1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Hải Dương”.

127 360 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Hải Dương
Trường học Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh nền kinh tế VN đang trên đà phát triển trong những năm gần đây thì nhu cầu về vốn là vấn đề rất bức thiết. Chính vì vậy mà ngành ngân hàng tài chính trong những năm gần đây có những thay đổi rõ rệt đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế của VN và giải quyết được những vấn đề về vốn đầu tư. Tuy nhiên bên cạnh những mặt đạt được của hệ thống Ngân hàng Việt Nam thì còn xảy ra nhiều trường hợp vốn đầu tư đến với Doanh nghiệp nhưng không được sử dụng một cách hiệu quả gây ra tình trạng lãng phí vốn. Một nguyên nhân lớn dẫn đến tình trạng này là do chất lượng công tác thẩm định. Bới lẽ chất lượng thẩm định là yếu tố ảnh hướng trực tiếp đến kết quả hoạt động đầu tư , nó là cơ sở để Ngân hàng đưa ra quyết định có cho Doanh nghiệp vay vốn hay không. Ngân hàng sẽ gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh nếu chất lượng thẩm định kém, hoạt động đầu tư của Doanh nghiệp vay vốn lúc này cũng không đạt được hiệu quả cao. Để nghiên cứu rõ hơn về vai trò quan trọng của công tác thẩm định dự án đầu tư, em đã chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Hải Dương”.

Trang 1

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN

HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG 2

1.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng 2

1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển: 2

1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của phòng ban 3

1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy 3

1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: 5

1.1.3 Những hoạt động của Vietinbank – Chi nhánh Hải Dương: 7

1.1.4 Tình hình kinh doanh của Vietinbank – Chi nhánh Hải Dương 8

1.1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 8

1.1.4.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng 10

1.1.4.3- Các hoạt động kinh doanh khác: 13

1.2 Thực trạng công tác thẩm định ở Ngân Hàng Công Thương - Hải Dương 17

1.2.1 Căn cứ thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Vietinbank Hải Dương 17

1.2.2 Quy trình thẩm định 20

1.2.3 Phương pháp thẩm định 27

1.2.3.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự 27

1.2.3.2.Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu 28

1.2.3.3 Phương pháp dự báo 29

1.2.3.4 Phương pháp phân tích độ nhạy 30

1.2.4.Nội dung thẩm định 30

1.2.4.1.Thẩm định khách hàng 30

1.2.4.2.Thẩm định phương án kinh doanh 33

1.2.4.3.Bảo đảm tiền vay 41

1.2.5 Công tác thẩm định dự án tại ngân hàng: “Dự án đầu tư xây dựng Phân xưởng sản xuất số II-Nhà máy sản xuất bao bì Trung Kiên” 42

1.2.6 Đánh giá công tác thẩm định của Ngân Hàng trong “Dự án đầu tư xây dựng Phân xưởng sản xuất số II-Nhà máy sản bao bì Trung Kiên 98

1.2.6.1.Những mặt đạt được 98

1.2.6.2.Hạn chế 99

Trang 2

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH

DỰ ÁN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 110

2.1.Định hướng phát triển chung tại ngân hàng 110

2.1.1.Định hướng phát triển của Ngân Hàng Công Thương Hải Dương 110

2.1.2.Định hướng công tác thẩm định tài chính dự án của Ngân Hàng Công Thương Hải Dương 111

2.2.Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân Hàng Công Thương Hải Dương 112

2.2.1 Giải pháp về quy trình 112

2.2.2.Giải pháp về nội dung 113

2.2.3.Giải pháp về phương pháp thẩm định 115

2.2.4.Các giải pháp về mặt tổ chức nhân sự 115

2.2.5.Giải pháp về thông tin 117

2.2.6 Giải pháp về trang thiết bị 118

2.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định 119

2.3.1 Kiến nghị với Nhà Nước, các bộ ngành và chính quyền địa phương 119

2.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại khác 120

2.3.3 Kiến nghị với chủ đầu tư 120

2.3.4 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thương 121

KẾT LUẬN 122

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

Bảng 1.1.1: Kết quả kinh doanh của Vietinbank – Chi nhánh Hải Dương 9

Bảng 1.1.2: Nguồn vốn huy động vốn giai đoạn 2007- 2011 11

Bảng 1.1.3: Bảng tổng hợp tình hình sử dụng vốn 13

Bảng 1.1.4: Hoạt động thanh toán của Vietinbank - Chi nhánh Hải Dương: 14

Bảng 1.1.5: Hoạt động thanh toán và kinh doanh đối ngoại của Vietinbank Chi nhánh Hải Dương: 15

Bảng 1.3.1: Số dự án đã thẩm định tại Vietinbank Hải Dương 100

Bảng 1.3.2:Tình hình dư nợ tín dụng phân theo ngành kinh tế tại Vietinbank – Chi nhánh Hải Dương 101

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1.1 Tổ chức Vietinbank – chi nhánh Hải Dương 4

Sơ đồ 1.2.1 Quy trình thẩm định dự án tại Vietinbank Hải Dương 21

IRR 76

Sơ đồ 2.2.1 Quy trình thẩm định đề xuất 112

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế VN đang trên đà phát triển trong những năm gầnđây thì nhu cầu về vốn là vấn đề rất bức thiết Chính vì vậy mà ngành ngân hàng tàichính trong những năm gần đây có những thay đổi rõ rệt đóng góp không nhỏ vào

sự tăng trưởng kinh tế của VN và giải quyết được những vấn đề về vốn đầu tư

Tuy nhiên bên cạnh những mặt đạt được của hệ thống Ngân hàng Việt Namthì còn xảy ra nhiều trường hợp vốn đầu tư đến với Doanh nghiệp nhưng khôngđược sử dụng một cách hiệu quả gây ra tình trạng lãng phí vốn Một nguyên nhânlớn dẫn đến tình trạng này là do chất lượng công tác thẩm định Bới lẽ chất lượngthẩm định là yếu tố ảnh hướng trực tiếp đến kết quả hoạt động đầu tư , nó là cơ sở

để Ngân hàng đưa ra quyết định có cho Doanh nghiệp vay vốn hay không Ngânhàng sẽ gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh nếu chất lượng thẩm định kém, hoạtđộng đầu tư của Doanh nghiệp vay vốn lúc này cũng không đạt được hiệu quả cao

Để nghiên cứu rõ hơn về vai trò quan trọng của công tác thẩm định dự án đầu

tư, em đã chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Hải Dương”.

Đề tài nghiên cứu của em gồm 2 chương:

Chương I Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCPCông Thương- chi nhánh Hải Dương

Chương II Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩmđịnh dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương - chi nhánh Hải Dương

Trang 6

CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

1.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng

1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển:

Ngân Hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Hải Dương(Vietinbank – Chi nhánh Hải Dương) tiền thân trước đây gọi là Chi nhánh Ngânhàng Công thương Hải Hưng được thành lập theo Quyết định số 57/NH-QĐ ngày01/07/1988 của Tổng Giám đốc (nay là Thống đốc ) Ngân hàng Nhà nước ViệtNam, chính thức đi vào hoạt động tháng 08/1988 Ngày đầu mới thành lập, chinhánh NHCT tỉnh Hải Hưng có 03 chi nhánh trực thuộc: Chi nhánh NHCT HảiHưng, Chi nhánh NHCT thị xã Hưng Yên và chi nhánh NHCT khu vực Nhị Chiểu

22 năm qua, chi nhánh NHCT tỉnh Hải Hưng có nhiều thay đổi về mô hình tổchức Do chia tách tỉnh, tháng 01/1997 chi nhánh NHCT tỉnh Hải Hưng chia táchthành chi nhánh NHCT Hải Dương và chi nhánh NHCT Hưng Yên Tháng 09/2004,Chi nhánh NHCT Hải Dương tách thành chi nhánh NHCT khu Công nghiệp HảiDương và Chi nhánh NHCT Hải Dương Đến tháng 01/2008 Chi nhánh NHCT HảiDương được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánhHải Dương (gọi tắt là Vietinbank Hải Dương) hoạt động theo giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 0100111948-014 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dươngcấp đăng ký thay đổi lần hai ngày 16/07/2010

Là một trong những chi nhánh cấp 2 của Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam, Vietinbank- Chi nhánh Hải Dương không ngừng đổi mới công nghệ,cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ; quan tâm cải cách hồ sơ, thủ tục; thực hiệngiao dịch một cửa, đổi mới phong cách giao dịch với khách hàng đảm bảo phục vụtốt các yêu cầu của khách hàng Vietinbank – Chi nhánh Hải Dương trên địa bànphát huy tốt về lợi thế về huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ Với hìnhthức huy động vốn linh hoạt, phong phú, hiện đại, phù hợp thị hiếu của khách hàng,Vietinbank- Chi nhánh Hải Dương có cơ cấu nguồn vốn ổn định, tăng trưởng bềnvững, tạo nguồn đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng cả trong thời kỳ khó

