1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp để phát triển KTTT theo định hướng XHCN ở Việt Nam

26 270 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Giải Pháp Để Phát Triển KTTT Theo Định Hướng XHCN Ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại Đề Án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 162 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu: Tất cả mọi người đều mong muốn một cuộc sống trong một xã hội tốt đẹp ngày càng tốt hơn. Một xã hội mà trong đó mọi người hạnh phúc bình đẳng ai ai cũng có việc là sống trong một môi trường trong sạch văn minh và hiện đại. Chính vì vậy mà bất cứ một xã hội nào mà trong đó chứ đựng những mâu thuẫn và đi ngược lại với mong muốn của con ngươì đều sẽ phải diệt vong thay thế vào đó một xã hội tốt hơn vì thế mà xã hội loài người đã trãi qua nhiều giai đoạn phát triển biến đổi để hoàn thiện mình bắt đầu là xã hội nguyên thuỷ đến chiếm hữu nô lệ và đến phong kiến cao hơn gần đây là chủ nghĩa tư bản với sự phát triển vượt bậc về kinh tế và khoa học kỹ thuật với một nền kinh tế thị trường phát triển nhưng trong đó vẫn tồn tại nhiều khuýêt tật và có hiện tượng người bóc lột người rồi lần đầu tiên một nước xã hội chủ nghĩa đời trong đó mọi người bình đẳng ấm no hạnh phúc, sống trong một xã hội một nền kinh tế phát triển đó là Liên Xô. Để rồi sau đó một loạt các nước khác cũng đi theo chế độ xã hội chủ nghĩa tạo thành một hệ thống xã hội chủ nghĩa cân bằng với chủ nghĩa tư bản trên mọi mặt: kinh tế- xã hội. Sau cách mạng tháng 8 thành công, chính phủ thành lập ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền bắc và sau đó 1975 thống nhất đất nước Đảng và nhà nước ta đã quyết định đi theo con đường xã hội chủ nghĩa với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp. Với sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa anh em. Nước ta đã có những thành tựu kinh tế xã hội khắc phục được những hậu quả chiến tranh để lại nhưng sau đó cùng với sự khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội và dẫn tới sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu, nước ta cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng đó nền kinh tế lâm vàota vẫn quán triệt đi theo CNXH và quyết định đổi mới chuyển đổi từ nèn kihn tế tập trtheo CNXH và quyết định đổi mới chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang một nền kinh tế nhiều thành phần mở cửa quan hệ với các nước trên thế giới qua các đaị hội Đảng VI, VII, nền kinh tế đã phục hồi và dần dần đạt được nhiều thành tích, đời sống được cải thiện và đến đại hội VIII xác định xây dựng một nền kinh tế thị trường dưới sự quản lí của Nhà nước định hướng XHCN nó phù hợp với sự khách quan và sự phát triển chung của nhân loại. Tuy vậy nước ta xuất phất từ một nước nông nghiệp và đi lên CNXH bỏ qua giai đoạn CNTB chịu sự ảnh hưởng lâu dài của chiến tranh không những vậy cơ chế quan liêu bao cấp đã in sâu vào trong dân vì vậy để phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay như thế nào trong tình hình trong nước và quốc tế hiện nay vai trò của nhà nước như thế nào. Đứng trên góc độ một bài đề án về môn kinh tế chính trị và nhìn nhận của một sinh viên nên chỉ có thể nói lên vấn đề cơ bản và chung nhất về một nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, các giải pháp phát triển trong giai đoạn và trong đại hội Đảng IX đã ghi nhận. Do đó em đã chọn đề tài: ” Những giải pháp để phát triển KTTT theo định hướng XHCN ở Việt Nam”.

Trang 1

phần mở đầu

1-Tính cấp thiết của đề tài :

