Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Để đứng vững và phát triển trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với các sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với khách hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, nhờ đó đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại quá trình lưu chuyển hàng hóa tạo ra lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp. Chính vì vậy việc đảm bảo hiệu quả kinh tế cho quá trình lưu chuyển hàng hóa luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại các đơn vị kinh doanh thương mại phải đảm bảo cung cấp các thông tin về tình hình lưu chuyển hàng hóa và kết quả kinh doanh cho nhà quản lý một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời, giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định hữu hiệu, đảm bảo hiệu quả hoạt đông cho doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu trong hoạt động kinh doanh thương mại. Không chỉ đững vững trong nền kinh tế thị trường, công ty còn không ngừng tìm kiếm thị trường mới tại các quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau, tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp khác trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu. Trong thời gian thực tập tại phòng Kế toán – Ban Kế toán Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận em nhận thấy công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty còn tồn tại một số tồn tại cần được hoàn thiện, vì vậy em quyết định chọn đề tài: “Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác đ ịnh kết quả tiêu thụ hàng hoá tại C ông ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận”.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đứng vững và phát triển trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với các sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng Muốn vậy, các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với khách hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, nhờ đó đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại quá trình lưu chuyển hàng hóa tạo ra lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp Chính vì vậy việc đảm bảo hiệu quả kinh tế cho quá trình lưu chuyển hàng hóa luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại Công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại các đơn vị kinh doanh thương mại phải đảm bảo cung cấp các thông tin về tình hình lưu chuyển hàng hóa và kết quả kinh doanh cho nhà quản lý một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời, giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định hữu hiệu, đảm bảo hiệu quả hoạt đông cho doanh nghiệp
Trang 2Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu trong hoạt động kinh doanh thương mại Không chỉ đững vững trong nền kinh
tế thị trường, công ty còn không ngừng tìm kiếm thị trường mới tại các quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau, tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp khác trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu
Trong thời gian thực tập tại phòng Kế toán – Ban Kế toán Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận em nhận thấy công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty
còn tồn tại một số tồn tại cần được hoàn thiện, vì vậy em quyết định chọn đề tài: “Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác đ ịnh kết quả tiêu thụ hàng hoá tại C ông ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận”.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ phòng Kế toán – Ban Kế toán, phòng Tổ chức cán bộ Công ty Cổ phần Hải sản ba miền Tư Thuận nói chung, phòng kế toán chi nhánh 24A, 357Tam Trinh nói riêng và GV Nguyễn Thu Thuỷ đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập này!
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, Báo cáo thực tập chuyên đề của em gồm 3 phần:
Phần I: Thực trạng hạch toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả kinh tiêu
thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận
Phần II: Thực trạng nghiệp vụ kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả
tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận
Phần III: Nhận xét chung về công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định
kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận
Trang 3CHƯƠNG I: Thực trạng hạch toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả kinh tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận 1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh là đa dạng, địa bàn hoạt động kinh doanh rộng nên
Công ty đã áp dụng mô hình tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Theo mô hình này, ở đơn vị tổ chức kế toán riêng được thành lập phòng kế toán cơ
sở để thực hiện toàn bộ công tác kế toán phát sinh tại đơn vị mình và định kỳ lập báo cáo tài chính để gửi phòng kế toán tài chính Công ty Còn ở cơ sở không tổ chức hạch toán riêng thì phòng kế toán Công ty bố trí nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán, thu nhận và kiểm tra chứng từ để cuối kỳ kế toán gửi các chứng từ về phòng
kế toán Công ty
