Nền kinh tế thị trường hiện nay với hội nhập kinh tế nhất là khi chúng ta đã trở thành một thành viên chính thức của WTO. Bên cạnh đó hoạt động các doanh nghiệp Việt Nam trong cơ chế thị trường là hoạt động có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, chịu sự chi phối của các quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường. Nó đòi hỏi doanh nghiệp phải lấy mục tiêu lợi nhuận làm mục tiêu hàng đầu để tồn tại và phát triển. Để thực hiện mục tiêu đó, doanh nghiệp phải quan tâm đến các khâu trong quá trình sản xuất nhằm giảm đến mức tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận. Các doanh nghiệp muốn làm được điều đó thì việc kiểm tra quản lý tài chính hết sức quan trọng đặc biệt là bộ máy kế toán, vì nó đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành quản lý và kiểm soát các hoạt động kinh tế, đảm nhiệm hệ thống thông tin giúp ích cho việc đưa ra quyết định kinh tế. Xuất phát từ những vấn đề trên, với mong muốn nghiên cứu tình hình công tác kế toán tại các doanh nghiệp. Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Tân Thành Đạt, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm các nội dung chính sau:
Trang 1lời mở đầu
Nền kinh tế thị trờng hiện nay với hội nhập kinh tế nhất là khi chúng ta đã trở thành một thành viên chính thức của WTO Bên cạnh đó hoạt động các doanh nghiệp Việt Nam trong cơ chế thị trờng là hoạt động có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, chịu sự chi phối của các quy luật khách quan của nền kinh tế thị trờng
Nó đòi hỏi doanh nghiệp phải lấy mục tiêu lợi nhuận làm mục tiêu hàng đầu để tồn tại và phát triển Để thực hiện mục tiêu đó, doanh nghiệp phải quan tâm đến các khâu trong quá trình sản xuất nhằm giảm đến mức tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận Các doanh nghiệp muốn làm đợc điều đó thì việc kiểm tra quản lý tài chính hết sức quan trọng đặc biệt là bộ máy kế toán, vì
nó đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành quản lý và kiểm soát các hoạt
động kinh tế, đảm nhiệm hệ thống thông tin giúp ích cho việc đa ra quyết định kinh tế
Xuất phát từ những vấn đề trên, với mong muốn nghiên cứu tình hình công tác kế toán tại các doanh nghiệp Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thơng Mại Dịch Vụ Tân Thành Đạt, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm các nội dung chính sau:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH thơng mại dịch vụ Tân
Thành Đạt
Phần 2: Thực tế về công tác kế toán của Công ty TNHH
Th-ơng mại Tân Thành Đạt
Phần 3: Thu hoạch và nhận xét
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH thơng mại
dịch vụ Tân Thành Đạt
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thơng mại dịch
vụ Tân Thành Đạt.
