1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cường Lập

53 393 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cường Lập
Tác giả Phạm Ngọc Lan
Người hướng dẫn PGS-TS Nguyễn Văn Tuấn
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 518 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế đất nước ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ. Điều này được thể hiện là ngày càng có nhiều tổ chức kinh tế trong và ngoài nước tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu đó các doanh nghiệp buộc phải khẳng định mình và phát huy mọi khả năng sẵn có, không ngừng nâng cao vị trí trên thương trường. Phân tích hoạt động kinh doanh nói chung hiện nay càng trở thành nhu cầu của doanh nghiệp nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO. Có thể nói hầu hết nhưng quyết định trong hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính có hiệu quả đều xuất phát từ các phân tích khoa học và khỏch quan vỡ vậy hoạt động phân tích kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng. Nhiệm vụ chính của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh thông qua hệ thống chỉ tiêu đó được xây dựng, đồng thời xác định các nhân tố ảnh hưởng tới quỏ trỡnh và kết quả kinh hoạt động kinh doanh. Từ đó các số liệu phân tích trên sẽ đưa ra các đề xuất, giải pháp cụ thể, chi tiết phù hợp với thực tế của doanh nghiệp để có thể khai thác các tiềm năng và khắc phục yếu kém. Bên cạnh đó dựa vào kết quả phõn tớch cũn cú thể hoạch định phương án kinh doanh và dự báo kinh doanh. Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động kinh doanh đối với sự phát triển của doanh nghiệp kết hợp với kiến thức lý luận được tiếp thu ở nhà trường và tài liệu tham khảo thực tế cùng với sự giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo PGS-TS Nguyễn Văn Tuấn và các cô chú trong công ty TNHH Cường Lập em đã chọn đề tài:”Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cường Lập”

Trang 1

Lời mở đầu

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theocơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa, kinh tế đất nớc ta đã có sựbiến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ Điều này đợc thể hiện là ngày càng

có nhiều tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc tham gia hoạt động kinh doanhtrên thị trờng nhằm tìm kiếm lợi nhuận

Để đạt đợc mục tiêu đó các doanh nghiệp buộc phải khẳng định mình

và phát huy mọi khả năng sẵn có, không ngừng nâng cao vị trí trên thơng ờng Phõn tớch hoạt động kinh doanh núi chung hiện nay c ng tràng tr ở th nhàng trnhu cầu của doanh nghiệp nhất l khi Viàng tr ệt Nam gia nhập WTO Cú thể núihầu hết nhưng quyết định trong hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chớnh

tr-cú hiệu quả đều xuất phỏt từ cỏc phõn tớch khoa học và khỏch quan vỡ vậyhoạt động phõn tớch kinh doanh cú ý nghĩa rất quan trọng

Nhiệm vụ chớnh của phõn tớch hoạt động kinh doanh là đỏnh giỏ chớnhxỏc hiệu quả kinh doanh thụng qua hệ thống chỉ tiờu đó được xõy dựng,đồng thời xỏc định cỏc nhõn tố ảnh hưởng tới quỏ trỡnh và kết quả kinh hoạtđộng kinh doanh Từ đú cỏc số liệu phõn tớch trờn sẽ đưa ra cỏc đề xuất,giải phỏp cụ thể, chi tiết phự hợp với thực tế của doanh nghiệp để cú thểkhai thỏc cỏc tiềm năng và khắc phục yếu kộm Bờn cạnh đú dựa vào kếtquả phõn tớch cũn cú thể hoạch định phương ỏn kinh doanh và dự bỏo kinhdoanh

Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động kinhdoanh đối với sự phát triển của doanh nghiệp kết hợp với kiến thức lý luận

đợc tiếp thu ở nhà trờng và tài liệu tham khảo thực tế cùng với sự giúp đỡ ớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo PGS-TS Nguyễn Văn Tuấn và các cô chú

h-trong công ty TNHH Cờng Lập em đã chọn đề tài:”Phõn tớch hoạt động kinh doanh của cụng ty TNHH Cường Lập”

Kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần:

Ch

ơngI : Phương phỏp luận về phõn tớch hoạt động kinh doanh & cỏc chỉ tiờu khảo sỏt và đối tượng,phương phỏp,nội dung nghiờn cứu

Trang 2

¬ng II: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cường Lập

Ch

¬ng III : Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh và một

số đề xuất tại công ty TNHH Cường Lập

Trang 3

Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh:

-Cho phép nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng về sức mạnh cũng nhưhạn chế của doanh nghiệp mình, từ đó có thể xác định đúng đắn mục tiêucùng với chiến lược kinh doanh phù hợp

-PTHĐKD là công cụ để phát triển những khả năng tiềm tàng & công

cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

-Là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh

-Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ởdoanh nghiệp

-Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro

Trang 4

-Tài liệu PTHĐKD không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên trongdoanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khi họ có mốiquan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới cóquyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay với doanh nghiệp.