Sơ đồ 1.2: Bộ máy kế toán
Với số lượng 12 người, công tác kế toán tại phòng Kế toán Tài chính Tổng Công
ty Thương mại Hà Nội được phân công như sau:
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chung về tổ chức và điều hành mọi công
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÓ PHÒNG PHÓ PHÒNG
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán ngân hàng
Kế toán tiền mặt
Kế toán hàng hóa
Kế toán thuế
Thủ quỹ
Kế toán tại các đơn vị trực thuộc
Trang 4- Phó phòng (2 phó phòng): phụ trách các công việc về báo cáo tài chính theo đúng
chế độ kế toán tài chính, báo cáo quyết toán, xây dựng kế hoạch tài chính
- Kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm trực tiếp về việc thực hiện các nghiệp vụ
kế toán tổng hợp; lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kế toán ngân hàng: do 3 kế toán viên đảm nhận thực hiện các nhiệm vụ: lập
kế hoạch vay vốn, trả nợ vay; chuyển tiền thanh toán qua ngân hàng, các nghiệp vụ mở L/C; theo dõi và tính toán chi phí lãi vay định kỳ
- Kế toán tiền mặt: thực hiện các công việc sau: lập phiếu thu chi quỹ tiền
mặt; theo dõi các khoản thu chi, tạm ứng cho CBCNV và hoàn thu tạm ứng theo quy định; lưu giữ các hợp đồng kinh tế có liên quan
- Kế toán hàng hóa: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hóa,
công cụ dụng cụ, ghi chép phản ánh đầy đủ các số liệu hiện có và tình hình luân chuyển của vật tư hàng hóa Tính toán trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hóa, công cụ nhập, xuất kho, trị giá vốn hàng tiêu thụ Theo dõi các khoản nợ phải trả, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Kế toán thuế: thực hiện các công việc lập báo cáo thuế GTGT đầu vào của
chi phí hàng tháng và tập hợp hồ sơ chứng từ liên quan cho bộ hồ sơ hoàn thuế định kỳ; lưu giữ các hợp đồng kinh tế có liên quan
- Thủ quỹ: Thủ quỹ có nhiệm vụ lập thủ tục rút, gửi tiền vào tài khoản tiền gửi,
tiền vay, thu chi quỹ tiền mặt theo dõi thu chi tạm ứng; hàng ngày đối chiếu chứng từ tồn quỹ tiền mặt; lưu trữ và quản lý hồ sơ
1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận áp dụng kế toán trên máy vi tính theo hình thức Chứng từ ghi sổ Phần mềm kế toán áp dụng tại Công ty là phần mềm Fast Accouting 2006 xây dựng theo chế độ kế toán Nhà nước và được chia thành 11 phận hệ nghiệp vụ
- Quy trình ghi sổ kế toán:
Hàng ngày, kế toán viên căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra làm căn cứ ghi sổ kế toán Đồng thời, xác định các tài khoản ghi Nợ và các tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các phân hệ và bảng biểu đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Fast Accounting 2006
Trang 5Các thông tin sau khi đã được nhập, phần mềm kế toán sẽ tự động chuyển số liệu vào các bảng kê số 1,2,5,9,10,… và các nhật ký chứng từ số 1,2,3,5,8 Số liệu tổng hợp của các bảng kê sau khi khóa sổ cuối tháng, cuối quý sẽ được dùng để ghi vào nhật ký chứng từ sau đó ghi vào sổ cái tài khoản có liên quan Việc đối chiếu số liệu tổng hợp và
số liệu chi tiết được thực hiện hoàn toàn tự động theo phần mềm kế toán được lập trình
và luôn đảm bảo tính chính xác theo các dữ liệu đã được nhập trong kỳ
Cuối kỳ kế toán kế toán thực hiện các thao tác cộng sổ hay khóa sổ và lập báo cáo kế toán Các bút toán phân bổ, điều chỉnh hay kết chuyển đều được thực hiện tự động Sau khi in các báo cáo, kế toán có thể đối chiếu số liệu trên sổ kế toán và số liệu trên các báo cáo Các thao tác in báo cáo kế toán phải được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính
Cuối quý và cuối năm các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán thủ công được ghi bằng tay
Sơ đồ 1.3: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Chứng từ kế toán
Nhập dữ liệu vào máy
Nhật ký – Chứng từ
Sổ cái tài khoản Bảng tổng hợp chi
tiết tài khoản
Sổ,thẻ chi tiết tài khoản Bảng kê
Trang 6Chú thích:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu,kiểm tra:
Một số đặc điểm kinh tế tài chính khác
Chế độ kế toán áp dụng: theo chế độ kế toán doanh nghiệp Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán: được xác định theo từng quý, mỗi quý phòng kế toán tài chính công ty tiến hành tổng hợp số liệu để lập báo cáo theo quy định
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán theo đồng Việt Nam, tỉ giá qui đổi ngoại tệ theo tỉ giá của ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam tại các thời điểm
- Hình thức kế toán áp dụng: kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chứng từ
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Xác định giá trị HTK cuối kỳ theo phương pháp giá thành thực tế
- Phương pháp kế toán TSCĐ: đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ; sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng căn cứ theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính
Trang 7CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI SẢN BA MIỀN TƯ THUẬN.
2.1 Đặc điểm về hàng hóa và các phương thức bán hàng
2.1.1 Đặc điểm về hàng hóa
Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận là doanh nghiệp kinh doanh thương mại và xuất nhập khẩu tổng hợp nên danh mục, chủng loại hàng hóa của Công ty rất phong phú và đa dạng Các đơn vị kinh doanh thuộc khối văn phòng Công ty cung cấp các nhóm mặt hàng sau:
Hàng thuỷ hải sản: các loại hải sản đông lạnh, hải sản tươi sống như: tôm, cua, cá,
gh ẹ, mực, ốc…
Danh mục hàng hóa phong phú, đa dạng, các đặc điểm của các loại hàng hóa cũng khác nhau đòi hỏi bảo quản lưu giữ ở những điều kiện khác nhau Chính vì vậy hàng hóa của Công ty được bảo quản ở rất nhiều kho bãi khác nhau để thuận tiện cho việc bảo quản và lưu chuyển hàng hóa như kho công ty, kho Hoàng Mai… Tại mỗi kho phân công một thủ kho chịu trách nhiệm trực tiếp về việc bảo quản, nhập, xuất hàng hóa theo đúng số lượng ghi trên Phiếu nhâp kho, Phiếu xuất kho Thủ kho tiến hành mở thẻ kho cho từng loại hàng hóa ở mỗi kho để phản ánh tình hình Nhập-Xuất-Tồn của từng loại hàng hóa theo số lượng, cuối mỗi tháng thủ kho cộng số lượng hàng nhập, xuất, tính ra
số tồn kho trên từng thẻ kho
Số lượng hàng hóa tồn kho được kiểm tra định kỳ vào cuối năm để đảm bảo sự khớp đúng giữa số liệu sổ sách và số liệu thực tế Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá ghi sổ của hàng tồn kho, kế toán hàng hóa tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho số hàng hóa đó
Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên nên giá trị hàng tồn kho đảm bảo tính chính xác, hàng tồn kho được theo dõi chi tiết theo từng kho hàng, từng chủng loại, từng cửa
Trang 8nhiều càng tốt Để làm được điều đó phải nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm hàng hóa, giảm giá gốc hàng hóa thu mua, đồng thời doanh nghiệp phải kết hợp với những phương thức bán hàng hợp lý, linh hoạt Dựa trên những đặc tính của hàng hóa cũng như đặc điểm tổ chức của mình, Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận đã tiến hành bán hàng theo hai phương thức chính đó là bán buôn và bán lẻ hàng hóa, mỗi phương thức bán hàng trên lại được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như bán vận chuyển thẳng, bán trực tiếp qua kho…
Theo phương thức bán buôn hàng hóa, hợp đồng mua bán hàng hóa được ký
kết với khối lượng lớn, cơ sở cho mỗi nghiệp vụ bán buôn là các hợp đồng kinh tế đã được ký kết và các đơn đặt hàng của khách hàng Hiện nay, để đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hóa, các đơn vị kinh doanh thuộc công ty đã chủ động hơn trong việc giao dịch với khách hàng để ký kết hợp đồng, các mặt hàng bán buôn chủ yếu của Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận là tôm sú sống(sú ôxy), cá quả(cá lóc), cá điêu hồng… Hai hình thức bán buôn được áp dụng chủ yếu ở công ty là bán buôn vận chuyển thẳng
và bán buôn trực tiếp qua kho:
- Bán buôn vận chuyển thẳng thường được sử dụng trong các trường hợp nhập
khẩu hàng hóa về bán trực tiếp theo đơn đặt hàng, khi hàng về nhập cảng nhưng xa kho của công ty và gần địa điểm của khách hàng hoặc hàng hóa cồng kềnh khó tháo dỡ Lúc này công ty sẽ cử cán bộ phòng kinh doanh đến cảng làm thủ tục nhận hàng Căn cứ vào đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán, phòng kế toán lập hóa đơn GTGT giao 2 liên cho phòng kinh doanh Cán bộ phòng kinh doanh vận chuyển thẳng số hàng hóa tại cảng cùng hóa đơn GTGT đến giao cho khách hàng không qua kho của công ty Số hàng hóa này được coi như được tiêu thụ khi người mua ký xác nhận trên chứng từ, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Bán buôn trực tiếp qua kho: Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng hóa, đơn vị
kinh doanh công ty sẽ thiết lập hợp đồng bán hàng Sau khi hợp đồng được phê duyệt và
ký kết, phòng kế toán căn cứ vào hợp đồng bán hàng lập hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho Cán bộ phòng kinh doanh mang hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho đến kho hàng làm thủ tục xuất kho, giao hàng cho người mua Số hàng hóa này được coi là đã
Trang 9Đối với phương thức bán buôn hàng hóa, Công ty Cổ phần Hải sản Ba Miền Tư Thuận cho phép khách hàng có thể lựa chọn các hình thức thanh toán khác nhau như thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, chuyển tiền qua bưu điện hoặc chuyển khoản qua ngân hàng…Tùy thuộc vào từng khách hàng Công ty có thể cho phép hàng thanh toán chậm sau một thời gian được quy định trong hợp đồng Hiện nay, khi nền sản xuất và lưu thông hàng hóa càng phát triển, để thúc đẩy cho quá trình bán hàng thì việc bán hàng chịu có xu hướng tăng để tạo ra sự hấp dẫn khách hàng, tăng doanh thu bán hàng, tuy nhiên bán chịu cũng có nhược điểm là doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn và có khả năng bị mất vốn.
Phương thức bán lẻ hàng hóa: Các mặt hàng bán lẻ của Công ty Cổ phần Hải
sản Ba miền Tư Thuận được bày bán chủ yếu ở cơ sở 24A,357 Tam Trinh, Hoàng Mai,
Hà Nội và các cửa hàng bán lẻ thuộc quản lý của khối văn phòng Đối với những khách hàng mua hàng với nhiều chủng loại hàng hóa, căn cứ vào bảng kê bán lẻ hàng hóa viết hóa đơn GTGT cho số hàng hóa bán lẻ, đây là căn cứ để ghi nhận doanh thu bán hàng
Đối với phương thức bán lẻ hàng hóa Tổng công ty áp dụng phương thức thu tiền trực tiếp tại các quầy hàng khi khách hàng đến mua hàng
