1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu giày da tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long

96 351 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Xuất Khẩu Giày Da Tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi Nhánh Thăng Long
Tác giả Hoàng Thị Khánh Loan
Người hướng dẫn TS. Đễ̃ Thị Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đối Ngoại
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 842 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với mỗi quốc gia, hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa nói riêng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Đây chính là cầu nối của từng quốc gia với các nước khác trên thế giới. Phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại – như lý thuyết về lợi thế so sánh đã chứng minh – giúp cho từng nước sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực phát triển của mình. Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành da giày Việt Nam cũng đã có những bước phát triển đáng kể. Được Đảng và Nhà nước ta xác định là một ngành có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, ngành công nghiệp da giày đã có những đóng góp lớn vào sự phát triển của đất nước. Trong thời gian qua, ngành da giày Việt Nam đã có những bước phát triển rất đúng đắn và phù hợp với điều kiện, có lúc đã đứng trong 10 nước xuất khẩu giày dép lớn nhất thế giới, đóng góp một phần lớn vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước. Để xuất khẩu giày da thành công, bên cạnh vấn đề chất lượng, khả năng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu, chúng ta cần quan tâm đến vấn đề tài chính phục vụ hoạt động này. Thực tế cho thấy, sự phát triển hoạt động thương mại quốc tế và số thành viên tham gia trong hoạt động này ngày càng lớn đã làm cho nhu cầu về hoạt động tài chính càng trở nên cấp thiết. Đặc biệt là nhu cầu tài trợ vốn để phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu. Trong đó, các ngân hàng đóng vai trò như người mở đầu, người điều chỉnh, người tham gia vào các quan hệ kinh tế tiền tệ – tín dụng – thanh toán. Để có thể hội nhập thành công, các Ngân hàng cần nắm được hướng đi của các nhà kinh doanh, cần tìm hiểu nghiên cứu khách hàng để áp dụng phương thức tài trợ vốn và tạo sự thành công trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long được thành lập vào ngày 03.03.2003. Mặc dù mới đi vào hoạt động được 8 năm nhưng đã tài trợ tín dụng cho doanh nghiệp xuất khẩu giày da trong hoạt động xuất nhập khẩu từ năm 2005 cho đến nay. Dù bước đầu còn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động thực hiện nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu nhưng đến nay hoạt động này đã đạt được không ít thành tựu và góp phần không nhỏ vào việc phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long cũng như các doanh nghiệp xuất khẩu giày da. Tuy nhiên, hiện tại các doanh nghiệp này còn gặp phải những khó khăn do bị ảnh hưởng mạnh bởi các chính sách bảo hộ chống bán phá giá cũng như thị trường khó tính đòi hỏi chất lượng sản phẩm và quy trình sản xuất đáp ứng được các tiêu chuẩn về an toàn cao… nên thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bị thu hẹp bởi sự canh tranh từ các nước, đặc biệt là Trung Quốc khi các rào cản thương mại bị dỡ bỏ. Do vậy, hiệu quả từ hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp này chưa cao; thiếu vốn đầu tư là một trong các nguyên nhân tồn tại trên của doanh nghiệp. Mặt khác, đối với các NHTM, việc cung cấp cho vay cho doanh nghiệp xuất khẩu có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh, không những đem lại hiệu quả kinh doanh từ thu lãi cho vay mà còn thu được phí dịch vụ từ các hoạt động thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ đồng thời tăng uy tín và vị thế của ngân hàng đối với khách hàng nói chung và đối với hệ thống ngân hàng đại lý nước ngoài nói riêng. Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu giày da tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long”.

Trang 2

HOÀNG THỊ KHÁNH LOAN

N©ng cao hiÖu qu¶ cho vay xuÊt khÈu giµy da t¹i ng©n hµng tmcp ngo¹i th¬ng ViÖt nam – chi

nh¸nh th¨ng long

Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS ĐỖ THỊ HƯƠNG

HÀ NỘI, NĂM 2011

DANH MỤC CHỮ VIẾT TĂT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Trang 3

CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6 1.1 Quan niệm và chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả cho vay xuất khẩu của ngân hàng thương mại 6 1.1.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay xuất khẩu 6 1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay xuất khẩu của Ngân hàng thương mại: 7 1.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu của Ngân hàng thương mại: 10 1.2.1 Đối với Ngân hàng: 10 1.2.2 Đối với doanh nghiệp: 11 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay xuất khẩu của Ngân hàng thương mại 12 1.3.1 Nhân tố khách quan 12 1.3.2 Nhân tố chủ quan: 15 CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY XUẤT KHẨU GIÀY DA TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THĂNG LONG 16 2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long 16

Trang 4

2.2.1 Hiệu quả cho vay theo kỳ hạn và theo loại tiền cho vay 25 2.2.2 Hiệu quả cho vay XK giày da thông qua phương thức tín dụng chứng từ (L/C) 38 2.2.3 Tỷ trọng lợi nhuận cho vay XK giày da trong tổng lợi nhuận thu được của ngân hàng 42 2.3 Đánh giá chung về việc nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu đối giày da của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long 44 2.3.1 Thành công trong việc nâng cao hiệu quả cho vay XK giày da của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long 45 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 48 2.4 Các biện pháp Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long đã thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu giày da 57 CHƯƠNG 3:ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY XUẤT KHẨU GIÀY DA TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THĂNG LONG 60 3.1 Định hướng cho vay xuất khẩu giày da của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long đến năm 2015 60 3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu giày da tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long đến năm

2015 61 3.2.1 Nhóm các giải pháp tăng doanh số: 61

Trang 5

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 73

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 75

3.3.3 Đối với ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam: 77

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CIC Credit information Center Trung tâm thông tin tín dụng

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn năm 2009, 2010……… .16,17Bảng 2.2: Tổng hợp dư nợ cho vay năm 2009, 2010……… 19Bảng 2.3: Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ năm 2009 –2010……… ……….20Bảng 2 4 Doanh số hoạt động bán lẻ tại Chi nhánh năm 2010…….… … 22Bảng 2.5: Lợi nhuận kinh doanh năm 2009- 2010………….……… 23,24Bảng 2.6: Tỷ trọng về DSCV XK giày da so với tổng DSCV……… 25Bảng 2.7: Tỷ trọng dư nợ cho vay XK giày da trong tổng dư nợ cho vay 26,27Bảng 2.8: Cơ cấu cho vay XK giày da theo thời gian 28,29

Trang 7

Bảng 2.12: Biến động cho vay trung và dài hạn 36

Bảng 2.13: Biến động doanh số thanh toán L/C 39

Bảng 2.14: Tỷ trọng lợi nhuận cho vay XK trong tổng lợi nhuận thu được của ngân hàng 42