ý nghĩa của đề tài nghiên cứu: Tất cả mọi ngời đều mong muốn một cuộcsống trong một xã hội tốt đẹp ngày càng tốt hơn Một xã hội mà trong đó mọingời hạnh phúc bình đẳng ai ai cũng có việc là sống trong một môi trờng trongsạch văn minh và hiện đại Chính vì vậy mà bất cứ một xã hội nào mà trong đóchứ đựng những mâu thuẫn và đi ngợc lại với mong muốn của con ngơì đều sẽphải diệt vong thay thế vào đó một xã hội tốt hơn vì thế mà xã hội loài ngời đãtrãi qua nhiều giai đoạn phát triển biến đổi để hoàn thiện mình bắt đầu là xã hộinguyên thuỷ đến chiếm hữu nô lệ và đến phong kiến cao hơn gần đây là chủnghĩa t bản với sự phát triển vợt bậc về kinh tế và khoa học kỹ thuật với một nềnkinh tế thị trờng phát triển nhng trong đó vẫn tồn tại nhiều khuýêt tật và có hiệntợng ngời bóc lột ngời rồi lần đầu tiên một nớc xã hội chủ nghĩa đời trong đómọi ngời bình đẳng ấm no hạnh phúc, sống trong một xã hội một nền kinh tếphát triển đó là Liên Xô Để rồi sau đó một loạt các nớc khác cũng đi theo chế

độ xã hội chủ nghĩa tạo thành một hệ thống xã hội chủ nghĩa cân bằng với chủnghĩa t bản trên mọi mặt: kinh tế- xã hội

Sau cách mạng tháng 8 thành công, chính phủ thành lập ra nớc Việt Nam dânchủ cộng hoà và xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền bắc và sau đó 1975 thốngnhất đất nớc Đảng và nhà nớc ta đã quyết định đi theo con đờng xã hội chủnghĩa với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp Với sự giúp đỡ của Liên Xô và cácnớc xã hội chủ nghĩa anh em Nớc ta đã có những thành tựu kinh tế xã hội khắcphục đợc những hậu quả chiến tranh để lại nhng sau đó cùng với sự khủnghoảng của chủ nghĩa xã hội và dẫn tới sự sụp đổ của Liên Xô và các nớc Đông

Âu, nớc ta cũng không nằm ngoài sự ảnh hởng đó nền kinh tế lâm vàota vẫnquán triệt đi theo CNXH và quyết định đổi mới chuyển đổi từ nèn kihn tế tậptrtheo CNXH và quyết định đổi mới chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quanliêu bao cấp sang một nền kinh tế nhiều thành phần mở cửa quan hệ với các nớctrên thế giới qua các đaị hội Đảng VI, VII, nền kinh tế đã phục hồi và dần dần

đạt đợc nhiều thành tích, đời sống đợc cải thiện và đến đại hội VIII xác địnhxây dựng một nền kinh tế thị trờng dới sự quản lí của Nhà nớc định hớngXHCN nó phù hợp với sự khách quan và sự phát triển chung của nhân loại Tuyvậy nớc ta xuất phất từ một nớc nông nghiệp và đi lên CNXH bỏ qua giai đoạnCNTB chịu sự ảnh hởng lâu dài của chiến tranh không những vậy cơ chế quanliêu bao cấp đã in sâu vào trong dân vì vậy để phát triển kinh tế ở nớc ta hiệnnay nh thế nào trong tình hình trong nớc và quốc tế hiện nay vai trò của nhà nớc

nh thế nào Đứng trên góc độ một bài đề án về môn kinh tế chính trị và nhìnnhận của một sinh viên nên chỉ có thể nói lên vấn đề cơ bản và chung nhất vềmột nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, các giải pháp phát triển trong giai

đoạn và trong đại hội Đảng IX đã ghi nhận Do đó em đã chọn đề tài: ” Những giải pháp để phát triển KTTT theo định hớng XHCN ở Việt Nam”.

2-Cái mới của đề tài: Từ đề tài, có đợc cái nhìn đúng đắn hơn về nền kinh tế

Việt Nam trong thời kì đổi mới và hoàn thiện vốn kiến thức của mình

Trang 2

3-Cơ sở lí luận và phơng pháp nghiên cứu: Lí luận dựa trên nghiên cứu của

Chủ nghĩa C.Mác-Lênin và t tởng Hồ Chí Minh

4-Kết cấu của đề án: Đợc chia làm 3 phần:

Phần 1: Phần mở đầu

Phần 2: Phần nội dung chính

Chơng I : Cơ sở lí luận của vấn đề

Chơng II : Kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa ởViệt Nam

Chơng III : Thực trạng nền kinh tế Việt Nam những năm qua vàgiải pháp cho nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN

Phần 3: Phần kết luận

Phần Nội dung

Trang 3

Chơng I: Cơ sở lí luận về vấn đề

(Lý luận của Mác-LêNin về kinh tế thị trờng)

1-Sự hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trờng:

1.1- Quá trình chuyển từ kinh tế tự nhiên lên kinh tế hàng hoá:

1.1.1-Khái quát về kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá:

Kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá là hai hình thức tổ chức kinh tế-xã hội

đã tồn tại trong lịch sử hai hình thức này đợc hình thành trên cơ sở trình độ pháttriển của lực lợng sản xuất xã hội, trình độ phân công lao động xã hội, trình độphát triển và phạm vi của quan hệ trao đổi

Trong nền kinh tế tự nhiên, ngời sản xuất cũng đồng thời là ngời tiêu dùng

Tự sản xuất, tự tiêu dùng là đặc điểm nổi bật của kinh tế tự nhiên Mục đích củasản xuất là họ tạo ra những giá trị sử dụng nhằm thoã mãn nhu câù tiêu dùngcủa chính bản thân ngời sản xuất, vì thế có thể nói quá trình sản xuất của nềnkinh tế tự nhiên gồm hai khâu: sản xuất-tiêudùng Các quan hệ kinh tế trongnền kinh tế tự nhiên đều mang hình thái hiện vật

Trong nền kinh tế hàng hoá, mục đích sản xuất là trao đổi hay để bán Mục

đích đó đợc xác định từ trớc quá trình sản xuất và có tính khách quan Sản xuất

và toàn bộ quá trình tái sản xuất đều gắn với thị trờng

1.1.2-Những tiền đề của quá trình chuyển từ kinh tế tự nhiên lên kinh tế hàng hoá.

Sự ra đời và phát triển của kinh tế hàng hoá là quá trình khách quan Nó bắt

đầu khi kinh tế tự nhiên phát triển đến trình độ làm xuất hiện những tiền đềkinh tế hàng hoá Trong lịch sử, những quan hệ hiện vật, tự nhiên và quan hệhàng hoá-tiền tệ tồn tại đan xen và mâu thuẫn với nhau Sự xuất hiện của kinh tếhàng hoá cũng chính là sự xuất hiện những tiền đề phủ định kinh tế tự nhiên vàkhẳng định kinh tế hàng hoá Mỗi bớc phát triển của kinh tế hàng hoá là một b-

ớc đẩy lùi kinh tế tự nhiên Nh vậy, quá trình vận động và quá trình phát triểncủa kinh tế hàng hoá đã phủ định dần kinh tế tự nhiên và khẳng định mình làmột kiểu tổ chức kinh tế –xã hội độc lập

Quá trình xuất hiện vận động và phát triển của kinh tế hàng hoá diễn ra với

sự tác động mạnh mễ của những tiền đề sau đây:

Phân công lao động đã tạo ra những ngành nghề sản xuất khác nhau Do phâncông lao động xã hội nên mỗi ngời chuyên sản xuất một loại hàng hóa nhất

định Nhng nhu cầu tiêu dùng của họ lại cần nhiều loại sản phẩm khác nhau Đểthoã mãn nhu câù này họ phải trao đổi sản phẩm cho nhau Làm nảy sinh quan

hệ kinh tế giữa những ngời sản xuất

Trong điều kiện t hữu về t liệu sản xuất, những ngời sản xuất độc lập vớinhau và có lợi ích kinh tế khác nhau

Phân công lao động xã hội phát triển cũng dẫn tới sự ra ôừi của ngành thơngnghiệp Khi thơng nghiệp ra đơì quan hệ trao đổi đã có màu sắc mới Ngời sảnxuất và ngời tiêu dùng có quan hệ với nhau qua nhân vật thứ ba là thơngnhân.Thơng nghiệp phát triển dẫn đến sản xuất và lu thông hàng hoá cùng với l-

u thông tiền tệ đợc phát triển nhanh chóng

Trang 4

Quan hệ trao đổi ngày càng đợc mở rộng và phát triển đòi hỏi hệ thống giaothông vận tải cũng phải mở rộng và phát triển đây là điều kiên vật chất làm tăngthêm các phơng tiện trao đổi mở rộng thị trờng.