Trang 7

khăn nhất Ngoài nguồn vốn huy động tại chỗ, các chi nhánh NHCT tranh thủ tốtnguồn vốn tài trợ EC, Việt Đức, ODA, JBIC…

1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của phòng ban

1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Tổng số cán bộ công nhân viên của Vietinbank – Chi nhánh Hải Dương tínhđến 31/12/2011 là 111 lao động biên chế và 16 lao động khoán gọn, với độ tuổitrung bình là 38 Trong đó số cán bộ nữ là 81 người chiếm 64%, nam là 46 chiếm34% Trong năm 2011 Chi nhánh đã tuyển dụng mới được 12 cán bộ để bổ sungcho các phòng ban và mở mới phòng giao dịch

Trang 8

Sơ đồ 1.1.1 Tổ chức Vietinbank – chi nhánh Hải Dương

Phòng KH doanh nghiệp

KHỐI KINH DOANH

Phòng khách hàng cá nhân

01QTK 08PGD

KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO

TRỢ

Phòng tổ chức – hành chính

Trang 9

1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

Giám đốc Chi nhánh: Chỉ đạo, điều hành chung và chịu trách nhiệm trước

pháp luật, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam về mọi hoạt động của Chi nhánh Hải Dương Trực tiếp phụ trách và chỉđạo:

- Triển khai, Chỉ đạo Chi nhánh thực hiện các chủ trương, chính sách đườnglối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, định hướng của ngành và chiến lược kinhdoanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

- Công tác chiến lược và kế hoạch kinh doanh, cân đối vốn và tài chính

- Công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng, kỷ luật

- Các mảng hoạt động kinh doanh dịch vụ chính, công tác huy động tăngtrưởng nguồn vốn, quản trị rủi ro, tài sản, quản lý nội bộ, kiểm tra kiểm soát nội bộ

- Trực tiếp chỉ đạo, giám sát, đôn đốc công tác xử lý, thu hồi nợ xấu, nợ xử

lý rủi ro của toàn Chi nhánh

- Phòng Khách hàng doanh nghiệp, phòng giao dịch số 01 và 05

- Mở rộng mạng lưới hoạt động

- Thực hiện một số công tác khác theo Chỉ đạo của Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam

Phó Giám đốc thường trực: Thay mặt Ban giám đốc giải quyết, điều hành

hoạt động Chi nhánh trong phạm vi được uỷ quyền khi Giám đốc đi vắng Trực tiếpphụ trách, chỉ đạo:

- Phòng kế toán và sàn giao dịch, phòng thông tin điện toán, phòng Tiền tệkho quỹ, phòng Quản lý rủi ro, nợ có vấn đề

- Đóng mở cửa giao dịch Chi nhánh trong hệ thong Incas, điều hnàh vốn tiềngửi NHNN và tồn quỹ tiền mặt, quản lý kho tiền, kiểm kê tài sản…

- Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

- Thực hiện một số công việc khác theo chỉ đạo của Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam và Giám đốc Chi nhánh giao hoặc uỷ quyền

Trang 10

Phó Giám đốc: Thay mặt Ban giám đốc giải quyết, điều hành hoạt động Chi

nhánh trong phạm vi được uỷ quyền khi Giám đốc và Phó Giám đốc thường trực đivắng Trực tiếp phụ trách, chỉ đạo:

- Phòng khách hàng cá nhân

- Các phòng giao dịch còn lại (phụ trách phòng GD số 01 và 05 khi Giámđốc đi công tác) và Quỹ tiết kiệm

- Công tác hành chính, nguồn vốn, Marketing và các sản phẩm dịch vụ

- Công tác xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa và thanh lý tài sản…

- Thực hiện một số công việc khác theo chỉ đạo của Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam và Giám đốc Chi nhánh giao hoặc uỷ quyền

Phòng khách hàng doanh nghiệp: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch

với các doanh nghiệp, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện cácnghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế

độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHTMCPCT Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị,giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp, là phòngnghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanhngoại tệ tại chi nhánh theo qui định của NH TMCPCT Việt Nam

Phòng khách hàng cá nhân: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các

khách hàng là cá nhân, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện cácnghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế

độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHTMCPCT Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị,giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các khách hàng cá nhân

Phòng quản lý rủi ro, nợ có vấn đề: có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc

chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh.Quản lý giám sát thực hiện danhmục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng kháchhàng.Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tíndụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt độngkinh doanh của chi nhánh NHCT Hải Dương theo chỉ đạo của NH TMCP CT ViệtNam, chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề ( bao gồm cáckhoản nợ: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu) Quản lý, khai thác và xử

Trang 11

lý tài sảm đảm bảo nợ vay theo qui định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợgốc và tiền lãi vay Quản lý, theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro.

Phòng kế toán: là các phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với

khách hàng.Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tàichính, chỉ tiêu nội bộ tại chi nhánh.Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đếnnghiệp vụ thanh toán, xử lí hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đốivới hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theođúng quy định của Nhà nước và NHTMCP CT.Thực hiện nhiệm vụ tư vấn chokhách hàng về sử dụng các sản phầm dịch vụ ngân hàng

Phòng tiền tệ - kho quỹ: là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản

lý tiền mặt theo quy định của NHNN và NH TMCPCT Việt Nam Tạm ứng và thutiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặtcho các doanh nghiệp có nguồn thu tiền mặt lớn

Phòng tổ chức – hành chính: là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức

cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước vàqui định của NH TMCPCT Việt Nam Thực hiện công tác quản lý và văn phòngphục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh antoàn của chi nhánh

Phòng thông tin điện toán: thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống

thông tin điện toán tại chi nhánh Bảo trì bảo dưỡng thiết bị công nghệ thông tin đểđảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh

Tóm lại, mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ khác nhau nhưng chúngluôn tương hỗ lẫn nhau cùng nhằm phục vụ cho mục tiêu chiến lược của Ngân hàng

1.1.3 Những hoạt động của Vietinbank – Chi nhánh Hải Dương:

Hoạt động của Vietinbank Hải Dương rất đa dạng và có hầu hết các mặtnghiệp vụ như sau:

- Huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của cá nhân, đơn vị bằngVND, USD;

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấuchi, cho vay tiêu dùng, cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ, vàng -

Trang 12

Mua bán các lại ngoại tệ với phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap) giaodịch kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option);

- Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hoá, chiết khấu chứng từ hàng hoá,chuyển tiền qua hệ thống SWIFT với các phương thức thanh toán bằng: L/C, D/A,D/P, T/T, cheque;

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ visa;MasterCard; VisaCard; thẻ Eparner, S- card, pink - card, gold – card…

- Thực hiện giao dịch ngân quỹ, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ,chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước;

- Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanhtoán thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước );

- Dịch vụ cho vay hỗ trợ du học; cho vay hỗ trợ đi lao động ở nước ngoài;cho vay mua nhà dự án; cho vay mua ôtô; cho vay cán bộ nhân viên…;

- Cung cấp các dịch vụ gia tăng trên nền tảng công nghệ hiện đại: Vietinbank

at home, Ipay; Internet Banking; SMS Banking, Vn topup…

1.1.4 Tình hình kinh doanh của Vietinbank – Chi nhánh Hải Dương.

1.1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Thành phố Hải Dương đã được công nhận là thành phố loại 2 Nơi đây có rấtnhiều cơ quan hành chính sự nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh lớn khá nhiều,kinh tế ngoài quốc doanh phát triển ổn định Điều này đã giúp cho Vietinbank - Chinhánh Hải Dương có những thuận lợi ban đầu để cạnh tranh trên thị trường

Giai đoạn 2007 - 2011, thế giới đã xảy ra nhiều cuộc khủng hoảng tài chính

và suy thoái kinh tế, điều này đã dẫn đến những xáo động về thị trường, tỷ giá, đầu

tư và thương mại Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bị giảm sút, cán cân thương mại vàcán cân thanh toán quốc tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng, bên cạnh đó là dịch bệnhhoành hành, thiên tai liên tiếp xảy ra gây nhiều thiệt hại đến sản xuất kinh doanh vàđời sống của nhân dân Đặc biệt trong nhiều tháng cuối năm 2010 và đầu năm 2011

tỷ giá ngoại tệ và giá vàng liên tục tăng đã làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khókhăn Tình hình kinh tế nhiều biến động đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinhdoanh của các ngành kinh tế nói chung và các NHTM nói riêng Vietinbank - Chi

Trang 13

nhánh Hải Dương cũng như các ngân hàng khác ít nhiều cũng chịu tác động từ cáccuộc khủng hoảng này.