Bảng 2.15: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay XK giày da tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long 44,45 Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng về DSCV XK giày da so với tổng dư nợ cho vay………….26

Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng dư nợ cho vay XK giày da trong tổng dư nợ cho vay…… 27

Biểu đồ 2.3: Biến động cho vay XK giày da ngắn hạn theo thời gian………… 30

Biểu đồ 2.4: Biến động cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ……….…… … 32

Biểu đồ 2.5: Biến động cho vay ngắn hạn bằng nội tệ……… … 34

Biểu đồ 2.6: Biến động cho vay trung và dài hạn……….36

Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng lợi nhuận cho vay XK giày da trong tổng lợi nhuận thu được của ngân hàng………43

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Đối với mỗi quốc gia, hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt độngxuất nhập khẩu hàng hóa nói riêng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tếquốc dân Đây chính là cầu nối của từng quốc gia với các nước khác trên thếgiới Phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại – như lý thuyết về lợi thế so sánh đãchứng minh – giúp cho từng nước sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực pháttriển của mình

Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành da giày Việt Nam cũng đã cónhững bước phát triển đáng kể Được Đảng và Nhà nước ta xác định là mộtngành có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, ngành công nghiệp dagiày đã có những đóng góp lớn vào sự phát triển của đất nước Trong thời gianqua, ngành da giày Việt Nam đã có những bước phát triển rất đúng đắn và phùhợp với điều kiện, có lúc đã đứng trong 10 nước xuất khẩu giày dép lớn nhất thếgiới, đóng góp một phần lớn vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước

Để xuất khẩu giày da thành công, bên cạnh vấn đề chất lượng, khả năngcạnh tranh trên thị trường xuất khẩu, chúng ta cần quan tâm đến vấn đề tài chínhphục vụ hoạt động này Thực tế cho thấy, sự phát triển hoạt động thương mạiquốc tế và số thành viên tham gia trong hoạt động này ngày càng lớn đã làm chonhu cầu về hoạt động tài chính càng trở nên cấp thiết Đặc biệt là nhu cầu tài trợvốn để phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu Trong đó, các ngân hàng đóng vai trònhư người mở đầu, người điều chỉnh, người tham gia vào các quan hệ kinh tếtiền tệ – tín dụng – thanh toán Để có thể hội nhập thành công, các Ngân hàngcần nắm được hướng đi của các nhà kinh doanh, cần tìm hiểu nghiên cứu khách

Trang 10

hàng để áp dụng phương thức tài trợ vốn và tạo sự thành công trong hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Longđược thành lập vào ngày 03.03.2003 Mặc dù mới đi vào hoạt động được 8 nămnhưng đã tài trợ tín dụng cho doanh nghiệp xuất khẩu giày da trong hoạt độngxuất nhập khẩu từ năm 2005 cho đến nay Dù bước đầu còn gặp nhiều khó khăntrong hoạt động thực hiện nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu nhưng đến nay hoạtđộng này đã đạt được không ít thành tựu và góp phần không nhỏ vào việc pháttriển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chinhánh Thăng Long cũng như các doanh nghiệp xuất khẩu giày da Tuy nhiên,hiện tại các doanh nghiệp này còn gặp phải những khó khăn do bị ảnh hưởngmạnh bởi các chính sách bảo hộ chống bán phá giá cũng như thị trường khó tínhđòi hỏi chất lượng sản phẩm và quy trình sản xuất đáp ứng được các tiêu chuẩn

về an toàn cao… nên thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bị thu hẹp bởi sựcanh tranh từ các nước, đặc biệt là Trung Quốc khi các rào cản thương mại bị dỡbỏ Do vậy, hiệu quả từ hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp này chưa cao;thiếu vốn đầu tư là một trong các nguyên nhân tồn tại trên của doanh nghiệp.Mặt khác, đối với các NHTM, việc cung cấp cho vay cho doanh nghiệp xuấtkhẩu có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh, không những đem lạihiệu quả kinh doanh từ thu lãi cho vay mà còn thu được phí dịch vụ từ các hoạtđộng thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ đồng thời tăng uy tín và vị thế củangân hàng đối với khách hàng nói chung và đối với hệ thống ngân hàng đại lýnước ngoài nói riêng

Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao

hiệu quả cho vay xuất khẩu giày da tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long”.

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn:

Đề tài nghiên cứu những lý luận chung nhất về hoạt động cho vay xuất khẩucủa Ngân hàng, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này, phân tích đánh giáhiệu quả hoạt động cho vay xuất khẩu giày da tại Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long Trên cơ sở thực tiễn và lý luận, đềxuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu giày da tại Ngânhàng TMCP Ngoại thương VN – CN Thăng Long

3 Tình hình các nghiên cứu liên quan đến đề tài:

Qua việc nghiên cứu các đề tài có liên quan như: “ Giải pháp nâng cao chấtlượng cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng phát triển Việt Nam” của tác giả LêThanh Bách; “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay XNK tại SGD Ngân hàngNông nghiệp Việt Nam” của tác giả Phan Anh Tú, tác giả nhận thấy: các đề tàitrên đã đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn chung về cho vay xuấtkhẩu, từ đánh giá thực trạng về cho vay xuất khẩu trong phạm vi nghiên cứu đểđưa ra các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay xuất khẩu tại ngân hàngđó Tuy nhiên, các đề tài trên chỉ đánh giá hiệu quả cho vay xuất khẩu thông quacác chỉ tiêu về số lượng, chưa đưa ra được các chỉ tiêu về chất lượng để chỉ rahiệu quả của hoạt động cho vay xuất khẩu Bên cạnh đó, các tác giả đưa ra cácgiải pháp ở mức độ khái quát, chưa cụ thể đối với mục đích nâng cao hiệu quảcho vay XK So với các đề tài có liên quan, với đề tài “Nâng cao hiệu quả chovay XK giày da tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánhThăng Long”, tác giả đã đi sâu nghiên hiệu quả cho vay xuất khẩu đối với mặthàng giày da trong phạm vi ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chinhánh Thăng Long đối với doanh nghiệp xuất khẩu giày da Với phương phápnghiên cứu đối tượng trong phạm vi nghiên cứu một cách cụ thể, đề tài đã đánhgiá được hiệu quả cho vay XK qua chỉ tiêu về chất lượng, đánh giá được tầm