2.1.3 Quy trình hạch toán bán hàng.
Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận có các đơn vị kinh doanh trực thuộc công ty, tại mỗi đơn vị kinh doanh này có một bộ phận bán hàng phụ trách công tác bán hàng của các đơn vị này Quá trình tiêu thụ hàng hóa và luân chuyển chứng từ tại bộ phận bán hàng được quy định như sau:
- Căn cứ vào kế hoạch tiêu thụ hàng hóa của bộ phận bán hàng, phòng kế toán sẽ cấp hóa đơn GTGT cho các bộ phận bán hàng, khi sử dụng gần hết số hóa đơn GTGT
đã được cấp, bộ phận bán hàng viết đơn đề nghị cấp thêm hóa đơn
- Tại mỗi bộ phận bán hàng sẽ bố trí một kế toán và một thủ kho đảm nhận những nhiệm vụ sau:
• Thủ kho: Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và hóa đơm để vào
Trang 10• Kế toán: Theo dõi hàng hóa nhập-xuất-tồn hàng ngày, viết hóa đơn khi bán hàng, lập bảng kê khai thuế tiêu thụ, lập báo cáo hàng tháng, hàng quý về tiêu thụ hàng hóa; Cuối mỗi tháng, quý đối chiếu số liệu với ghi chép của thủ kho trên các thẻ kho.
- Trình tự luân chuyển chứng từ:
• Đối với các nghiệp vụ phát sinh thường xuyên, giá trị nhỏ, kế toán tại các
bộ phận bán hàng lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng ghi nhận nợ hoặc thu trực tiếp tiền bán hàng Với các nghiệp vụ bất thường hoặc có giá trị lớn, bộ phận bán hàng phải viết phiếu đề nghị lập hóa đơn gửi cho phòng kế toán để phòng kế toán tiến hành lập hóa đơn GTGT cho hợp đồng bán hàng hóa
• Cuối mỗi ngày, bộ phận bán hàng có trách nhiệm nộp tiền hàng đã bán được về phòng Kế toán kèm theo bảng kê bán hàng
• Cuối tháng, kế toán tại bộ phận bán hàng có nhiệm vụ: đối chiếu số liệu nhập-xuất-tồn hàng hóa với thủ kho; lập bảng kê khai thuế tiêu thụ theo mẫu; tập hợp các hóa đơn GTGT và nộp về phòng kế toán trước ngày 5 của tháng tiếp theo
• Cuối mỗi quý, bộ phận bán hàng đối chiếu hàng hóa với thủ kho; đối chiếu công nợ với từng khách hàng, lập báo cáo công nợ; lập bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn hàng hóa, tập hợp và nộp về phòng kế toán trong vòng 5 ngày đầu quý tiếp theo
2.2 Kế toán thu mua và dự trữ hàng hóa.
Tổng công ty Thương mại Hà Nội hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) Do điều kiện về kho bãi không cho phép bảo quản riêng từng lô hàng hóa nhập kho nên hàng tồn kho được tính theo giá thực tế bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ)
Hiện nay Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận có nguồn mua hàng chính
là mua hàng nội địa, các đơn vị kinh doanh của Công ty chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc thu mua hàng hóa trong nước
2.2.1 Thủ tục mua hàng tại Tổng công ty
Dựa trên nhu cầu của thị trường cũng như tốc độ luân chuyển hàng hóa của Công
ty, các đơn vị kinh doanh của Công ty sẽ xác định nhu cầu hàng hóa cần mua vào trong
kỳ Việc mua hàng hóa sẽ trực tiếp do bộ phận mua hàng thuộc đơn vị kinh doanh đảm
Trang 11dựng chính sách và tổ chức triển khai các hoạt động xúc tiến nghiên cứu thị trường, tìm kiếm nguồn hàng tại các tỉnh thành trong cả nước Sau khi nghiên cứu thị trường và tìm được đối tác, bộ phận mua hàng sẽ cử cán bộ làm các thủ tục cần thiết để ký kết các hợp đồng thu mua hàng hoá cho Công ty.
Khi nhà cung cấp giao hàng hóa, đơn vị kinh doanh sẽ cử cán bộ đến kiểm tra chất lượng, số lượng hàng hóa và lập “Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa” Nếu hàng hóa không đảm bảo, cán bộ phòng kinh doanh sẽ ghi vào “Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa”
có chữ ký xác nhận của người giao hàng, đồng thời thông báo về Tổng công ty và nhà cung cấp để có biện pháp xử lý Nếu số hàng hóa đã đảm bảo, cán bộ phòng kinh doanh
sẽ ký xác nhận vào “Biên bản giao nhận hàng hóa” do nhà cung cấp lập để tiếp tục làm thủ tục nhập kho
Thủ kho chịu trách nhiệm làm các thủ tục nhập kho cho hàng hóa Bộ phận mua hàng lập “Phiếu nhập kho” theo số lượng hàng hóa mà bộ phận mình thu mua được, thủ kho sau khi kiểm kê số lượng hàng hóa sẽ ghi số lượng hàng hóa thực nhập vào “Phiếu nhập kho” “Phiếu nhập kho” là căn cứ để thủ kho lên các thẻ kho
Sau khi hàng đã nhập kho, phòng kế toán căn cứ vào hợp đồng mua hàng, phiếu nhập kho… để làm các thủ tục thanh toán với nhà cung cấp Đơn giá của hàng hóa ghi trên “Phiếu nhập kho” là giá mua hàng hóa ghi trên hợp đồng thu mua đã ký với nhà cung cấp không có thuế GTGT, VAT trừ chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán
Kế toán dựa trên “Phiếu nhập kho” để nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán trên máy vi tính
Trang 12+ Trị giá vốn của hàng hóa thiếu hụt coi như xuấtTài khoản 156 được chi tiết thành hai tài khoản cấp 2:
+ TK 1561: Giá mua của hàng hóa
+ TK 1562: Chi phí mua hàng hóa
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
+ TK 112(1) Tiền Việt Nam gửi ngân hàng+ TK 1121A Tiền Việt Nam gửi ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam+ TK 1121B Tiền Việt Nam gửi ngân hàng Đầu tư và phát triển
+ TK 1211D Tiền Việt Nam gửi ngân hàng Đông Á+ TK 1211S Tiền Việt Nam gửi ngân hàng Sài Gòn Thương Tín+ TK 112(2) Tiền ngoại tệ gửi ngân hàng
- TK 331: Phải trả cho người bán
• Các chứng từ sử dụng
- Hợp đồng cung cấp hàng hóa
- Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa
- Phiếu nhập kho
Ví dụ1: Ngày 16/12/2011, theo hợp đồng số 207/11-XNK1, Công ty Cổ phần Hải sản
Ba miền Tư Thuận mua của Công ty nuôi trồng thuỷ hải sản Sóc Trăng 180kg tôm sú sống Mẫu 30 con/kg Đơn giá 239.000đ.Theo thỏa thuận ký kết trong hợp đồng, tiền hàng sẽ thanh toán cho bên bán ngay sau khi bắt tôm.
