Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, quan hệ thương mại và giao lưu quốc tế ngày càng phát triển, đang đặt ra những đòi hỏi và thách thức mới đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung và các Ngân hàng Thương mại Việt Nam nói riêng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mình …Bên cạnh những thành tựu đạt được chúng ta còn những mặt chưa làm được như: Tình hình xã hội còn nhiều tiêu cực, quản lý nhà nước về kinh tế còn lỏng lẻo, chỉ số giá tiêu dùng tăng đột biến…Đảng và Nhà Nước ta đã xác định nhiệm vụ quan trọng trong thời gian tới là tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đất nước. Muốn vậy, chúng ta cần phải có nguồn vốn trung - dài hạn lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, trang bị kỹ thuật tiên tiến, đồng thời có sự nâng cấp mở rộng sản xuất kinh doanh đối với các thành phần kinh tế từ đó tạo đà cho sự phát triển. Có thể nói, chỉ có nguồn vốn trung - dài hạn mới giúp ta hoàn thành mục tiêu này. Do đó mà nguồn vốn trung - dài hạn đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế. Mặc dù vậy, trước những biến động không ngừng của nền kinh tế thị trường thì chúng ta không thể nào dự đoán hết được những rủi ro có thể xẩy ra, ảnh hưởng của nó tới hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng trung - dài hạn nói riêng của toàn bộ ngành ngân hàng cũng như của chi nhánh ngân hàng No&PTNT Hoàng Mai . Đây chính là nguyên nhân mà em đã chọn đề tài:“ giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung - dài hạn tại Ngân Hàng No& PTNT chi nhánh Hoàng Mai ”
Trang 1Lời mở đầu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, quan hệ thương mại và giao lưuquốc tế ngày càng phát triển, đang đặt ra những đòi hỏi và thách thức mới đốivới toàn bộ nền kinh tế nói chung và các Ngân hàng Thương mại Việt Nam nóiriêng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mình …Bên cạnh nhữngthành tựu đạt được chúng ta còn những mặt chưa làm được như: Tình hình xãhội còn nhiều tiêu cực, quản lý nhà nước về kinh tế còn lỏng lẻo, chỉ số giá tiêudùng tăng đột biến…Đảng và Nhà Nước ta đã xác định nhiệm vụ quan trọngtrong thời gian tới là tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đấtnước Muốn vậy, chúng ta cần phải có nguồn vốn trung - dài hạn lớn để xâydựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, trang bị kỹ thuật tiên tiến, đồng thời có
sự nâng cấp mở rộng sản xuất kinh doanh đối với các thành phần kinh tế từ đótạo đà cho sự phát triển Có thể nói, chỉ có nguồn vốn trung - dài hạn mới giúp tahoàn thành mục tiêu này Do đó mà nguồn vốn trung - dài hạn đóng một vai tròquan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế
Mặc dù vậy, trước những biến động không ngừng của nền kinh tế thịtrường thì chúng ta không thể nào dự đoán hết được những rủi ro có thể xẩy ra,ảnh hưởng của nó tới hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng trung - dài hạnnói riêng của toàn bộ ngành ngân hàng cũng như của chi nhánh ngân hàng
No&PTNT Hoàng Mai Đây chính là nguyên nhân mà em đã chọn đề tài:“ giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung - dài hạn tại Ngân Hàng No& PTNT chi nhánh Hoàng Mai ”
Bài luận văn của em được chia thành 3 phần:
Chương I: Lý luận chung về cho vay và nâng cao chất lượng cho vay trung- dài hạn trong ngân hàng thương mại.
Chương II: Thực trạng cho vay trung- dài hạn của chi nhánh Hoàng Mai.
Chương III :Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung- dài hạn tại NHNo & PTNT Hoàng Mai trong thời gian tới
Trang 2Đề tài nghiên cứu trên đây là một lĩnh vực rộng lớn và phức tạp nhưngthời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn chế nên không thểtránh khỏi có những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận đuợc sự góp ý của cácthầy cô va bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn tới sự giúp đỡ,chỉ bảo tận tình của cô giáohướng dẫn là Thạc sĩ Hoàng Yến Lan cũng như của các cô,chú,anh,chị tại Ngânhàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hoàng Mai đã giúp em hoàn thànhbài luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh Viên Nguyễn Khương Duy
Trang 3CHƯƠNG I : Lý luận chung về cho vay và nâng cao chất lượng cho vay trung – dài hạn của ngân hàng thương mai.