Trang 12

quan trọng của việc nâng cao hiệu quả cho vay XK đối với NHTM và các biệnpháp ngân hàng đã thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả CVXK giày da Từ đó tácgiả đưa ra các nhóm giải pháp cụ thể về tăng doanh số và giảm chi phí và kiếnnghị để nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu của ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long nói chung cũng như hoạt động chovay XK giày da nói riêng.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn: nghiên cứu tình hình nâng cao hiệu quả chovay xuất khẩu đối với mặt hàng giày da

Phạm vi nghiên cứu: luận văn nghiên cứu tình hình nâng cao hiệu quả cho vayxuất khẩu của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh ThăngLong

Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng từ năm 2007 – 2010 và đề xuất giảipháp đến năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu:

Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong luận văn là: phương pháp duy vậtbiện chứng và duy vật lịch sử, ngoài ra các phương pháp cụ thể được sử dụngbao gồm:

- Phương pháp phân tích;

- Phương pháp so sánh;

- Phương pháp thống kê;

- Phương pháp tổng hợp

6 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm

3 chương:

Trang 13

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn chung về nâng cao hiệu quả cho

vay xuất khẩu của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu giày da tại Ngân

hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay xuất

khẩu giày da tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh ThăngLong

Trang 14

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI1.1 Quan niệm và chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả cho vay xuất khẩu của ngân hàng thương mại

1.1.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay xuất khẩu

Trước tiên chúng ta cần hiểu rằng hiệu quả của một hoạt động nào đó chính

là những kết quả tích cực đã đạt được sau khi kết thúc công việc, thoả mãn đượcnhững mong đợi của người thực hiện, nó muốn nói đến những mặt tốt của kết quảhoạt động, còn kết quả nói chung là nói đến cả mặt tốt lẫn mặt xấu của hoạt độngkhi kết thúc công việc, đó chính là điểm khác biệt lớn nhất của hai khái niệm "Kếtquả" và "Hiệu quả"

Như vậy, hiệu quả cho vay được hiểu là khả năng đáp ứng một cách phù hợpnhất nhu cầu về vốn của khách hàng trên cơ sở đảm bảo an toàn và sinh lời chongân hàng

Cũng như bất kỳ hoạt động nào của ngân hàng nói chung và các hoạt độngcho vay nói riêng Khi thực hiện hoạt động cho vay XK, các NHTM phải quan tâmđến hiệu quả của hoạt động đó

Nói đến hiệu quả là nói đến hai nội dung:

- Hiệu quả kinh doanh, tức là hiệu quả đối với ngân hàng

- Hiệu quả kinh tế - xã hội, tức là những lợi ích vĩ mô của toàn bộ nền kinh

tế

Trang 15

Đối với các NHTM, vì là một chủ thể của nền kinh tế nên các ngân hàngquan tâm chủ yếu đến hiệu quả kinh doanh, đó cũng chính là mục tiêu quan trọngnhất của các NHTM, hiệu quả kinh doanh cho vay XK được thể hiện bằng hệ thốngcác chỉ tiêu lợi nhuận và thu nhập của ngân hàng trong hoạt động cho vay tài trợXK.

Tuy nhiên, các ngân hàng ngoài việc quan tâm đến hiệu quả kinh doanh thìcòn phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế xã hội Hoạt động cho vay XK sẽ tác độngđến toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Như vậy, khi nói đến hiệu quả cho vay XK chúng ta hiểu đó không chỉ làhiệu quả đối với doanh nghiệp mà còn là hiệu quả đối với xã hội và toàn bộ nềnkinh tế quốc dân Trong bài viết này tác giả chỉ đi sâu phân tích về hiệu quả cho vay

XK đối với ngân hàng

1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay xuất khẩu của Ngân hàng

thương mại:

- Tỷ trọng lợi nhuận cho vay XK trong tổng lợi nhuận thu

được của ngân hàng (H1):

Lợi nhuận do hoạt động cho vay xuất khẩu mang lại là mộttrong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả củahoạt động cho vay xuất khẩu Đánh giá lợi nhuận cho vayxuất khẩu qua chỉ tiêu sau:

H1 =

Lợi nhuận cho vay XK

X 100%

Tổng lợi nhuận

Trang 16

Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng, phản ánh vị trí của hoạtđộng cho vay XK trong hoạt động tín dụng của NHTM Chỉ tiêu nàythể hiện lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay XK trong tổng lợinhuận thu được của ngân hàng và cũng thể hiện vị trí của cho vayxuất khẩu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Chỉ tiêu nàycàng cao thể hiện tầm quan trọng của cho vay XK càng lớn cũngnhư hiệu quả cho vay XK càng hiệu quả Ngược lại, chỉ tiêu nàythấp phản ánh chất lượng của hoạt động còn yếu, cũng như sựquan tâm của Ban giám đốc ngân hàng cho hoạt động này khôngnhiều và sự nghèo nàn trong các hình thức CVXK.

- Tỷ trọng doanh số cho vay xuất khẩu trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng (H2):

H2 =

Doanh số cho vay XK

X 100%

Tổng doanh số cho vay

Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay trong hoạt động cho vay xuất khẩuchiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng Đây là chỉtiêu phản ánh mức độ quan trọng và sự ảnh hưởng của nghiệp vụ cho vay xuất khẩuđến toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng

Trang 17

càng lớn thì đồng vốn quay càng nhanh, đem lại nhiều lợi nhuậncho ngân hàng.

Doanh số cho vay

Hệ số thu nợ là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng trong việcthu nợ của ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó vớidoanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ thu được bao nhiêuđồng vốn Hệ số này càng cao chứng tỏ công tác thu nợ của ngânhàng được thực hiện tốt

Trang 18

Chỉ tiêu này đánh giá chất lượng của một khoản cho vay Nếu

tỷ lệ nợ quá hạn lớn sẽ có tác động xấu đến hoạt động tín dụngcủa ngân hàng và ảnh hưởng đến độ an toàn của vốn cho vay Đốivới chỉ tiêu này Chính phủ quy định mức tối đa là 5%

Cho vay không chỉ là hoạt động kinh tế có vai trò quan trọngkhông chỉ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, với bản thân ngân hàng

mà còn có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế pháttriển ổn định, bền vững Xét trên cương vị những nhà ngân hàngthì hiệu quả hoạt động cho vay xuất khẩu chính là hiệu quả về quy

mô, chất lượng và lợi nhuận mà hoạt động đó mang lại cho ngânhàng Đối với bất kỳ doanh nghiệp xuất khẩu nào khi có quan hệ đivay với ngân hàng thì ngân hàng đều phải đánh giá hiệu quả củacác mối quan hệ đó

1.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Đối với Ngân hàng

Mang lại nguồn ngoại tệ cho ngân hàng:

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội cho sự gia tăng các luồngchuyển giao vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, thúc đẩy giao lưu văn hóa, trítuệ, củng cố và tăng cường các thể chế quốc tế, phát triển văn minh vật chất vàtinh thần tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển thị trường quốc tế Các doanh

Trang 19

nghiệp xuất khẩu nói chung khi tham gia thương mại quốc tế đã thu hút mang lạinguồn ngoại tệ dồi dào cho ngân hàng thông qua doanh thu thu được từ nhà tiêu thụsản phẩm nước ngoài.

