nhìn chung, việc sử dụng ODA trong thời gian qua là có hiệu quả ,
hỗ trợ tích cực cho quá trình phát triển kinh tế , xã hội của Việt Nam Trong giai đoạn 2001 – 2005 thụng qua cỏc Hội nghị CG thườngniờn, cỏc nhà tài trợ đó cam kết ODA cho Việt Nam với mức năm sau caohơn năm trước và dự kiến tổng lượng đạt 14,7 ty USD Số vốn ODA camkết núi trờn bao gồm viện trợ khụng hoàn lại chiếm khoảng 15 - 20%, phầncũn lại là vốn vay ưu đói Số vốn ODA cam kết này được sử dụng trongnhiều năm, tuỳ thuộc vào thời hạn của cỏc chương trỡnh và dự ỏn cụ thể
Để sử dụng nguồn vốn ODA đó cam kết, Việt Nam đó ký kết với cỏcnhà tài trợ cỏc điều ước quốc tế về ODA (dự ỏn, nghị định thư, hiệp định,chương trỡnh) Tớnh từ năm 2001 đến hết 2004, tổng giỏ trị cỏc điều ướcquốc tế về ODA đó được ký kết đạt 8.781 triệu USD, trong đú 7.385 triệuUSD vốn vay và 1.396 triệu USD viện trợ khụng hoàn lại, chiếm khoảng78% tổng nguồn vốn ODA đó được cam kết trong cựng giai đoạn
Nguồn vốn ODA đó được ưu tiờn sử dụng cho cỏc lĩnh vực như giaothụng vận tải; phỏt triển nguồn và mạng lưới truyền tải và phõn phối điện;phỏt triển nụng nghiệp và nụng thụn bao gồm thuỷ lợi, thuỷ sản, lõmnghiệp kết hợp xoỏ đúi giảm nghốo; cấp thoỏt nước và bảo vệ mụi trường;
Trang 17y tế, giáo dục và đào tạo khoa học và công nghệ, tăng cường năng lực vàthể chế Cơ cấu sử dụng ODA gần sát với yêu cầu do Đại hội IX đề ra.Nguồn vốn ODA đã được giải ngân tính cho ngân sách nhà nước (khôngbao gồm phần giải ngân cho các khoản chi tại nước tài trợ, chi cho chuyêngia ) trong giai đoạn từ năm 2001 đến hết năm 2004 ước đạt khoảng 6.172triệu USD, bằng 71,9% tổng giá trị các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết
và bằng 55% tổng lượng ODA đã cam kết trong thời kỳ này
Mức giải ngân ODA khác nhau giữa các nhà tài trợ và giữa các loạihình dự án Các dự án hỗ trợ kỹ thuật thường có mức giải ngân cao (chủyếu là chi cho chuyên gia, mua sắm thiết bị, máy móc và đào tạo) Các dự
án đầu tư xây dựng thường giải ngân chậm do mất nhiều thời gian chocông tác chuẩn bị đầu tư như đền bù, di dân và tái định cư, đấu thầu và xétthầu Nhìn chung, giải ngân ODA trong thời gian qua mới đạt khoảng 70 -80% kế hoạch đề ra
Công tác quản lý nhà nước về ODA đã được tăng cường Năm 2001,Chính phủ đã ban hành Nghị định mới về quản lý và sử dụng ODA, tạo rakhung pháp lý chặt chẽ và khá đồng bộ đối với công tác quản lý nhà nước
về ODA Trong giai đoạn 2001 - 2005, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàichính đã ban hành nhiều văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện Nghị địnhnói trên của Chính phủ Công tác quản lý nhà nước về ODA ở các cấp về
cơ bản đã tập trung vào một đầu mối, ở Trung ương là Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, ở các Bộ là các Vụ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Vụ Hợp tác quốc tế,
ở các tỉnh là các Sở Kế hoạch và Đầu tư Tuy nhiên, ở một số địa phươngcông tác quản lý ODA vẫn còn phân tán, ảnh hưởng tới công tác phối hợp
và sử dụng có hiệu quả nguồn lực này
Nhìn chung, sự ổn định chính trị, xã hội; công cuộc đổi mới được tiếptục cả chiều sâu lẫn bề rộng, nền kinh tế có tăng trưởng liên tục, năm saucao hơn năm trước; công tác xoá đói giảm nghèo đạt được những kết quả
rõ rệt; nhiều vấn đề phát triển xã hội đạt được những tiến bộ khích lệ, chủ
Trang 18động hội nhập quốc tế được triển khai tớch cực đó tạo ra một mụi trườngrất thuận lợi để vận động ODA hỗ trợ cho sự nghiệp phỏt triển kinh tế - xóhội trong 5 năm 2001 - 2005.
Tính đến hết năm 2007, tổng số vốn ODA cam kết cho Việt Nam kể
từ năm 1993 đến hết 2007 đạt 36,97 tỷ USD, đã ký kết 26,2 tỷ USD và đãgiải ngân 17,9 tỷ USD Nguồn vốn tạp trung cho phát triển các lĩnh vực uutiên của Chính phủ: phát triển nông nghiệp, thuỷ lợi, lâm nghiệp, thuỷ sản:chiếm 21%; phát triển hệ thống lới điện và các trạm phân phối 15%; pháttriển giao thông và cấp thoát nớc , bu chính viễn thông, phát triển hạ tầng
đô thị 33%; các lĩnh vực y tế, môi trờng, khoa học, công nghệ giao dục
đào tạo và lĩnh vực khác chiếm 31%
Riêng trong năm 2007, NHNN đã đàm phán thành công với ADB và
WB tổng cộng 17 chơng trình và dự án trị giá 2,26 tỷ USD và tiếp nhận 26khoản hỗ trợ kỹ thuật và đồng tài trợ của 2 Tôt chức ADB, WB với trị giákhoảng 97 triệu USD
Đến hết tháng 10-2008, tổng giá trị vốn ODA đợc ký kết thông quacác hiệp định với các nhà tài trợ là 3.141 triệu USD/số vốn cam kết khoảng4,6 tỷ USD; trong đó vốn vay đạt 2.934 triệu USD, vốn viện trợ đạt 206,3triệu USD, tăng 55,1% so với cùng kỳ năm 2007 Tổng giá trị vốn ODAgiải ngân trong 10 tháng 2008 đạt 1.576 triệu USD, bằng 83% kế hoặchgiải ngân cả năm; trong đó vốn vay đạt 1.366 triệu USD, vốn viện trợkhông hoàn lại đạt 210 triệu USD Trong đó vốn vay của ba nhà tài trợ lớnnhất: JBIC, ADB, WB đạt 1.129 triệu USD, chiếm 71,9% vốn đã giải ngânTháng 12 vừa qua, Nhật Bản ngừng cỏc dự ỏn ODA ưu đói cho VN saukhi xảy ra vụ tham nhung PCI.song một số nhà tài trợ khỏc vẫn cú khảnăng tăng vốn này cho Việt Nam.Vua qua,tại buổi làm việc cuối cựng củaHội nghị tư vấn cỏc nhà tài trợ (CG) , cỏc nhà tài trợ đó cụng bố mức camkết viện trợ phỏt triển cho Việt Nam trong năm 2009 5,014 tỷ USD, chỉgiảm 8% so với mức cam kết năm ngoỏi
III Một số vấn đề khi sử dụng vốn ODA ở Việt Nam hiện nay
1 Những hiệu quả ODA mang lại
1 Nguồn vốn ODA đó bổ sung một phần quan trọng cho ngõn sỏchnhà nước để đầu tư phỏt triển, chiếm khoảng từ 22% đến 25% tổng vốn