1 Khái quát cho vay trung-dài hạn của NH Thương Mại :
1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại:
Ở Việt Nam, theo quy định tại luật các tổ chức tín dụng thì Ngân Hàngđược định nghĩa như sau: “ NHTM là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiệntoàn bộ hoạt động Ngân Hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình Ngân Hàng gồm Ngân hàngThương mại, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác vàcác loại hình Ngân hàng khác ” ( trích trang 12 luật các tổ chức tín dụng ) Nhưvậy thong qua một số khái niệm về NHTM ta có thể hiểu Ngân hàng thương mại
là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tín dụng vớimục đích thu lợi nhuận
Ngày nay, hoạt động của các tổ chức môi giới trên thị trường tài chínhngày càng phát triển về số lượng, quy mô, hoạt động đa dạng, phong phú và đanxen lẫn nhau Điểm khác biệt giữa NHTM và các tổ chức tài chính khác làNHTM là Ngân hàng kinh doanh tiền tệ, chủ yếu là các loại tiền gửi, kể cả tiềngửi không kỳ hạn, cung ứng các dịch vụ thanh toán, còn các tổ chức tài chínhkhông thực hiện chức năng đó
1.2 Khái niệm cho vay trung- dài hạn:
Cho vay trung- dài hạn là “ hoạt động tài chính cho khách hàng vay vốn trung- dài hạn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất- kinh doanh, phục
vụ đời sống ” Cho vay là một trong những hoạt động mang lại nguồn thu nhập
chủ yếu và nó chiếm phần lớn hoạt động trong các NHTM, song không phải tất
cả các NHTM đều thực hiện tốt hoạt động này Một số Ngân hàng gặp khó khăntrong việc quản lý và thu hồi nợ, một số khác lại gặp khó khăn trong việc khôngthể tìm được dự án thích hợp để cho vay Vì vậy việc xem xét chất lượng, hiệuquả hoạt động cho vay, nhất là cho vay trung- dài hạn là hết sức cần thiết Nógiúp các Ngân hàng có thể đánh giá lại hoạt động cho vay của mình, từ đó đưa
Trang 4ra các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, thiếu sót và đẩy mạnh hơn nữahoạt động cho vay.
1.4 Các hình thức cho vay trung và dài hạn :
- cho vay đồng tái trợ:
-Là quá trình cho vay của 1 nhóm tổ chức tín dụng( từ 2 tổ chức trở lên)
-cho vay trực tiếp theo dự án:
-Đây là hình thức tín dụng trung – dài hạn phổ biến trong nền kinh tế thịtrường ngân hàng thương mại tiến hành mọi hoạt động và tự chịu trách nhiệmvới từng dự án đầu tư của khách hàng mà họ đẫ lựa chọn để tài trợ
2.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trung- dài hạn:
2.1 Về phía khách hàng:
2.1.1.Các chỉ tiêu định tính:
- Dự án sử dụng vốn vay trung - dài hạn của ngân hàng có đủ cơ sở pháp
lý, kinh tế, kỹ thuật để thực hiện được
- Vốn vay được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả, đảm bảo đủ khảnăng trả ngân hàng nợ gốc và lãi, trang trải chi phí khác và để lại cho doanhnghiệp một khoản thu nhập
2.1.2 Các chỉ tiêu định lượng:
- Thời gian thi công, thực hiện dự án đảm bảo đúng tiến độ
- Chi phí phải không được vượt quá mức chi phí cho phép
- Doanh thu phải không được thấp hơn mức doanh thu dự kiến
- Lợi nhuận phải đạt hoặc vượt quá mức lợi nhuận đã định trong dự án
2.2 Về phía ngân hàng:
2.2.1 Các chỉ tiêu định tính:
Trang 5- Cho vay phải tuân thủ ba nguyên tắc: vốn vay phải được đảm bảo bằngtài sản đảm bảo nợ vay, phải hoàn trả vốn, lãi đúng thời hạn và theo cam kết tạihợp đồng tín dụng đã ký.