Tăng dư nợ tín dụng ngoại tệ:

Hiện nay, trình độ công nghệ của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam đangở mức trung bình và trung bình khá, song còn lệ thuộc vào nước ngoài về trang bịmáy móc Khả năng đầu tư và chuyển giao công nghệ mới còn gặp nhiều khó khăn

do nguồn tài chính còn hạn hẹp Do đó, ngân hàng thực hiện vay ngoại tệ của cácdoanh nghiệp xuất khẩu là giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề thiếu vốn này, bởi

họ có nguồn ngoại tệ thu được trong tương lai Bên cạnh đó, NHTM còn thực hiệncho vay ngoại tệ đổi ra VNĐ để thanh toán các chi phí trong nước và các doanhnghiệp này khi có nguồn ngoại tệ thu về xuất khẩu sẽ cân đối để đáo hạn hợp đồngvay Như vậy hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp xuất khẩu sẽ làm tăng dư nợtín dụng ngoại tệ của ngân hàng

1.2.2 Đối với doanh nghiệp

Đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp:

Trong nền kinh tế thị trường hiếm có doanh nghiệp nào chỉ sử dụng vốn tự có

để hoạt động kinh doanh Việc này không những hạn chế khả năng mở rộng sảnxuất kinh doanh mà còn hạn chế gia tăng vốn của doanh nghiệp đó Một trongnhững khó khăn của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung cũng như doanhnghiệp xuất khẩu nói riêng là thoả mãn được nhu cầu về vốn Việc nâng cao hiệuquả cho vay xuất khẩu của ngân hàng sẽ đáp ứng được nhu cầu về vốn của doanhnghiệp xuất khẩu một cách kịp thời Cụ thể, nguồn tiền này nhằm bổ sung vốn thumua hàng hóa, nguyên vật liệu, thanh toán cho các chi phí liên quan đến sản xuất,kinh doanh chế biến hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp

Mở rộng sản xuất:

Trang 20

NHTM không chỉ tài trợ vốn cho doanh nghiệp xuất khẩu trong ngắn hạn màcòn cả trung hạn Chính vì vậy, việc nâng cao hiệu quả cho vay sẽ đảm bảo chodoanh nghiệp xuất khẩu không chỉ duy trì sản xuất mà còn tái sản xuất mở rộng.Muốn mở rộng sản xuất kinh doanh cần phải có thị trường Đối với doanh nghiệpxuất khẩu, thị trường nước ngoài cần được trú trọng hơn Cho vay xuất khẩu thôngqua nghiệp vụ bảo lãnh đã giúp doanh nghiệp xuất khẩu thực hiện tốt điều này Quađó, NHTM với việc nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp xuất khẩu đãthúc đẩy các doanh nghiệp này trong quá trình mở rộng thị phần và mở rộng sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay xuất khẩu của Ngân hàng thương mại

Tín dụng tài trợ xuất khẩu là một lĩnh vực kinh doanh quốc tế của ngân hàng

và có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, có ảnh hưởng sâu sắctới hoạt động xuất khẩu của đất nước Do phải chịu tác động của nhiều yếu tố vàcác yếu tố này vừa có thể có tác dụng thúc đẩy mở rộng phát triển hoạt động chovay xuất khẩu hoặc có thể sẽ hạn chế nó Sau đây là một số yếu tố quan trọng nhấtảnh hưởng đến cho vay xuất khẩu của NHTM

5.1 Nhân tố khách quan

5.1.1 Chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước

Các hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng chịu tácđộng rất lớn bởi chính sách chủ trương đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước

- Về mặt tích cực: Chính sách vĩ mô của Nhà nước có thể tạo điều kiện cho

vay xuất khẩu của ngân hàng được mở rộng và phát triển Nếu Nhà nước dùngchính sách tiền tệ mở rộng thì NHTM được cấp thêm vốn dự trữ, khả năng cho vay

Trang 21

của ngân hàng sẽ gia tăng Các ngân hàng có thể có chính sách cho vay tự do hơn.Chính sách lãi suất linh hoạt luôn là đòn bẩy thúc đẩy hoạt động tín dụng của ngânhàng Hoạt động cho vay xuất khẩu chủ yếu diễn ra theo hình thức cho vay ngoại tệ.

Vì vậy, nếu Nhà nước cho phép tập trung ngoại tệ vào ngân hàng, quản lý ngoại tệmột cách chặt chẽ thì ngân hàng sẽ có nhiều nguồn ngoại tệ đáp ứng nhu cầu nhậpmáy móc, thiết bị, nguyên liệu của nhà nhập khẩu

- Về mặt tiêu cực: Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước có thể gây ra

nhiều rủi ro cho hoạt động tín dụng XNK của ngân hàng Nếu Nhà nước không cóchiến lược hướng về xuất khẩu thì hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpXNK rất hạn chế Từ đó dẫn đến hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ ít đi, lợinhuận của ngân hàng sẽ giảm xuống Do nguyên liệu đầu vào của ngành giày daViệt Nam chủ yếu là nhập khẩu nên khi Nhà nước áp đặt một hàng rào thuế quan,phi thuế quan thì nó sẽ dẫn đến tăng giá của một số loại hàng nhập khẩu, lượnghàng nhập khẩu giảm dẫn đến nhu cầu vay vốn giảm Ngoài ra, việc thay đổi nhỏtrong chính sách lãi suất, tỷ giá hối đoái cũng tác động không ít đến hoạt động chovay XNK của Ngân hàng Môi trường pháp lý không ổn định, cơ chế chính sách haythay đổi làm ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, làm đảo lộnchính sách tín dụng của từng ngân hàng Đây chính là nguyên nhân gây ra rủi ro tíndụng cho các NHTM

5.1.2 Môi trường kinh tế chính trị, xã hội trong và ngoài nước

- Nhân tố kinh tế: Nếu một quốc gia có nền kinh tế bị rơi vào khủng hoảng

hoặc luôn luôn bị chao đảo, biến động mạnh về kinh tế, chính trị sẽ dẫn đến hoạtđộng tín dụng của Ngân hàng bị thu hẹp Ngược lại, nếu kinh tế ổn định sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho tín dụng được mở rộng và đạt hiệu quả cao Thực tiễn cuộckhủng hoảng tai chính tiền tệ năm 1997 ở khu vực Đông Nam Á đã chứng minhđiều đó Tất cả hoạt động của các ngành các lĩnh vực của các quốc gia trong khu

Trang 22

vực, đặc biệt hoạt động của các ngân hàng đã bị ảnh hưởng sâu sắc hàng loạt ngânhàng của Hàn Quốc, Nhật Bản, Maylaisia bị tàn phá do không thu lại được cáckhoản nợ, không cho vay được để bù đắp chi phí nhu cầu tín dụng của khu vựcgiảm.