Công ty TNHH Thơng mại dịch vụ Tân Thành Đạt
Tên tiếng anh: Tan thanh Đat construction and service trading company limited
Trang 2Tên viết tắt: Tân Thành Đạt cát co., LTD
Trụ sở chính đặt tại: Trường xỏ, Lương tài, Bắc ninh
Công ty đợc thành lập ngày 12 tháng 04 năm 2005 theo giấy đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch Đầu T cấp với số vốn đăng ký là: 15.000.000.000 đồng
Thời gian đầu mới thành lập, công ty gặp rất nhiều khó khăn do cha có kinh nghiệm, thị trờng tiêu thụ còn hạn chế Bên cạnh đó lại có rất nhiều đối thủ canh tranh nhng Tân Thành Đạt cát co., LTD đã cho thấy khả năng của mình khi nhanh chóng trở thành bạn hàng thân thiết của một số công ty trong lĩnh vực thép nh:
* Công ty TNHH 1 thành viên ô tô 1/5 (Tổ 53 Thị trấn Đông Anh -Huyện Đông Anh - Hà Nội)
* Chi nhánh công ty sắt thép Đông á ( Tầng 7, tòa nhà Thăng Long -Ford, 105 Láng Hạ, Hà Nội)
* Công ty TNHH ống thép VN-VINAPIPE (km 9, Vật Cách, Quán Toan, Hồng Bàng, Hải Phòng)
Trong năm 2011 này Công ty có dự định mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh của mình với việc kinh doanh vật liệu xây dựng tại Thái Bình
Để có đợc những thành công đó công ty đã không ngừng nỗ lực xây dựng
đội ngũ cán bộ công nhân viên Họ là những ngời năng động sáng tạo, có sức trẻ
và sự nhiệt huyết đã đa Công ty TNHH Thơng mại dịch vụ Tân Thành Đạt ngày càng phát triển vững mạnh
1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty:
Bán buôn sắt, thép (mã ngành: 46622) với một số loại nh:
* Thép hộp 40 x 40 x 2 x 6m
* Thép hộp 40 x 80 x 3 x 6m
* Thép tấm 1,5 ly KT 1,5 x 1250 x 2500 cán nóng
* Thép tấm 10,8 ly KT 0,8 x 1250 x 2500 cán nguội
* ống thép hình vuông, chữ nhật, tròn
1.3 Đặc điểm về công tác quản lý của Công ty TNHH Thơng mại dịch vụ Tân Thành Đạt.
1.3.1 Tổ chức bộmáy quản lý của Công ty TNHH Thơng mại dịch vụ Tân Thành Đạt
Căn cứ vào chức năng quản lý hành chính, dựa vào các đặc điểm công nghệ, máy móc thiết bị, đặc điểm lao động, tính chất của các công việc, bộ máy quản lý của công ty bao gồm:
- Ban giám đốc (01 giám đốc, 01 phó giám đốc)
Trang 3- 5 phòng, ban
- 4 kho hàng
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thơng mại dịch vụ Tân
Thành Đạt: (Phụ lục 01)
1.3.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận
- Giám đốc: Là ngời đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, trực tiếp quản
lý điều hành mọi hoạt động của công ty, đồng thời cũng là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật, khách hàng cũng nh nhân viên của công ty
- Phó giám đốc: Có chức năng, nhiệm vụ cung cấp thông tin, trợ giúp
quản lý tình hình công ty cho giám đốc, giúp ban lãnh đạo đa ra những quyết
định kinh doanh kịp thời, đúng đắn
- Phòng Tài chính - kế toán: Tổ chức hoạch toán kế toán toàn bộ hoạt
động của công ty rồi trình lên Giám đốc; Kiến nghị, đề xuất lên Giám đốc việc tuyển chọn, đào tạo, mức lơng, thởng và tiêu chuẩn cần thiết cho nhân viên; Thiết lập các văn bản, biểu mẫu, báo cáo kế toán tài chính, quy định thống nhất cách ghi chép kế toán; Tham mu cho Giám đốc xây dựng các kế hoạch tài chính, các chiến lợc kinh doanh