Trong bối cảnh trên, bám sát sự chỉ đạo của NHNN và Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam, toàn Chi nhánh đã có những cố gắng phấn đấu, bước đầu đạtđược những kết quả tuy chưa thật cao nhưng cũng đáng khích lệ đối với Ban lãnhđạo và toàn thể cán bộ công nhân viên Chi nhánh Sau đây chúng ta sẽ đi phân tíchkết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank –Chi nhánh Hải Dương qua các nămnhư sau:

Bảng 1.1.1: Kết quả kinh doanh của Vietinbank – Chi nhánh Hải Dương

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Lợi nhụân trước thuế 14.2 16.3 -73.1 19.4 45.0

( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NHCT Hải Dương )

Qua các số liệu về kết quả kinh doanh của Vietinbank – Chi nhánh Hải Dươngtrong 5 năm 2007-2011 chúng ta thấy thu nhập của Chi nhánh có những biến độngmạnh Đặc biệt là năm 2009 thu nhập của Chi nhánh giảm 61.1 tỷ đồng, tỷ lệ giảm26,6% Đến năm 2010 Chi nhánh có những bước phát triển đột biến doanh thu tăngcao hơn năm 2009 là 45,8 tỷ đồng, tỷ lệ tăng là 27,2% Và tốc độ này được duy trìsang năm 2011 Nguyên nhân doanh thu thấp vào năm 2009 là do nền kinh tế suythoái, các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất và hạn chế vay vốn ngân hàng Trong khi

đó dư nợ tín dụng của nhóm ngành vận tải thuỷ tại Chi nhánh lại khá cao và nhómngành này gặp khó khăn trong kinh doanh Vì vậy mà khả năng trả nợ gốc và lãi rấtkhó khăn Chi nhánh không thu hồi được nguồn vốn để tái cho vay và lãi dự thu củanhóm ngành này cao mà Chi nhánh không thu được Do vậy mà thu nhập giảm

Lợi nhuận trước thuế năm 2008 là 16,3 tỷ đồng, đến năm 2009 Chi nhánh rơivào tình trạng lỗ lớn ( -73,1 tỷ) Nguyên nhân Chi nhánh lỗ là do Chi nhánh đánhgiá nhóm khách hàng kinh doanh vận tải thuỷ khó khăn trong việc trả nợ gốc và lãi

Trang 14

nên đã chủ động phân loại nợ vào những nhóm nợ cao hơn và tiến hành XLRR mộtloạt khách hàng đã làm cho chi phí dự phòng rủi ro phải trích rất lớn 112,5 tỷ đồng.Trong khi đó Chi nhánh lại không thu được nợ để tái cho vay và nguồn lãi dự thulớn vẫn chưa thu được đã đẩy Chi nhánh rơi vào tình trạng doanh thu thấp mà chiphí lại cao Tốc độ tăng trong chi phí không được bù đắp bằng việc tăng thu nhậptương ứng Ngược lại thu nhập thấp chi phí cao đã làm cho Chi nhánh bị lỗ Theo sốliệu trên ta thấy cho thấy ngân hàng thực hiện chưa tốt công tác quản lý Hơn nữa,năm 2009, có sự sụt giảm về lợi nhuận một phần do ngân hàng thu hẹp tín dụng,doanh số cho vay giảm, và một nguyên nhân khách quan là do nền kinh tế gặp nhiếukhó khăn ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của ngân hàng, do đó làm giảm thunhập của ngân hàng Tuy nhiên, sang đến đến các năm sau lợi nhuận đã tăng lênđáng kể Nguyên nhân lợi nhuận tăng là Chi nhánh đã thực hiện tiết kiệm chi phí vàthu hồi được một phần nợ XLRR Riêng trong năm 2010 Chi nhánh thực hiện tríchlập DPRR là 12,3 tỷ đồng Do đó nếu tính gộp cả khoản dự phòng rủi ro nêu trênthì lợi nhuận của Chi nhánh sẽ là 31,7 tỷ đồng

1.1.4.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng

* Hoạt động huy động vốn:

Hoạt động huy động vốn luôn là hoạt động quan trọng đầu tiên khởi tạo mọi hoạtđộng kinh doanh khác của mỗi NHTM Đối với Vietinbank Hải Dương cũng khôngphải là ngoại lệ Xác định hoạt động này là hoạt động mang ý nghĩa quan trọng đốivới hoạt động ngân hàng nên ngay từ những ngày đầu thành lập Vietinbank HảiDương đã quan tâm các biện pháp để khơi tăng nguồn vốn huy động trên địa bàn

Là một NHTM tuy đã có uy tín và thương hiệu trên địa bàn nhưng trước tìnhhình cạnh tranh gay gắt của các NHTM khác trên địa bàn nên khả năng cạnh tranhtrong việc huy động đối với Chi nhánh là hết sức khó khăn Tuy nhiên, bằng nhiềuchương trình khuyến mãi hấp dẫn, các hình thức huy động thông qua việc phát hànhthẻ ATM, các hình thức thu – chi hộ ngân sách nhà nước, quay số trúng thưởng,phát hành kỳ phiếu với lãi suất hấp dẫn… công tác huy động vốn tại Chi nhánh đãthu được những kết quả nhất định góp phần vào thành công chung của Chi nhánhthời gian qua

Hoạt động huy động vốn của Chi nhánh được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.1.2: Nguồn vốn huy động vốn giai đoạn 2007- 2011

Trang 15

Đơn vị: tỷ đồng

I.Huy động từ khách hàng 1.197 1.282 1.275 1.554 1.930

Tổng nguồn vốn 1450,7 1.581,6 1.880,6 1.796,5 2.245,6

(Nguồn: NHCT Hải Dương 2007-2011)

Nguồn vốn của Vietinbank Hải Dương đã có sự tăng trưởng khá trong thờigian qua, đáp ứng được nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sốngcủa khách hàng Năm 2010 và đầu 2011 do lạm phát, giá vàng, đô la và thị trườngbất động sản có nhiều biến động nên tâm lý của đại bộ phận khách hàng cá nhânchuyển dịch kênh đầu tư từ gửi tiền ngân hàng sang đầu tư bất động sản, vàng, Đô

la Ngoài ra cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng gay gắt Các NHTMđặc biệt là các Ngân hàng cổ phần có nhiều chương trình khuyến mãi bằng tiền,hiện vật, quay số trúng thưởng … đẩy lãi suất huy động vốn lên cao đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến công tác huy động vốn của Chi nhánh Vì vậy Chi nhánh luôn đặtnhiệm vụ công tác huy động vốn lên mặt trận hàng đầu Do đó cùng với quá trìnhphát triển, Chi nhánh đã thành lập và đưa vào hoạt động 08 Phòng giao dịch và 01quỹ tiết kiệm để tăng cường khả năng huy động vốn Nhờ mạng lưới phòng giaodịch được phát triển hợp lý, trải đều trên các trung tâm kinh tế lớn của tỉnh nên kếtquả hoạt động huy động vốn từ dân cư trên địa bàn đã có sự tăng trưởng khá

Bên cạnh đó, phân tích cơ cấu nguồn vốn của Vietinbank Hải Dương chothấy nguồn vốn từ dân cư vẫn chiếm ưu thế, nguồn vốn của các tổ chức kinh tếchiếm tỷ trọng còn thấp Do nguồn vốn huy động từ dân cư chi phí trả lãi cao nênChi nhánh cần tận dụng được ưu thế là ngân hàng cung cấp các sản phẩm, dịch vụthanh toán, tiền gửi trọn gói để thu hút được các doanh nghiệp có quy mô tiền gửitương đối lớn trong các lĩnh vực như bao bì, vật liệu xây dựng, xây dựng, nước,

Trang 16

bơm để từ đó thu hút được một lượng vốn khá lớn từ các đối tượng khách hàngnày với chi phí thấp.

Tuy nhiên, qua phân tích bảng tổng hợp nguồn vốn huy động được trong thờigian qua của Chi nhánh có thể thấy nguồn vốn quan trọng nhất, đáp ứng phần lớnnhu cầu sử dụng vốn của Chi nhánh chính là nguồn vốn huy động từ khách hàng(chiếm khoảng 80% tổng nguồn vốn huy động), phần còn lại là nguồn vốn vayNHCT Việt Nam Đây là nguồn vốn vay từ việc điều chuyển vốn trong nội bộNHCT Việt Nam Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động tăng lên 18,9% so với năm

2008 nhưng nguồn vốn huy động từ khách hàng lại giảm sút (-0,5%), trong khi đónguồn vốn vay NHCT Việt Nam tăng lên 102% Sang năm 2010 mặc dù tổng nguồnvốn huy động giảm ( -4,5%) so với năm 2009 nhưng Chi nhánh đã tích cực huyđộng vốn và đã đẩy được nguồn vốn huy động từ khách hàng tăng lên 10,9% vàgiảm tỷ lệ vay NHCT Việt Nam xuống 33% Đây là một điều đáng ghi nhận vớinhững nỗ lực cố gắng của Chi nhánh trong năm 2010 bởi vì đây là nguồn vốn màNHCT Việt Nam không khuyến khích các Chi nhánh sử dụng do đó lãi suất ápdụng cho các khoản vốn này thường khá cao, điều này cho thấy Chi nhánh ít phụthuộc nhiều vào nguồn vốn vay NHCT Việt Nam