- Cho vay phải tuân thủ các điều kiện như lập hồ sơ cho vay, có phương
án sản xuất kinh doanh, có báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh phải có hiệuquả, có tài sản thế chấp hợp pháp… kèm theo đó là việc kiểm tra trước, trong vàsau khi vay
- Những Ngân hàng có lịch sử hoạt động lâu đời, cơ sở vật chất trang thiết
bị tố, đồng thời Ngân hàng tham gia vào nhiều hình thức huy động vốn, đa dạnghóa và không ngừng ứng dụng các dịch vụ Ngân hàng mới Ngân hàng có tổngnguồn vốn huy động lớn, ổn định, có lượng khách hàng vay đông đảo chứng tỏNgân hàng có uy tín
2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng:
-Chỉ tiêu sử dụng vốn
= x 100
Chỉ tiêu này cho thấy Ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn trung- dài hạn
và một phần nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung- dài hạn Có thể hiểu đây làchỉ tiêu phản ánh được chất lượng cho vay Chỉ tiêu sử dụng vốn cho phép đánhgiá tính hiệu quả trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớnthì chứng tỏ Ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguốn vốn huy độngđược
Trang 6Đến kỳ hạn trả nợ và lãi tiền vay, nếu bên đi vay không đủ tiền để trả vàkhông được gia hạn nợ thì ngân hàng sẽ chuyển số nợ đó sang nợ quá hạn Nợquá hạn chính là điều mà ngân hàng không hề mong muốn nhưng nó không phải
là thước đo chuẩn để căn cứ vào đó đánh giá chất lượng tín dụng của món vay.Trên thực tế, các ngân hàng luôn cố gắng tìm cách để hạ tỷ lệ nợ quá hạn tớimức thấp nhất có thể được
Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn của tín dụng trung và dài hạn
x 100 Tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ nợ quá hạn của trung - dài hạn chiếm baonhiêu phần trăm trong tổng dư nợ tín dụng Tỷ lệ này không có hoặc càng nhỏcàng tốt
- Chỉ tiêu nợ quá hạn khó đòi:
Tỷ lệ nợ quá hạn
khó đòi (%) =
Nợ quá hạn khó đòi của tín dụng trung và dài hạn x
100 Tổng dư nợ tín dụng trung và dài hạn
Nếu tỷ lệ này cao thì nó phản ánh rằng món cho vay của ngân hàng cóchất lượng rất thấp, hoạt động của ngân hàng không có hiệu quả và các chỉ tiêukhác để đánh giá chất lượng tín dụng trung - dài hạn trở nên không có giá trị.Vìvậy chỉ tiêu này không có hoặc càng thấp càng tốt
- Chỉ tiêu lợi nhuận:
Tỷ lệ lợi nhuận
Lợi nhuận từ tín dụng trung và dài hạn x
100 Tổng dư nợ tín dụng trung và dài hạn
Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả các khoản tín dụngtrung- dài hạn, bởi xét cho cùng mục đích của NHTM là lợi nhuận, hay ít nhấtcũng thu đủ để bù đắp chi phí bỏ ra
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung- dài hạn.Chỉtiêu đó càng lớn thì càng có lợi cho Ngân hàng Đặc biệt với những Ngân hàng
Trang 7chưa phát triển các dịch vụ thì hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu củaNgân hàng.