Theo thủ tục mua hàng như đã trình bày ở trên ta có Phiếu nhập kho (Biểu số 2.1); Thẻ kho (Biểu số 2.2).
Sau khi đã ghi thẻ kho, thủ kho sẽ chuyển phiếu nhập kho của số hàng vừa nhập kho lên phòng kế toán Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán hàng hóa sẽ vào phần
hành kế toán máy “Kế toán mua hàng và công nợ phải trả” và nhập dữ liệu vào phần
“Phiếu nhập mua” Sau đó phần mềm kế toán sẽ tự động kết chuyển số liệu vừa nhập
vào Sổ chi tiết hàng hóa (Biểu số 2.3); Bảng kê số 8 ( Biểu số 2.14); Nhật ký chứng từ
số 8 (Biểu số 2.15);
Trang 13Biểu số 2.1 Phiếu nhập kho
Công Ty Cổ Phần Hải Sản Ba Miền Tư Thuận Mẫu số 01-VT
ấp 2, xã Tân Phong, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 16 tháng 12 năm 2011
Số: 42/12Người giao hàng: Nguyễn Văn Nam
Theo hóa đơn GTGT số 31192 của công ty CP Ngôi Nhà Ánh Dương ngày 16 tháng 12 năm 2008
Theo thực nhập
Trang 14Biểu số 2.2 Thẻ kho tôm sú sống
Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Hải Sản Ba Miền Tư Thuận Mẫu số S12 - DN
Tên kho: Kho phòng XNK 1
Trang 15Biểu số 2.3 Sổ chi tiết hàng hóa – Tôm Sú Sống
Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Hải Sản Ba Miền Tư Thuận Mẫu số S10 - DN
Địa chỉ: ấp 2, xã Tân Phong, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA
Năm: 2011Tài khoản: 156 Tên kho: Kho phòng XNK1Tôm Sú Sông
Trang 162.3 Kế toán bán hàng
2.3.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
2.3.1.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hóa.
Như đã nêu ở trên, tại Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận việc tiêu thụ hàng hóa chủ yếu thực hiện trên hai phương thức bán buôn và bán lẻ hàng hóa Do vậy trình tự thực hiện và đặc điểm kế toán tiêu thụ hàng hóa cũng khác nhau tùy thuộc vào phương thức bán hàng
• Tài khoản sử dụng
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết cấu: Bên Nợ: + Số thuế phải nộp tính trên doanh số bán ra trong kỳ
+ Các khoản giảm trừ doanh thu+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Bên Có: + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực hiện trong kỳ.Chi tiết: TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
Ngoài ra công ty còn mở chi tiết một số tài khoản cấp 3,4 để theo dõi chi tiết doanh thu tiêu thụ như:
TK 511111: Doanh thu các cửa hàng
TK 511112: Doanh thu phòng XNK1
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- TK 131: Phải thu của khách hàng
- Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, Giấy báo Có…
2.3.1.1.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hóa theo phương thức bán lẻ.
Đối với phương thức bán lẻ hàng hóa, khi khách hàng mua hàng hóa trên 100.000 đ hoặc dưới 100.000 đ nhưng khách hàng yêu cầu hóa đơn, kế toán tại quầy hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa bán lẻ như bình thường cho khách hàng Khi
Trang 17hàng sẽ lập “ Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ” trong đó ghi đầy đủ số lượng và đơn giá bán của số hàng hóa bán lẻ chưa có hóa đơn và nộp bảng kê này lên phòng kế toán công
ty Kế toán hàng hóa của phòng kế toán sẽ căn cứ vào “Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ” để viết hóa đơn GTGT cho số hàng đã tiêu thụ
Ví dụ 2: Ngày 24/12/2011, kế toán quầy hàng bán và giới thiệu sản phẩm Hoàng Mai lập “Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ” ( Biểu số2.4) gửi lên Phòng kế toán công ty.