Nội dung của PTHĐKD:

- Thông qua các chỉ tiêu kinh tế đánh giá quá trình hướng đến kết quảhoạt động kinh doanh dưới tác động của các yếu tố ảnh hưởng

- Thực hiện PTHĐKD cần thiết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêukinh tế, xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến chỉtiêu.Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu với nhau để phản ánh được tính

đa dạng của nội dung phân tích

Nhiệm vụ của phân tích HĐKD:

-Kiểm tra, đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh

1.2.1 Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực.

Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực là một trong bốn nguồn lực quantrọng quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự biến động của

Trang 5

nhân lực và sắp sếp nhân lực không hợp lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năngsuất lao động của mỗi người, ảnh hưởng hoạt động của doanh nghiệp.

1.2.2 Doanh số mua & cơ cấu nguồn mua.

Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hoá của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp thực hiện tốt kế hoạch mua hàng, đảm bảo đủ sốlượng, kết cấu chủng loại thì sẽ góp phần vào việc thực hiện tốt kế hoạchsản xuất kinh doanh và tăng hiệu quả kinh tế

Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua còn giúp xác định được nguồn hàng,đồng thời tìm ra được dòng hàng “ nóng ” mang lại nhiều lợi nhuận

Doanh số bán hàng(giá bán)

Hệ số tiêu thụ hàng mua 

Tổng doanh số mua(giá mua)

Chỉ tiêu này cho biết mối quan hệ giữa lượng hàng mua vào và bán ra

Chỉ tiêu này ≥ 1 và tăng lên thì đánh giá hàng trong kỳ là tốt, vì tồnkho cuối kỳ giảm

Chỉ tiêu nay< 1 và giảm thì mua vào quá nhiều, bán ra chậm, hàngtồn kho cuối kỳ tăng lên là không tốt

1.2.3 Doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ.

Doanh số bán ra có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Xem xét doanh số bán, tỷ lệ giữa bán buôn, bán lẻ đểhiểu thực trạng của doanh nghiệp từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khaithác hết thị trường, đảm bảo lợi nhuận cao

Trang 6

1.2.4 Tình hình sử dụng phí.

Phân tích tình hình sử dụng phí để nhận biết được tình hình quản lý và

sử dụng chi phí của doanh nghiệp có hợp lý hay không, có mang lại hiệuquả kinh tế hay không ? Để từ đó đưa ra những chính sách, biện pháp nhằmquản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tốt hơn

1.2.5 Phân tích vốn.

Qua phân tích sử dụng vốn,doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năngsẵn có, biết mình đang ở vị trí nào trong quá trình phát triển hay đang ở vịtrí nào trong quá trình cạnh tranh với đơn vị khác, từ đó có biện pháp tăngcường quản lý

Trang 7

tự tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặcnhững khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác vốn.

-Xác định tỷ suất tự tài trợ, để biết khả năng về mặt tài chính

-Vốn phân bố vào tài sản lưu động

-Vốn phân bố vào tài sản cố định

-Tổng tài sản của doanh nghiệp

 Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn

Thể hiện việc sử dụng vốn của doanh nghiệp đã phù hợp hay chưa Tốc độ luân chuyển vốn được thể hiện qua hai chỉ tiêu:

-Số vòng quay vốn: là số lần luân chuyển vốn lưu động trong

Trang 8

- Các hệ số về khả năng thanh toán:

+Hệ số về khả năng thanh toán tổng quát: nói lên mối quan hệ tổng

tài sản mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng với tổng số nợ phải trả

+Hệ số khả năng thanh toán tạm thời: là mối quan hệ giữa tài sản

ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảocủa tài sản lưu động với nợ ngắn hạn

Tổng tài sản lưu động

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = (lần)