-Chỉ tiêu vòng quay của vốn:
Vòng quay của vốn = Doanh số thu nợ trung và dài hạn
Tổng dư nợ tín dụng trung và dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho ta biết ngân hàng thu nợ theo kế hoạch trong hợp đồngtín dụng được bao nhiêu để có thể lại cho vay dự án mới Vòng quay của vốncàng lớn thì càng tốt vì điều đó khẳng định ngân hàng thu được nhiều nợ vàchứng tỏ nguồn vốn trung - dài hạn ngân hàng đã đầu tư hoạt động có hiệu quả.Ngược lại, nếu vòng quay của vốn càng nhỏ thì việc thu nợ của ngân hàng làkém và nguồn vốn trung - dài hạn mà ngân hàng đã đầu tư hoạt động kém hiệuquả
Tóm lại, các chỉ tiêu đánh giá, xem xét chất lượng tín dụng phải luôn được xemxét phân tích thường xuyên cả hai mặt định tính và định lượng, cả về lợi nhuậnthuần tuý và lợi ích xã hội, cả trên quan điểm ngân hàng và khách hàng Thựchiện được điều này sẽ giúp cho bản thân các ngân hàng cũng như khách hàngđánh giá được chất lượng tín dụng một cách chính xác đầy đủ nhất Qua đó cóthể giải quyết được những hạn chế, vướng mắc cũng như phát huy được những
ưu điểm để nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn, góp phần thúc đẩy sựphát triển của nền kinh tế đất nước
3.Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay trung và dài hạn:
3.1.Những nhân tố khách quan:
3.1.1.Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế dù thay đổi theo chiều hướng nào cũng đều tác động tới chấtlượng tín dụng của ngân hàng Nếu sự thay đổi theo chiều hướng tốt thì chấtlượng của các khoản tín dụng trung - dài hạn sẽ được nâng cao.Đặc biệt là khiđất nước ta là thành viên của WTO thì sự ảnh hưởng đó càng lớn, dù đó là
Trang 8những sự ảnh hưởng trong cũng như ngoài nước đều có những tác động rất rõnét
3.1.2.Môi trường chính trị - xã hội:
Cũng như sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế, môi trường chính trị xã hộicũng có những ảnh hưởng không nhỏ Nếu môi trường chính trị xã hội ổn định,
sẽ tạo tâm lý tin cậy, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, cũng như các doanh
nghiệp trong nước mạnh dạn đầu tư lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngược lại, nếu môi trường chính trị - xã hội mà bất ổn thì các doanh nghiệp sẽkhông dám mạnh dạn đầu tư mà chỉ duy trì ở mức tái sản xuất giản đơn để bảo đảm
an toàn vốn Điều này sẽ ảnh hưởng tới quy mô các khoản tín dụng trung - dài hạncủa ngân hàng, các món vay chủ yếu sẽ là ngắn hạn còn khoản tín dụng trung - dàihạn sẽ không có hoặc rất nhỏ vì sự không ổn định về chính trị - xã hội dẫn đến việckinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro, bất trắc hơn nên nó sẽ ảnh hưởng tớicông tác thu nợ của ngân hàng
3.1.3.Môi trường pháp lý:
Cũng như mọi hoạt động khác thì những hoạt động kinh tế không thể không chịu
sự kiểm soát của pháp luật, cũng như sự điều tiết của nhà nước thông qua hệthống pháp lý Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập môi trường pháp lý cho mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao, là cơ
sở để giải quyết khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra Môi trường pháp lý cho hoạtđộng tín dụng của ngân hàng nói riêng và cho hoạt động của các doanh nghiệptrong nền kinh tế nói chung là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng tới khảnăng phát sinh nợ quá hạn Hệ thống pháp luật quốc gia với các bộ luật và vănbản dưới luật chưa được đầy đủ, đồng bộ, hợp lý sẽ không đảm bảo môi trườngcạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động kinh tế, là nguyên nhân trực tiếp dẫnđến rủi ro trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, gây nên các khoản
nợ quá hạn cho ngân hàng Như vậy, pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đốivới hoạt động ngân hàng nói chung và chất lượng tín dụng trung - dài hạn nóiriêng
3.1.4.Chính sách tín dụng:
Trang 9Chính sách tín dụng là kim chỉ nan đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹđạo, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của mọi ngân hàng Một chínhsách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều ngân hàng, đảm bảo khả năngsinh lời của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật,đường lối chính sách của nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội Ngược lại, nếuchính sách tín dụng không hợp lý, chồng chéo sẽ gây khó khăn cho ngân hàngkhi thực hiện nghiệp vụ tín dụng.điều đó có nghĩa là chất lượng tín dụng trung -dài hạn phụ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của ngân hàng có đúngđắn hay không.