* Hoạt động sử dụng vốn:

Trong hoạt động sử dụng vốn của Chi nhánh, hoạt động cho vay đối với khách hàng

là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong suốt thời gian qua

Trang 17

Bảng 1.1.3: Bảng tổng hợp tình hình sử dụng vốn

Đơn vị: tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo KQKD – NHCT Hải Dương 2007-2011)

Rõ ràng, tương tự các NHTM khác của Việt Nam, việc sử dụng vốn tạiVietinbank Hải Dương tập trung chủ yếu vào các khoản cho vay đối với kháchhàng Khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn nhất và liên tục có sự tăng trưởng về quy

mô do đó đây chính là hoạt động quan trọng nhất và mang lại lợi nhuận chủ yếu choChi nhánh

1.1.4.3- Các hoạt động kinh doanh khác:

 Hoạt động thanh toán:

Thực hiện chủ trương đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, ngoài các sảnphẩm truyền thống, thời gian qua, Vietinbank - Chi nhánh Hải Dương đã khôngngừng mở rộng các hoạt động nghiệp vụ bảo lãnh, mua bán ngoại tệ, thanh toánquốc tế, chi trả kiều hối, trong đó nổi bật là hoạt động thanh toán L/C Hiện nay,Chi nhánh có nguồn tiền gửi ngoại tệ tương đối lớn, đang gửi vốn ngoại tệ tại Trụ

sở chính, dự kiến sẽ cho vay đối với một số đơn vị có nguồn thu từ xuất nhập khẩu

và có nhu cầu, khả năng tài chính tốt

Hoạt động thanh toán của Chi nhánh được thể hiện rõ qua nguồn số liệu sau:

Trang 18

Bảng 1.1.4: Hoạt động thanh toán của Vietinbank - Chi nhánh Hải Dương:

Đó là do bản thân Chi nhánh đã tập trung đầu tư khoa học công nghệ vào quátrình hoạt động kinh doanh, với hệ thống thanh toán qua máy ATM trên địa bàn rấtrộng lớn và tập trung ở những khu vực đông dân trong thành phố Ngoài ra Chinhánh còn có nhiều chính sách khuyến khích khách hàng mở tài khoản tại ngânhàng nhằm đẩy nhanh tốc độ thanh toán

* Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại:

Trang 19

Bảng 1.1.5: Hoạt động thanh toán và kinh doanh đối ngoại của Vietinbank

Chi nhánh Hải Dương:

Đơn vị: tỷ đồng

2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm2011

Thanh toán quốc tế

Thanh toán L/C nhập khẩu 39,41 41,26 43,19 45,2 60,2

Kinh doanh ngoại tệ

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank – Chi nhánh Hải

Dương)

- Thanh toán quốc tế:

Khách hàng của Chi nhánh chủ yếu là những đơn vị sản xuất nên thườngphải nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh Do đó nghiệp vụthanh toán quốc tế của chi nhánh phần lớn là phục vụ cho mở và thanh toán L/Cnhập khẩu, thanh toán chuyển tiền và nhờ thu nhập khẩu Gần đây, giá trị thanh toánquốc tế tăng cao Năm 2011 thanh toán L/C nhập khẩu đạt 60,2 tỷ tăng 15 tỷ, L/Cxuất khẩu đạt 1,95 tỷ tăng 0,15 tỷ so với năm 2010

- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ:

Năm 2011 thị trường ngoại tệ có diễn biến phức tạp, mặc dù đầu năm NHNN

đã nới rộng biên độ và cuối năm đã thực hiện điều chỉnh tỷ giá nhưng tỷ giá củangân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá ngoài thị truờng tự do Do đó, Chi nhánh rất khókhăn trong việc mua ngoại tệ của khách hàng thể hiện ở việc doanh số mua giảm0,3 tỷ so với năm 2009 Tuy nhiên do có khách hàng truyền thống cộng với sự linhhoạt trong điều hành mà doanh số mua và bán ngoại tệ vẫn đạt cao và lãi kinhdoanh ngoại tệ đạt 1,6 tỷ

Trang 20

* Chi trả kiều hối:

Dịch vụ kiều hối đã đạt được nhiều thành công đáng kể, mạng lưới chi trảkiều hối đã được triển khai đến hầu hết các phòng giao dịch, điểm giao dịch và quỹtiết kiệm Doanh số chi trả kiều hối năm 2011 đạt 2,15 tỷ tăng 10,6 % so với 2010

và chiếm khoảng 15% thị phần về dịch vụ kiều hối trên thị trường chính thức ở ViệtNam áp dụng phần mềm chi trả kiều hối Western Union và qua mạng Swift đã mởrộng triển vọng hợp tác với nhiều nguồn chuyển tiền, nhiều đối tác trên thế giới làcác ngân hàng đại lý và các công ty chuyển tiền

 Hoạt động dịch vụ:

Chi nhánh đã chủ động bằng mọi biện pháp, mọi kênh huy động để khai thác,tìm kiếm khách hàng mới mở tài khoản tiền gửi, sử dụng các sản phẩm dịch vụ củaVietinbank Mặt khác, không ngừng tăng cường, tiếp cận các cơ quan, đơn vị sựnghiệp, tổ chức xã hội, các trường Đại học, Cao đẳng, dạy nghề, bệnh viện, trên địabàn Vận động khách hàng doanh nghiệp, cá nhân đã có quan hệ tín dụng và kháchhàng vay mới mở tiền gửi thanh toán để giao dịch chuyển tiền qua Chi nhánh nhằmtăng nguồn tiền gửi, nguồn thu dịch vụ

* Về phát hành thẻ ATM:

Cạnh tranh trong phát hành thẻ rất lớn với 4 liên minh thẻ và hàng chụcNgân hàng cùng phát hành thẻ khác nhau Chi nhánh đã phải giao chỉ tiêu phát hànhthẻ tới các phòng, các cán bộ để triển khai thực hiện thật tốt các chương trìnhkhuyến mãi của thẻ Hoạt động phát hành thẻ có nhiều đổi mới, sáng tạo như làmviệc với Ban chấp hành Đoàn các trường thông qua Hội sinh viên quảng cáo tới cáclớp, đề xuất quà tặng nhân ngày khai trường, trao học bổng cho sinh viên xuất sắc

để tạo mối quan hệ lâu dài Nhờ có sự tích cực, chủ động, sáng tạo mà Chi nhánh đãđạt 15.000 thẻ và được trung tâm thẻ đánh giá thi đua xếp thứ 5 trong 102 chi nhánhcủa toàn hệ thống Riêng năm 2011, Chi nhánh đã phát hành được 14.122 thẻ ATM,tăng 8.866 thẻ so với năm 2010, đạt 109% kế hoạch

Trang 21

Cũng trong năm 2011 Chi nhánh đã tìm kiếm, liên hệ và mở mới được 8 đơn

vị chấp nhận thẻ: Siêu thị Intimex, Siêu thị Hải Dương, cửa hàng Thời trang đànông, đại lý thời trang Việt Tiến (số 8A Phạm Ngũ Lão), các nhà hàng: Gió Nam,Thủy Tiên (Nam Sách), Trung Kiên và Âu Cơ, Bình Sơn quán, Công ty sách thiết bịtrường học Đã có trên 2 ngàn khách hàng đăng ký dịch vụ SMS vấn tin số dư tàikhoản, sử dụng dịch vụ thông báo biến động số dư, đạt 106,4% kế hoạch; 350 kháchhàng đăng ký dịch vụ chuyển khoản đạt 105% kế hoạch, và nhiều khách hàng đăng

ký dịch vụ Vietinbank at home, ký hợp đồng giao dịch qua fax

* Về thu phí dịch vụ:

Kết quả đến cuối năm 2011, lĩnh vực thu dịch vụ của Chi nhánh đạt 8.650triệu đồng, tăng 4.474 triệu đồng so với năm trước, tỷ lệ tăng 107%, đạt 123,6% kếhoạch Trong đó, thu dịch vụ từ hoạt động tài trợ thương mại đạt 2.052 triệu đồng.Đây là kết quả tương đối ấn tượng trong điều kiện hoạt động dịch vụ của ngân hàngđang bị cạnh tranh gay gắt như hiện nay

1.2 Thực trạng công tác thẩm định ở Ngân Hàng Công Thương-Hải Dương.

1.2.1 Căn cứ thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Vietinbank Hải Dương

+Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trìnhthuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất

+ Các giải pháp thực hiện bao gồm:

a) Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợxây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;

Trang 22

b) Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và côngtrình có yêu cầu kiến trúc;

c) Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;

d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.+ Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và cácyêu cầu về an ninh, quốc phòng

+ Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năngcấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn

và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án

-Nội dung thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình

Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ

+Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:

a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằngcông trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vịtrí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục côngtrình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

b) Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêucầu công nghệ;

c) Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

d) Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu củacông trình;