Nợ ngắn hạn

+Hệ số khả năng thanh toán nhanh: là thước đo về khả năng trả nợ

ngay, không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hoá

Tiền + Tương đương tiền

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (lần)

Trang 9

Nợ ngắn hạn

1.2.6 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản suất kinhdoanh của doanh nghiệp Phân tích, xem xét mức độ biến động của tổng sốlợi nhuận, đánh giá bằng con số tương đối, thông qua việc so sánh giữa tổnglợi nhuận trong kỳ so với vốn sản xuất sử dụng để sinh ra số lợi nhuận đó

Tỷ suất lợi nhuận được tính như sau theo công thức:

Tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất

1.2.7 Nộp ngân sách nhà nước

Trang 10

Là mức đóng góp thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, thể hiện hiệuquả đầu tư vào các doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại vàhoạt động có hiệu quả, bao gồm:

-Các khoản nộp thuế của doanh nghiệp cho nhà nước

-Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế

1.2.8 Năng suất lao động bình quân cán bộ công nhân viên.

Năng suất lao động bình quân được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh sốbán ra chia cho tổng số CBCNV trong sản xuất và kinh doanh Năng suấtlao động tăng thể hiện hoạt động của doanh nghiệp càng có hiệu quả vàngược lại Đối với DND kinh doanh thì năng suất lao động chính là năngsuất bán ra Khi phân tích chỉ tiêu trên cần nghiên cứu :

 Doanh số bán

 Số cán bộ công nhân viên

 Năng suất bình quân của cán bộ công nhân viên

Doanh số bán

Năng suất lao động bình quân =

Số cán bộ công nhân viên

1.2.9 Thu nhập bình quân cán bộ công nhân viên

Phân tích hoạt độnh của doanh nghiệp không phải chỉ tính đến lợinhuận thu được mà còn phải tính đến việc đảm bảo đời sống của cán bộcông nhân viên thông qua thu nhập bình quân của họ

Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên là lượng và các khoảnkhác thể hiện lợi ích đồng thời là sự gắn bó của người lao động với doanhnghiệp, là động lực vật chất khuyến khích người lao động

Tiền lương bình quân của cán bộ công nhân viên.

Trang 11

Tổng lương

Tiền lương bình quân =

Số cán bộ công nhân viên

Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên

Tổng thu nhập

Thu nhập bình quân =

Số cán bộ công nhân viên

2 Đối tượng,phương pháp,nội dung nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Công ty TNHH Cường Lập-kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2006-2008

2.2.Phương pháp nghiên cứu

PP cân đối:

Trong quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp hình thành nhiều mối quan hệ cân đối ; cân đối là sự cân bằng giữa hai mặt của các yếu tố với quá trình kinh doanh

Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch

& trong cả công tác hạch toán để nghiên cứu các mối liên hệ cân đối về lượng của yếu tố với lượng các mặt yếu tố và quy trình kinh doanh, trên cơ

sở đó thể xác đinh ảnh hưởng của các nhân tố

PP so sánh :

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt độngkinh doanh.Phương pháp này được sử dụng trên cơ sở 3 nguyên tắc:

Trang 12

-Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh : Tiêu chuẩn so sánh là là chỉ tiêu của

một kỳ được lựa chọn làm căn cứ so sánh, được gọi là gốc so sánh Tuỳ theo mục đích của nghiên cứu mà chọn gốc so sánh thích hợp Các gốc so sánh có thể là : Tài liệu năm trước, các mục tiêu dự kiến, các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh…

-Điều kiện so sánh : Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên

quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất Điều kiện có thể sosánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về thời gian &

không gian

-Kỹ thuật so sánh : Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu thường người

ta sử dụng những kỹ thuật so sánh sau :

+So sánh bằng số tuyệt đối : Là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ

phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biển hiệnkhối lượng qui mô của các hiện tượng kinh tế

+So sánh bằng số tương đối : Là kết quả phép chia giữa trị số của kỳ

phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kếtcấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượngkinh tế

+So sánh bằng số bình quân : Số bình quân là một dạng đặc biệt của

số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng về mặt số lượng,nhằm phản ánhđặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận, hay một tổng thể chung cócùng tính chất

+So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô chung : Là kết quả so sánh của phép trừ giữ trị số kỳ phân tích với trị số kỳ

Trang 13

gốc đã được điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướngquyết định quy mô chung

Có thể tiến hành phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánhdưới 3 hình thức :

+So sánh theo chiều dọc : Là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ

quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu cùng kỳ của các báo cáo tài chính

+So sánh theo chiều ngang : là quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ

lệ và chiều hướng biến động giữa các kỳ trên báo cáo tài chính

+So sánh xác định xu hướng & tính liên hệ của các chỉ tiêu: Các chỉ

tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem xét trongmối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung & chúng có thể đượcxem xét nhiều kỳ để thấy rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượngnghiên cứu

PP tỷ trọng (PP phân tích chi tiết) : So sánh các chỉ tiêu chi tiết cấu

thành chỉ tiêu tổng thể Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết từ các yếu

tố cấu thành, nghiên cứu chi tiết giúp đánh giá chính xác các yếu tố cấuthành của các chỉ tiêu phân tích

PP liên hệ : Liên hệ các chỉ tiêu bằng cách lấy một chỉ tiêu quan

trọng để so sánh các chỉ tiêu khác

PP hồi cứu

PP phỏng vấn trực tiếp

PP tìm xu hướng phát triển: Là một dạng của phương pháp so sánh

nhằm tính mức gia tăng hay nhịp phát triển của chỉ tiêu

+Nhịp cơ sở -So sánh định gốc: Lấy một chỉ tiêu nào đó của một

năm so sánh tình hình thực hiện của nó qua các năm

Trang 14

+Nhịp mắt xích –So sánh liên hoàn : Lấy chỉ tiêu thực hiện hoặc chỉ

tiêu kế hoạch của năm sau so với chỉ tiêu đó của năm liền kề trước đó đểtìm tốc độ phát triển của từng năm

2.3.Nội dung

2.3.1.Tổ chức bộ máy ,cơ cấu nhân lực

2.3.2 Đánh giá hoạt động kinh doanh qua bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.35.Năng suất lao động

2.3.6.Lương bình quân của CBCNV

Trang 15

Ch ơng II:

Phõn tớch hoạt động kinh doanh của cụng ty TNHH Cường Lập

1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Cờng Lập

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Cờng Lập

Công ty TNHH Cờng Lập đợc thành lập ngày 30 thàng 10 năm 2002,làmột đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập và có t cách pháp nhân hoạt độngtrên toàn quốc

Tên giao dịch trong nớc: CÔNG TY TNHH Cờng lập

Tên giao dịch quốc tế : CUONG LAP COMPANY LIMITED Tên viết tắt : CL CO.,LTD

Trụ sở chính : Khối 11,xã Phù Lỗ,huyện Sóc Sơn,Hà Nội Ngành nghề kinh doanh chính: Mua bán thuốc lá sấy khô và nguyênphụ liệu thuốc lá;Mua bán chế biến nông-lâm sản nguyên liệu;Kinh doanhdịch vụ nhà nghỉ,khách sạn,ăn uống;Đại lý mua,đại lý bán,ký gửi hàng hóa

1.2.Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty

Xuất phát từ đặc thù của các lĩnh vực kinh doanh cũng nh tiêu thụ sảnphẩm,công ty TNHH Cờng Lập tổ chức mô hình quản lý theo phơng phápkết hợp giữa trực tuyến và chức năng Do Công ty sử dụng cả hai loại hìnhthức quản lý kết hợp nên thể hiện đợc cả tính tập trung hoá và phi tập trunghoá, tận dụng đợc những u điểm cũng nh hạn chế đợc nhợc điểm của haiphơng pháp quản lý này

Bộ máy quản lý của Công ty gồm: Hội đồng thành viên,Chủ tịch Hội

đồng thành viên kiêm Giám đốc công ty, một kế toán trởng, các phòng,ban

Ta có sơ đồ về tổ chức quản lý của công ty TNHH Cờng Lập nh sau:

Trang 16

Sơ đồ Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Cờng Lập:

Hội đồng thành viên

+Hội đồng thành viên:

Là cơ quan có thẩm quyền cao và có trách nhiệm cao nhất Công ty Hội

đồng thành viên bầu ra một ngời quản lý và điều hành hoạt động của công ty

đó là:Giám đốc

+Giám đốc:

Là ngời chịu toàn bộ trách nhiệm về hoạt động của công ty.Thông quacác báo cáo,đề nghị của các phòng ban đa lên để đa ra các quyết định,chínhsách,chiến lợc kinh doanh phù hợp cho Công ty tronng từng khoảng thời giannhất định

+Phòng kế toán tài chính:

Phòng kế toán tài chính là phòng ban quan trọng trong Công ty,là mạchmáu của Công ty.Có nhiệm vụ cung cấp các thông tin kế hoạch tài chính giúpcho Ban lãnh đạo nắm bắt đợc tình hình hoạt động kinh doanh trong Công tykịp thời và đầy đủ nhất

Hệ thống kho

Phân x ởng sản xuất

Phòng

kỹ thuật Phòng kinh

doanh

P Tổ chức hành chính

Trang 17

+Phòng tổ chức hành chính:

Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ theo dõi,sắp xếp và quản lý nhân

sự trong Công ty.T vấn cho ban lãnh đạo Công ty về năng lực và khả năng làmviệc của nhân viên trong Công ty để có thể bố trí hợp lý cho việc tuyểndụng,sa thải nhân viên.Ngoài ra,Phòng tổ chức hành chính còn thể hiện đúng

đắn chính sách,chế độ,quyền lợi của ngời lao động

+Phòng kế hoạch:

Phòng kế hoạch là cánh tay phải của Giám đốc,có nhiệm vụ bán,đảm bảocung cấp hàng hóa cho thị trờng,đồng thời dự báo mức độ cung-cầu trên thị tr-ờng,đa ra các chính sách,biện pháp thúc đẩy hoạt động cho Công ty

1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh và kết quả đạt đợc

Tính đến nay, công ty đã có hơn 6 năm tham gia kinh doanh trên thị ờng hàng tiêu dùng Trong 6 năm đó, cùng với sự biến đổi của nền kinh tếnói chung và của thị trờng hàng tiêu dùng nói riêng, kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty cũng có nhiều thay đổi

tr-Khi mới thành lập,công ty gặp phải không ít khó khăn cả về việc tìmnguồn hàng lẫn việc tìm bạn hàng tiêu thụ,việc kinh doanh ban đầu có vẻkhó khăn,buộc ban lãnh đạo công ty cùng các ban ngành chức năng phảicùng nhau hợp lực tìm ra hớng phát triển cho công ty.Sau một vài năm,tìnhhình kinh doanh của công ty đã có rất nhiều bớc tiến.Công ty đã khai thác

đợc nguồn hàng khá dồi dào từ rất nhiều địa phơng khác nhau trong cả ớc,ký đợc hợp đông tiêu thụ với các công ty thuốc lá nhà nớc,các công ty tnhân và các cá nhân có nhu cầu mua bán

n-Có thể thấy đợc sự phát triển theo thời gian của công ty qua bảng sốliệu sau:

Bảng tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây:

Trang 18

2006 28,709,187,369 217.567.535 1,231,811,685

2007 34,306,115,026 1.148.976.208 1,918,251,357

2008 45,685,011,554 2.384.926.137 2,499,522,183

(Nguồn:Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2006;2007;2008)

Nhìn vào bảng ta thấy tình hình hoạt động của công ty đang có chiềuhớng gia tăng rõ rệt qua từng năm

Thứ nhất là doanh thu:

Doanh thu tăng dần theo từng năm, tổng doanh thu của năm 2007 đãtăng 5,596,927,657 VND so với năm 2006,và đến năm 2008,tổng doanh thu

đã tăng lên xấp xỉ 11,378,896,528 VND so với năm 2007

.Thứ hai là về Lợi nhuận:

Dựa vào tính chất hàng hóa kinh doanh,căn cứ vào thị trờng tiêu thụcùng với những chính sách,chiến lợc kinh doanh hợp lý nên lợi nhuận sauthuế qua các năm ngày càng tăng.Cụ thể:Năm 2007 tăng 686,439,672 VND

so với năm 2006,và năm 2008 tăng 581,270,826VND so với năm 2007

Về chỉ tiêu nộp Ngân sách Nhà nớc:

Hàng năm,công ty đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nớc.Thựchiện theo đúng luật thuế TNDN,công ty đã nộp vào ngân sách Nhà nớc số tiềnngày càng tăng do doanh thu hang năm tăng,lợi nhuận hàng năm tăng.Cụthể:Năm 2007 là 1.148.976.208VND,năm 2006 là 217.567.535VND,năm

2008 là 2.384.926.137 VND

Trong năm, Công ty TNHH Cờng Lập còn thực hiện thu chi các loại vốnquỹ khác theo đúng chế độ: chi trả tiền lơng, tiền thởng đầy đủ kịp thời, khôngngừng nâng cao thu nhập cho nhân viên tham gia đóng góp phúc lợi xã hội,tạo môi trờng làm việc bền vững cho công nhân viên yên tâm làm việc lâu dài.Tất cả những yếu tố đó của công ty có đợc là hệ quả của việc duy trì tình hìnhtài chính ổn định và lành mạnh

Trang 19

Nhìn chung,tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Cờng Lập bớc đầu tuy còn nhiều khó khăn nhng cũng đã có những bớc phát triển

khá tốt

2.Phõn tớch hoạt động kinh doanh của cụng ty TNHH Cường Lập

2.1 Phõn tớch doanh thu của doanh nghiệp:

Cỏc khoản giảm trừ 86,992 (0.10) 0.05 114,411,686 0.12 66.11

DT thuần 5,596,840,665 0.10 19.61 11,264,484,842 (0.12) 33.00

(Trớch bảng phõn tớch biến động doanh thu năm 2007-2006 và 2008-2007)

Năm 2006, doanh thu của cụng ty đạt gần 28 tỷ đồng, năm 2007 đạthơn 34 tỷ đồng Năm 2008, doanh thu đột nhiờn tăng cao hơn gần gấp rưỡi,

khoảng 45 tỷ đồng,cho thấy doanh thu của cụng ty cú sự tăng trưởng tương

đối nhanh Điều đú chứng tỏ cụng ty đó khụng ngừng nỗ lực đàm phỏn, tỡm

kiếm mở rộng cỏc mối quan hệ kinh tế nhằm làm tăng doanh thu, đồng thời

cũng thể hiện chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng được nõng

cao, tạo dựng được uy tớn trờn thị trường

2.2 Phõn tớch chi phớ của doanh nghiệp:

Trang 20

Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy, tổng chi phí kinh doanh củacông ty tăng tương đối nhanh, năm 2006 chỉ là 50 tỷ, chiếm 17,6 % tổngdoanh thu nhưng năm 2006 đã là 67,4 tỷ, chiếm 19,75% tổng doanh thu,biến động 2006-2007 là 34,23% tương ứng với gần 17, 2 tỷ đồng Năm

2008, tổng chi phí kinh doanh của công ty là 95,3 tỷ đồng, chiếm tới 21 %tổng doanh thu, biến động 2006 – 2007 là 41,42 %,tương ứng với gần 28

tỷ Cụ thể biến động về chi phí bán hàng và chi phí quản lí như sau:

- Chi phí bán hàng:

Trong giai đoạn 2006 – 2008: tỉ trọng chi phí bán hàng trong tổngdoanh thu tăng liên tục Năm 2006 chi phí bán hàng là 35,8 tỷ đồng, chiếm12,56 % doanh thu, năm 2007 chiếm 76,12% tổng chi phí kinh doanh Năm

2008, chi phí bán hàng xấp xỉ 74, 2 tỷ, chiếm 77,9% tổng chi phí kinhdoanh Biến động chi phí bán hàng 2006 – 2007 là 43,10%, tương ứng với

15, 45 tỷ đồng Biến động chi phí bán hàng năm 2007 – 2008 là 44,72 %,tương ứng với xấp xỉ 23 tỷ đồng Tuy chi phí bán hàng tăng, nhưng tỉ suấtphí lại giảm

- Chi phí quản lí:

Năm 2006, chi phí quản lí đạt 14, 35 tỷ đồng, chiếm 28,59% tổng chiphí kinh doanh Năm 2007, chi phí quản lí chiếm 23,88 % tổng chi phí kinhdoanh và năm 2007 chiếm 22,1% tổng chi phí kinh doanh Biến động 2006– 2007 là 12,09%, tương ứng với 1, 73 tỷ Biến động 2007 – 2008 là30,88%, tương ứng với xấp xỉ 5 tỷ Tương tự như chi phí bán hàng, dù chiphí quản lí qua các năm là tăng, nhưng tỉ suất phí vẫn giảm

Để lý giải điều này, phải nhìn vào thực tế là công ty đã không ngừngcải thiện để nâng cao doanh thu, do đó lượng hàng bán ra ngày càng nhiều,nên chi phí bán hàng tăng

2.3 Phân tích tình hình l i nhu n c a doanh nghi p:ợi nhuận của doanh nghiệp: ận của doanh nghiệp: ủa doanh nghiệp: ệp:

Trang 21

2006 Từ năm 2007 đến 2008 tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

có tốc độ tăng chậm hơn giai đoạn 2006-2007 (34.35%) nhưng vẫn đạt mứccao 3,4 tỷ đồng

Nhìn chung cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp không có nhiều biếnđộng đáng kể Năm 2007 lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanhchiếm tỉ trọng 98.94% và lợi nhuận khác chiếm 1.06% tổng lợi nhuận trướcthuế Năm 2006 tỷ trọng của lợi nhuận khác tăng 1.4% lên mức 2.46%, lợinhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm xuống còn 97.57% Tuy nhiênđến năm 2008 mức tỷ trọng của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

và lợi nhuận khác lại gần giống với năm 2006, là 98.34% và 1.66%

Giai đoạn 2006-2007 lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng gần 880 triệu đồng tương đương 55.20% Bên cạnh đó lợi nhuận khác tăng 265.16% từ hơn 17 triệu đồng lên đến hơn 62 triệu đồng Tuy nhiên vì

chiếm tỷ trọn nhỏ trong tổng lợi nhuận nên con số này dù lớn nhưng cũng không ảnh hưởng nhiều đến sức tăng của tổng lợi nhuận

Từ năm 2007 đến 2008 lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

vẫn tăng, tuy mức độ có chậm hơn 35.46% Ngược lại, lợi nhuận khác lại

Trang 22

giảm hơn 5,8 triệu đồng (9.42%) tương đương với mức giảm tỷ trọng là 0.8%.

Trang 23

Chỉ tiêu Biến động 07/06 Biến động 08/07

13 Lợi nhuận sau thuế 686,439,672 55.73 581,270,826 30.30

(Trích bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần

năm 2006-2007 và 2007-2008)

Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp tăng dần qua các năm từ 2006 đến 2008 Năm 2006 doanhthu thuần là hơn 28,5 tỷ thì đến năm 2007 con số này đã tăng lên mức hơn34,1 tỷ và gần 45,3 tỷ vào năm 2008 So với năm 2006 doanh thu thuầnnăm 2007 tăng gần 5,5 tỷ tương đương với 19.61% Năm 2008 so với năm

2007 mức tăng lên tới hơn 11,2 tỷ đồng (33.00%) Nhìn vào các con số trên

Trang 24

ta có thể thấy rõ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cường Lập có

sự tăng trưởng rất ấn tượng: biến động doanh thu thuần 08/07 gấp đôi sovới 07/06

Lợi nhận gộp hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 caohơn năm 2006 hơn 3,8 tỷ tương ứng với mức tăng 25.13% Biến động lợinhuận gộp năm 2008-2007 ở mức lớn hơn hẳn so với năm 2007-2006:36.90% Điều này có thể lý giải qua sự gia tăng của doanh thu thuần năm

2008 so với năm 2007

Năm 2006, 100 đồng doanh thu thu về có 24.20 đồng là lợi nhuận gộp

Tỷ lệ LNG/DTT này tăng nhẹ trong 2 năm 2007 và 2008 Cho đến năm

2008, 100 đồng doanh thu thu về đã có tới 26.06 đồng lợi nhuận gộp Tỷ lệnày cho thấy kết quả kinh doanh của công ty Cường Lập trên cơ sở giá vốnhàng bán cũng như hiệu quả của việc điều chỉnh giá và quản lý giá vốnhàng bán của doanh nghiệp đều tăng

Chi phí bán hàng năm 2008 so với năm 2006 tăng 43.10% Năm 2008mức tăng này không có sự thay đổi đáng kể và đạt mức 44.72% nhưng chiphí quản lý lại có sự gia tăng đột biến Biến động chi phí quản lý 08/07 caogấp 2.6 lần so với biến động 07/06 Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới mứctăng của lợi nhuận thuần Tăng trưởng lợi nhuận thần giai đoạn 2006-2007đạt 55.20% nhưng đến thời kì 2007-2008 lại chỉ ở mức 35.46% Tuy nhiênnếu nhìn vào tỷ suất phí chi phí quản lý ta lại thấy tỷ suất phí giảm từ5.03% (2006) xuống 4.64% (2008) Tăng chi phí quản lý, mở rộng sản xuấtkinh doanh nhưng công ty Cường Lập cũng đồng thời nâng cao được hiệuquả quản lý

Bên cạnh đó, tỷ lệ LNT/DTT và tỷ lệ LNT/GVĐĐ từ năm 2006 đến

2008 đều tăng Năm 2006, 1 đồng chi phí bỏ ra thu được 5.97 đồng lợi

Trang 25

đồng lợi nhuận thuần 2 tỷ lệ trên cho thấy hoạt động sản suất kinh doanhnói chung cũng như khả năng kiểm soát của chủ doanh nghiệp đối với toàn

bộ hoạt động này và hiệu quả sử dụng đồng vốn đều được nâng cao

2.4 Phân tích vốn và tình hình sử dụng vốn

Vốn là yêu cầu trước tiên để tạo lập doanh nghiệp, yếu tố sống còncủa doanh nghiệp Đây là một chỉ tiêu quan trọng cần được phân tích vàđánh giá để thấy được việc quản lý và sử dụng vốn ở doanh nghiệp hợp lýhay chưa, có ưu nhược điểm gì

 Kết cấu nguồn vốn : Khảo sát kết cấu nguồn vốn của công tytrong 3 năm, kết quả thu được trình bày trong bảng sau :

Bảng Kết cấu nguồn vốn của công ty : Đơn vị Triệun v Tri uị Triệu ệp:ng

Nhận xét:Tổng vốn của công ty khá lớn từ năm 2006 đến năm 2008,

chủ yếu do công ty tăng lượng vốn đi vay so với năm trước, còn vốn chủ sởhữu hàng năm vẫn tăng nhưng chậm Công ty nên có biện pháp tăng vốnchủ sở hữu và giảm lượng vốn đi vay hơn nữa nhằm tăng tỷ suất tự tài trợcủa công ty

Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn lưu động :

Trang 26

Thể hiện qua 2 chỉ tiêu : Số vòng quay vốn và số ngày luân chuyển

Từ những số liệu thu thập được, áp dụng các công thức [ ] thu được

kết quả khảo sát trình bày trong bảng sau :

Bảng : Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng VLĐ

Có thể nhận thấy số vòng quay vốn và hiệu quả sử dụng vốn biến

thiên theo chiều hướng thấp dần Hiệu quả sử dụng VLĐ nhìn chung khôngcao, năm 2007 giá trị này là 1.10% giảm so với năm 2006 là 0,52% %), docông ty tăng nguồn VLĐ nhưng LN không tăng tỷ lệ với vốn Số vòngquay vốn trung bình là 3 vòng, cao nhất là 4,0 vòng(năm 2006) Số ngàyluân chuyển trong kỳ ở mức trung bình( trung bình122 ngày), đạt mức thấpnhất 90 ngày năm 2006 Công ty cần có biện pháp, kế hoạch hoạt động tối

ưu trong thời gian tới nhằm sử dụng đồng vốn hiệu quả hơn nữa

Tình hình phân bổ vốn của công ty :

Thể hiện chủ trương hoạt động của công ty trong cân đối nguồn vốnphục vụ cho mục tiêu kinh doanh của mình

Bảng : Tình hình phân bổ vốn của công ty từ 2006-2008

Ngày đăng: 25/07/2013, 08:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Cờng Lập: - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cường Lập
m áy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Cờng Lập: (Trang 16)
Bảng : Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng VLĐ - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cường Lập
ng Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng VLĐ (Trang 26)
Bảng NSLĐ bình quân của CBCNV của công ty từ năm 2006-2008 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cường Lập
ng NSLĐ bình quân của CBCNV của công ty từ năm 2006-2008 (Trang 30)
Bảng :Lương bình quân CBCNV của công ty trong 3 năm(2006-2008) - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cường Lập
ng Lương bình quân CBCNV của công ty trong 3 năm(2006-2008) (Trang 31)
Bảng 1: Bảng phân tích biến động doanh thu năm 2006-2007 và 2007-2008 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cường Lập
Bảng 1 Bảng phân tích biến động doanh thu năm 2006-2007 và 2007-2008 (Trang 45)
Bảng2: Bảng phân tích biến động chi phí năm 2006-2007 và 2007-2008 - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cường Lập
Bảng 2 Bảng phân tích biến động chi phí năm 2006-2007 và 2007-2008 (Trang 46)
Bảng 3: Bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần - Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cường Lập
Bảng 3 Bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w