3.1.5.Môi trường tự nhiên:
Môi trường tự nhiên luôn gắn liền với các hoạt động của con người nói chungcũng như hoạt động kinh tế nói riêng Đặc biệt là những sự ảnh hưởng và thiệt hạicủa thiên tai là những điều không bao giờ chúng ta có thể lường trước Nó ảnhhưởng trực tiếp đến các ngành sản xuất và dịch vụ.gây ra các biến động xấu ngoài
dự kiến trong mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các khách hàng của mìnhlàm cho vốn của ngân hàng đầu tư vào các doanh nghiệp sẽ ít nhiều bị ảnh hưởng
và dẫn tới rủi ro làm giảm chất lượng tín dụng
Trang 10trong cạnh tranh… Tất cả những điều đó khiến cho chất lượng tín dụng bị ảnh hưởngngoài ý muốn của cả ngân hàng lẫn khách hàng.
- Sự trung thực của khách hàng
Nếu khách hàng trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì xác suấtxảy ra rủi ro sẽ giảm đi đáng kể vì tính khả thi của dự án cũng đã được ngânhàng thẩm định một cách kỹ càng trước khi ra quyết định cho vay Nhưng việc
sử dụng vốn vay sai mục đích của khách hàng đã góp phần không nhỏ vào việc
đổ bể của các tổ chức tín dụng
- Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng
Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc tính toántriển khai dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong khoa học,không thực hiện kỹ càng… Tuy nhiên trong một số trường hợp cho dù phương
án sản xuất kinh doanh của người đi vay đã được tính toán một cách chi tiết,khoa học, chính xác đến mức tối đa thì công việc đầu tư vẫn luôn chứa đựng khảnăng xảy ra rủi ro do những thay đổi bất ngờ, ngoài ý muốn và bất khả khángcủa các điều kiện sản xuất kinh doanh, gây tác động xấu đến công việc làm ăn,mang lại rủi ro cho doanh nghiệp
3.2.2.Về phía ngân hàng:
- Công tác thẩm định
Tín dụng trung - dài hạn được tiến hành chủ yếu dựa trên các dự án đầu
tư Muốn xem xét dự án có đủ độ tin cậy để có thể cho vay được hay không,ngân hàng cần tiến hành thẩm định dự án đầu tư Thẩm định là một công việcđòi hỏi nhiều thời gian và kỹ thuật tính toán tốt.Nếu việc thẩm định không đượctiến hành chặt chẽ thì khả năng xảy ra rủi ro đối với Ngân hàng là rất lớn vàkhoản cho vay chắc chắn có hiệu quả không cao
- Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của một ngân hàng là kim chỉ nam cho hoạt động tíndụng của ngân hàng đó Bên cạnh việc phải phù hợp với đường lối phát triểncủa nhà nước thì chính sách tín dụng còn phải đảm bảo kết hợp hài hoà quyềnlợi của người gửi tiền, người đi vay và quyền lợi của chính bản thân ngân hàng
Trang 11Chính sách tín dụng phải tạo ra sự công bằng, không những phải đảm bảo antoàn cho hoạt động của ngân hàng mà còn phải đảm bảo đủ sức hấp dẫn đối vớikhách hàng Một chính sách tín dụng đồng bộ, thống nhất và đầy đủ, đúng đắn
sẽ xác định phương hướng đúng đắn cho cán bộ tín dụng Ngược lại, một chínhsách tín dụng không đầy đủ, đúng đắn và thống nhất sẽ tạo ra định hướng lệchlạc cho hoạt động tín dụng, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng tạo
kẽ hở cho người sử dụng vốn không đem lại hiệu quả kinh tế, dẫn đến rủi ro tíndụng
-Chất lượng nhân sự và công tác tổ chức của Ngân hàng:
Chất lượng nhân sự và công tác tổ chức có liên quan tới mọi mặt hoạtđộng của Ngân hàng, trong đó có sự tác động mạnh tới hoạt động cho vay Việctuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt, có tinh thần trách nhiệm, tâmhuyết với nghề, giởi chuyên môn, am hiểu và có kiến thức phong phú về thịtrường đặc biệt trong lĩnh vực tham gia đầu tư vốn, năm vững những văn bảnpháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng, có năng lực phân tích và xử lý dự