đ) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định củapháp luật;

e) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng

+Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:

a) Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyếncông trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

b) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêucầu công nghệ;

Trang 23

c) Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; d) Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủyếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực.

b Các căn cứ pháp lý

Để thẩm định về khía cạnh pháp lý của dự án, các cán bộ thẩm định ởVietinbank Hải Dương đã dựa trên nhiều căn cứ như: Chủ trương, quy hoạch, kếhoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước, của địa phương và củangành; Các văn bản pháp luật chung, các văn bản pháp luật và các quy định có liênquan trực tiếp tới hoạt động đầu tư của dự án Có thể kể đến một số văn bản phápluật mà các cán bộ thẩm định ở Vietinbank Hải Dương thường xuyên sử dụng đểphục vụ cho công tác thẩm định của mình như:

+ Luật các tổ chức tín dụng số 07/1999/QH10 thông qua ngày 12/12/1997 vàsửa đổi ngày 15/06/2004

+ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 có hiệu lực từ 01/07/2006.+ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 có hiệu lực từ01/04/2006

+Luật Xây dựng số 16/2003/QH11

+Nghị định 52/1999/NĐ-CP về quản lý đầu tư xây dựng công trình

+ Nghị định 12/2000/NĐ-CP bổ sung sửa đổi một số điều của Nghị định 52.+ Nghị định 07/2003/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 12.+ Thông tư 04/2004/TT-BKH ngày 17/6/2003 về hướng dẫn thẩm tra, thẩmđịnh dự án

+ Nghị định 16/2005/NĐ-CP về Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình.+ Nghị định 112/2006/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung Nghị định 16

+ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về sửa đổi bổ sung Nghị định

Trang 24

dự án.

d Các điều ước và thông lệ quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu của mọi hoạt động trong bốicảnh toàn cầu hoá hiện nay Đối với hoạt động kinh tế thì xu thế này lại càng quantrọng Do đó, một dự án ngoài việc tuân thủ các quy định pháp luật trong nước còncần phải không vi phạm các điều ước và thông lệ quốc tế đã được ký kết Đó là cácđiều ước quốc tế chung đã được ký kết giữa các tổ chức quốc tế hay giữa nhà nướcvới nhà nước (về hàng hải, hàng không, đường sông…), các quy định của tổ chứctài trợ vốn (WB, IMF, ADB…), các quỹ tín dụng xuất khẩu của các nước…Đâychính là các căn cứ quan trọng để cán bộ thẩm định xem xét tính khả thi của dự án

1.2.2 Quy trình thẩm định

Trang 25

Sơ đồ 1.2.1 Quy trình thẩm định dự án tại Vietinbank Hải DươngCác

bước Khách hàng Phòng khách hàng

Phòng quản lýrủi ro

Phòngkhác

Người có thẩmquyền quyếtđịnh cho vay1

Tham gia

Kiểm soát/ tờ trình thẩm định

Thẩm định rủi ro tín dụng

Xét duy

ệt cho vayĐủ

Trang 26

Người thực hiện: CBTD

Nội dung thực hiện:

-Hướng dẫn khách hàng lập và hoàn thiện hồ sơ:

+ Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: hướng dẫn khách hàng thiếtlập hồ sơ vay vốn và cung cấp những thông tin cần thiết theo quy định của NHCT

+ Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: hướng dẫn khách hàng bổsung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu

Nếu hồ sơ của khách hàng chưa đầy đủ, CBTD yêu cầu khách hàng bổ sung

hồ sơ, tiếp nhận và kiểm tra các hồ sơ bổ sung cho đến khi hồ sơ của khách hàngđầy đủ và đúng quy định, CBTD báo cáo lãnh đạo phòng để tiếp tục thực hiện cácbước tiếp theo

Lập phiếu giao nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ ngày tháng nhận hồ sơ đầy đủ từkhách hàng để có cơ sở xác minh nguyên nhân chậm trễ trong giải quyết chovay( nếu có)

+Tiếp nhận hồ sơ trình từ phòng giao dịch/ điểm giao dịch: CBTD có tráchnhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ trình Nếu hồ sơ đầy đủ, báo cáo lãnh đạo phòng đểtiến hành các bước tiếp theo Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, yêu cầu phòng giao dịch bổsung

+ Tiếp nhận hồ sơ từ trụ sở chính: CBTD có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồsơ.Nếu hồ sơ đầy đủ, báo cáo lãnh đạo phòng để tiến hành các bước tiếp theo.Nếu

hồ sơ chưa đầy đủ, làm việc với khách hàng để hướng dẫn khách hàng bổ sung Khi

hồ sơ khách hàng cung cấp đã đầy đủ và đúng quy định, CBTD báo cáo lãnh đạophòng để tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo

Trang 27

-Khai thác thông tin từ CIC: CBTD gửi yêu cầu cho CIC đề nghị cung cấpthông tin về khách hàng, quan hệ tín dụng của khách hàng tại các TCTD đến thờiđiểm gần nhất

-Gửi hồ sơ cho Phòng quản lý rủi ro: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu khoản vayphải thẩm định rủi ro tín dụng độc lập theo quy định của Tổng giám đốc, CBTD saogửi Phòng quản lý rủi ro một số tài liệu sau:

+Hồ sơ pháp lý khách hàng (đối với khách hàng lần đầu thẩm định rủi ro ríndụng độc lập hoặc có thay đổi so với hồ sơ đã cung cấp trước đó)

+Hồ sơ dự án đầu tư (nếu dự án có nhiều hơn 30 trang, chỉ sao những hồ sơmang tính pháp lý)

+Hồ sơ tài sản bảo đảm (nếu có)

+Các báo cáo tài chính

-Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòngquản lý rủi ro xem xét hồ sơ và đề nghị Phòng khách hàng bổ sung các hồ sơ, thôngtin liên quan còn thiếu.Nhận được đề nghị của Phòng quản lý rủi ro, Phòng kháchhàng làm việc với khách hàng để yêu cầu bổ sung hồ sơ và giải thích các vấn đề,thông tin còn chưa rõ

Bước 2: Thẩm định/ tái thẩm định khách hàng vay vốn, DAĐT, biện pháp bảo đảm tiền vay và trình duyệt tờ trình thẩm định/tái thẩm định

-Thẩm định/tái thẩm định:

Người thực hiện: CBTD, lãnh đạo phòng khách hàng

Căn cứ thẩm định/tái thẩm định:Căn cứ các tài liệu do khách hàng, phònggiao dịch, điểm giao dịch cung cấp, thông tin thu thập được trong quá trình phỏngvấn, kiểm tra thực tế tại nơi sản xuất khinh doanh của khách hàng vay vốn và cácthông tin từ các nguồn khách (CIC, cơ quan quản lý doanh nghiệp, thông tin từPhòng quản lý chi nhánh và thông tin NHCT Việt Nam… )

Nội dung thẩm định/tái thẩm định:

+Thẩm định/tái thẩm định khách hàng vay vốn: thực hiện theo hướng dẫn tạiQuy trình cho vay lưu động

Trang 28

+Thẩm định/tái thẩm định DAĐT: thực hiện theo Hướng dẫn thẩm địnhDAĐT và Hướng dẫn tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của DAĐT

+Thẩm định/tái thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay: thực hiện theo quytrình nhận bảo đảm (tùy thuộc vào biện pháp bảo đảm tiền vay để áp dụng quy trìnhnhận bảo đảm cho phù hợp

+Xác định lãi suất cho vay: thực hiện theo Quy định về xác định lãi suất huyđộng, cho vay của NHCT Việt Nam và các văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốcNHCT Việt Nam

-Lập tờ trình thẩm định/tái thẩm định:

Người thực hiện: CBTD

Nội dung thực hiện:

+CBTD lập tờ trình thẩm định/tái thẩm định theo biểu mẫu số Quy định về cho vay đối với khách hàng là tổ chức kinh tế ban hành theo quyết định

MS06/TTTĐ-số 072/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 03/04/2006 (sau đây gọi là Quy định về cho vayđối với khách hàng là tổ chức kinh tế), ghi rõ ý kiến đề xuất cho vay/không cho vay,các điều kiện kèm theo (nếu có), ký và trình lãnh đạo phòng

+Trong quá trình thẩm định/tái thẩm định nếu cần lấy ý kiến tham gia củacác phòng ban, các nhân khác, CBTD báo cáo lãnh đạo phòng để trình Giámđốc/Phó giám đốc xem xét, quyết định mua thông tin, thuê cơ quan tư vấn có chứcnăng thẩm định để thẩm định độc lập (nếu cần)

-Kiểm soát và trình duyệt tờ trình thẩm định/tái thẩm định

Người thực hiện: Lãnh đạo phòng khách hàng:

Nội dung thực hiện

+Kiểm tra, rà soát hồ sơ trình và nội dung tờ trình thẩm định/tái thẩm địnhcủa CBTD, yêu cầu CBTD bổ sung, chỉnh sửa và làm rõ các nội dung còn thiếuhoặc các thông tin chưa đầy đủ (nếu có)

+Ký tắt trên từng trang tờ trình thẩm định/tái thẩm định, ghi rõ ý kiến đề xuấtcho vay/không cho vay, các điều kiện kèm theo, ký trình người có thẩm quyềnquyết định cho vay;

+Trình duyệt tờ trình:

Trang 29

Trình tờ trình thẩm định cùng các hồ sơ liện quan đến khoản vay theo quyđịnh lên người có thẩm quyền quyết định cho vay; hoặc chuyển 01 bản sao tờ trìnhthẩm định/tái thẩm định và hồ sơ khoản vay (trừ các hồ sơ đã sao/gửi ở bước 1) choPhòng quản lý rủi ro để thực hiện thẩm định rủi ro tín dụng độc lập (trường hợpphải thẩm định rủi ro theo quy định của Tổng giám đốc hoặc khi người có thẩmquyền quyết định cho vay yêu cầu)

Sau khi nhận được báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng của Phòng quản

lý rủi ro, Lãnh đạo Phòng khách hàng yêu cầu CBTD lập tờ trình bổ sung (nếu cầnthiết), kiểm soát và ký tờ trình bổ sung, tập hợp hồ sơ trình người có thẩm quyềncho vay xem xét, quyết định

Trường hợp khoản vay phải trình Hội đồng tín dụng cơ sở, sau khi nhậnđược báo cáo thẩm định rủi ro, lãnh đạo phòng Khách hàng với vai trò là thư ký hộiđồng tín dụng có nhiệm vụ chuẩn bị hồ sơ và sao gửi cho các thành viện Hooij đồngtheo quy định của Quy chế hội đồng tín dụng.Trường hợp đặc biệt, báo các thẩmđịnh rủi ro có thể gửi đến các thành viên muộn hơn Nhưng phải trước khi họp (nếuđược chủ tịch Hội đồng tín dụng chấp thuận trên thông báo triệu tập họp)

Bước 3: Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập và trình duyệt báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng

-Thẩm định rủi ro tín dụng và lập báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng:Người thực hiện: CBQLRR, lãnh đạo phòng quản lý rủi ro

Nội dung thực hiện:

+Nghiên cứu hồ sơ do Phòng khách hàng, Phòng giao dịch, Điểm giao dịchcung cấp, thẩm định rủi ro tín dụng, phát hiện các dấu hiệu rủi ro, đánh giá mức độrủi ro và đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro, chịu trách nhiệm về các đề xuất củamình

+CBQLRR lập báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng theo biểu mẫu sốMS08/BCRR-Quy định về cho vay đối với các khách hàng là tổ chức kinh tế, ký vàtrình lãnh đạo phòng quản lý rủi ro

+Trong quá trình thẩm định, nếu cần thu thập thêm thông tin, nắm bắt tìnhhình thực tế, CBQLRR báo cáo lãnh đạo phòng và phối hợp với phòng khách hàng,phòng giao dịch, điểm giap dịch để làm việc với khách hàng

Trang 30

-Kiểm soát và chuyển báo cáo thẩm định rủi ro về Phòng khách hàng, phòng

giao dịch, điểm giao dịch

Người thực hiện:Lãnh đaoh phòng quản lý rủi ro

Nội dung thực hiện:

+Kiểm tra, rà soát hồ sơ trình của CBQLRR và nội dung báo cáo kết quảthẩm định rủi ro tín dụng của CBQLRR, yêu cầu CBQLRR bổ sung, chỉnh sửa vàlàm rõ các nọi dung còn thiếu hoặc các thông tin chưa đầy đủ nếu có

+Ký tắt trên từng trang báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng và ký trìnhngười có thẩm quyền quyết định cho vay;

+Sao để gữi lại 01 bản báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng cùng các tàiliệu cần thiết;chuyển bản chính báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng cùng toàn

bộ hồ sơ tín dụng (trừ những hồ sơ đã nhận được ở bước 1) cho Phòng khách hàng,phòng giao dịch, điểm giao dịch

Bước 4: Xét duyệt khoản vay

Người thực hiện: Người có thẩm quyền quyết định cho vay

-Trường hợp khoản vay thuộc thẩm quyền của người có thẩm quyền quyếtđịnh cho vay tại Chi nhánh:

+Yêu cầu bộ phận thẩm định thuộc Phòng khách hàng, Phòng giao dịch,Điểm giao dịch, Phòng quản lý rủi ro (nếu có) bổ sung hồ sơ, thông tin, giải trìnhthêm các nội dung chưa rõ (nếu cần)

+Trong trường hợp khoản vay không phải thẩm định rủi ro theo quy định,nhưng xét thấy cần thiết có thể yêu cầu Phòng quản lý rủi ro thực hiện thẩm định rủi

ro tín dụng độc lập

+Kiểm tra toàn bộ hồ sơ khoản vay và tờ trình thẩm định có chứ ký củaCBTD, lãnh đạo phòng; báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng (nếu có) đã cóchữ ký của CBQLRR và lãnh đạo Phòng quản lý rủi ro và báo cáo thẩm định của cơquan tư vấn (nếu có); Ghi ý kiến đồng ý cho vay/không đồng ý cho vay và các điềukiện (nếu có) vào tờ trình thẩm định cho vay

-Trường hợp khoản vay vượt thẩm quyền của người có thẩm quyền quyếtđịnh cho vay tại chi nhánh:

Trang 31

+ Thực hiện các bước tương tự như trường hợp khoản vay thuộc thẩm quyềnquyết định cho vay.

+Trường hợp đề xuất cho vay, chuyển toàn bộ hồ sơ lên Phòng khách hàngTrụ sở chính (quản lý đối tượng khách hàng đó).Bộ hồ sơ tối thiểu bao gồm:

Tờ trình của Chi nhánh trình NHCT Việt Nam do Chủ tịch Hội đồng tíndụng cơ sở hoặc người được ủy quyền ký duyệt, trong đó nêu rõ ý kiến đề xuất đãđược Hội đồng tín dụng thông qua

Tờ trình thẩm định, tái thẩm đinh của Phòng giao dịch, điểm giao dịch,Phòng khách hàng trình Hội đồng tín dụng cơ sở (bản sao có đóng dấu giáp lai);

Báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng của Phòng quản lý rủi ro tín dụng(bản sao có đóng dấu giáp lai);

Biên bản họp Hội đồng tín dụng cơ sở (bản chính); phiếu biểu quyết của cácthành viên hội đồng tín dụng

Báo cáo thẩm định của cơ quan tư vấn

Hồ sơ pháp lý khách hàng và các hồ sơ khác liên quan đến khoản vay trừnhững hồ sơ đã lưu giữ tại Phòng khách hàng trụ sở chính

Tài liệu cung cấp thông tin của CIC

lý Đây là phương pháp thẩm định đơn giản giúp tiết kiệm thời gian, chi phí tuynhiên việc thẩm định tổng quát không giúp các chuyên viên thẩm định nắm rõ được

Trang 32

từng khía cạnh chi tiết của dự án, chính vì vậy cần tiến hành thẩm định chi tiết.

Thẩm định chi tiết: Các cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định tỉ mỉ, chi tiếtvới từng nội dung của dự án từ việc thẩm định các điều kiện các điều kiện pháp lýđến việc thẩm định thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý, tài chính, kinh tế xã hộicủa dự án Mỗi nội dung xem xét đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ý hay cần sửađổi thêm hoặc không thể chấp nhận được

Quá trình thẩm định được tiến hành theo trình tự,trong quá trình thẩm địnhnếu có một nội dung nào không hợp lệ thì dừng lại không tiếp tục thực hiện thẩmđịnh nữa Nhờ ưu điểm này mà các chuyên viên thẩm định tiết kiệm được thời giancũng như chi phí tiến hành thẩm định các nội dung tiếp theo

Phương pháp này được áp dụng trong tất cả các nội dung thẩm định

1.2.3.2.Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu

Khi thẩm định các chuyên viên so sánh các nội dung của dự án với các quyđịnh của pháp luật, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệtrong nước và quốc tế cũng như với các dự án đang hoạt động và với kinh nghiệmthực tế của mình…từ đó tiến hành phân tích, so sánh để lựa chọn phương án tối ưu

- Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án: So sánh dự án với các chiến lượcphát triển, các quy hoạch, kế hoạch của nền kinh tế xã hội, của ngành, của địaphương …nhằm đánh giá tính đầy đủ về mặt pháp lý của dự án

- Thẩm định khía cạnh thị trường: Các cán bộ thẩm định so sánh đối chiếu

về giá cả, chất lượng, số lượng, mẫu mã bao bì sản phẩm đầu vào cũng như đầu racủa dự án với các dự án tương tự trong khu vực và nhu cầu thực tế của thị trường

- Thẩm định khía cạnh kỹ thuật: một số chỉ tiêu dùng để so sánh đối chiếu là:+ So sánh chi phí đầu tư, sản phẩm của dự án với các dự án tương tự+ Các tiêu chuẩn trong thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về công trình doNhà Nước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được,các định mức về kĩ thuật (sản xuất, vật liêu, nhân công…) theo định mức kinh tế

- kỹ thuật hiện hành

- Khi thẩm định khía cạnh tổ chức quản lý: so sánh cơ cấu tổ chức quản lý dự

án, cơ cấu tổ chức vận hành với các dự án tương tự

Trang 33

- Khi thẩm định khía cạnh tài chính: Các chỉ tiêu cần sử dụng để so sánh đốichiếu như:

+ Các chỉ tiêu tổng hợp về nguồn vốn, cơ cấu vốn, suất đầu tư…được NhàNước công bố

+ Tỷ lệ tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành của Nhànước

+ Các quy định hiện hành về khâu hao TSCĐ, đơn giá đầu tư XDCB, địnhmức chi phí, phí bảo hiểm, phí và lệ phí khác

+ Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án để xácđịnh phần trách nhiệm của chủ dự án với Ngân sách

Phương pháp này được áp dụng trong hầu hết các nội dung thẩm định của dựán

1.2.3.3 Phương pháp dự báo

Phương pháp này thường được sử dụng để thẩm định khía cạnh thị trường vàtài chính của dự án Để áp dụng phương pháp này cần sử dụng các số liệu điều trathống kê về sản lượng tiêu thụ năm trước, tốc độ tăng trưởng nhu cầu bình quântrong 10 năm gần đây,tình hình tiêu thụ sản phẩm trong nước và thế giới, cácphương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra cung cầu, thị trường mục tiêu và các chỉtiêu hiệu quả tài chính của dự án.Phương pháp này giúp dự báo các khía cạnh của

dự án như: nhu cầu thị trường, biến động giá cả trong tương lai, dự báo công suấtcủa dự án, dự báo doanh thu-chi phí hàng năm của dự án (khoản nào là chắc chắn,khoản nào có thể phát sinh), dự báo các yếu tố rủi ro có thể xảy ra để từ đó có biệnpháp phòng ngừa, đối phó

Một số phương pháp thường được sử dụng để dự báo đó là phương phápngoại suy thống kê, mô hình hồi quy tương quan, lấy ý kiến chuyên gia…

Việc dự báo chủ yếu dựa trên dự báo các ngành của Tổng cục thống kê, các

số liệu trên các mạng kinh tế tài chính, các dự báo của địa phương khu vực nơi dự

án đang hoạt động

Phương pháp này thường được áp dụng trong nội dung thẩm định về khíacạnh thị trường và phân tích tài chính của dự án

Trang 34

1.2.3.4 Phương pháp phân tích độ nhạy

Phương pháp phân tích độ nhạy là phương pháp thẩm định không thể thiếutrong bất kỳ dự án nào trong việc xác định độ chắc chắn và hiệu quả của dự án

Tài chính dự án đầu tư chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố tác động Phươngpháp này cho ta biết khi các yếu tố tác động thay đổi thì hiệu quả tài chính thay đổinhư thế nào?Yếu tố nào làm cho hiệu quả tài chính thay đổi nhiều nhất?Trong mỗitrường hợp thay đổi, các chỉ tiêu NPV,IRR,T… được tính toán cẩn thận để xem dự

án có an toàn không, có còn hiệu quả không?Thông qua phân tích độ nhạy, NgânHàng biết được mức độ rủi ro như thế nào và từ đó sẽ ra quyết định có cho dự ánvay vốn hay không

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này ở NHCT không linh hoạt trongtừng dự án, mọi dự án đều cho các yếu tố thay đổi 5%, 10% mà không quan tâmđến sự biến động của các năm trước hay tính chất của các yếu tố tác động

Phương pháp này được áp dụng khi thẩm định khía cạnh tài chính của dự án

1.2.4.Nội dung thẩm định

Thẩm định dự án đầu tư ở ngân hàng được thực hiện thông qua 3 nội dungchính:

+Thẩm định khách hàng

+Thẩm định phương án kinh doanh

+Thẩm định bảo đảm tiền vay

1.2.4.1.Thẩm định khách hàng

+Thẩm định năng lực pháp lý của chủ đầu tư

+Đánh giá tình hình sản xuất của đơn vị

a.Thẩm định năng lực pháp lý của chủ đầu tư

Chủ đầu tư dự án phải có đủ hồ sơ chứng minh năng lực pháp lý theo quyđịnh của pháp luật hiện hành.Cán bộ thẩm định kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của:

- Quyết định thành lập đối doanh nghiệp

-Giấy đăng ký kinh doanh (trừ trường hợp pháp luật không quy định hoặc chưaquy định phải đăng ký kinh doanh)/ giấy chứng nhận đầu tư/ giấy phép đầu tư của cấp có

Trang 35

thẩm quyền

-Hợp đồng liên doanh

-Hợp đồng liên danh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh

-Giấy phép kinh doanh có điều kiện, chứng chỉ hành nghề nếu có

-Đăng ký mã số xuất nhập khẩu

- Quyền hạn, trách nhiệm các bên trong hợp đồng liên doanh đối với doanhnghiệp liên doanh

- Các quy định về quyền hạn, trách nhiệm trong điều lệ

- Các quyết định bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc), kế toán trưởng hoặcngười quản lý về tài chính của doanh nghiệp

- Người đại diện pháp nhân của doanh nghiệp (Chủ tịch HĐQT, Tồng giámđốc, chủ doanh nghiệp)

-Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã; Quy chế tàichính đối với Tổng công ty/Công ty mẹ và các đơn vị thành viên (nếu có);Nghịquyết của hội đồng cổ đông/hội đồng quản trị/hội đồng thành viên/đại hội xã viêngiao quyền cho tổng giám đốc/giám đốc/chủ nhiệm ký kết các tài liệu thủ tục liênquan đến các vốn, bảo đảm tiền vay cho ngân hàng (nếu điều lệ không quy định)

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ về nhân thânkhác có giá trị tương đương của chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện tổ hợp tác,thành viên hợp danh của công ty hợp danh

- Thời gian hoạt động còn lại của doanh nghiệp…

-Giấy chứng nhận đăng ký thuế công ty cổ phần

-Biên bản góp vốn cổ đông

Qua việc thẩm định các hồ sơ pháp lý, cán bộ tín dụng có thể đánh giá đượcchủ đầu tư dự án có đủ năng lực để thực hiện dự án hay không

b.Đánh giá tình hình sản xuất của đơn vị

+Đánh giá các yếu tố phi tài chính

Trang 36

- Các thông tin cơ bản về tổ chức và quản lý (Thông tin về DN, về các vị trílãnh đạo chủ chốt, tổng số nhân viên, thông tin về Cô ng ty mẹ (nếu có), về các đơn

vị trực thuộc (nếu có), về các đơn vị có liên quan (nếu có)

- Đánh giá năng lực bộ máy lãnh đạo và đội ngũ cán bộ chủ chốt: kinhnghiệm, trình độ chuyên môn, quản lý sản xuất, nhạy bén và năng động trong kinhdoanh,…

- Vị thế của doanh nghiệp trên thị trường: Các thông tin về thị trường tiêu thụchủ yếu (các khách hàng quan trọng của đơn vị), thị phần của đơn vị (nếu có),…

- Đặc điểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh

+Đánh giá tình hình tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh hiện tại của chủ

đầu tư

- Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp

Trên cơ sở Hệ thống BCTC của DN (Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính), cán bộ thẩm định cần tính toán và đưa ra các nhận xét về các chỉ tiêu tài chính chủ yếu.

+Thị trường đầu vào, Thị trường đầu ra

+Doanh thu, chi phí, lợi nhuận

+ Các chỉ tiêu về mức độ tăng trưởng và khả năng sinh lời

+ Các hệ số về cơ cấu vốn và tài sản, hệ số đòn bẩy tài chính

+ Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động

+Triển vọng và các yếu tố ảnh hưởng đến SXKD của DN trong thời gian tới

Trang 37

Phân tích cơ hội và thách thức đối với sự phát triển của DN trong thời giantới (bao gồm cả những yếu tố môi trường kinh doanh chung, ngành nghề và nhữngyếu tố xuất phát từ nội tại doanh nghiệp,…)

1.2.4.2.Thẩm định phương án kinh doanh

Về phía Ngân hàng, với tư cách là đơn vị cho vay vốn, việc thẩm định dự ánđầu tư sẽ tập trung chủ yếu phân tích, đánh giá về khía cạnh hiệu quả tài chính vàkhả năng trả nợ của dự án Các khía cạnh khác như hiệu quả về mặt xã hội, hiệu quảkinh tế nói chung cũng sẽ được đề cập tới tùy theo đặc điểm và yêu cầu của dự ánCác nội dung chính khi thẩm định dự án cần tiến hành phân tích, đánh giá bao gồm:

a Đánh giá mục tiêu đầu tư, và các nội dung sơ bộ của dự án :

- Mục tiêu đầu tư của dự án

- Sự cần thiết đầu tư dự án

- Qui mô đầu tư: công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm vàdịch vụ đầu ra của dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm

- Qui mô vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các tiêu chíkhác nhau (xây lắp, thiết bị, chi phí khác, lãi vay trong thời gian thi công và dựphòng phí; vốn cố định và vốn lưu động); phương án nguồn vốn để thực hiện dự

án theo nguồn gốc sở hữu: vốn tự có, vốn được cấp, vốn vay, vốn liên doanh liênkết )

- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án

b.Phân tích thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án.

Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án đóng vai trò rất quantrọng, quyết định việc thành bại của dự án Vì vậy, chuyên viên thẩm định cần xemxét, đánh giá kỹ về phương diện này khi thẩm định dự án Các nội dung chính cầnxem xét, đánh giá gồm:

Trang 38

b.1.Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án :

- Việc phân tích, đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm, dịch vụ của dự án

sẽ đề cập đến những nội dung sau:

- Trước hết chuyên viên thẩm định phân tích quan hệ Cung- Cầu đối với sảnphẩm, dịch vụ đầu ra của dự án

- Ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị trường nội địa và khả năngxuất khẩu sản phẩm dự án trong đó lưu ý liên hệ với mức gia tăng trong quá khứ,khả năng sản phẩm dự án có thể bị thay thế bởi các sản phẩm khác có cùng côngdụng

Trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu thị trường đối với sản phẩm, dịch vụđầu ra của dự án, chuyên viên thẩm định đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đốivới sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của

dự án đầu tư trên các phương diện như:

+ Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay

+ Sự hợp lý của qui mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm

+ Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư (phân kỳ đầu tư, mức huyđộng công suất thiết kế)

b.2.Đánh giá về cung sản phẩm :

Tương tự như khi đánh giá về cầu sản phẩm, các chuyên viên thẩm định khi

xem xét vấn đề này vẫn sử dụng kết hợp các phương pháp thẩm định theo trình tự,

so sánh đối chiếu các chỉ tiêu và dự báo Cụ thể:

- Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tạicủa sản phẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng bao nhiêu

Trang 39

phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu Việc nhập khẩu là do sản xuất trong nướcchưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh tranh hơn.

- Dùng phương pháp dự báo để dự đoán biến động của thị trường trongtương lai khi có các dự án khác, đối tượng khác cùng tham gia vào thị trường sảnphẩm và dịch vụ đầu ra của dự án

- Sản lượng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩutrong thời gian tới

- Dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất nhập khẩu khi Việt Nam thamgia với các nước khu vực và quốc tế (AFTA, WTO, APEC, Hiệp định thương mạiViệt - Mỹ ) đến thị trường sản phẩm của dự án

- Đưa ra số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăng trưởng về tổng cung sản

phẩm, dịch vụ

Căn cứ vào cung cầu hiện tại chuyên viên thẩm định xác định xem mức cungcấp đã thỏa mãn nhu cầu thị trường hay chưa, có dư thừa không từ đó xác định triển

vọng phát triển của dự án, nhận diện các đối thủ cạnh tranh Sử dụng các biện pháp

dự báo như: ngoại suy thống kê, mô hình tương quan, phương pháp định mức.

b.3.Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án

Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án, xemxét, đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án làthay thế hàng nhập khẩu, xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị trường nội địa của các nhàsản xuất khác Việc định hướng thị trường này có hợp lý hay không

Để đánh giá về khả năng đạt được các mục tiêu thị trường, chuyên viên thẩmđịnh cần thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án đối với:

- Thị trường nội địa: cần xem xét đánh giá các mặt sau:

+ Hình thức, mẫu mã, chất lượng sản phẩm của dự án so với các sản phẩmcùng loại trên thị trường thế nào, có ưu điểm gì hơn

+ Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ, xu hướng tiêu thụhay không

+ Giá cả so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có rẻ hơnkhông, có phù hợp với xu hướng thu nhập, khả năng tiêu thụ hay không

Trang 40

-Thị trường nước ngoài:

+ Sản phẩm có khả năng đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn đề xuất hay không ( tiêuchuẩn chất lượng, vệ sinh….)

+ Quy cách, chất lượng, mẫu mã, giá cả có những ưu thế như thế nào so vớicác sản phẩm cùng loại trên thị trường dự kiến xuất khẩu

+ Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không

+ Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường xuấtkhẩu dự kiến chưa, kết quả như thế nào

b.4.Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối :

- Sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệthống phân phối không

- Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập hay chưa, mạnglưới phân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không Cần lưu ý trongtrường hợp sản phẩm là hàng tiêu dùng, mạng lưới phân phối đóng vai trò khá quantrọng trong việc tiêu thụ sản phẩm nên cần được xem xét, đánh giá kỹ Chuyên viênthẩm định cũng phải ước tính chi phí thiết lập mạng lưới phân phối khi tính toánhiệu quả của dự án

- Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến các khoản phải thukhi tính toán nhu cầu vốn lưu động ở phần tính toán hiệu quả dự án

- Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối thì cần có nhận địnhxem có thể xảy ra việc bị ép giá hay không Nếu đã có đơn hàng cần xem xét tínhhợp lý, hợp pháp và mức độ tin cậy khi thực hiện

b.5.Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án.

Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnhtranh của sản phẩm dự án, chuyên viên thẩm định phải đưa ra được các dự kiến vềkhả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động theo các chỉ tiêuchính sau:

- Sản lượng sản xuất, tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự

án có nhiều loại sản phẩm

- Diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm

Ngày đăng: 25/07/2013, 07:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1.1. Tổ chức Vietinbank – chi nhánh Hải Dương - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Hải Dương”.
Sơ đồ 1.1.1. Tổ chức Vietinbank – chi nhánh Hải Dương (Trang 7)
Bảng 1.1.1: Kết quả kinh doanh của Vietinbank – Chi nhánh Hải Dương - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Hải Dương”.
Bảng 1.1.1 Kết quả kinh doanh của Vietinbank – Chi nhánh Hải Dương (Trang 12)
Bảng 1.1.3: Bảng tổng hợp tình hình sử dụng vốn - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Hải Dương”.
Bảng 1.1.3 Bảng tổng hợp tình hình sử dụng vốn (Trang 16)
Bảng 1.1.4: Hoạt động thanh toán của Vietinbank - Chi nhánh Hải Dương: - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Hải Dương”.
Bảng 1.1.4 Hoạt động thanh toán của Vietinbank - Chi nhánh Hải Dương: (Trang 17)
Bảng 1.1.5: Hoạt động thanh toán và kinh doanh đối ngoại của Vietinbank  Chi nhánh Hải Dương: - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Hải Dương”.
Bảng 1.1.5 Hoạt động thanh toán và kinh doanh đối ngoại của Vietinbank Chi nhánh Hải Dương: (Trang 18)
Sơ đồ 1.2.1. Quy trình thẩm định dự án tại Vietinbank Hải Dương - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Hải Dương”.
Sơ đồ 1.2.1. Quy trình thẩm định dự án tại Vietinbank Hải Dương (Trang 24)
Bảng 1: Trả gốc và lãi vay Ngân hàng - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Hải Dương”.
Bảng 1 Trả gốc và lãi vay Ngân hàng (Trang 83)
Bảng 2: Tính khấu hao TSCĐ - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Hải Dương”.
Bảng 2 Tính khấu hao TSCĐ (Trang 84)
Bảng 3: Tính nhu cầu vốn lu động - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Hải Dương”.
Bảng 3 Tính nhu cầu vốn lu động (Trang 85)
Bảng 4: Sản lợng sản xuất, tiêu thụ, doanh thu của dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Hải Dương”.
Bảng 4 Sản lợng sản xuất, tiêu thụ, doanh thu của dự án (Trang 86)
Bảng 5: Giá thành đơn vị sản phẩm - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Hải Dương”.
Bảng 5 Giá thành đơn vị sản phẩm (Trang 87)
Bảng 6: Giá vốn hàng bán: - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Hải Dương”.
Bảng 6 Giá vốn hàng bán: (Trang 88)
Bảng 7: Phân tích tình hình thực hiện KQSXKD - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Hải Dương”.
Bảng 7 Phân tích tình hình thực hiện KQSXKD (Trang 89)
Bảng 8: Cân đối nguồn trả nợ vốn vay theo khấu hao và lợi nhuận hạch toán - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Hải Dương”.
Bảng 8 Cân đối nguồn trả nợ vốn vay theo khấu hao và lợi nhuận hạch toán (Trang 91)
Bảng 10: Báo cáo ngân lưu EPV - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Hải Dương”.
Bảng 10 Báo cáo ngân lưu EPV (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w