Chương 3 Tổng quan về nghiệp vụ bao thanh toán tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về t...
Trang 1CHƯƠNG 3 TONG QUAN VE NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN
3.1 Khái niệm về bao thanh toán(Đ
Theo công ước bao thanh toán quốc tế 1988, bao thanh toán (factoring) là một hoạt động tài trợ bằng việc mua bán các khoản nợ ngắn hạn trong giao dịch thương mại giữa các
tổ chức tài trợ và bên cung ứng, theo đó tô chức tài trợ thực hiện tối thiểu hai ting số các chức năng sau: Tài trợ bên cung ứng gồm cho vay và ứng trước tiền, quản lý sé sách liên quan đến các khoản phải thu, thu nợ các khoản phải thu, bảo đảm rủi ro không thanh toán của bên mua hàng
Theo Hiệp hội bao thanh toán thé gidi (FCI), bao thanh toán là một loại hình dịch
vụ tài chính trọn gói bao gềm sự kết hợp giữa tài trợ vốn trong hoạt động bảo hiểm rủi ro tin dung, thoe d6i các khoản phải thu và dịch vụ thu hộ
Trong quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tính dụng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã đưa ra định nghĩa về bao thanh toán như Sau: “Bao thanh toán là
một hình thức cấp tin dụng của các tÔ chức tín đụng cho bên bán hàng thông qua việc mua
lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán và bên mua thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng hóa” (QD sb 1096/2004/QĐ-NHNN, ngày 06/09/2004 của Thống đốc NHNN)
Qua những khái niệm trên đây có thể thấy bao thanh toán liên quan đến hai bên: Tổ
chức tín dụng thực hiện bao thanh toán (factor) và khách hàng được tổ chức tín dụng bao _thanh toán,
- Tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán là các tổ chức tín dụng
thành lập và hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng bao gồm: Ngân hàng thương mại
Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng 100% vến
nước ngoài, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài và công ty cho thuê tài chính
- Khách hàng được tổ chức tín dụng bao thanh toán là các tổ chức kinh tế Việt
Nam và nước ngoài cung ứng hàng hóa và được thụ hưởng các khoản phải thu phát sinh từ
việc bán hàng hóa theo thỏa thuận giữa bên bán hàng và bên mua hàng tại hợp đồng mua,
bán hàng
` Sách hướng dẫn thực hành tín dựng và thẩm định tín dụng NHTM 1S Nguyên Ninh Kiều, NXB
Thông kê 2009, Chương 7, trang 441
Trang 2
Như vậy chúng ta cô thể kết luận, nghiệp vụ bao thanh toán chính là hình thức tài trợ cho những khoản thanh toán chưa đến hạn từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung `
ứng hàng hóa địch vụ, đó chính là hoại động mua bán nợ |
3.2 Các chú thể tham gia vào nghiệp vụ bao thanh toán
¢ Đơn vị thanh toán - Factor: là người thực hiện việc mua bán các khoản nợ và các dich vu khác liên quan đến mua bán nợ, bao gồm :các ngân hàng: công ty tài chính
$ Người bán - Ciient, Seller, Fxporier: Là các đơn vị sản xuất hàng hóa, kinh
doanh địch vụ, là người sở hữu hợp pháp những khoản nợ chưa đến hạn thanh toán
® Người mua - Debtor, Buyer, Importer: Là các đơn vị sản xuất kinh đoanh, đó chính là người mua hàng hóa hay nhận các địch vụ cung ứng, là người phải trả cho các
3.3 Phân loại bao thanh toán
3.3.1 Căn cứ theo ý nghĩa bảo hiểm rủi ro thanh toán, bao thanh toán có thể chia
thành bao thanh toán truy đòi và bao thanh toán miễn truy đôi
(a) Bao thanh toán truy đòi (recourse factoring) là loại nghiệp vụ bao thanh toán theo đó nếu người mua hàng không trả được nợ hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì người bán hàng có trách nhiệm hoàn trả lại khoản tiền đã ứng trước cho đơn vị bao
(b) Bao thanh toán miễn truy đòi (non - recourse factoring) là loại nghiệp vụ bao thanh toán mà đơn vị bao thanh toán phải chịu mọi rủi ro về tín dụng và không được đòi lại khoản tiền đã ứng trước cho người bán hàng, trong trường hợp người mua hàng không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ
84
Trang 33.3.2 Căn cứ theo thời hạn bao thanh toán có thê được chia thành bao thanh toán ứng trước và bao thanh toán khi đáo hạn
(a) Bao thanh toán ứng trước là loại bao thanh toán theo đó đơn vị bao thanh toán chiết khấu các khoản phải thu trước ngày đáo han va ứng trước tiền cho đơn vị bán hàng (có thể lên đến 80% giá trị của hóa đơn bán hàng)
(b) Bao thanh toán khi đáo hạn là loại bao thanh toán theo đó đơn vi bao thanh toán sẽ trả cho khách hàng của mình (người bán hàng) số tiền bằng giá mua của các khoản thanh toán khi đáo hạn
3.3.3 Căn cứ theo phạp vị địa lý, người ta có thé chia bao thanh toán thành bao thanh toán trong nước và bao thanh toứn xuất nhập khẩu
@ Bao thanh toán trong nước là việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng mua, bán
hàng, trong đó bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trú trong cùng một quốc gia theo quy định của pháp luật
(b) Bao thanh toán Xuất — Nhập khẩu: là bao thanh toán dựa trên hoe đồng Xuất — Nhập khẩu, trong đó bên bán hàng và bên mua hàng là những đơn vị cư trú ở hai quốc gia khác nhau
Tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ bao thanh toán có thể thỏa thuận với khác hàng
sử dụng một trong những phương thức bao thanh toán sau:
(a) Bao thanh toán từng lần: là phương thức bao thanh toán mà Ngân hàng và Bên bán hàng thực hiện các thủ tục cần thiết và ký hợp đồng bao thanh toán đối với từng khoản phải thu của Bên bán hàng
(b) Bao thanh toán theo hạn mức: là phương thức bao thanh toán mà Ngân hàng và
Bên bán hàng thỏa thuận và xác định một hạn mức bao thanh toán duy trì trong một
khoảng thời gian nhất định
(c) Đồng bao thanh toán: là hình thức bao thanh toán mà theo đó hai hay nhiều đơn
vị bao thanh toán cùng thực hiện hoạt động bao thanh toán cho một hợp đồng mua, bán hàng hóa, trong đó có một đơn vị bao thanh toán làm đầu mối thực hiện việc tổ chức đồng bao thanh toán
3.5 Nguyên tắc thực hiện bao thanh toán
(a) Đảm bảo an toàn trong hoạt đông của tổ chức tín dụng được thực hiện nghiệp
vụ bao thanh toán và phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam
(b) Đảm bảo các quyền, nghĩa vụ và các lợi ích hợp pháp giữa các bên tham gia vào hợp đồng bao thanh toán và các bên có liên quan đến khoản phải thu
Trang 4(c) Khoản phải thu được bao thanh toán phải có nguồn gốc từ các hợp đồng mua, bán hàng phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam
3.6 Lợi ích của hoạt động bao thanh toán:
3.6.1 Đối với đơn vị bao thanh toán:
Tạo cho ngân hàng những cơ hội cho vay mới: Khoản phải thu là tài sản thế chấp | cho ngân hàng Các khoản vay được bảo đảm bằng tài sản thế chấp Các khoản phải thu có tính thanh khoản, không giống như tài sản cố định
Da dạng hoá danh mục đâu tr: Nhiều quốc gia, nhiều ngành; Danh mục đầu tư gồm nhiều khoản tín dụng tương đối nhỏ; Danh mục đầu tư có tính thanh khoản cao do các khoản phải thu đều ngắn hạn; Có thể đi vào thị trường rộng hơn để mở rộng kinh đoanh; Người vay bán hàng cho nhiều người mua ở nhiều nước khác nhau; Thâm nhập tốt vào cáo công ty nhỏ và vừa
3.6.2 Đối với bên bán hàng: ]
Tạo thuận lợi cho người bán có thể nhận được tài trợ cho các giao địch mới:
Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ bị hạn chế trong việc tìm nguồn tài chính, vốn tự có hoặc vốn vay , không đủ tài sản để thế chấp vay ngân hàng, vốn nhỏ, vay nhiều và tình trạng tài
chính yếu kém Ngân hàng không sẵn lòng cho các doanh nghiệp này vay Do vậy các đoanh nghiệp nhỏ và vừa không thể tăng trưởng Họ không có vốn để mở rộng hoạt động ngay cá khi có người mua Bao thanh toán dùng khoản phải thu dé làm tài sản thế chấp do
đó khuyến khích ngân hàng cung cấp khoản vay mới Hạn mức bao thanh toán thường tăng cùng doanh thu bán hàng, do đó giúp doanh nghiệp tăng trưởng
Tạo điều kiện để người bán có thể đáp ứng nhu cầu mua trả chậm của người mua _ Nhiều doanh nghiệp có nguồn tài chính hạn chế, do vậy dù muốn họ cũng không thể bán hàng trả chậm, hoặc chỉ có thể cho phép chậm trả trong khoảng thời gian rất ngắn Họ bị mắt khách hàng cho đối thủ cạnh tranh khi đối thủ có thể bán hàng trả chậm Bao thanh toán giúp họ khắc phục hạn chế này, có thể bán hàng trả chậm cho khách hàng cũ và có
thêm khách hàng mới Đơn vị bao thanh toán sẽ cung cấp nguồn tài chính Khách hàng có
thể cạnh tranh tốt hơn Bao thanh toán do đó giúp doanh nghiệp tăng trưởng
Tạo điều kiện để người bán có khả năng bán với giá cạnh tranh: Bao thanh toán cho phép người bán bán hàng trả chậm cho đối tác hiện hữu muốn mua nhiền hơn nhưng chỉ muốn mua trả chậm Bao thanh toán cũng cho phép công ty bán hàng cho khách hàng mới chỉ muốn mua theo phương thức trá chậm mà trước đây công ty phải từ chối khách
hàng này Công ty cũng có thể phát triển kinh đoanh thông qua các thời hạn trả chậm khác nhau Công ty củng cô được mỗi quan hệ với người mua, làm cho đối thủ cạnh tranh khó
thâm nhập vào Do bao thanh toán giúp giảm rủi ro và chỉ phí quản lý nên công ty có thể
chào giá thấp hơn, tạo khó khăn cho đối thủ cạnh tranh
Trang 5Giảm/ loại trừ ngu) cơ không thanh toán từ người mua: Giao hàng mà kHiông được thanh toán là vấn đề lớn đối với doanh nghiệp Không thanh toán có thể dẫn doanh nghiệp đến phá sản Để phòng trường hợp này, công ty thường chào bán giá với phần lời cao hơn
để bù đắp rủi ro dẫn đến giá cá không cạnh tranh Thực hiện bao thanh toán miễn truy đòi các khoản phải thu với ngân hàng, công ty loại trừ được rủi ro không thanh toán từ người mua Rủi ro không thanh toán được giảm hơn nữa vì ngân hàng thực hiện kiểm tra tín dụng đối với người mua và công ty có thể sử dụng địch vụ này để tránh những khách hàng kém
uy tín Do rủi ro không thanh toán được giảm hoặc loại trừ, công ty có thê giảm bớt giá để cạnh tranh tăng doanh số bán Bao thanh toán do đó cũng giúp công ty tăng trưởng
Kiểm soát/ giảm chỉ phí quản lý trong quá trình tăng trưởng: Công ty có bán hàng trá chậm thường cần có phòng thu nợ để theo dõi uy tín của người mua, nợ chưa đến hạn
và thu nợ khi đến hạn Chi phí cho việc quản lý nợ này có thể khá cao và tăng khi kinh doanh phát triển, làm giảm lợi nhuận Đơn vị BTT cung cấp dịch vụ này: họ theo dõi khoản phải thu, đánh giá người mua và thu nợ khi đến hạn Với tính chất chuyên nghiệp
và có hệ thống phục vụ một lượng lớn giao dịch, nhà bao thanh toán sẽ tiết kiệm chỉ phí hơn so với công ty Được giải phóng khỏi chỉ phí quản lý nợ, công ty có thể tiết kiệm được một cách đáng kể, do đó nguồn lực và thời gian có thê được sử dụng tốt hơn để tập trung phát triển kinh doanh
Tóm lại: Bao thanh toán giúp khách thiờn có thêm nguồn tài chính mới; Không bị giới hạn bởi thiếu tài sản thế chấp; Hỗ trợ việc tăng doanh số bán hàng: Giảm rủi ro đo ngân hàng thực hiện kiểm tra tín dụng đối với người mua, nhất là người mua mới, ngân hàng gánh vác rủi ro do khách hàng không thanh toán (bao thanh toán miễn truy đòi), ngân hàng cung cấp dịch vụ theo dõi các khoản phải thu; Tăng tính cạnh tranh-vì-eó thể bán trả —~ chậm, khuyến khích người mua mua nhiều hơn, có thể bán chịu dài hạn hơn dé tang doanh số; Giảm chi phí hành chính do ngân hàng quản lý các khoản nợ chưa thanh toán và cung cấp báo cáo
3.6.3 Đối với bên mua hang:
Người mua có thể nhận được tài trợ cho khoản mua mới, có thể mua trả chậm, mua hàng mà không cần mở thư tín dụng: Thông thường người bán yêu cầu người mua cung cấp thư tín dụng ngân hàng, hoặc ú une trước tiền mặt, hoặc trả tiền mặt ngay khi nhận hàng Như vậy, người mua sẽ phải tìm nguồn tài chính Nhờ bao thanh toán, người bán có thể sẵn sảng hơn trong việc bán cho người mua không cần mở thư tín dụng hoặc ứng trước tiền
mặt, tức là họ có thể đáp ứng thời hạn trả chậm mà người mua cần Người mưa cũng tiết
kiệm được chỉ phí mở thư tín dụng và chỉ phí tài trợ vì các chỉ phí này do người bán chịu
Trang 63.7 Hạn chế của hoạt động bao thanh toán: -
(a) Người mua phải chấp nhận một mức giá mua hàng hóa cao hơn so với các
phương thức khác
- (b) Người mua phải thanh toán cho đơn vị BTT khi hai bên không có quan hệ hợp đồng ràng buộc
(c) BTT là hình thưc tài trợ dựa trên hóa đơn và hợp đồng mua bán hàng hóa nên
dễ dẫn tới trường hợp giả mạo |
3.8 Quy định chung về nghiệp vụ bao thanh toán
3.8.1 Điều kiện đối với người bán và người mua trong hoạt động BTT
a Đối với bên bán : /à đơn vị sản xuốt kinh Ti hàng hóa, địch vụ thỏa mãn các
điều kiện:
- Hội đủ các điều kiện cấp tín dụng theo quy định của pháp luật
- Không thuộc đối tượng hạn chế cho vay hoặc không cho vay theo quy định pháp luật
- Là chủ sở hữu hợp pháp và có toàn quyền hưởng lợi đối với các khoản phải thu
b Đối với bên mua : là cdc don vị sản xuất kinh doanh hội đủ các điều kiện :
- Có tình hình tài chính lành mạnh, đám bảo khả năng thanh toán đúng hạn đối với các khoản phải thu được yêu cầu BTT
_ _ ~ Có lịch sử thanh toán tương đối tết với tất cả các đối tác trong hoạt động kinh doanh
3.8.2 Quy định về đồng tiền được sử dụng trong hoạt động bao thanh toán
Các giao địch bao thanh toán được thực hiện bằng Đồng Việt Nam, đối với các
giao dịch bao thanh toán thực hiện bằng ngoại tệ thì các đơn vị tham gia vào hoạt động bao
thanh toán phải tuân thủ những quy định-về quản lý ngoại hội của NHNN
3.8.3 Quy định về những khoản phải thu không được BTT
- Không nằm trong danh mục các khoản phải thu không được phép thực hiện bao
thanh toán, chẳng hạn:
- Phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa có quy định cấm chuyển nhượng các khoản phải thu
- Phát sinh từ hợp đồng mua bán bàng hóa bị pháp luật cấm trao đổi, mua bán,
- Phát sinh từ các giao dịch thỏa thuận bất hợp pháp; các giao dich thỏa thuận đang
có tranh chấp
- Các khoản phải thu đã được gán nợ, cầm cố, thế chấp vay vốn từ các tổ chức khác
- Các khoản phải thu đã được ra hạn hoặc quá bạn thanh toán theo hợp đồng mua bán
Trang 73.8.4 Quy định về số tiền ứng trước các khoản phải thu;
+ Tỷ lệ ứng trước được xác định dựa trên các yếu t6 sau:
- Mặt hàng mua bán, điều kiện thanh toán, phương thức thanh toán
- Các thỏa thuận khác: giảm giá, chiết khấu, các khoản giản trừ
+ Số tiền ứng trước: ST ứng trước = Tỷ lệ ứng trước * Giá trị phải thu
$ Tắt toán số tiền ứng trước: Khi nhận được thanh toán, đơn vị BTT phải thanh toán phần giá trị còn lại cho khác hàng
3.8.5 Quy định về tiền lãi, phí trong hoạt động BTT
Lãi và phí trong hoạt động bao thanh toán do các bên thỏa thuận tại hợp đồng bao Thanh toán, trong đó:
3.8.5.1 Tiền lãi: Tiên lãi trong hoạt động bao thanh toán sẽ được tính trên số tiền ứng trước từ ngày ứng cho đến khi Ngân hàng nhận thanh toán từ bên mua hàng, lãi suất phù hợp với lãi suất cho vay ngắn hạn trên thị trường
+ Tiền lãi trong hạn: Các NH thường áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các khoản bao thanh toán trong nước
Tiền lãi ứng trước = Số tiền ứng trước * Số ngày ứng trước * Lãi suất ứng trước
$ Tiền lãi quá hạn: Lãi suất quá hạn sẽ bằng 1,5% lãi suất trong hạn ghi trong hợp
đồng bao thanh toán
Tiền lãi quá hạn = Số tiền ứng trước * Số ngày quá hạn * lãi suất quá hạn
- Thời hạn ứng trước hay số ngày ứng trước bao gồm thời han thanh toán còn lại và
số đự phòng (nếu có)
+ Thời hạn thanh toán còn lại: là số ngày tính từ ngày ứng trước cho đến ngày đến hạn thanh toán của các khoản phải thu
+ Số ngày dự phòng: được tính toán dựa trên thời gian thanh toán chậm trễ theo tập
quán thanh toán, thời gian chuyển khoản, thời gian chờ xử lý chứng từ
3.8.5.2 Phí bao thanh toán: được tính trên giá trị khoản phải thu để bù đắp rủi ro tin dung, chỉ phí quản lý số sách bán hàng và các chỉ phí khác
xã ® BTT trong nước:
Phí BUT = Giá trị phải thu * Mức phí BTT
® BTT xuất nhập khẩu:
ve PhíBTTXNK = [Mite phicia EF + Mite phicialk] + Cử Địeác khoẩn phải thu duwoe BTT
Trang 8Ví dụ: Tại Ngân hang ACB
Phí gia hạn 0,5% 3 500.000 đồng
Tại Ngân hàng Eximbank |
Phí gia hạn 0,2% _ 400.000 đồng
3.8.6 Một số công thức áp đụng trong bao thanh toán
3.8.6.1 Tiền lãi chiết khẩu -
Tiên lãi chiết ly» v#@ sec hoa (r+ Op) x Ty
Trong đó:
P - Giá trị khoản phải thu của khách hàng
“Tp - Tỷ lệ ứng trước cho khách hàng tính trên khoản phải thu
r - Tỷ lệ chiết khấu NH áp dụng trong bao thanh toán tính theo năm
O» - Biên độ giao động về tỷ lệ chiết khấu do NH quy định
Ty — Thời gian bao thanh toán tính theo năm
| Phí bao thanh toán (c) a (Gia tri khoan phai thu x rp) 3.8.6.3 Số tiền khách hàng ứng trước cho khách hàng
cái sẻ te ees ĐOÀI ,Nâ(khẩn (Tỷ toán (©)
khách hàng thu (P)
3.8.6.4 Tính giá trị hiện tại thuần
QEĂh HIẶI taệRRHTEESY t=0 q ate i) t=0 q al i)
Trong đó:
CF;: thu nhập năm thứ t của DAĐT
Trang 9IC: chi phí đầu tư đự án năm thứ t
n : vòng đời (tuôi thọ) của DAĐT
¡_ : tỷ lệ chiết khấu (thường là chỉ phí sử dụng vốn)
t :thứtựnăm 3.8.7 Bảo đảm cho hoạt động bao thanh toán
Trong hoạt động bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán và đơn vị bán hàng có thể
thỏa thuận sử dụng hoặc không sử dụng các hình thức như: ký quỹ, cầm có, thế chấp tài
sản, bảo lãnh của bên thứ 3 để đảm bảo an toàn cho hoạt động bao thanh toán
_3.8.8 Quy định về an toàn trong hoạt động bao thanh toán ˆ
Để đảm bảo an toàn cho tổ chức tín dụng, hoạt động bao thanh toán phải tuân theo
các quy định sau:
- Hoạt động bao thanh toán phải bảo đảm các quy định về an toàn tại Luật các tổ chức tín đụng và các văn bản hướng dẫn của NHNN
- Tổng số dư bao thanh toán cho một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của đơn vị bao thanh toán Đối với chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài, tổng số dư bao thanh _ toán cho một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng nước ngoài
- Số dư các khoản phải thu mà đơn vị bao thanh toán nhập khẩu bảo lãnh thanh toán cho một bên nhập khẩu phải nằm trong giới hạn tổng số dư bảo lãnh của TCTD cho một khách hàng theo quy định của NHNN
- Tổng số dư bao thanh toán không được vượt quá vốn tự có của đơn vị bao
_' thanh toán
3.9 Rủi ro trong hoạt động bao thanh toán
3.9.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động bao thanh toán
Rủi ro hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến Rủi ro trong hoạt động bao thanh toán của ngân hàng thương mại là những vấn đề xảy ra ngoài ý muốn trong quá trình tiến hành hoạt động bao thanh toán và ảnh hưởng xấu đến hoạt động
kinh doanh của ngân hàng thương mại
Thông qua hoạt động bao thanh toán, các ngân hàng thương mại đã tham gia chia , „8€ TÚI T0 ftong một số các phương thức thanh toán thương mại với các bên mua và bán Vì vậy, rủi ro trong hoạt động bao thanh toán cũng nằm ở chính các chức năng mà bao thanh toán tham gia vào hoạt động thanh toán thương mại giữa các bên mua và bán
Trong thương mại, người bán luôn quan tâm đến việc có thu được tiền bán hàng
đầy đủ và đúng hạn hay không, còn người mua thì quan tâm đến việc có nhận được hàng
đầy đủ, đúng hạn và đảm bảo chất lượng theo theo yêu cầu hay không Xuất phát từ quan
Trang 10hệ tiền hàng giữa người mua và người bán, cấp độ rủi ro trong thanh toán giữa người mua
và người bán là trái chiều nhau Phương thức thanh toán an toàn nhất đối với người bán cũng đồng thời là phương thức rủi ro nhất đối với người mua Dưới góc độ của người bán,
có thể sắp xếp các phương thức thanh toán cơ bản được sử dụng trong thương mại theo mức độ an toàn từ thấp đến cao như sau: Ghi số - Nhờ thu- Tín dụng chứng từ- Ứng trước (Xem nội dung của các phương thức thanh toán này ở phan “Bai doc thêm”)
3.9.2 Phân loại rủi ro trong hoạt động bao thanh toán
3.9.2.1 Căn cứ ào chức năng của bao thanh toán
Rui ro trong chức năng ứng trước: Rủi ro quan trọng nhất trong chức năng ứng
trước là rủi ro tín dung, đó là khả năng xây ra tôn thất của đơn vị bao thanh toán khi không thu hồi được đầy đủ và đúng hạn cá gốc và lãi số tiền đã ứng trước cho bên bán Rủi ro tín dụng phát sinh trường hợp: Khi xảy ra tranh chấp thương mại, bên mua hàng không phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho đến khi tranh chấp được giải quyết và bên bán hàng phải
hoàn trả cho đơn vị bao thanh toán số tiền đã được ứng trước cho khoản phải thu đó Nếu bên bán hàng không có khả năng hoàn trả đầy đủ, đơn vị bao thanh toán sẽ gặp tổn thất
Như vậy nếu hạn chế được tranh chấp thương mại và quản lý khách hàng bên bán tốt thì
đơn vị bao thanh toán sẽ phòng ngừa và bạn chế được rủi ro này
Rủi ro trong chức năng đảm bảo rủi ro tín dụng bên mua: Loại hình rủi ro trong _chức năng này là rủi ro bảo lãnh Có thể là bảo lãnh cho bên mua hàng hoặc bảo lãnh cho bên bán hàng Rủi ro báo lãnh cho bên mua hàng phát sinh trong trường hợp đơn vị bao thanh toán bên mua hàng cưng cấp dịch vụ bảo đảm rủi ro tín dụng bên mua hàng Nếu nên
mua hàng phá sản hoặc mất khả năng thanh toán, đơn vị bao thanh toán bên mua sẽ phải
thực hiện nghĩa vụ của mình là thanh toán cho đơn vị bao thanh toán bên bán 100% giá trị _ khoản phải thu được chuyển nhượng (trừ đi phí bao thanh toán và các phí khác theo thoả thuận)
Rủi ro bảo lãnh bên bán hàng xảy ra trong trường hợp đơn vị bao thanh toán bên
xuất khẩu phối hợp với đơn vị bao thanh toán bên nhập khẩu cung cấp cho bên xuất khẩu
dịch vụ đảm bảo rủi ro tín dụng bên nhập khẩu Theo quy định về bao thanh toán quốc tế
hiện đang áp dụng trong FCI, khi xảy ra tranh chấp thương mại giữa bên xuất khẩu và bên
nhập khẩu trong thời gian cho phép là 180 ngày sau ngày đến hạn của khoản phải thu, đơn
vị bao thanh toán bên nhập khẩu có quyền truy đòi lại đơn vị bao thanh toán bên xuất khẩu
số tiền đơn vị bao thanh toán bên nhập khẩu đã thanh toán khi thực hiện nghĩa vụ bảo đảm rủi ro tín đụng Khi đó đơn vị bao thanh toán bên xuất khẩu sẽ phải truy đòi lại từ bên xuất khẩu để thanh toán cho đơn vị bao thanh toán bên nhập khẩu Nếu bên xuất khâu mất khả
năng thanh toán, đơn vị bao thanh toán sẽ phải thực hiện nghĩa vụ này Như vậy, về bản