án xin vay, đánh giá tài sản thế chấp… sẽ giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừađược những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện chi kỳ khép kín của một khoảntín dụng Công tác tổ chức không chỉ tác động tới chất lượng cho vay mà còn tácđộng tới mọi hoạt động của ngân hàng Nếu công tác tổ chức không khoa học sẽlàm ảnh hưởng tới thời gian ra quyết định đối với món vay, không đáp ứng kịpthời các yêu cầu của khách hàng, không theo dõi sát sao được công việc
- Thông tin tín dụng
Những thông tin chính xác về khách hàng sẽ giúp ích rất nhiều cho ngânhàng trong những công việc có liên quan đến việc cho vay, theo dõi và quản lýtiền vay Thông tin càng chính xác, kịp thời, đầy đủ và toàn diện thì công tác tíndụng của ngân hàng càng được thực hiện tốt và các rủi ro sẽ được hạn chế ởmức thấp nhất có thể, chất lượng tín dụng được nâng cao hơn Tuy nhiên nếnthiếu thông tin tín dụng hoặc thông tin tín dụng không chính xác, kịp thời, chưa
có danh sách phân loại doanh nghiệp, chưa có sự phân tích đánh giá doanh
Trang 12nghiệp một cách khách quan, đúng đắn sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng cao làm giảmchất lượng tín dụng của ngân hàng.
4 Y nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay trung- dài hạn:
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang nền kinh
tế thị trường, nâng cao chất lượng cho vay trung- dài hạn sẽ đưa lại nhiều lợi íchcho Ngân hàn, cho khách hàng và cả nền kinh tế
-Đối với Ngân hàng:
Chất lượng cho vay trung- dài hạn tốt làm tăng khả năng cung cấp dich vụcủa các NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tíndụng và thu hút được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụtạo ra một hình ảnh về biểu tượng và uy tín của Ngân hàng và sự trung thành củakhách hàng
Chất lượng cho vay trung- dài hạn tốt làm tăng khả năng sinh lời của sảnphẩm, dịch vụ Ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ,chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn vay đã cho vay.Mặt khác nó còn đảm bảo khả năng thanh toán và lợi nhuận của Ngân hàng, tạothế mạnh cho Ngân hàng trong cạnh tranh, tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dàicủa Ngân hàng vì chất lượng cho vay tốt giúp cho Ngân hàng củng cố các mốiquan hệ xã hội bằng những điều kiện tốt nhất
Có thể nói, với những ưu thế trên, việc củng cố và tăng cường chất lượngcho vay trung- dài hạn của các NHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại vàphát triển lâu dài của các NHTM
-Đối với khách hàng:
Được đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vay vốn với thời gian và lãi suất hợp
lý sẽ giúp cho doanh nghiệp thay đổi cơ chế mới, mở rộng hoạt động sản xuất,làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
-Đối với nền kinh tế:
Xét trên phương diện toàn nền kinh tế, hoạt động cho vay trung- dài hạncủa các Ngân hàng sẽ tác động tốt tới một số lĩnh vực kinh tế- chính trị- xã hội.Phát triển cho vay trung- dài hạn sẽ giảm bớt đáng kể các khoản bao cấp từ ngân
Trang 13sách cho đầu tư sản xuất kinh doanh.Tín dụng Ngân hàng c ̣n góp phần đẩy mạnhquá trình tích tụ và tập trung lớn của nền kinh tế Không những thế chất lượngcho vay góp phần kìm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uytín quốc gia Ngoài ra cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng còn đóng góp phầngiải quyết nạn thất nghiệp và hạn chế các tệ nạn xã hội khác.