1.2-Bớc chuyển từ kinh tế hàng hoá giản đơn sang nền kinh tế thị trờng 1.2.1-Khái niệm về kinh tế thị trờng:

Kinh tế hàng hoá và kinh tế thị trờng chỉ khác nhau về trình độ phát triển ;kinh tế thị trờng là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng hoá

Kinh tế hàng hoá phát triển, điều đó có nghĩa là phạm trù hàng hoá, phạm trùtiền tệ và thị trờng đợc phát triển và đợc mở rộng Hàng hóa không chỉ bao gồmnhững sản xuất đầu ra của sản xuất mà còn bao gồm cả các yếu tố đầu vào củasản xúât Đúng hớng thị trờng và cơ cấu thị trờng đợc mở rộng hoàn thiện Mọiquan hệ kinh tế trong xã hội đều tiền tệ hoá Khi đó ngời ta gọi kinh tế hàng hoá

là kinh tế thị trờng

1.2.2-Những điều kiện hình thành kinh tế thị trờng:

Kinh tế thị trờng đợc hình thành với những điều kiện sau:

Một là: Sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động và thị trờng sức lao động.Cần khẳng định rằng sự xuất hiện hàng hoá sức lao động là một tiến bộ lịch sử.Ngời lao động của mình và là chủ thể bình đẳng trong việc thơng lợng với ngờikhác

Hai là: Phải tích luỹ đợc một số vốn nhất định để tiến hành sản xuất kinhdoanh nhằm mục đích thu lợi nhuận

Ba là: Kinh tế tiền tệ, cho nên vai trò của tiền tệ vô cùng quan trọng Vì vậy

để hình thành kinh tế thị trờng cần phải có hệ thống tài chính, tác dụng ngânhàng tơng đối phát triển

Bốn là: Sự phát triển kinh tế thị trờng đòi hỏi phải có một kết cấu hạ tầng

t-ơng đối phát triển Trên cơ sở đó mới bảo đảmcho lu thông hàng hoa và luthông tiền tệ để thuận lợi nhằm quan hệ trao đổi

Năm là: Tăng cờng vai trò kinh tế của Nhà nớc Đối với nớc ta, đây là vấn đề

có tính then chốt để hình thành nên nền kinh tế thị trờng

Với tác động của tất cả các tiền đề trên, nền kinh tế thị trờng đợc xã hội hoácao, các quan hệ kinh tế mang hình thái phổ biến là quan hệ hàng hóa-tiền tệ và

nó đợc tiền tệ hoá Các quy luật của kinh tế thị trờng đợc phát huy một cách đầy

đủ

1.3-Những đặc trng của kinh tế thị trờng (KTTT) :

Những đặc trng chung nhất, vốn có của kinh tế thị trờng:

Một là: Tính tự chủ của các chủ thể kinh tế rất cao Đây là đặc trng quan

trọng nhất của kinh tế thị trờng Đặc trng này xuất phát từ đặc điểm kháchquancủa việc tồn tại nền kinh tế hàng hoá Đồng thời cũng là biểu hiện và yêucầu nội tại của kinh tế hàng hoá

Hai là: Trên thị trờng hàng hoá rất phong phú Ngời ta tự do mua, bán hàng

hoá Trong đó ngời mua chọn ngời bán, ngời bán tìm ngời mua Họ gặp nhau ởgiá cả thị trờng

Ba là: Giá cả để hình thành ngay trên thị trờng Giá cả thị trờng vừa là biểu

hiện bằng tiền của giá thị trờng, vừa chịu sự tác động của quan hệ cạnh tranh và

Trang 5

quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ Trên cơ sở giá thị trờng, giá cả là kếtquả của sự thơng lợng và thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán Đặc trng nàyphản ánh yêu cầu của luật lu thông hàng hoá.

Bốn là: Kinh tế thị trờng là một tất yếu của thị trờng Nó tồn tại trên cơ sở

những đơn vị sản xuất hàng hoá độc lập và khác nhau về lợi ích kinh tế

Năm là: Kinh tế thị trờng là hệ thống kinh tế mở Nó rất đa dạng, phức tạp và

đợc điều hành bởi hệ thốngtiền tệ và hệ thống pháp luật của Nhà nớc

2- Khái quát thị trờng và cơ chế thị trờng.