Căn cứ vào “Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ”, Kế toán bán hàng sẽ viết Hóa
đơn GTGT cho số hàng hóa trong bảng kê (Biểu số 2.5)
Kế toán hàng hóa căn cứ vào hóa đơn GTGT vào phần mềm “Kế toán bán hàng
và công nợ phải thu” và nhập dữ liệu vào phần “Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho” Phần mềm kế toán Fast sẽ tự động kết chuyển số liệu vừa nhập vào các sổ: Sổ chi
tiết tài khoản 51112 (Biểu số2.11); Bảng kê số 8 (Biểu số2.14); Nhật ký chứng từ số 8 (Biểu số2.15)
Trang 18Biểu số 2.4 Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ
BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HÓA DỊCH VỤ
Ngày 24 tháng 12 năm 2011
Tên cửa hàng: Cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm Hoàng Mai
Địa chỉ: ấp 2, x ã Tân Phong, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)Kế toán trưởng (Ký, họ tên, đóng dấu)Thủ trưởng đơn vị
Chú thích (*): Đơn giá bán chưa bao gồm VAT
Trang 19Biểu số 2.5 Hóa đơn GTGT cho số hàng hóa bán lẻ
Công Ty Cổ Phần Hải Sản Ba Miền Tư Thuận
Địa chỉ: ấp 2, xã Tân Phong, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
Mã số thuế: 01 001 01273
HÓA ĐƠN GTGT
Liên 1: LưuNgày 25 tháng 12 năm 2008
Mẫu: 01
GTKT-3LL-01
AA/2008T Số: 02470
Tên khách hàng: Bán lẻ tại của hàng bán và giới thiệu sản phẩm
Địa chỉ: 24A, 357 Tam Trinh, Hoàng Mai, Hà Nội.
Hình thức thanh toán: Thanh toán ngay Số tài khoản:
STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 1.572.000Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 157.200
Tổng cộng tiền thanh toán: 1.729.200
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn hai trăm đồng chẵn./.
Trang 202.3.1.1.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hóa theo phương thức bán buôn.
Khi xuất hiện hợp đồng bán buôn hàng hóa, kế toán bán hàng tiến hành lập hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho cho số hàng hóa trong hợp đồng Đối với các khách hàng mua với số lượng lớn nhưng ít chủng loại hàng hóa, trên hóa đơn GTGT sẽ ghi trực tiếp
số lượng, đơn giá, thành tiền của từng mặt hàng Đối với những khách hàng mua hàng với nhiều chủng loại hàng hóa, kế toán chỉ ghi tên chung của các mặt hàng trên hóa đơn GTGT và lập Bảng kê chi tiết đính kèm, bảng kê này trùng với hóa đơn GTGT về số lượng hàng hóa, giá trị hàng hóa, thuế GTGT, tổng số tiền thanh toán và có chữ ký đóng dấu của thủ trưởng đơn vị
Đơn vị kinh doanh cử cán bộ mang hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho xuống kho làm thủ tục Thủ kho xem xét các chứng từ và hoàn tất thủ tục xuất kho Sau khi xuất kho hàng hóa theo Phiếu xuất kho, thủ kho ghi số lượng hàng hóa thực xuất vào Thẻ kho Định kỳ thủ kho tính số tồn kho của từng loại hàng hóa trên Thẻ kho và đối chiếu với số liệu trên Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn Kế toán bán hàng căn cứ vào các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ bán hàng cập nhật số liệu vào máy
Ví dụ3: Ngày 20/12/2011 Phòng XNK1 Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận bán cho Công ty H ải s ản Quỳnh Anh, địa chỉ 80B Nguyễn Khoái, Hai Bà Trưng, Hà Nội (theo hợp đồng số 356/11-XNK1) 250 kg tôm sú sống mẫu 32con/1kg, đơn giá 270.000đ chưa bao gồm VAT Theo thỏa thuận bên mua thanh toán sau 20 ngày bằng chuyển khoản.
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, phòng kế toán lập Hóa đơn GTGT (Biểu
số 2.6) và Phiếu xuất kho (Biểu số 2.7) chuyển xuống kho để làm thủ tục xuất kho Thủ
kho sau khi xem xét các chứng từ đầy đủ sẽ làm thủ tục xuất kho và ghi số lượng hàng
xuất kho vào Thẻ kho (Biểu số 2.8)
Sau khi điền đầy đủ thông tin vào Phiếu xuất kho và Thẻ kho, thủ kho sẽ chuyển Phiếu xuất kho và Hóa đơn GTGT lên phòng kế toán Dựa vào đó kế toán hàng hóa sẽ vào phần mềm “Kế toán bán hàng và công nợ phải thu” và nhập dữ liệu vào phần “Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho” Phần mềm kế toán Fast sẽ tự động kết chuyển số
liệu vừa nhập vào các sổ: Sổ chi tiết hàng hóa (Biểu số 2.9); Sổ chi tiết tài khoản
511112 (Biểu số 2.10); Nhật ký chứng từ số 8 (Biểu số 2.15); Sổ cái TK 511 (Biểu số 2.17)
Trang 21Biểu số 2.6 Hóa đơn GTGT số 02454
Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận
Địa chỉ: ấp 2, xã Tân Phong, huyện Giá Rai, Tỉnh Bạc Liêu.