CHƯƠNG II :Thực trạng cho vay trung- dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi
nhánh Hoàng Mai
1 Tổng quan về NHNo& PTNT chi nhánh Hoàng Mai :
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển NHNo& PTNT chi nhánh Hoàng Mai :
Ngân hàng No & PTNT Hoàng Mai được thành lập dựa theo quyết định51-QD/NH/QD ngày 27/6/1988 của Tổng giám đốc NHNN Việt Nam ( nay làthống đốc NHNN VN) cùng với sự chia tách từ Ngân hàng No & PTNT có trụ
sở tại Hà Nội và 12 tỉnh ngoại thành Đây là thành viên của Ngân hàng NN
&PTNT ViệtNam chịu trách nhiệm độc lập về hạch toán kế toán ở Hà Nội Sau hơn 20 năm tồn tại và phát triển Ngân hàng No & PTNT Hoàng Mai đãđạt được những thành công vượt bậc cả về hoạt động kinh doanh lẫn cơ cấu tổ
Trang 14chức Ngoài trụ sở tại 813 Giải Phúng, Hoàng Mai, Hà Nội ngõn hàng đó cúthờm 5 chi nhỏnh và hoạt động ngày một hiệu quả.
1.2.Chức năng,nhiệm vụ của ngõn hàng:
1.2.1 Chức năng :
Là một NHTM, Ngõn hàng No & PTNT Hoàng Mai cũng cú đầy đủ cỏcchức năng như:
- nghiệp vụ tớn dụng kinh doanh tiền tệ (nội tệ và ngoại tệ)
- thực hiện cỏc dịch vụ như: chuyển tiền điện tử,thanh toỏn quốc tế,bảoquản giấy tờ cú giỏ…
- Cho vay ngắn hạn,trung hạn ,dài hạn cả bằng nội tệ và ngoại tệ với mọithành phần kinh tế,cho vay tài trợ xuất nhập khẩu,hựn vốn liờn doanh,liờnkết,hợp tỏc đồng tài trợ…
- Bảo lónh dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo lónh cụng trỡnh, ứng trước,thanh toỏn, tỏi cấp vốn…
- Cỏc dịch vụ thanh toỏn và ngõn quỹ
- kinh doanh cỏc dịch vụ ngõn hàng khỏc…
1.3 Mụ hỡnh tổ chức của ngõn hàng:
Cơ cấu tổ chức,bộ mỏy hoạt động của Ngõn hàng No & PTNT HoàngMai được mụ tả qua sơ đồ dưới đõy:
Sơ đồ 1 : Bộ mỏy quản lý của NN No & PTNT Hoàng Mai
Khối tín
dụng
Khối Dịch vụ
Khối Quản lýnội Bộ
Khối đơn vị trực thuộc
Trang 151.4.Chức năng và nhiệm vụ của các phòng tại ngân hàng:
1.4.1 Ban giám đốc :
Trực tiếp điều hành quản lý ,chịu trách nhiệm tất cả các hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng
1.4.2 Phòng tín dụng:
-Thực hiện việc kinh doanh tiền tệ thông qua nghiệp vụ tín dụng và dịch
vụ Ngân hàng đối với các doanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh
- Và là nơi tiếp thị các thông tin phản hồi từ khách hàng.
1.4.3 Phòng giao dịch:
Thực hiện đầy đủ các dịch vụ của Ngân hàng tại điểm giao dịch theo mức phán quyết được giám đốc ủy quyền Thu chi tiền mặt
1.4.4 Phòng kế toán và ngân quỹ :
-Mở và quản lý các tài khoản trong quan hệ giao dịch với khách hàng-Thực hiện các thanh toán với khách hàng ( mua bán ngoại tê,chuyểntiền,đổi tiền…)
1.4.5 Phòng dịch vụ và marketing:
Ngoài chức năng thực hiện các dịch vụ đối với khách hàng còn có nhiệm
vụ là giới thiệu và tiếp thị các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến khách hàng
1.4.6 Phòng quan hệ khách hàng:
- Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch với khách hàng
- Thực hiện việc giải ngân vốn vay cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ được
duyệt
Trang 16- Mở tài khoản tiền gửi, thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và rút
tiền bằng nội, ngoại tế của khách hàng
- Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng
- Duy trì và kiểm soát các giao dịch đối với khách hàng
1.5 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh :
1.5.1 Tình hình huy động vốn :
Vốn là cái không thể thiếu trong sự tồn tại và phát triển của bất kì loạihình kinh doanh nào , đặc biệt là trong ngân hàng Vốn lại càng được chú trọnghơn hết Và tình hình huy động vốn trong 3 năm qua của ngân hàng thể hiện ởbảng sau:
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động huy động vốn tại NH No & PTNT Hoàng Mai
( Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NH NN & PTNT Hoàng Mai)
Trang 17Dựa theo bảng trờn ta thấy: tổng nguồn vốn huy động tại NH NN &PTNT Hoàng Mai năm 2010 là 1302,5 tỷ tăng 3,6 % so với năm 2009nhưng đến năm 2011 là 1413,7 tỷ tăng 8,5 % so với năm 2010.