- Nhân tố Xã hội: quan hệ tín dụng là sự kết hợp giữa ba yếu tố: khách hàng,

ngân hàng và sự tín nhiệm Trong đó sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệ giữakhách hàng và ngân hàng Đặc biệt trong hoạt động cho vay XNK còn liên quan tớicác mối quan hệ xã hội mang tính quốc tế cao Do vậy, tín nhiệm là điều kiện đểnâng cao khả năng mở rộng tín dụng và mang lại hiệu quả tín dụng như mong muốncủa ngân hàng và khách hàng

- Nhân tố chính trị, pháp lý: Pháp luật là bộ phận quan trọng không thể thiếu

của nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Nếu Nhà nước tạo lập đượcmột môi trường pháp lý hoàn chỉnh có hiệu lực cao, phù hợp với sự phát triển kinh

tế thì đảm bảo cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và đạthiệu quả cao, là cơ sở pháp lý giải quyết các vấn đề khiếu nại khi có tranh chấp xảy

ra, nhất là trong quan hệ kinh tế quốc tế Vì vậy, nhân tố pháp lý có vị trí đặc biệtquan trọng đối với hoạt động ngân hàng, chỉ khi các chủ thể tham gia quan hệ tíndụng hiểu biết và tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụngmới đem lại lợi ích cho cả hai và hiệu quả tín dụng mới cao, đưa quy mô tín dụngngày càng mở rộng Ngoài ra, việc mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động chovay XNK còn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố môi trường tự nhiên trong vàngoài nước, điều kiện khí hậu có ảnh hưởng rất lớn tới sản lượng sản phẩm xuấtkhẩu của nền kinh tế

5.1.3 Năng lực của doanh nghiệp xuất khẩu

Nhu cầu tín dụng của ngân hàng là yếu tố quyết định đến hoạt động tín dụngngân hàng được mở rộng hay thu hẹp Song nếu có nhu cầu vay vốn để nhập máy

Trang 23

móc thiết bị từ nước ngoai để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng khả năng hoàn trả củadoanh nghiệp không cao thì ngân hàng cũng sẽ không cho vay Mặt khác, khi ngânhàng cấp vốn cho vay các doanh nghiệp xuất khẩu, nhưng vì một nguyên nhân nàođó các doanh nghiệp này gặp rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh (bị huỷ bỏhợp đồng, hàng bị mất cắp giảm giá trị…) làm cho họ không thu hồi đủ vốn để trảlại các khoản vay cho ngân hàng Đối với ngân hàng khi mà có quá nhiều kháchhàng đến hạn trả mà không có khả năng thanh toán hoặc cố ý chầy ỳ, thiếu ý thứctôn trọng các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng tín dụng thì ngân hàng sẽ mấtkhả năng thanh toán của mình thậm chí ngân hàng còn rơi vào tình trạng phá sản.Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và của doanh nghiệp hoạtđộng xuất khẩu nói riêng với thái độ ý thức thanh toán của doanh nghiệp sẽ thúcđẩy hay kìm hãm hoạt động tín dụng của ngân hàng.

5.2 Nhân tố chủ quan:

1.3.2.1 Năng lực cho vay của ngân hàng

Năng lực cho vay ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả cho vay của ngân hàng, nóthể hiện bằng khả năng huy động vốn và vốn tự có của ngân hàng Do đó nếu doanhnghiệp kinh doanh xuất khẩu có nhu cầu vốn lớn, trong khi nguồn vốn của ngânhàng nhỏ thì sẽ không thoả mãn yêu cầu của doanh nghiệp Tín dụng XNK củaNHTM gắn liền với nguồn vốn ngoại tệ Do đó làm thế nào để huy động đủ ngoại tệđáp ứng nhu cầu vay của doanh nghiệp nhập khẩu đang là vấn đề lớn đối với nhiềuNHTM

1.3.2.2 Nhân tố về con người

Một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến thành đạt trong kinhdoanh đó là con người Trình độ quản lý kinh doanh, quản lý vốn cũng như trinh độchuyên môn của đội ngũ nhân viên tín dụng không phải là không có ý nghĩa đối vớihoạt động cho vay XNK của ngân hàng Với một đội ngũ nhân viên có kinh

Trang 24

nghiệm, có trình độ trong thẩm định dự án, xem xét đơn vay vốn của khách hàng thìchất lượng tín dụng sẽ cao và ngược lại Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng tài trợxuất khẩu của NHTM cũng luôn phải đối mặt với rủi ro lãi suất hay tỷ giá hối đoái.

Tỷ giá hối đoái luôn luôn biến động, sự biến động này có thể diễn ra từng ngày.Nếu tỷ giá hối đoái hợp lý sẽ khuyến khích cả nhập khẩu và xuất khẩu, tạo điều kiệncho nền kinh tế nói chung và cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói riêng sẽphát triển, muốn làm được điều này thì cần phải có đội ngũ phân tích, đánh giá tìnhhình kinh tế một cách vĩ mô giỏi, qua đó sẽ hạn chế được các biến động nói trên

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY XUẤT KHẨU GIÀY DA TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM –

CHI NHÁNH THĂNG LONG

2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long

Tổng quan hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nóichung và hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánhThăng Long (VCB Thăng Long) nói riêng trong những năm qua có nhiều diễn biếntích cực Đặc biệt, những thành quả hoạt động của hệ thống Vietcombank được khẳng

định bằng việc 5 năm liền đạt danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất của Việt Nam” do trực tiếp tạp chí “The Banker” - một tạp chí ngân hàng có tiếng trong giới tài chính

quốc tế của Vương quốc Anh bình chọn và trao tặng Đạt được kết quả trên là do sự

nỗ lực đổi mới, phát triển của toàn thể cán bộ nhân viên Vietcombank trong quá trìnhtriển khai đề án tái cơ cấu hoạt động ngân hàng, lành mạnh hoá tình hình tài chính,

Trang 25

đổi mới mô hình tổ chức gắn với chuẩn mực quốc tế và từng bước áp dụng các chuẩnmực ngân hàng hiện đại vào các lĩnh vực hoạt động.

a Về công tác huy động vốn.