- Phòng kinh doanh: Tổ chức hoạt động kinh doanh; Xây dựng kế hoạch
tiêu thụ và chịu trách nhiệm về kết quả bán hàng và thu hồi công nợ cũng nh mọi phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa
- Phòng Marketing: Quan hệ trực tiếp với khách hàng, giới thiệu sản
phẩm cho khách hàng, không ngừng tìm kiếm những khách hàng mới, khách hàng tiềm năng; Chăm sóc những khách hàng truyền thống; Theo dõi và báo cáo tình hình biến động của thị trờng
- Kho hàng: Là nơi chứa, bảo quản hàng hóa nhập về để bán ra; chứa và
bảo quản hàng tồn kho của công ty
1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thơng mại dịch vụ Tân Thành Đạt (Phụ lục số 2)
Căn cứ vào bảng kết quả kinh doanh năm 2010 - 2011 ta thấy tổng doanh thu thuần của công ty giảm 12,04% so với năm 2010 dẫn đến lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 0,32% Trong thời gian đó chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao so với năm 2010
Nh-ng chi phí thuế thu nhập doanh Nh-nghiệp giảm dẫn tới lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 49,098%
Tóm lại qua bảng phân tích kết quả kinh doanh của Công ty cần có những chính sách giảm chi phí, tăng doanh thu để tăng lợi nhuận
Trang 4Phần 2: Thực tế về công tác kế toán của Công ty
TNHH Thơng mại dịch vụ Tân Thành Đạt
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
* Sơ đồ bộ máy kế toán: (Phụ lục 03)
Phòng Kế toán công ty gồm 7 ngời và tổ chức theo cơ cấu tập trung sau:
+ Kế toán trởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hớng dẫn và kiểm tra toàn
bộ công tác trong công ty Tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu của tổ chức quản lý
Tổ chức nhân viên kế toán, phân công trách nhiệm cho các thông tin kế toán
+ Kế toán tổng hợp: Làm nhiệm vụ tổng hợp chi phí, tính giá thành, kết
chuyển lãi lỗ, kiểm tra báo cáo tài chính các đơn vị, kiểm tra sổ, đôn đốc việc lập báo cáo, xử lý các bút toán cha đúng, thực hiện các phần hành kế toán mà cha phân công cho các bộ phận kế toán khác
+ Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ: Phản ánh đầu đủ, chính xác số hiện
có và tình hình tăng, giảm toàn bộ các loại vốn bằng tiền nh: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý số tiền có trong quỹ két của công ty, phản ánh số hiện còn và tình hình tăng giảm tiền mặt tại quỹ thông qua việc kiểm kê sổ sách thờng xuyên số tiền quỹ thực tế, tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ kế toán
+ Kế toán công nợ: Kiểm tra, đối chiếusổ kế toán với các đơn vị, tiến
hành ghi chép số liệu phát sinh hàng tháng về công nợ với khách hàng để cuối kỳ lên báo cáo Theo dõi các khoản thanh toán nội bộ, thanh toán các khoản có liên quan đến công nợ Lập kế hoạch tín dụng, kế hoạch tiền gửi ngân hàng
+ Kế toán thanh toán tiền lơng: Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính
xác số thời gian và kết quả lao động của cán bộ công nhân viên, tính đúng đủ, kịp thời tiền lơng, các khoản trích theo lơng, khấu trừ lơng cho cán bộ công nhân viên, quản lý chặt chẽ việc sử dụng và chi tiêu quỹ lơng, phản ánh các khoản phải thu, phải trả của công ty
+ Kế toán thuế: Theo dõi các khoản thuế phát sinh tại công ty.
+ Kế toán vật t: Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình
hình luân chuyển vật t, cả về giá trị và hiện vật
2.2 Các chế độ chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
- Kỳ kế toán: Một niên độ kế toán đợc bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào 31/12 dơng lịch
- Đơn vị hạch toán kế toán: Đồng Việt Nam
Trang 5- Hàng tồn kho: Hàng tồn kho đợc hạch toán theo phơng pháp kê khai th-ờng xuyên, tính giá vật liệu xuất kho theo phơng pháp nhập trớc - xuất trớc
- Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phơng pháp khấu trừ
Tài sản cố định của công ty đợc phản ánh theo nguyên tắc và giá trị hao mòn lũy kế Khấu hao tài sản cố định đợc áp dụng theo phơng pháp đờng thẳng
áp dụng cho tất cả các tài sản theo tỷ lệ đợc tính toán để phân bổ nguyên giá trong suốt thời gian sử dụng ớc tính và phù hợp với quy định tại Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12 của Bộ Tài Chính
- Hệ thống tài khoản của công ty đợc mở theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 Ngoài ra, để phục vụ cho việc theo dõi chi tiết, phần lớn các tài khoản đợc mở thành các tài khoản cấp II, cấp III và chi tiết cho từng đối tợng Để ghi chép cho các đối nghiệp vụ kinh kế phát sinh, công ty áp dụng hình
thức kế toán nhật ký chung: (phụ lục 04), sổ kế toán bao gồm sổ kế toán chi tiết
và sổ kế toán tổng hợp
- Sổ kế toán tổng hợp: Công ty sử dụng các loại sổ kế toán tổng hợp là sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản
- Sổ chi tiết: Đợc mở chi tiết cho các tài khoản theo phần hành kế toán, mở theo yêu cầu quản lý nhằm chi tiết hóa đối tợng kế toán nh: Sổ chi tiết tài sản cố
định, sổ chi tiết sản xuất kinh doanh, sổ chi tiết vật liệu công cụ sản phẩm hàng hóa, sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, sổ quỹ tiền mặt…
2.3 Tổ chức công tác kế toán và phơng pháp kế toán các phần hành kế toán 2.3.1 Kế toán tài sản cố định
2.3.1.1 Đặc điểm phân loại và nguyên tắc đánh giá TSCĐ
- Phân loại theo nguồn hình thành: Chủ yếu là do công ty mua sắm
- Phân loại theo đặc trng kỹ thuật: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết
bị, phơng tiện vận tải
- Nguyên tắc đánh giá TBSCĐ tại công ty: TSCĐ của công ty đợc đánh theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ
2.3.1.2 Chứng từ sử dụng:
* Hóa đơn GTGT
* Biên bản giao nhận TSCĐ
* Phiếu chi
* Biên bản đánh giá lại TSCĐ
* Biên bản thanh lý TSCĐ
2.3.1.3 Kế toán hạch toán tăng giảm TSCĐ
Trang 6- Tài khỏan sử dụng: TK 211 và một số tài khoản liên quan
VD1: Ngày 21/02/2011 mua ô tô KiA chở hàng nguyên giá 687.589.000 đ, thuế
GTGT 10% sử dụng trong 10 năm, cha trả tiền
Căn cứ hóa đơn mua hàng kế toán ghi:
Nợ TK 211: 876.589.000đ
Nợ TK 133 (2): 876.589.000đ
Có TK 331: 964.247.900đ
VD 2: Cuối năm 2011 trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận văn phòng kế toán ghi:
Nợ TK 642: 9.000.000đ
Có TK 214: 9.000.000đ
VD 3: Ngày 07/10/2011, xuất thanh lý lô thiết bị nguyên giá 630.000.000đ
Khấu hao 420.000.000đ, số tiền thu đợc từ thanh lý là 168.000.000đ VAT 5%
+ Thanh lý TSCĐ
Nợ TK 214: 420.000.000đ
Nợ TK 811: 210.000.000đ
Có TK 211: 630.000.000đ
+ Tiền thu đợc từ thanh l ý:
Nợ TK 131: 168.000.000đ
Có TK 3331: 8.000.000đ
Có TK 711: 160.000.000đ
2.3.2 Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Hình thức trả lơng của công ty: Công ty áp dụng trả lơng cho cán bộ công nhân viên theo thời gian
2.4.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
* Bảng chấm công
* Bảng thanh toán tiền lơng
* Bảng thanh toán BHXH
* Bảng tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ, KPCĐ
* Phiếu chi
Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trả theo từng đối t-ợng sử dụng và tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ, theo quy định trên cơ sở tổng hợp tiền lơng phải trả và các tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc thực hiện trên " Bảng phân bổ tiền lơng và trích BHXH"
- Quỹ BHXH (BHXH): Nhà nớc quy định doanh nghiệp phải trích lập bằng
22% mức lơng cơ bản của ngời lao động phải đóng góp 6% từ thu nhập của mình
và ngời sử dụng lao động đóng 16%
Trang 7- Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT): Mức trính lập BHYT bằng 4,5% mức tiền
l-ơng cơ bản của ngời lao động, trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 3%
và ngời lao động đóng góp 1,5%
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Là khoản đợc hình thành từ việc trích lập
theo tỷ lệ 2% trên tiền lơng thực tế của CNV và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh KPCĐ đợc dùng chi cho các hoạt động của tổ chức công đoàn nh hoạt động văn hóa, thể thao…
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Tỷ lệ trích lập BHTN của DN là 2%,
trong đó ngời lao động chịu 1% và DN chịu 1% tính vào chi phí
- Theo Luật BHXH, Luật BHYT, TT 244/BTC-2009 áp dụng ngày 01/01/2010
2.3.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
* TK 334: Phải trả ngời lao động
* TK 338: Phải trả phải nộp khác
* TK có liên quan khác: 111, 112, 627, 621…
VD: Tháng 02/2011 kế toán tính lơng cho nhân viên bán hàng là 45.200.000đ
QLDN là 35.500.000đ và tính các khoản trích theo lơng, kế toán ghi:
BT1: Nợ TK 641: 45.200.000đ
Nợ TK 642: 35.500.000đ
Có TK 334: 80.700.000đ
BT 2: Nợ TK 641: 9.944.000đ (45.200.000đ x 22%)
Nợ TK 642: 7.810.000đ (35.500.000đ x 22%)
Nợ TK 334: 6.859.500 (80.700.000đ x 8,5%)
Có TK 338: 24.613.500đ
2.3.3 Kế toán vốn bằng tiền
2.3.3.1 Kế toán tiền mặt:
2.3.3.1.1 Chứng từ sử dụng:
+ Chứng từ gốc:
* Hóa đơn GTGT hoặc Hóa Đơn bán hàng (phụ lục 05)
* Giấy đề nghị tạm ứng
* Bảng thanh toán tiền lơng
* Biên lai thu tiền
+ Chứng từ dùng để ghi số:
* Phiếu thu
* Phiếu chi (phụ lục 06)
Trang 82.3.3.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
+ TK 111: Tiền mặt
* TK 1111: Tiền Việt Nam
* TK 1112: Ngoại tệ
* TK 1113: Vàng, bạc, đá quý
VD1: Ngày 12/05/2011 Công ty xây dựng Phà Rừng trả tiền lô hàng ngày
10/03/2010 bằng tiền mặt số tiền 10.200.000, kế toán ghi:
Nợ TK 111: 10.200.000đ
Có TK 131: 10.200.000đ
VD 2: Ngày 30/03/2011 trả tiền lơng cho công nhân viên số tiền 53.600.000đ
bằng tiền mặt:
Nợ TK 334: 53.600.000đ
Có TK 111: 53.600.000đ
2.3.3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng:
2.3.3.2.1 Chứng từ sử dụng:
+ Giấy Báo Nợ
+ Giấy Báo Có
+ Bản sao kê của ngân hàng
+ Các chứng từ kế toán: ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc…
2.3.3.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
+ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
* TK 1121: Tiền Việt Nam
* TK 1122: Ngoại tệ
* TK 1123: Vàng, bạc, đá quý
VD 1: Ngày 15/04/2011 Công ty nộp tiền vào tài khoản tại ngân hàng Ngoại
Th-ơng Việt Nam số tiền: 1.213.000.000đ, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 112 (1): 1.213.000.000đ
Có TK 111 (1): 1.213.000.000đ
VD 2: Ngày 03/01/2011 Công ty XD Sông Hồng trả tiền bằng chuyển khoản, số
tiền: 396.000.000đ, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 112 (1): 396.000.000đ
Có TK 131: 396.000.000đ
2.3.4 Kế toán thuế GTGT
Công ty là đơn vị nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