Năm 2010 tổng lượng vốn huy động được là 1302,5 tỷ tăng 45,2 tỷ tươngđương 3,6% so với năm 2009.Trong đú ngoài cỏc thành phần tiền gửi từ doanhnghiệp,dõn cư,cỏc tổ chức tớn dụng khỏc cú xu hướng tăng thỡ điều đỏng lưu ýtrong năm 2010 là tiền gửi cú nguồn gốc khỏc lại giảm (cụ thể giảm 62 tỷ tươngđương 22,7% so với năm 2009) đõy cú thể là do năm 2010 cú nhiều biến động
về nền kinh tế nờn NHNN đó thắt chặt cỏc biện phỏp về dư nợ của cỏc ngõnhàng thương mại ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động trong năm của ngõn hàng
Bước sang năm 2010 tổng nguồn vốn huy động được là 1413,7 tỷ đồngtăng 111,2 tỷ tương đương 8,5% so với năm 2010,cỏc thành phần trong tổngnguồn vốn huy động đều tăng với xu hướng tớch cực
Ngoài ra ta cũn nhận thấy được đồng nội tệ chiếm tỷ trọng lớn trong tổngnguồn vốn huy động được ( 92,1 % năm 2009 , năm 2010 là 91,4% và năm 2011
la 93% )
Nhỡn chung tổng lượng huy động vốn qua cỏc năm đều cú diễn biến tớchcực nhờ sự quản lý,cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh cú hiệu quả củangõn hàng
1.5.2 Tỡnh hỡnh hoạt động cho vay của ngõn hàng:
Hoạt động cho vay là một trong hai hoạt động chính của mọi ngânhàng,cho vay có hiệu quả thể hiện đợc đờng lối đúng đắn,chính sách hợp lytrong việc sử dụng nguồn vốn huy động đợc của ngân hàng góp phần tạo dựng
uy tín,niềm tin trong khách hàng
Bảng dới đây phản ánh kết quả cho vay của NH No & PTNT Hoàng Maitrong vòng 3 năm qua:
Trang 18Bảng 2.2 : Kết quả hoạt động cho vay của NH No & PTNT Hoàng Mai
%
Giá Trị
TT
%
Giá Trị
TL
%
Giá Trị
TT
%
Giá Trị
TL
% Tổng dư
50,7 tỷ tương đương 4,4 % so với năm 2009 (dư nơ 1145,6 tỷ) còn năm 2011 dư
nợ 1306,2 tỷ tăng 109,9 tỷ bằng 9,2 % so với năm 2010
Bên cạnh đó ta còn thấy rõ dư nợ của ngân hàng có sự chênh lệch lớn giữacác thành phần vay vốn,cụ thể doanh nghiệp NN chiếm tỉ lệ rất ít (khoang 2
%)so với doanh nghiệp ngoài QD,cho vay và dư nợ ngắn hạn chiếm đến 70%trong tổng số vay và dư nợ,trung và dài hạn chiếm 30%.Ở đây có sự chênh lệchlớn như vậy là do tính chất của NH là một ngân hàng No & PTNT đối tương chovay phần lớn là các hộ cá thể nông-lâm-ngư nghiệp sản xuất ngoài quốc doanhnên phần lớn là cho vay ngắn hạn ( vốn vay đáp ứng tức thời theo vụ của ngườinông dân)
Do ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2010 nên dư nợ nội tệnăm 2011 là 1214,8 tỷ tăng 121,3 tỷ tương đương 11% so với năm 2010 (nhucầu mua săm tái sản cố định để tái sản xuất bằng nội tệ tăng)