Tính đến 31/12/2010, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh Thăng Longđạt 3.630 tỷ đồng tăng 24,31% so với 31/12/2009, đạt 95,53% kế hoạch trung ươnggiao, song tốc độ tăng trưởng bình quân tương đồng các Chi nhánh trên địa bàn

VND 1.619.739 2.031.651 2.164.000 125,43 93,88Ngoại tệ quy USD 72.496 84.442 88.174 116,48 95,77Phân theo đối tượng

Dân cư 1.944.108 2.371.868 2.528.000 122,00 93,82TCKT 976.282 1.258.439 1.272.000 128,90 98,93Phân theo kỳ hạn

KKH 527.651 682.336 730.151 129,32 93,45

< 12 tháng 1.357.046 1.589.135 1.723.448 117,10 92,21

≥ 12 tháng 1.035.693 1.358.836 1.346.401 131,20 100,92

Trang 26

(Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010 của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long)

- Xét cơ cấu theo loại tiền: Huy động VND đạt 2.031 tỷ đồng chiếm 55,96% tổnghuy động vốn từ khách hàng, tăng 25,43% so với năm 2009 và đạt 93,88% kế hoạchnăm Huy động ngoại tệ quy USD đạt 84,4 triệu USD, chiếm 44,04% tổng huy độngvốn từ khách hàng, tăng 16,48% so với năm 2009 và bằng 95,77% kế hoạch năm.Năm 2010, cơ cấu huy động của Chi nhánh vẫn duy trì tỷ lệ giữa VND và các ngoại

tệ khác như năm 2009 (Xem bảng 2.1)

- Xét cơ cấu theo đối tượng: Huy động từ Dân cư đạt 2.372 tỷ đồng, chiếm 65,34%tổng huy động vốn, tăng 22% so với năm 2009 và bằng 93,82% kế hoạch năm Huyđộng từ Tổ chức kinh tế đạt 1.258 tỷ đồng, chiếm 34,66% tổng vốn huy động, tăng28,9% so với năm 2009 và bằng 98,93% kế hoạch năm Có thể thấy, tốc độ tăngtrưởng huy động vốn năm 2010 từ Dân cư đã rút ngắn khoảng cách đáng kể so vớihuy động từ Tổ chức kinh tế ( năm 2009 huy động từ Tổ chức kinh tế tăng 77,22%

và từ Dân cư tăng 31,66% so với năm 2008) Đó chính là dấu hiệu chứng tỏ hoạtđộng bán lẻ ngày càng được đẩy mạnh và đã đạt được những thành công bước đầu.(Xem bảng 2.1)

- Xét cơ cấu theo kỳ hạn: Huy động vốn không kỳ hạn chiếm tỷ trọng đáng kểtrong huy động vốn (18,80%), tăng 29,32% so với năm 2009 Đây là tỷ trọng khá lýtưởng tạo nguồn vốn giá rẻ cho Chi nhánh Nguồn vốn này góp phần đáng kể trongviệc duy trì lãi suất bình quân đầu vào thấp: Lãi suất đầu vào bình quân VND là9,98%/năm và USD là 3,32%/năm Tỷ trọng vốn huy động < 12 tháng chiếm43,78% tổng huy động Tuy nhiên, vốn huy động kỳ hạn bằng và trên 12 tháng lạicó tốc độ tăng trưởng cao nhất (31,20%) so với năm 2009, hiện chiếm 37,43% tổnghuy động tại Chi nhánh (Xem bảng 2.1)

Trang 27

Để đạt được những kết quả trên, năm 2010 chi nhánh Thăng Long xác địnhcông tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong hoạtđộng kinh doanh của mình Ngay từ đầu năm, Ban Giám đốc và các phòng ban đãhọp bàn đưa ra các chỉ tiêu kinh doanh, các biện pháp để thực hiện các kế hoạch đã

đề ra

Chi nhánh đã cung cấp các sản phẩm huy động với mức lãi suất hấp dẫn, phongphú về thể loại và đa dạng hoá các tiện ích của dịch vụ ngân hàng bán lẻ Bên cạnhđó, chi nhánh cũng tăng cường công tác khuyến khích khách hàng có số dư tiền gửilớn, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu cao thông qua việc ưu đãi phí giao dịch, ápdụng lãi suất thoả thuận, thực hiện miễn giảm phí phát hành thẻ …

Tăng cường hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp có các khoản thanh toán dịch

vụ thường xuyên, ổn định

- Bổ sung và sắp xếp nhân sự tại các quầy giao dịch nhằm phục vụ khách hàng tốthơn, đồng thời giảm thiểu thời gian chờ đợi, tăng thiện cảm của khách hàng và nângcao thương hiệu Vietcombank

b Công tác tín dụng và chất lượng tín dụng.

Thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô của Chính phủ,năm 2010 tổng dư nợ của chi nhánh đạt trên 2.401 tỷ đồng, tương đương mức dư nợmục tiêu Trung ương giao

Trong đó, cho vay VND đạt 1.604 tỷ đồng, chiếm 66,84% tổng dư nợ tín dụng

và cho vay ngoại tệ khác quy USD đạt 42,05 triệu USD chiếm 33,16% tổng dư nợ.Cho vay ngắn hạn đạt 938 tỷ đồng chiếm 39,08% tổng dư nợ và cho vay trung dàihạn đạt 1.462 tỷ đồng chiếm 60,92% tổng dư nợ Dư nợ tín dụng của khách hàngkhối SME và thể nhân chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng dư nợ của Chi nhánhvới 421 tỷ (tương ứng SME: 309,82 tỷ quy VND, thể nhân là 112,17 tỷ) (Xembảng 2.2)

Trang 28

Về chất lượng tín dụng: Năm 2010, Chi nhánh tích cực xử lý nợ xấu, đưa số nợxấu từ 91 tỷ (chiếm tỷ lệ 4,4% tổng dư nợ tín dụng) năm 2009 về mức 63,76 tỷđồng, chiếm 2,66% tổng dư nợ tín dụng, trong đó giảm 5,46 tỷ đồng được xử lýbằng quỹ dự phòng Ngoài ra, Chi nhánh còn thu hồi được 2,66 tỷ đồng từ nợ xấuđã được xử lý bằng dự phòng rủi ro (Xem bảng 2.2)