Mã số thuế: 01 001 01273
HÓA ĐƠN GTGT
Liên 1: LưuNgày 20 tháng 12 năm 2011
Mẫu: 01
GTKT-3LL-01
AA/2008T Số: 02454 Tên khách hàng: Công ty Hải sản Quỳnh Anh.
Địa chỉ: 80B, Nguyễn Khoái, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Hình thức thanh toán: Trả chậm Số tài khoản:
STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Tôm Sú Sống mẫu
Cộng tiền hàng: 67.500.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 6.750.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 74.250.000
Số tiền viết bằng chữ: Bảy mươi bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./.
Trang 22Biểu số 2.7 Phiếu xuất kho số 58/12
C ông ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận Mẫu số 02-VT
ấp 2, xã Tân Phong, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 12 năm 2008
Số: 58/12Người nhận hàng: Lê Thị Hồng
Theo hóa đơn GTGT số 02454 ngày 20 tháng 12 năm 2011
Xuất tại: Kho phòng XNK 1
S
T cách, phẩm chất vật tư Tên, nhãn hiệu, quy hàng Mẫu Đơn vị tính Theo Số lượng
chứng từ
Theo thực xuất
1 Tôm Sú Sống 32con/kg kg 250 250 270.000 67.500.000
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Sáu mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng chẵn./.
Số chứng từ gốc kèm theo: Hóa đơn GTGT số 02454
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(*) Chú thích: Do công ty tính giá hàng tồn kho theo giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ nên cột Đơn giá trên Phiếu xuất kho tạm ghi theo đơn giá bán.
Trang 23Biểu số 2.8 Thẻ kho tôm sú sống mẫu 32con/kg.
Đơn vị: Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận Mẫu số S12 - DNTên kho: Kho phòng XNK 1
Trang 24Biểu số2.9 Sổ chi tiết hàng hóa – Tôm sú sống 32con/kg
Đơn vị: Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận Mẫu số S10 - DN
Địa chỉ: ấp 2, xã Tân Phong, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA
Năm: 2011Tài khoản: 156 Tên kho: Kho phòng XNK1Tôm sú sống 32con/kg
Trang 25Biểu số2.10 Sổ chi tiết tài khoản 511112: Doanh thu phòng XNK1
Đơn vị: Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận Mẫu số S38 - DN
Địa chỉ: ấp 2, xã Tân Phong, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 511112 – Doanh thu phòng XNK1
Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011 Đơn vị: 1.000đồng
Trang 262.3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường ngoài việc nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, lựa chọn phương thức bán hàng thích hợp Công ty Cổ phần Hải sản
Ba miền Tư Thuận còn thực hiện các biện pháp thu hút khách hàng như cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và cho phép khách hàng trả lại hàng hóa khi hàng không đảm bảo yêu cầu Những chính sách này giúp tạo niềm tin và đảm bảo quyền lợi của khách hàng khi mua hàng của công ty
Tại Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận, việc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu không thực hiện trên các tài khoản 521, 531, 532 mà điều chỉnh trực tiếp trên tài khoản 511
2.3.1.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại.
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà Tổng công ty đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi trên hợp đồng kinh tế
Khi cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại, Tổng công ty sẽ ghi tỷ lệ chiết khấu và tính ra thành tiền ngay trên hóa đơn Số chiết khấu được hưởng sẽ được trừ trực tiếp vào tổng số tiền phải thanh toán của khách hàng
Ví dụ 4: Ngày 04/12/2011 Phòng XNK1 bán cho công ty TNHH Phúc Anh 180kg tôm
sú đông lạnh (theo hợp đồng số 318/08 XNK1) Đơn giá bán 250.000đ chưa bao gồm VAT Theo thỏa thuận khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại 2% trên tổng
số thanh toán Thanh toán sau 30 ngày bằng chuyển khoản.
Theo hợp đồng đã ký kết, kế toán bán hàng lập hóa đơn GTGT số 02438 ghi rõ
số tiền chiết khấu thương mại, Phiếu xuất kho và chuyển xuống kho phòng XNK1 để làm thủ tục xuất kho Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán bán hàng nhập dữ liệu vào máy tính theo định khoản:
Nợ TK 131: 49.500.000*(100%-2%)=48.510.000
Có TK 511: 44.010.000
Có TK 3331: 4.500.000
Trang 27Quy trình luân chuyển chứng từ, nhập dữ liệu vào máy tính và kết chuyển số liệu