Thuế GTGT đầu ra đợc theo dõi trên hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra
Trang 9Kế toán dựa theo từng đối tợng khách hàng để áp dụng mức thuế suất thích hợp
Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế hàng hóa dịch vụ x Thuế suất
Thuế GTGT đầu ra đợc theo dõi trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua ngoài Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu
2.3.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng
+ Hóa đơn giá trị gia tăng (Phụ lục 07)
+ Tờ khai thuế giá trị gia tăng
2.4.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng
TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
* Cách tính thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
2.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.3.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng
+ Phơng pháp bán hàng tại công ty là phơng pháp bán hàng trực tiếp, căn
cứ vào phơng pháp này kế toán ghi nhân doanh thu
+ Tài khoản kế toán và chứng từ sử dụng: Việc hạch toán doanh thu đợc công ty tiến hành trên sổ chi tiết, sổ cái TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan: TK 111, 112, 131
Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu thu (Phụ lục 08), giấy
báo có của ngân hàng; các chứng từ khác nh: Hợp đồng kinh tế, biên bản thanh
lý hợp đồng, biên bản nghiệm thu
VD: Ngày 26/06/2011 xuất bán cho công ty TNHH SX & TM Điện Bình Sơn:
Máy Thủy Bình AT - G3, xuất theo hợp đồng số 66/HĐMB KDV lô hàng trị giá 132.042.000đ cha bao gồm VAT, trị giá vốn của lô hàng xuất bán là 85.682.000, thuế suất thuế GTGT 10%, kế toán ghi sổ
BT1: Nợ TK 632: 85.682.000đ BT2: Nợ TK 131: 145.246.200đ
Có TK 156: 85.682.000đ Có TK 511: 132.042.000đ
Có TK 333(1) 13.204.200đ
2.3.5.2 Kế toán chi phí bán hàng
+ Tài khoản kế toán sử dụng: TK 641 và các tài khoản khác liên quan: TK
111, 112, 331…
+ Các chi phí liên quan đến bán hàng gồm có: Chi phí quảng cáo, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền liên quan đến bán hàng
Trang 10+ Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, giấy
tạm ứng, phiếu nhập kho (phụ lục 09), phiếu xuất kho, sổ kho (phụ lục 10) và
các chứng từ có liên quan khác…
VD: Kế toán tập hợp chi phí bán hàng:
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng kế toán ghi:
Nợ TK 641(1): 35.760.000đ
Có TK 334: 25.000.000đ
Có TK 338: 10.760.000đ
- Căn cứ vào bảng tính khấu hao TSCĐ kế toán ghi:
Nợ TK 641(4): 4.500.000đ
Có TK 214: 4.500.000đ
- Căn cứ chi phí bằng tiền khác và chi phí mua ngoài kế toán ghi:
Nợ TK 641(8): 14.500.000đ
Nợ TK 133(1): 1.450.000đ
Có TK 111, 112: 15.950.000đ
2.3.5.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Mẫu sổ cái TK 642-phụ lục 11)
+ Tài khoản kế toán sử dụng: TK 642 và các tài khoản khác có liên quan:
TK 111, 112, 331…
+ Các chi phí liên quan đến quản lý doanh nghiệp gồm có: Các chi phí về lơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuế môn bài, dịch vụ mua ngoài (điện, nớc, điện thoại, fax…) và chi phí bằng tiền liên quan đến quản lý doanh nghiệp
+ Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, giấy tạm ứng và các chứng từ khác liên quan…
VD: Kế toán tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng, kế toán ghi:
Nợ TK 642(1): 53.960.000đ
Có TK 334: 40.960.000đ
Có TK 338: 13.000.000đ
- Căn cứ vào bảng tính khấu hao TSCĐ
Nợ TK 642: 14.000.000đ
Có TK 214: 14.000.000đ
- Căn cứ vào chi phí bằng tiền khác và chi phí mua ngoài kế toán ghi:
Nợ TK 642(8): 23.500.000đ
Nợ TK 133(1): 2.350.000đ
Có TK 111: 25.850.000đ