Bảng 2.2: Tổng hợp dư nợ cho vay năm 2009, 2010

Đơn vị: triệu VND, nghìn USD

Ngắn hạn 825.360 938.289 954.717 116,94 98,28Trung dài hạn 1.274.293 1.462.566 1.445.283 114,77 101,20Nợ xấu 91.022 63.762 72.000 70,05 88,56

Tỷ lệ nợ xấu/ tổng

Trang 29

(Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010 của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long )

c Công tác thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ:

Bảng 2.3: Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ

năm 2009 - 2010

Đơn vị: nghìn USD

CHỈ TIÊU

31/12/200 9

31/12/201 0

Doanh số thanh toán NK 68.905 69.842 101,36

Doanh số mua bán ngoại tệ 153.676 139.735 90,93

Doanh số mua ngoại tệ 76.839 69.869 90,93

Doanh số bán ngoại tệ 76.837 69.866 90,93

(Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010 của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long )

Trang 30

Do những tác động không mấy tích cực về tỷ giá, nguồn cung ngoại tệ căngthẳng cộng thêm yếu tố địa bàn khiến hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu gặp rấtnhiều khó khăn Lũy kế đến hết tháng 12, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu mớiđạt 107,37 triệu USD tương đương 91% kế hoạch năm Mặc dù Phòng Thanh toán

và Kinh doanh dịch vụ đã rất nỗ lực tìm kiếm khách hàng mới song mức độ tăngtrưởng của hoạt động thanh toán XNK vẫn chưa bằng mức tăng bình quân của toànngành (bằng 111,87% kế hoạch) (Xem bảng 2.3)

* Về kinh doanh ngoại tệ: Do tỷ giá ngoài thị trường tự do cao hơn rất nhiều so

với tỷ giá niêm yết của Ngân hàng và kéo dài trong nhiều tháng, đặc biệt vào nhữngtháng cuối năm khi nhu cầu mua bán ngoại tệ tăng cao khiến doanh số kinh doanhngoại tệ năm 2010 đạt 139,73 triệu USD, bằng 90,93% so với năm 2009 Trong đó,mua từ Trung Ương 27,45 triệu USD, bán cho Trung ương 24,69 triệu USD Muacủa khách hàng 42,41 triệu USD, bán cho khách hàng 45,18 triệu USD Tuy nhiênlãi từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ năm 2010 lại tăng và đạt 2,44 tỷ đồng (caohơn 2,3 tỷ của năm 2009) ( Xem bảng 2.3)

d Nghiệp vụ bảo lãnh:

Chi nhánh đã hoàn thành vượt mức chỉ tiêu bảo lãnh Trung ương giao vớitổng giá trị cam kết đến 31/12/2010 đạt 443 tỷ quy VND (tăng 3,74%) Trung ươnggiao là 380 tỷ VND và 2,5 triệu USD (Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinhdoanh năm 2009 – 2010 của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chinhánh Thăng Long)

d Hoạt động ngân hàng bán lẻ:

* Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ:

Năm 2010, hoạt động phát hành thẻ vẫn tiếp tục phát triển mạnh với doanhsố tăng nhanh ấn tượng Tính đến hết tháng 12, thẻ ghi nợ quốc tế vượt 92,45% kế

Trang 31

hoạch, thẻ tín dụng vượt 55% ; thẻ ghi nợ trong nước cũng vượt kế hoạch 15%.(Xem bảng 2.4).

* Dịch vụ ngân hàng Điện tử:

Đi kèm với sự gia tăng của hoạt động thanh toán thẻ và phù hợp với xu thế,doanh số sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử năm 2010 cũng tăng đáng kể trong đóSMS Banking tăng 5,35% so với năm 2009, vượt 31,69% kế hoạch và InternetBanking cũng vượt 11,93% kế hoạch năm ( Xem bảng 2.4)

* Đơn vị chấp nhận thẻ:

Hầu hết các phòng đều đạt chỉ tiêu được giao

Bảng 2 4 Doanh số hoạt động bán lẻ tại Chi nhánh năm 2010

CNT (POS) POS 62 50 40 80,65 125,003.Doanh số thanh

toán thẻ quốc tế

Triệuđồng 25.795 72.105 25.350 279,53 284,444.Doanh số sử dụng Triệu

Trang 32

thẻ quốc tế đồng

Thẻ ghi nợ quốc tế

Triệuđồng 70.000 126.030 88.000 180,04 143,22

Thẻ tín dụng

Triệuđồng 26.512 38.948 26.400 146,91 147,535.TKsử dụng ngân

hàng điện tử Tài khoản

SMS Banking Tài khoản 6.710 7.065 5.365 105,29 131,69Internet Baking Tài khoản 5.027 4.508 4.015 89,68 112,28

(Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010 của Ngân hàng

TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long )

f Kết quả kinh doanh:

Ban lãnh đạo Chi nhánh cùng toàn thể nhân viên luôn chú trọng nâng cao hiệuquả kinh doanh của ngân hàng, quản lý tốt chi phí để đạt mục tiêu lợi nhuận đã đề ra

Bảng 2.5: Lợi nhuận kinh doanh năm 2009- 2010

Đơn vị:Triệu đồng

31/12/2009

Tính đến 31/12/2010 KH 2010 SO SÁNH (%)

Trang 33

Lợi nhuận (triệu VND) 71.501 81.586 41.160 114,10 198,22

(Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2008, 2009)

Lũy kế đến tháng 12, lợi nhuận của Chi nhánh rất khả quan, đạt 81,59 tỷ đồng,tăng 14,10% so với năm 2009 và bằng 198,22% kế hoạch năm Trong đó, thu từhoạt động Tín dụng chiếm 64,76%, thu từ dịch vụ chiếm 6,51% tổng thu của Chinhánh Tỷ lệ còn lại là thu từ lãi tiền gửi (28,73%) (Xem bảng 2.5)

2.2 Thực trạng hiệu quả cho vay xuất khẩu giày da của Ngân hàng TMCP

Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long

2.2.1 Hiệu quả cho vay theo kỳ hạn và theo loại tiền cho vay

Suốt từ khi thành lập đến nay, trải qua hơn 8 năm phát triển, Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long luôn luôn coi trọng côngtác tín dụng, mở rộng tăng trưởng tín dụng nhưng phải gắn với tăng cường công tácthẩm định, công tác kiểm tra kiểm soát trước trong và sau khi cho vay nhằm đảmbảo an toàn vốn vay, đồng thời để tăng thêm hiệu quả của hoạt động tín dụng Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long không ngừng tìmkiếm những cơ hội đầu tư vào khách hàng mới, đối tượng đầu tư, lĩnh vực đầu tưmới Cho vay tài trợ XNK nói chung cũng như cho vay xuất khẩu giày da nói riêngchính là một trong những lĩnh vực được ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam– Chi nhánh Thăng Long quan tâm và ưu tiên hàng đầu vì hiệu quả của nó mang lại,không những hiệu quả về mặt kinh tế, tạo công ăn việc làm, mang lại hiệu quả vềmặt xã hội Để nhận xét rõ hơn về thực trạng cho vay xuất khẩu giày da tại ngân

Trang 34

hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long, tác giả xin được sosánh, đánh giá thông qua các chỉ tiêu các bảng số liệu dưới đây:

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Nam – Chi nhánh Thăng Long năm 2007 đến 2010)

Trang 35

Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng về DSCV XK giày da so với tổng

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000

2007 2008 2009 2010

DSCV XK giày da

Tổng DSCV

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

– Chi nhánh Thăng Long năm 2007 đến 2010)

Qua bảng phân tích ta thấy, doanh số cho vay xuất khẩu giày da tăng đều quacác năm năm 2007 là 124.5 tỷ đồng, năm 2008 là 187.5 tỷ đồng, năm 2009 là 193 tỷđồng và đến năm 2010 đạt 237 tỷ đồng Bên cạnh đó, tỷ trọng DSCV xuất khẩugiày da cũng liên tục tăng qua các năm, năm 2007 là 2.16%, năm 2008 là 3.06%,năm 2010 là 3.51% Điều này cho thấy Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam– Chi nhánh Thăng Long đã ngày càng chú trọng hơn đến công tác cho vay xuấtkhẩu giày da

Bảng 2.7: Tỷ trọng dư nợ cho vay XK giày da trong tổng dư nợ cho vay

Đơn vị: Tỷ đồng

Thời điểm 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010

Trang 36

Dư nợ Tỷ

trọng

Dư nợ

Tỷ trọng Dư nợ

Tỷ trọng Dư nợ

Tỷ trọng

Cho vay XK

giày da 76 8% 117 7% 105 5% 96 4%

Cho vay khác 872 92% 1.552 93% 1.995 95% 2.305 96%

Tổng cộng 948 100% 1.669 100% 2.100 100% 2.401 100%

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

– Chi nhánh Thăng Long năm 2007 đến 2010)

Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng dư nợ cho vay XK giày da trong tổng dư nợ cho vay

Trang 37

0 500

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

– Chi nhánh Thăng Long năm 2007 đến 2010)

Qua bảng phân tích trên ta thấy, Tỷ trọng dư nợ cho vay XK giày da trongtổng dư nợ cho vay ngày càng có xu hướng giảm, năm 2008 là 7%, năm 2009 là 5%

và năm 2010 là 4% Trong khi tỷ trọng DSCV XK giày da so với doanh số cho vayngày càng tăng Điều này đánh giá hiệu quả cho vay XK giày da ngày càng tốt.Đồng thời kết quả trên cũng cho thấy vị trí quan trọng của hoạt động cho vay XKgiày da nói riêng cũng như hoạt động cho vay XNK tại Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long ngày càng được khẳng định Và theođịnh hướng chiến lược của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánhThăng Long thì con số này sẽ không dừng tại đây mà sẽ còn tiếp tục tăng trưởng ởcác năm tiếp theo

Bảng 2.8: Cơ cấu cho vay XK giày da theo thời gian

Trang 38

Tỷ trọng

Giá trị

Tỷ trọng

Giá trị

Tỷ trọng

Giá trị

Tỷ trọng

Doanh số cho vay: 124.

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

– Chi nhánh Thăng Long năm 2007 đến 2010)

Trang 39

Qua bảng số liệu trên cho thấy, cho vay ngắn hạn là khoản mục cho vay có tỷ trọng

lớn trong cơ cấu dư nợ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –Chi nhánh Thăng Long và luôn đạt mức tăng trưởng khá

Giá trị +/-%

Giá

Doanh số cho vay 88 144 +64% 148.6 +3% 187,2 +26%

Doanh số thu nợ 33 48,6 +47% 61.6 +27% 105,8 +72%

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

– Chi nhánh Thăng Long năm 2007 đến 2010)

Trang 40

Biểu đồ 2.3: Biến động cho vay XK giày da ngắn hạn theo thời gian

0 20

Dư nợ

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

– Chi nhánh Thăng Long năm 2007 đến 2010)

Qua bảng số liệu trên có thể thấy tỷ lệ cho vay ngắn hạn trong lĩnh vực XKgiày da tăng trưởng hàng năm, đặc biệt năm 2010 là năm tăng trưởng đột biến vềcho vay ngắn hạn XK giày da của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chinhánh Thăng Long Nguyên nhân là do năm 2010 là năm tăng trưởng tín dụng khácủa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long, đồng thờiBan Lãnh đạo cũng chủ trương đẩy mạnh tăng trưởng cho vay XNK, chuyển tiền vàkinh doanh ngoại tệ, hơn nữa tận dụng đặc thù của các khoản vay ngắn hạn XNK cóvòng quay vốn nhanh

Xuất phát từ đặc thù cho vay ngắn hạn thường có những rủi ro tiềm ẩn dotrong thời hạn vay còn ngắn vòng quay vốn của nhiều doanh nghiệp chưa kịp vớithời hạn trả nợ ngân hàng Chính vì vậy có rất nhiều khoản nợ của Khách hàng phải

Ngày đăng: 25/07/2013, 07:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình huy đô ̣ng vốn năm 2009, 2010 - Nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu giày da tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.1 Tình hình huy đô ̣ng vốn năm 2009, 2010 (Trang 26)
Bảng 2.2: Tổng hơ ̣p dư nơ ̣ cho vay năm 2009, 2010 - Nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu giày da tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.2 Tổng hơ ̣p dư nơ ̣ cho vay năm 2009, 2010 (Trang 29)
Bảng 2.3: Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ năm 2009 - 2010 - Nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu giày da tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.3 Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ năm 2009 - 2010 (Trang 30)
Bảng 2.5: Lợi nhuận kinh doanh năm 2009- 2010 - Nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu giày da tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.5 Lợi nhuận kinh doanh năm 2009- 2010 (Trang 34)
Bảng 2.6: Tỷ trọng về DSCV XK giày da so với tổng DSCV - Nâng cao hiệu quả cho vay xuất khẩu giày da tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.6 Tỷ trọng về DSCV XK giày da so với tổng DSCV (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w