ra sổ sách tương tự như kế toán bán buôn hàng hóa
2.3.1.2.2 Kế toán giảm giá hàng bán.
Giảm giá hàng bán là số tiền công ty chấp nhận giảm cho khách hàng so với giá
đã ghi trên hóa đơn do số hàng xuất bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách ghi trong hợp đồng
Khi chấp nhận giảm giá cho khách hàng, bộ phận bán hàng lập biên bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa giảm giá, lý do giảm giá và mức giảm Biên bản này phải có chữ ký xác nhận của người lập và khách hàng Căn cứ vào biên bản kế toán hàng hóa xác định số tiền giảm giá cho khách hàng trừ trực tiếp vào khoản phải thu khách hàng (trong trường hợp chưa thanh toán tiền hàng) hoặc thanh toán bằng tiền mặt (trong trường hợp khách hàng đã thanh toán tiền)
Do Tổng công ty không sử dụng TK 532- Giảm giá hàng bán mà hạch toán trực tiếp vào tài khoản 511 nên việc nhập dữ liệu vào máy tính được thực hiện tương tự như trường hợp cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại
Ví dụ 5: Ngày 28/12/2011, Công ty Hải sản Quỳnh Anh trả lại toàn bộ số hàng đã mua của phòng XNK1 theo hợp đồng số 231/11-XNK1 ký ngày 22/11/2011 do hàng
Trang 28Kế toán hàng hóa lập “Phiếu nhập kho số 56/12” cho số hàng bị trả lại và nhập
dữ liệu vào máy tính theo định khoản sau:
+ Nợ TK 156: 720.000
Có TK 632: 720.000+ Nợ TK 511: 960.000
Bên Nợ: Phản ánh giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển trị giá vốn của số hàng đã bán vào tài khoản xác định kết quả
cả kỳ dự trữ Cuối mỗi kỳ kế toán căn cứ vào số lượng và trị giá hàng tồn đầu kỳ và
Giá đơn vị bình quân cả
kỳ dự trữ =
Giá thực tế hàng hóa tồn
Giá thực tế hàng hóa nhập trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồn đầu
Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ Giá mua của hàng hóa
tiêu thụ trong kỳ =
Số lương hàng hóa xuất kho tiêu thụ trong kỳ * Đơn giá bình quân
Trang 29nhập kho trong kỳ, phần mềm kế toán tự động tính ra giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
và trị giá mua của số hàng đã xuất bán trong kỳ theo công thức:
Trong đó chi phí thu mua hàng hóa được phần mềm kế toán tự động tính vào cuối kỳ, phân bổ cho số hàng hóa tiêu thụ trong kỳ và số hàng hóa tồn kho cuối kỳ theo công thức sau:
CP thu mua phân bổ
cho hàng tiêu thụ
trong kỳ
=
CP thu mua tồn đầu kỳ +
CP thu mua phát sinh
trong kỳ *
Giá mua của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
Giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ +
Giá thực tế hàng hóa nhập trong kỳ
CP thu mua phân
-CP thu mua phân
bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ
Ví dụ 6: Số liệu về mặt hàng Tôm sú sống trong quý IV năm 2011 như sau:
- Số lượng tồn đầu kỳ: 560 kg; Giá trị: 138.320.000đ
- Số lượng nhập trong kỳ: 1765 kg; Giá trị 432.425.000đ
- Số lượng xuất bán trong kỳ: 1996 kg
Theo số liệu trên, phần mềm kế toán sẽ tính giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá bình quân = 138.320.000 + 432.425.000
560 + 1765Giá mua của mặt hàng Tôm sú sống tiêu thụ trong kỳ:
= 1996 * 245.481,7204 = 489.981.514 đ
Ví dụ 7: Số liệu về chi phí thu mua hàng hóa trong quý IV năm 2011 như sau:
- Chi phí thu mua tồn đầu kỳ: 13.456.000 đ
- Chi phí thu mua hàng phát sinh trong kỳ: 21.700.000 đ
- Giá mua của hàng hóa tồn cuối kỳ là : 342.156.000 đ
- Giá mua của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ là: 11.350.676.000 đ
Theo số liệu trên, phần mềm kế toán sẽ tự động tính và phân bổ chi phí thu mua cho số
Trang 30hàng tồn kho= (13.456.000 + 21.700.000) – 34.127.264,08 =1.028.735.924 đ.
Kế toán tổng hợp vào phần hành “Kế toán tổng hợp” chọn “Cập nhật số liệu”
rồi chọn “Phiếu kế toán” để lập “Phiếu kế toán” (Biểu số 2.11 )làm chứng từ gốc cho
bút toán phân bổ và kết chuyển chi phí thu mua cuối kỳ
Trang 31Biểu số2.11 Phiếu kế toán
Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận
ấp 2, xã Tân Phong, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
PHIẾU KẾ TOÁN
Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Số phiếu: 21A/12
P/b chi phí thu mua quý
Trang 32Biểu số2.12 Sổ chi tiết tài khoản 632
Đơn vị: Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận Mẫu số S38 - DN
Địa chỉ: ấp 2, xã Tân Phong, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Trang 33Biểu số 2.14 Bảng kê số 8
Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận
ấp 2, xã Tân Phong, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
BẢNG KÊ SỐ 8
Hàng hóa – TK 156Tháng 12/2011
70 28/12 PN56/12 Nhập kho HBBTL của công ty
Hải sản Quỳnh Anh 11.832.000 11.832.000
Trang 34Biểu số 2.15 Nhật ký chứng từ số 8.
Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận
ấp 2, xã Tân Phong, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
112 Tiền gửi ngân hàng 352.160.000
136 Phải thu nội bộ
Trang 357 0 3
Biểu số2.15 Nhật ký chứng từ số 8(tiếp)
Công ty Cổ phần Hải sản Ba miền Tư Thuận
ấp 2, xã Tân Phong, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu