Trong bất cứ tổ chức nào nguồn nhân lực luôn là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại đến hoạt động kinh doanh tổ chức đó. Do đó việc xây dựng được đội ngũ nhân lực chất lượng cao, đủ khả năng cạnh tranh với doanh nghiệp khác là nhiệm vụ cấp bách đối với mỗi tổ chức. Để làm được điều đó Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam đã thật sự chú ý vào việc nâng cao hiệu quả công tác tuyển chọn nguồn nhân lực nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời nhân sự để hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh. Có thể nói công tác tuyển dụng nguồn nhân lực luôn tạo tiền đề cho hoạt động khác của quản trị nhân lực và đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực cho Ngân hàng và là kim chỉ nan giúp Ngân hàng đưa ra được những phương hướng chiến lược phát triển trong tương lai. Vì vậy sau quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam em nhận thấy tầm quan trọng của công tác tuyển dụng nguồn nhân lực nên em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam”. Từ đó có thể đưa ra các giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện hơn công tác tuyển dụng tại Ngân hàng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bất cứ tổ chức nào nguồn nhân lực luôn là yếu tố quyết định đến sựthành công hay thất bại đến hoạt động kinh doanh tổ chức đó Do đó việc xây dựngđược đội ngũ nhân lực chất lượng cao, đủ khả năng cạnh tranh với doanh nghiệpkhác là nhiệm vụ cấp bách đối với mỗi tổ chức Để làm được điều đó Ngân hàngTMCP Kỹ Thương Việt Nam đã thật sự chú ý vào việc nâng cao hiệu quả công táctuyển chọn nguồn nhân lực nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời nhân sự để hoàn thành
kế hoạch sản xuất kinh doanh Có thể nói công tác tuyển dụng nguồn nhân lực luôntạo tiền đề cho hoạt động khác của quản trị nhân lực và đảm bảo chất lượng nguồnnhân lực cho Ngân hàng và là kim chỉ nan giúp Ngân hàng đưa ra được nhữngphương hướng chiến lược phát triển trong tương lai
Vì vậy sau quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
em nhận thấy tầm quan trọng của công tác tuyển dụng nguồn nhân lực nên em đã
chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam” Từ đó có thể đưa ra các giải pháp,
kiến nghị để hoàn thiện hơn công tác tuyển dụng tại Ngân hàng
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tuyển dụng tại Ngân hàngTMCP Kỹ Thương Việt Nam, xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tuyểndụng Từ đó đề tài rút ra ưu, nhược điểm và nguyên nhân của hoạt động tuyểndụng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng công táctuyển dụng của công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàngTMCP Kỹ Thương Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Trang 24 Phương pháp nghiên cứu
Trong bài này em đã sử dụng phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp và đưa ranhận xét khái quát về việc thực hiện cũng như sự hoàn thiện thực trạng của công táctuyển dụng nguồn nhân lực Các số liệu thống kê được thu thập thông qua các tài liệu,giáo trình tạp chí do Phòng Hành chính Nhân sự cung cấp và tham khảo các thông tintrên webside của Ngân hàng
5 Kết cấu đề tài
Chương I: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
Chương II: Phân tích thực trạng công tác tuyển dụng tại Ngân hàng TMCP
Kỹ thương Việt Nam
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
2
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VÊ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM
1.1 Tổng quan về ngân hàng
1.1.1 Giới thiệu chung về Techcombank
Techcombank là một Ngân hàng thương mại cổ phần được thành lập và đăng kíhoạt động tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Techcombank đượcNgân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động số 004/NH-GP ngày 6 tháng 8 năm
1993 và có thời hạn 20 năm kể từ ngày cấp và được gia hạn thêm 99 năm theoQuyết định số 330/QĐ-NH5 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 8tháng 10 năm 1993
Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
Tên tiếng anh : Vietnam Technological and Commercial Joint Stock Bank
Tên giao dịch : TECHCOMBANK
Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần Với
Trang 4mạng lưới hơn 300 chi nhánh, phòng giao dịch trên 44 tỉnh và thành phố trong cả nước, dự kiến đến cuối năm 2012, Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng số Chi nhánh và Phòng giao dịch lên trên 360 điểm trên toàn quốc Techcombank còn
là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặng danh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 7.800 người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch
vụ dành cho khách hàng Techcombank hiện phục vụ trên 2,3 triệu khách hàng cá nhân, trên 66 000 khách hàng doanh nghiệp
1994-1995
Tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng
Thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trìnhphát triển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn
Trang 5 Tăng Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng.
Khai trương Phòng giao dịch số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội
2000
Thành lập Phòng Giao dịch Thái Hà tại Hà Nội
2001
Tăng vốn điều lệ lên: 102,345 tỷ đồng
Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hàng hàng đầutrên thế giới Temenos Holding NV, về việc triển khai hệ thống phần mềm Ngânhàng GLOBUS cho toàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơnnhu cầu của khách hàng
2002
Thành lập Chi nhánh Chương Dương và Chi nhánh Hoàn Kiếm tại Hà Nôi
Thành lập Chi nhánh Hải Phòng tại Hải Phòng
Thành lập Chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng
Thành lập Chi nhánh Tân Bình tại Thành phố Hồ Chí Minh
Là Ngân hàng Cổ phần có mạng lưới giao dịch rộng nhất tại thủ đô Hà Nội.Mạng lưới bao gồm Hội sở chính và 8 Chi nhánh cùng 4 Phòng giao dịch tại cácthành phố lớn trong cả nước
Tăng vốn điều lệ lên 104,435 tỷ đồng
Trang 6 Chuẩn bị phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệ Techcombank lên 202
Đưa chi nhánh Techcombank Chợ lớn vào hoạt động
Vốn điều lệ tăng lên 180 tỉ tại 31/12/2004
2004
Ngày 09/06/2004: Khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng
Ngày 30/6/2004: Tăng vốn điều lệ lên 234 tỉ đồng
Ngày 02/8/2004: Tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ đồng
Ngày 26/11/2004: Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng
Ngày 13/12/2004 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻvới Compass Plus
6
Trang 7 Ngày 21/07/2005, 28/09/2005, 28/10/2005: Tăng vốn điều lệ lên 453 tỷđồng, 498 tỷ đồng và 555 tỷ đồng Ngày 29/09/2005: Khai trương phần mềmchuyển mạch và quản lý thẻ của hãng Compass Plus.
Ngày 03/12/2005: Nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mớinhất Tenemos T24 R5
2006
Nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ the Bank of NewYorks, Citibank,Wachovia
Tháng 2/2006: Phát hành chứng chỉ tiền gửi Lộc Xuân
Tháng 5/2006: Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững”
do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao
Tháng 6/2006: Call Center và đường dây nóng 04.9427444 chính thức đi vàohoạt động 24/7
Tháng 8/2006: Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công
bố xếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Namđược xếp hạng bởi Moody’s
Tháng 8/2006: Đại hội cổ đông thường niên thông qua kế hoạch 2006 –2010; Liên kết cung cấp các sản phẩm Bancassurance với Bảo Việt Nhân Thọ
Tháng 9/2006: Hoàn thiện hệ thống siêu tài khoản với các sản phẩm mới Tàikhoản Tiết kiệm đa năng, Tài khoản Tiết kiệm trả lãi định kỳ
Ngày 24/11/2006: Tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỉ đồng
Ngày 15/12/2006: Ra mắt thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa
2007
Tổng tài sản đạt gần 2,5 tỷ USD
Trang 8 Trở thành ngân hàng có mạng lưới giao dịch lớn thứ hai trong khối ngânhàng TMCP với gần 130 chi nhánh và phòng giao dịch tại thời điểm cuối năm 2007.
HSBC tăng phần vốn góp lên 15% và trực tiếp hỗ trợ tích cực trong quá trìnhhoạt động của Techcombank
Chuyển biến sâu sắc về mặt cơ cấu với việc hình thành khối dịch vụ kháchhàng doanh nghiệp, thành lập Khối Quản lý tín dụng và quản trị rủi ro, hoàn thiện
cơ cấu Khối Dịch vụ ngân hàng và tài chính cá nhân
tử mailto:F@stVietPay
Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2007” - giảithưởng dành cho những doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong 11 lĩnh vựcThương mại Dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO do BộCông thương trao tặng
8
Trang 9 Tháng 02/2008: Nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” dođộc giả của báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn
Tháng 03/2008: Ra mắt thẻ tín dụng Techcombank Visa Credit
Tháng 05/2008: Triển khai máy gửi tiền tự động ADM
Triển khai hàng loạt dự án hiện đại hóa công nghệ như: nâng cấp hệ thốngphần mềm ngân hàng lõi lên phiên bản T24.R7, là thành viên của cả hai liên minhthẻ lớn nhất Smartlink và BankNet, kết nối hệ thống ATM với đối tác chiến lượcHSBC, triển khai số Dịch vụ khách hàng miễn phí (hỗ trợ 24/7) 1800 588 822
Tháng 06/2008: Tài trợ cuộc thi Sao Mai Điểm Hẹn 2008
Tháng 08/08/2008: Ra mắt Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sảnTechcombank AMC
Tháng 09/2008: Nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008 do Hội Doanhnghiệp trẻ trao tặng
Tháng 09/2008: Tăng tỷ lệ sở hữu của đối tác chiến lược HSBC từ 15% lên20% và tăng vốn điều lệ lên 3.165 tỷ đồng
Tháng 09/2008: Ra mắt thẻ đồng thương hiệu Techcombank – VietnamAirlines – Visa
Ngày 19/10/2008: Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và
“Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam” do UBCK trao tặng
2009
Tháng 07/2009: Tăng vốn điều lệ lên 4.337 tỷ đồng
Tháng 09/2009: Tăng vốn điều lệ lên 5.400 tỷ đồng
Tháng 09/2009: Ký kết hợp đồng tài trợ vốn vay bắc cầu dự án 16 máy bayA321 với Vietnam Airlines
Trang 10 Tháng 09/2009: Ra mắt sản phẩm Tiết kiệm Online….
Nhận giải thưởng “Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2009” doViệt Nam Report trao tặng
Nhận giải thưởng “Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thanh toán quốc tế”
do ngân hàng Wachovina trao tặng
Bắt đầu khởi động chiến lược chuyển đổi với sự hỗ trợ của nhà tư vấn hàngđầu thế giới McKinsey
2010
Triển khai các chương trình chuyển đổi chiến lược tổng thể, công bố tầmnhìn sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của Techcombank Đồng thời thực hiện việc táicấu trúc mô mình kinh doanh và quản lý và chuyển đổi văn hóa doanh nghiệp
Tháng 04/2010: Đạt giải thưởng “Ngôi sao quốc tế dẫn đầu về quản lý chấtlượng” (International Star for Leadership in Quality Award) do BID – Tổ chức Sángkiến Doanh nghiệp quốc tế trao tặng
Tháng 05/2010: Nhận Danh vị “Thương hiệu quốc gia 2010”
Tháng 05/2010: Nhận giải Ngân hàng Tài trợ Thương mại năng động nhấtkhu vực Đông Á do IFC, thành viên của Ngân hàng Thế giới trao tặng
Tháng 06/2010: Nhận giải thưởng Ngân hàng Thanh toán quốc tế xuất sắcnăm 2009 do Citi Bank trao tặng
Tháng 6/2010: Tăng vốn điều lệ lên 6.932 tỷ đồng
Tháng 7/2010: Nhận giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2010” dotạp chí Euromoney trao tặng
Tháng 8/2010: Nhận Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2010” do Hội doanhnhân trẻ trao tặng và Giải thưởng Thương hiệu Việt được ưu thích nhất năm 2010
do Báo Sài gòn Giải phóng trao tặng
10
Trang 11 3/2011: Nhận giải thưởng “Tỷ lệ điện tín chuẩn” từ ngân hàng Bank of NewYork
4/2011: Được xếp hạng trong “top 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam” từ
tổ chức VNR 500 và nhận giải thưởng “Sản phẩm tín dụng của năm” từ Thời BáoKinh Tế Việt Nam
5/2011: Nhận giải “ Doanh nghiệp đi đầu” của tổ chức World confederation
“The Best Bank in Vietnam” - Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2011; “TheBest Cash Management Bank in Vietnam” - Ngân hàng quản lý tiền tệ tốt nhất ViệtNam năm 2011 và “The Best Trade Bank in Vietnam” - Ngân hàng tài trợ thươngmại tốt nhất Việt Nam năm 2011 do Tạp chí Alpha South East Asia trao tặng
“The Best FX provider in Vietnam” - Ngân hàng cung cấp ngoại hối tốt nhấtnăm 2011 do Tạp chí Asia Money trao tặng
“Vietnam Retail bank of the year” do Tạp chí Asian Banking and financetrao tặng
12/2011: Nhận Giải “Best domestic bank in Vietnam” – Ngân hàng nội địatốt nhất Việt Nam do Tạp chí The Asset trao tặng
Trang 121.1.3 Sơ đồ kết cấu tổ chức
12Khối chiến lược va PT nhân lực
Khối pháp chế
Khối quản trị rủi ro
Văn phòng đại diên
miền trung
Văn phòng đại diện
miền nam
Kiểm toán và kiểm soát tuân thủ
Hội đồng quản trị
Khối vận hành
và CN
Khối nguồn vốn và
TT tài chính
Khối
KH DN
Khối
KH định chế tài chính
Khối
DN Lớn
Hội đồng đầu
tư CNTH
ALCO EXCO
Tổng giám đốc Ban điều hành
Ban kiểm soát
Đại hội đồng cổ đông
Uỷ ban thường trực
Uỷ ban nhân sự và
KHối quản trị nhân lực
Khối bán hàng
và phân phối
Trang 13Nguồn: Báo cáo thường niên 2011, ngân hàng Techcombank
Nhìn vào cơ cấu tổ chức trên chúng ta có thể thấy cơ cấu tổ chức củaTechcombank được xây dựng theo cơ cấu trực tuyến- chức năng Theo cơ cấu này,mối quan hệ giữa người lãnh đạo và cấp dưới là một đường thẳng ( trực tuyến) Các
bộ phận chức năng làm nhiệm vụ chuẩn bị những lời chỉ dẫn, những lời khuyên vàkiểm tra sự hoạt động của các cán bộ trực tuyến
Việc xây dựng cơ cấu tổ chức theo cơ cấu trực tuyến- chức năng cho thấy sự hợp
lý về cơ cấu tổ chức của ngân hàng do đã tạo nên sự tách rời một cách tương đốihoạt động quản lý với hoạt động kinh doanh và việc hình thành các khối, các trungtâm, các phòng ban theo chức năng cho thấy sự chuyên môn hoá trong hoạt độngcủa ngân hàng Chính nhờ cơ cấu hợp lý mà hoạt động quan lý kinh doanh của ngânhàng tránh được sự chồng chéo và ngày càng hiệu quả hơn
Đại hội cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của ngân hàng, có thẩmquyền quyết định chủ truơng, đường lối, định hướng phát triển của Ngân hàng
Hội đồng quản trị của ngân hàng gồm có 10 thành viên ( Chủ tịch, 1 phó chủ tịchthứ nhất, 3 phó chủ tịch và 5 thành viên) Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị ngânhàng, có toàn quyền quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củangân hàng
Khối tài chính
và kế hoạch
Hội đồng sản phẩm
Khối DVNH
và TCCN
Trang 14Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của ngân hàng, giám sátviệc chấp hành chế độ hạch toán , hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội
bộ của ngân hàng
Ban tổng giám đốc gồm tổng giám đốc và 8 phó tổng giám đốc là những ngườichịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị , trước pháp luật Đây là bộ phận điềuhành mọi hoạt động của ngân hàng
Dưới ban tổng giám đốc và các uỷ ban là các khối và các trung tâm chức năng,các sở giao dịch, chi nhánh và phòng giao dịch
Với 7 khối và 2 trung tâm hoạt động trong những phạm vi nhất định, đối tưọng
và lĩnh vực hoạt động cụ thể , rõ ràng đã giúp cho các hoạt động của ngân hàng diễn
ra nhịp nhàng và thông suốt trên mọi mặt
1.1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh
Huy động vốn
Techcombank tiếp tục mở rộng và đảm bảo có nền tảng vốn mạnh vào năm
2010 Huy động từ khách hàng đến ngày 31/12/2010 đạt 80.551 tỷ đồng, chiếm53,6% tổng tài sản trên bảng cân đối, tương đương với mức tăng 29,2% so với mức62.374 tỷ đồng năm trước Tăng trưởng huy động đã giúp Techcombank củng cốtính thanh khoản, tỷ lệ cho vay/huy động ở mức 65,7%, phù hợp với chính sáchthận trọng của Ngân hàng nhằm duy trì tỷ lệ này ở khoảng 65-70%
Tín dụng
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế nước ta năm 2007,Techcombank có sự phát triển toàn diện trong đó phải kể đến tín dụng Với sự tăngtrưởng kinh tế làm cho mức thu nhập người dân không ngừng được nâng cao, điềunày làm cho nhu cầu của người dân càng nhiều đặc biệt là nhu cầu về sản phẩm dịch
vụ tài chính ngân hàng Nhìn nhận được sự phát triển này, TCB đã phát triển nhiềusản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu của người dân nhờ đó mà hoạt động tín dụngtrong những năm gần đây không ngừng tăng cao
14
Trang 15 Công tác phát hành và thanh toán thẻ
Năm 2010, Số thẻ phát hành lũy kế trên 100.000 thẻ Bên cạnh đó Techcombankcũng chú trọng hệ thống thanh toán thẻ như việc hòa mạng thành công với mạnglưới ATM/POS của Vietcombank, hơn nữa lắp thêm hàng trăm POS trên toàn quốc,doanh số thanh toán qua POS đạt hơn 200 tỷ đồng Năm này, TCB triển khai lắpthêm289 máy ATM và nâng mạng lưới chấp nhận thanh toán thẻ POS đạt 1.378máy thanh toán
Dịch vụ thanh toán và các dịch vụ phi tín dụng khác
Trong những năm vừa qua, Techcombank không ngừng nâng cao chất lượng dịch
vụ làm cho doanh thu từ dịch vụ phi tín dụng đạt tăng trưởng cao Techcombank chủ yếu tập chung vào thanh toán quốc tế, , TCB luôn giữ vững vị trí là một trong các NHTMCP có thị phần cao nhất về thanh toán quốc tế
1.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinnh doanh
1.1.5.1 Chỉ tiêu tài chính cơ bản và thành tựu đã đạt được
Trong những năm gần đây, Techcombank đã có sự phát triển vượt bậc về nănglực hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và đã nhận được nhiều giải thưởng
do trong vào ngoài nước trao tặng Nhờ đó, doanh thu, lợi nhuận, tổng tài sản vàvốn điều lệ của ngân hàng không ngừng tăng lên qua các năm Sự tăng lên đó đượcthể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1: Những chỉ tiêu tài chính cơ bản qua các năm 2008, 2009, 2010
Lợi nhuận trước thuế 1600 2252,9 2743,6
Trang 16ROA(%) 2,28 2,43 1,82
(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank năm 2011)
Nhìn bảng trên ta thấy được sự tăng trưởng không ngừng của Techcombank vềdoanh thu và lợi nhuận Đặc biệt là năm 2010 doanh thu tăng lên 10934,383 tỷđồng Để có được sự tăng trưởng cao như vậy, Techcombank đã tăng vốn điều lệhàng năm để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình
1.1.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây :
Bảng 2.2: Biểu đồ về kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: tỷ đồng
16
Trang 17Nguồn: báo cáo thường niên Techcombank năm 2011
Trên thị trường tiền gửi liên ngân hàng, Techcombank là một thành viên hoạtđộng tích cực Năm 2010, số dư tiền gửi của TCB tại Ngân hàng nhà nước và các tổchức tín dụng là 49.584,1 tỷ đồng, đạt 140% so với kế hoạch Ngoài ra,Techcombank đã đầu tư 8.091 tỷ đồng vào các giấy tờ có giá của chính phủ Chứngkhoán vốn năm 2010 là 683 tỷ đồng, chứng khoán nợ là 6.159 tỷ đồng, chứngkhoán đầu tư là 6.842 tỷ đồng
Hơn nữa, Techcombank còn đầu tư công nghệ thông tin hiện đại với hệthống nhân viên IT hoạt động 24/24 đảm bảo hệ thống liên tục hoạt động Sử dụng
hạ tầng Internet để thanh toán các dịch vụ trực tuyến sử dụng thẻ được khách hàngđánh giá cao Ngoài ra, hoạt động marketing và một số hoạt động khác được chútrọng hơn nhiều so với những năm trước vì vậy đã làm cho Ngân hàng ngày mộttăng trưởng lớn mạnh và bền vững
1.1.6 Đặc điểm ngân hàng ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng
1.1.6.1 Quy mô cơ cấu nguồn lao động
Bảng 1.1: Quy mô và cơ cấu lao động theo giới tính và tuổi qua các năm
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Trang 18Nguồn: Phòng quản trị thông tin và chính sách nhân sự- Khối QTNNL
Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn nhân lực tại Techcombank tăng nhanh quacác năm Cụ thể đến năm 2011 số nhân viên tại tất cả các chi nhánh đã đạt được
7349 người tăng 46% so với năm 2009 Con số này thể hiện sự gia tăng nhanh vềquy mô và cơ cầu nhân lực do ảnh hưởng của sự mở rộng sản xuất kinh doanhtrong những năm gần đây
Về cơ cấu nhân lực theo trình độ chiếm ưu thế hơn hẳn là trình độ đại học Dođặc thì của lao động trong ngành tài chính ngân hàng là lao động chất lượng cao đây
là nguồn lực chủ yếu đóng góp vào sự phát triển của ngân hàng Tỷ lệ lao động cótrình độ trên đại học tuy nhỏ nhưng không ngừng tăng qua các năm, cụ thể trong 3năm tăng từ 2% lên 3% và lên 4% Lao động loại này có tỷ lệ nhỏ do chủ yếu là cáccấp quản lý trung và cao cấp Sự tăng lên của lao động loại này là do số lao độngtuyển vào có trình độ trên đại học tăng và một số CBNV trong ngân hàng đã hoànthành khoá học trên đại học
Số lao động trình độ cao đẳng và trung cấp chỉ chiếm tỷ lệ khá thấp chỉ dao động
từ khoảng 7 đến 8% qua các năm Loại lao động này không đòi hỏi trình độ caocong lao động THPT chiếm tỷ lệ nhỏ nhất chủ yếu là các vị trí lễ tân, lái xe và một
số vị trí mang tính chất hỗ trợ khác
Sau đây là cơ cấu lao động theo giới tính
Bảng 2.3 : Cơ cấu lao động theo giới tính của ngân hàng Techcombank
Nguồn: Phòng quản trị thông tin và chính sách nhân sự- Khối QTNNL
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy qua các năm tỷ trọng lao động nữ luôn chiếm
ưu thế hơn hẳn so với lao động nam Do tính chất đặc thù của công việc đòi hỏi sựchăm chỉ, cẩn thận, khéo léo
18
Trang 19Cơ cấu lao động như trên tuy có thuận lợi là tận dụng được những ưu thế của nữgiới nhưng cũng đã bộc lộ một số mặt hạn chế Trước hết, lao động nữ thường hạnchế về sức khoẻ nên không thể đi công tác xa Bên cạnh đó, lao động nữ trong ngânhàng chủ yếu đang trong độ tuổi sinh đẻ ( 25- 35 tuổi) nên thường xảy ra tình trạngtìm người thay thế tạm thời trong thời gian nghỉ đẻ của những lao động này Việcnày gây không ít khó khăn cho hoạt động của ngân hàng Tóm lại với những đặcđiểm lao động như trên đòi hỏi công tác quản trị nguồn nhân lực của ngân hàng phảiphù hợp để có thể phát huy những điểm mạnh và khắc phục những mặt hạn chế,nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực góp phần nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa ngân hàng.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG
NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG
2.1 Quan điểm lãnh đạo về công tác tuyển dụng của Techcombank
2.1.1 Tuyển dụng nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo chất
lượng nguồn nhân lực của ngân hàng
Đối với bất kì một tổ chức nào con người luôn là nguồn lực quan trọng quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của một tổ chức Nhận thức được tầm quan trọng nàyban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Techcombank luôn chú trọng tới công tác tuyểndụng nhân tài để góp một phần công sức cho sự phát triển chung của ngân hàngTuyển dụng là tiền đề cho các hoạt động khác của quản trị nguồn nhân lực và làđiều kiện tiên quyết cho sự thắng lợi của ngân hàng Nắm được điều đóTechcombank đã xây dựng được quy trình tuyển dụng tương đối hoàn hảo để quyđịnh về các nguyền tắc tuyển dụng và hướng dẫn quy trình tuyển dụng lao động chongân hàng nhằm: thu hút người lao động dự tuyển vao làm việc cho ngân hàng
Trang 20thông qua quá trình tuyển dụng bình đẳng, công bằng và chuyên nghiệp Nguyên tắctuyển dụng của Ngân hàng là lựa chọn những ứng viên tốt nhất vào vị trí phù hợpdựa trên phẩm chất, khả năng, thái độ, năng lực, kinh nghiệm của ứng viên màkhông phân biệt tín ngưỡng, chủng tộc, tôn giáo hay giới tính.
2.1.2 Tuyển dụng là khâu quan trọng giúp ngân hàng giảm rủi ro về nguồn lực con người và tài chính
Với mục tiêu đưa Techcombank trở thành “Ngân hàng tốt nhất và Doanh nghiệphàng đầu Việt Nam” vào năm 2014 Techcombank đã định ra một số chỉ tiêu cụthể nhằm nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín của ngân hàngtrong nước và quốc tế Trong đó con người luôn là nguồn lực đóng vai trò rất lớntrong việc thành bại của mỗi tổ chức Trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt như hiệnnay, khi mà luôn có những sự thay đổi chóng mặt: Những xu hướng mới, những cơhội và thách thức mới thì mỗi tổ chức phải linh hoạt để thích ứng Để có thể đạtđược mục tiêu lợi nhuận lợi nhuận lớn nhất và chi phí thấp nhất thì việc thực hiệntốt công tác tuyển dụng cũng góp một phần vào việc giảm chi phí rủi ro trong ngânhàng Đó là chính là quan điểm đứng đắn của Techcombank về công tác tuyểndụng nhằm thu hút và giữ chân được đội ngũ nhân lực giàu tài năng và nhiệt huyếtđối với công ty
2.2 Nhân tố ảnh hưởng công tác tuyển dụng của Techcombank
2.2.1 Nhân tố bên ngoài
Đối thủ cạnh tranh
Thị trường lao động( quan hệ cung cầu)
Xu hướng thị trường về lĩnh vực dịch vụ sản phẩm của ngân hàng
2.2.2 Nhân tố bên trong
Khả năng tài chính của ngân hàng
Chính sách nhân sự của ngân hàng trong lĩnh vực tuyển dụng
Uy tín hình ảnh của ngân hàng
20
Trang 212.3 Phân tích thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ngân hàng TPCP Techcombank
Việc tiến hành công tác tuyển dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Namdựa vào QĐ của BTGĐ và HĐQT thông qua việc phê duyệt kế hoạch nhân sự, kếhoạch tuyển dụng của phòng QTNS Và chính sách và quy trình tuyển dụng sẽđược ngân hàng thiết lập quy định về các nguyên tắc tuyển dụng và hướng dẫn quytrình tuyển dụng lao động nhằm mục đích thu hút người lao động dự tuyển vào làmviệc công ty thông qua quá trình tuyển dụng bình đẳng, công bằng chuyên nghiệpLưu đồ tuyển dụng của công ty bao gồm các bước khái quát chung của quá trìnhtuyển dụng từ bước xác định nhu cầu tuyển mộ, xem xét phê duyệt chọn lọc hồ sơđến đánh giá lựa chọn ứng viên
Lưu đồ còn quy định rõ tất cả trách nhiệm cá nhân bộ phận tham gia quá trìnhtuyển dụng đều phải thực hiện theo đúng quy trình này
Sơ đồ 2.2 : Quy trình tuyển dụng tại Ngân hàng Techcombank
Trang 22
2.3.1 Thực trạng công tác tuyển mộ nguồn nhân lực tại Techcombank
2.3.1.1 Xác định nhu cầu và lên kế hoạch
Xác định nhu cầu tuyển dụng
Là khâu đầu tiên của việc xây dựng chiến lược tuyển mộ Có xác định đúngnhững vị trí cần tuyển mới tuyển được đúng người làm đúng việc Khâu này dựachủ yếu vào kế hoạch nhân sự và kế hoạch tuyển dụng Ngân hàng thường rất chútrọng vào khâu này Với mỗi vị trí cần tuyển phòng NS có trách nhiệm hướng dẫn,kết hợp với phòng, ban chuyên môn để thiết kế bản mô tả công việc, yêu cầu côngviệc Bản mô tả công việc của ngân hàng Techcombank tóm tắt các nhiệm vụ vàtrách nhiệm chủ yếu, các mối quan hệ của vị trí công việc đó với các đồng nghiệp,
bộ phận trong và ngoài ngân hàng, quyền hạn, các yêu cầu về bằng cấp, kinhnghiệm
Các nhu cầu nhân sự sẽ phát sinh trong một số trường hợp sau đây:
Bổ sung hoặc thay thế nhân sự theo hoạch định nhân sự hàng năm gắn với kếhoạch mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty Hoạch định nhân sự được thực
22
Trang 23hiện vào cuối qúy cuối cùng của một năm cho năm tiếp theo dựa trên kế hoạch mụctiêu công việc của công ty và các phòng ban sau khi đánh gía lại lực lượng laođộng hiện có tại các bộ phận Các nhu cầu bổ sung hay thay thế nhân sự theo kếhoạch này cùng với các giải trình sẽ được Phòng Nhân sự trình lên Ban Giám đốcphê duyệt
Việc xác định nhu cầu nhân lực theo nhu cầu phát sinh của ngân hàng sẽđược xác định nhu cầu nhân sự của từng phòng ban trong ngân hàng căn cứ vàohoạt động kinh doanh, kế hoạch hóa nguồn nhân lực trong ngắn hạn trung hạn vàdài hạn Sau đó tiến hành đề xuất lên ban lãnh đạo của ngân hàng nhằm mục đích
Bổ sung đủ nhân lực kịp thời với tiến trình hoạt động của ngân hàng
Thay thế cho nhân sự đã ngỉ việc vì bất cứ lý do gì
Thay thế cho nhân sự được thuyên chuyển đề bạt sang vị trí khác
Các phòng ban phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết về vịTrí vị trí cần tuyển ở mức độ chính xác và phù hợp nhất, tham khảo ý kiến từphía bộ phận tuyển dụng, Trưởng phòng nhân sự
Lập phiếu đề nghị về nhu cầu tuyển dụng
Sau khi xác định nhu cầu nhân sự cần tuyển các trưởng phòng của các bộ phậnchịu trách nhiệm lập phiếu yêu cầu tuyển dụng sau khi trưởng phòng hành chínhnhân xem xét phiếu yêu cầu tuyển dụng nếu thấy cần thiết phải tuyển thêm ngườiphiếu yêu cầu này sẽ được trình duyệt lên ban lãnh đạo
Và các thông tin trong phiếu tuyển dụng bao gồm:
Trang 24 Ngày bắt đầu làm việc
Yêu cầu tuyển dụng
Bản mô tả công việc cần tuyển
Yêu cầu về trình độ chuyên môn, năng lực kinh nghiệm, tuổi tác giới tínhSau khi được sự đồng ý phê duyệt của ban lãnh đạo trưởng phòng nhân sự sẽtiến hành lập kế hoạch tuyển mộ với sự hỗ trợ của bộ phận khác
Bảng 2.5: Mẫu phiếu đăng ký nhu cầu tuyển dụng tại ngân hàng Techcombank
ĐĂNG KÝ NHU CẦU TUYỂN DỤNG- PERSONEL REQUISITION FORM
Đơn vị/ Department/ Division/ Branch:
Địa điểm làm việc/ Location:
Section
Ngày
dự kiếnbắt đầulàm việc/
Expecteddate tostart
Mô tảcông việc/
Brief jobdescription
Báocáocho/
Reportto
Yêu cầutuyển dụng/
Jobrequirements
Lý dotuyểndụng/Recruitmentpurposes
Trang 25Chuẩn bị nội dung thông báo và quảng cáo tuyển dụng
Sàng lọc hồ sơ
Chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn
Đánh giá phóng viên
Đề xuất tuyển dụng và ra quyết định tuyển dụng
Bước tiếp theo của kế hoạch tuyển mộ là thành lập hội đồng tuyển mộ Đây làmột bộ phận vô cùng quan trọng đóng góp sự thành công hay thất bại của công táctuyển dụng Vì vậy hội đồng tuyển dụng được lựa chọn bao gồm những người thực
sự có năng lực, có kinh nghiệm trong lĩnh vực tuyển dụng và am hiểu chuyên mônnghiệp vụ
2.3.1.2 Xác định nguồn và phương pháp tuyển mộ.
Bước tiếp theo của công tác tuyển mộ của Ngân hàng TMCP Techcombank
là xác định nguồn tuyển mộ và xây dựng từng phương pháp tuyển mộ đối với cácứng viên đó Trong tiến trình tuyển mộ ngân hàng cần xác định xem trong tổ chứchiện nay có nhân viên hội đủ các tiêu chuẩn phù hợp với công việc cần tuyển đókhông, hay phải tuyển mộ từ bên ngoài các nguồn khác nhau như các trường đạihọc, cao đẳng và các công ty khác và việc xác định nguồn và phương pháp tuyển
mộ techcombank cần phải căn cứ nhiều yếu tố như diễn biến thị trường lao độngnguồn lực chi phí tiến hành tuyển mộ khả năng nhà tuyển dụng…
Trách nhiệm phòng Nhân sự sẽ chuẩn bị nội dung thông báo và quảng cáotuyển dụng và trình Ban giám đốc phê duyệt trước khi tiến hành đăng tuyển Tùy