2.1-Thị trờng:

Thị trờng gắn liền với quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá, nó ra đời và

phát triển cùng với sự phát trỉên của sản xuất và lu thông hàng hoá Vậy thị ờng là một địa điểm nhất định, nơi diễn ra các quá trình trao đổi và mua bánhàng hoá, thị trờng có tính không gian và thơì gian theo nghĩa này thị trờng cóthể là hội chợ các địa d hoặc các khu vực tiêu thụ theo các mặt hàng, ngànhhàng

Sản xuất hàng hoá càng phát triển, lợng sản phẩm hàng hoá lu thông trên thịtrờng ngày càng rồi rào và phong phú, thị trờng đợc mở rộng Đợc hiểu theonghĩa đầy đủ hơn, thị trờng là lĩnh vực trao đổi hàng hoá thông qua tiền tệ làmmôi giới Tại đây ngời bán tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số l-ợng hàng lu thông trên thị trờng

Nói tới thị trờng là nói tơí tự do kinh doanh, tự do mua bán, thuận mua vừabán, tự do giao dịch Quan hệ giữa các chủ thể bình đẳng

Thị trờng có thể phân chia làm hai loại:

Một là: Thị trờng hàng tiêu dùng và dịch vụ: ở thị trờng này ngời ta những t

liệu sinh hoạt nh lơng thực, thực phẩm, vải vóc, quần áo, các phơng tiện sinhhoạt trong gia đình… ở thị trờng này ngời ta mua bán những hàng hoá là kết quảcủa sản xuất

Hai là: Thị trờng các yếu tố sản xuất Trên thị trờng này ngời ta mua bán các

yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất nh các loại nguyên vật liệu, thiết bị máymóc, sức lao động

Vai trò của thị trờng: Thị trờng là nơi trực tiếp trả lời các câu hỏi sản xuất caígì?, sản xuất cho ai?, Và sản xuất nh thế nào? Thị trờng là nơi kiểm tra cuốicùng của các chủng loại hàng hoá, số lợng hàng hoá, cũng nh chất lợng sảnphẩm.Thị trờng kiểm nghiệm tính phù hợp của sản xuất đối với tiêu dùng xãhội Trên ý nghĩa đó có thể nói thị trờng điều tiết sản xuất và là động lực củasản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và ngày càng năng động hơn, sángtạo hơn, hiệu quả hơn thị trờng là nơi cuối cùng để chuyển

lao động t nhân cá biệt thành lao động xã hội

Trang 6

thông hàng hoá thông quạ tác động của các quy luật kinh tế của nền kinh tế thịtrờng, đặc biệt là quy luật giá trị-quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và luthông hàng hoá.

Sự hoạt động của quy luật giá trị có biểu hiện: Gía cả thị trờng lên xuốngxung quanh giá trị thị trờng của hành hoá, nghĩa là sự hình thành giá cả thị tr-ờng phải dựa trên cơ sở giá cả thị trờng Ngoài giá trị thị trờng sự hình thành giácả thị trờng còn chịu sự tác động của quan hệ cung cầu hàng hoá Tính quy luậtcủa quan hệ giữa giá cả thị trờng với giá trị thị trờng trong sự tác động của quan

hệ cung cầu đợc biểu hiện:

-Nếu cung lớn hơn cầu thì giá cả thị trờng sẽ nhỏ hơn giá trị thị trờng

-Nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cả thị trờng sẽ lớn hơn giá trịn thị trờng

Sự vận động của giá cả thị trờng cũng có tác động đến quan hệ cung cầu hànghoá Nếu giá cả của một loại hàng hoá nào đó giảm xuống , nó sẽ kích thíchmức cầu, làm cho mức cầu thị trờng của loại hàng hoá này tăng lên Đồng thờigiá cả giảm xuống lại hạn chế mức cung làm cho mức cung giảm xuống Ngợclại nếu giá cả của một loại hàng hoá nào đó tăng lên, nó sẽ kích thích mức cunglàm cho mức cung tăng lên

Nh vậy, có thể phân biệt đợc quan hệ cung cầu qua giá cả thị trờng Quan hệcung cầu hàng hoá trên thị trờng là biểu hiện của quan hệ giữa ngời bán và ngờimua cũng nh quan hệ giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng Trên thị trờng, ngờibán luôn muốn bán hàng hóa của mình với giá cao, ngời mua lại luôn muốnmua hàng hoá với giá thấp Trên cơ sở giá trị thị trờng, giá cả thị trờng là kếtquả của sự thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán Giá cả thị trờng điều hoà đợcquan hệ giữa ngời mua với ngời bán

Thông qua sự biến động của giá cả trên thị trờng, quy luật giá trị có tác dụng

điều tiết sản xuất và lu thông hàng hoá

Điều tiết gía trị hàng hoá đợc hiểu theo nghĩa là điều tiết t liệu sản xuất vàsức lao động vào từng ngành kinh tế

Nếu giá cả trong một ngành kinh tế nào đó có xu hớng tăng lên thì ngành đó

sẽ thu hút thêm lao động xã hội, làm cho quy mô sản xuất của ngành này tănglên Ngợc lại nếu giá cả của hàng hoá coá xu hớng tăng lên sẽ làm cho nhữngngời sản xuất hàng hoá thu đợc nhiều lợi nhuận hơn Điều này tạo ra động lựcthúc đẩy kinh tế những ngời sản xuất hàng hóa khai thác những khả năng tiềmtàng, tranh thủ giá cả cao mở rộng quy mô sản xuất Nếu giá cả giảm xuống thìdiễn biến của sản xuất có xu hớng ngợc lại, nghĩa là giá cả giảm xuống sẽ làmcho quy mô sản xuất thu hẹp lại

Nh vậy, lợi nhuận là động lực thúc đẩy hoạt động của cơ chế thị trờng Theo C.Mác, những nhà kinh doanh dới CNTB “ghét cay ghét đắng tình trạng không có lợi nhuận hay lợi nhuận quá ít, chẳng khác gì giới tự nhiên ghê

sợ chân không”

Thông qua sự biến động của gía cả thị trờng, quy luật giá trị còn có tác dụng

điều tiết sản xuất và lu thông hàng hoá Hàng hoá sẽ đợc vận chuyển từ thị ờng có giá cả thấp đến những thị trừơng có gía cả cao

Khả năng tách rời giá trị của giá cả không phải là nhợc điểm của quy luật giácả mà trái lại nó là vẻ đẹp riêng của quy luật giá trị, là cơ chế hoạt động của quylật giá trị Nếu giá cả thị trờng của hàng hoá luôn ngang bằng với giá trị của nó

Trang 7

thì không có sự hoạt động của quy luật giá trị, nói cách khác đi điều đó cónghĩa là phủ định sự hoạt động của quy luật giá trị.

Nói đến cơ chế thị trờng cần phải nói tới sự cạnh tranh Đó là sự ganh đuagiữa các chủ thể kinh tế nhằm dành lại phần sản xuất và tiêu thụ hàng hoá có lợicho mình để thu lợi nhuận cao Cạnh tranh là môi trờng tồn tại của cơ chế thị tr-ờng nó đòi hỏi mỗi chủ thể kinh tế phải chuẩn bị cho mình khả năng cạnh tranhthắng lợi trên thị trờng

Sự tồn tại và phát triển của cơ chế thị trờng là yêu cầu khách quan đối vớinhững xã hội còn tồn tại nền kinh tế hàng hoá Coi nhẹ hay bỏ qua vai trò củakinh tế thị trờng là một trong nguyên nhân thất bại trên lĩnh vực kinh tế.Trong lịch sử cơ chế thị trờng có đợc không gian rộng lớn ở giai đoạn cạnhtranh tự do TBCN vì vậy tác động của cơ chế thị trờng đợc phát hiện khá sớm.Cơ chế thị trờng đợc coi là “bàn tay vô hình” điều tiết sự vận đông của nền kinh

Ba là, trong nền kinh tế thị trờng hàng hoá rất phong phú và đa dạng Do đó

nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc thoã mãn ngày càng tốt hơn những nhu cầuvật chất, văn hóa và sự phát triển toàn diện của mọi thành viên xã hội

* Khuyết tật của cơ chế thị trờng:

Cơ chế thị trờng có những khuyết tật mà bản thân nó không tự giải quyết

đ-ợc Thờng xuyên tạo ra mất cân đối, bất hợp lý ở tầng vĩ mô làm giảm hiệu quảtrên quy mô nền kinh tế quốc dân Cơ chế thị trờng cũng có những yếu tố làmgiảm tốc độ phát triển kinh tế do nảy sinh độc quyền tù cạnh tranh tự do và việcgiữ bí quýêt kinh doanh của từng đơn vị

Trong hoạt động thực tiễn của cơ chế thị trờng do chạy theo lợi nhuận đơnthuần nên khó tránh khỏi các hiện tợng buôn gian, bán lận, đâù cơ, làm hànggiả… và nhiều bệnh trạng xã hội khác nh phân hoá giàu nghèo, thất nghiệp, lạmphát, phá sản dẫn đến sựu phá hoại lực lợng sản xuất, vi phạm đạo đức, lối sống,gây ô nhiễm môi trờng, phá hoại thiên nhiên…

Trên phạm vi quốc tế, cơ chế thị trờng dễ dẫn đến mâu thuẫn giữa các nớc,các trung tâm kinh tế đặc biệt dễ tạo ra trật tự kinh tế bất công giữa các nớcgiàu và nớc nghèo

Do những nhợc điểm trên cần có sự điều tiết của nhà nớc để hạn chế nhữngkhuyết tật của cơ chế thị trờng

Chơng II: KTTT theo định hớngXHCN ở Việt Nam

Trang 8

Đảng cộng sản Việt Nam vẫn khẳng định có tính nguyên tắc là phát triển

kinh tế thị trờng định hớng XHCN và theo một cơ chế kinh tế, cơ chế quản lý

đ-ợc xác lập thích ứng với nguyên tắc đó

1- Các giai đoạn hình thành kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN ở Việt Nam

1.1-Định hớng XHCN của kinh tế thị trờng Việt Nam.

Kinh tế thị trờng ở Việt Nam sẽ đợc phát triển theo định hớng XHCN Đó là

sự định hớng của một xã hội mà sự hùng mạnh của nó nhờ vào sự giàu có và sựhạnh phúc của dân c Xã hội không còn chế độ ngời bóc lột ngời dựa trên cơ sở

“nhân dân lao động làm chủ con ngời đợc giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bấtcông, làm theo năng lực , hởng theo lao động có cuộc sống ấm no, tự do, hạnhphúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân” [Cơng lĩnh xây dựng đất nớctrong thời kì quá độ CNXH (NXB sự thật-1991)] Xã hội có nền kinh tế pháttriển cao trên cơ sở khoa học, công nghệ và lực lợng sản xuất hịên đại

Định hớng xã hội chủ nghĩa nêu trên không chỉ phản ánh nguyện vọng và lí ởng của Đảng, của Nhà nớc và nhân dân ta mà còn phản ánh xu thế phát triểnkhách quan của thời đại cũng nh quy luật tiến hoá của lịch sử

Định hớng XHCN của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta là cần thiết và có tínhkhách quan Xây dựng nền KTTT không có gì mâu thuẫn voí định hớng XHCN

Đại hội VIII Đảng ta đã khẳng định “cơ chế thị trờng đã phát huy tích cực tolớn đến sự phát triển kinh tế- xã hội Nó chẳng những không đối lập mà còn làmột nhân tố khách quan cần thiết của việc xây dựng và phát triển đất nớc theocon đờng XHCN ” [Văn kiện Đại hội toàn quốc lần 8 (NXB chính trị quốc gia-1990)]

Theo ý kiến của đại đa số các nhà khoa học Việt Nam, có thể quan niệm địnhhớng XHCN của nền KTTT ở nớc ta có những nội dung chính sau:

Một là: Hai mặt nền kinh tế và xã hội của nền kinh tế thị trờng nớc ta đợc

chủ động kết hợp với nhau ngay từ đầu thông qua pháp luật, chính sách kinh tế

và chính sách xã hội trên cả tần quản lý kinh tế vi mô và vĩ mô

Hai là: Cùng với sự tăng trởng và phát triển kinh tế, môi trờng sinh thái của

đất nớc đợc chủ động bảo vệ qua các dự án đầu t môi sinh và qua việc chấphành một cách đúng đắn pháp luật , chính sách môi trờng của Nhà nớc

qua từng thời kỳ

Ba là: Nền KTTT theo định hớng XHCN là nền kinh tế có trình độ phát triển

cao Nếu nh nền kinh tế tiền tệ kém phát triển ,tổng sản phẩm xã hội và thunhập quốc dân thấp kém dẫn đến mức thu nhập bình quân của dân c còn thấpkhông có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế thì không thể gọi là định hớng XHCN đ-ợc

Bốn là : Định hớng XHCN còn đợc thể hiện trong cơ cấu kinh tế nớc ta Để

có định hớng XHCN, kinh tế Nhà nớc phải phát huy đợc vai trò chủ đạo, nócùng với nền kinh tế hợp tác là nền tảng của nền kinh tế

Năm là: Nhà nớc XHCN quản lý nền kinh tế thị trờng vì mục tiêu dân giàu

nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh Trong thời kỳ chuyển sang KTTT, nhànớc ta thực hiện vai trò “bà đở” tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế thị trờngphát triển đúng hớng Vai trò đó đợc thể hiện bằng hệ thống pháp luật, bảo vệ

Trang 9

quyền tự do dân chủ, công bằng xã hội và mở rộng phúc lợi xã hội cho nhândân.

Sáu là: Nền KTTT ở nớc ta là nền kinh tế dân tộc hoà nhập với kinh tế quốc

tế Với xu hớng kinh tế mở, nội dung này có ý nghĩa rất lớn, một mặt nó pháthuy đợc lợi thế so sánh của nền kinh tế nớc ta về vị trí địa lý về lao động và vềtài nguyên thiên nhiên Mặt khác nó làm cho nền kinh tế nớc ta từng bớc hoànhập vào nền kinh tế khu vực và thị trờng thế giới, từ đó có điềukiện tiếp thunhững thành tụ mới của khoa học-kỹ thuật, công nghệ thế giới, thực hiện côngnghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc

1.2-Các giai đoạn và biện pháp hình thành nền kinh tế thị trờng theo định ớng XHCN ở Việt Nam

Thực tiễn hơn 10 năm đổi mới kinh tế, chúng ta đã khẳng định những thànhtựu to lớn trong phát triển kinh tế xã hội tốc độ tăng trởng đạt khá cao, ViệtNam đã ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế, đời sống nhân dân càng ngày càng

đợc cải thiện và đang bớc thời kỳ mới nh đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII

đã chỉ rõ: thời kỳ tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá thựchiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh ,vững bớc đi lênCNXH chúng ta phải giải quyết một loạt vấn đề quan trọng, trong đó có vấn đềlựa chọn mô hình kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN: Xây dựng quy hoạchphát triển kinh tế đúng đắn, xác định chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá nh cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế, cơcấu kinh tế vùng lãnh thổ, xây dựng và thực hiện đồng bộ cơ chế thị trờng có sựquản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN Để thực hiện mục tiêu cuối cùng làvững bớc đi lên CNXH, quá trình phát triển nền KTTT theo định hớng XHCNcần đợc tiến hành qua 3 giai đoạn sau :

1.2.1-Giai đoạn thứ nhất, giai đoạn quá độ chuyển từ nền kinh tế hàng hóa

nhiều thành phần theo định hớng XHCN về mặt lịch sử giai đoạn này rất quantrọng là nghị quýêt hội nghị BCH trung ơng lần thứ VI (khoá VI) tháng 9-1979

Về mặt logic giai đoạn này bắt đầu từ việc hình thành và củng cố những đơn vịsản xuất những đội sản xuất hàng hoá theo đúng nghĩa nhằm tạo ra mối quan hệvừa tự chủ, vừa lệ thuộc lẫn nhau giữa các chủ thể sản xuất

Nội dung chủ yếu của giai đoạn này là khắc phục tính hiện vật của quan hệtrao đổi, hình thành quan hệ hàng hoá tiền tệ tên thị trờng Nội dung đợc thựchiện với một số giải pháp sau :

-Hình thành và cũng cố những đơn vị sản xuất hàng hoá nhằm chuyển quan

hệ trao đổi có tính hiện vật sang quan hệ hàng hoá tiền tệ

-Đẩy mạnh phân công lao động xã hội nhằm mở rộng thị trờng

-Chuyển quan hệ sở hữu có tính đơn nhất sang quan hệ sỡ hữu có tính đadạng với nhiều hình thức sở hữu khác nhau

-Đổi mới chính sách kinh tế nhằm chuyển các quan hệ kinh tế theo chiềudọc, sang các quan hệ kinh tế theo chiều ngang Trong các chính sách kinh tếchúng ta đặc biệt quan tâm đến chính sách giá cả

Trang 10

1.2.2-Giai đoạn hai: Giai đoạn phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

theo định hớng XHCN

Đại hội Đảng VI năm 1986 đã đặt nền móng vững chắc cho quan hệ pháttriển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nớc ta Quan điểm này đã đợc khẳng

định rõ hơn tại đại hội lần VII và VIII của Đảng ta

Nội dung chủ yếu của giai đoạn này là : phát triển và mở rộng quan hệ hànghoá tiền tệ tạo điều kiện tiền đề cho kinh tế hàng hóa phát triển

Chúng ta đang thực hiện những giải pháp sau:

-Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thao hớng công nghiệp hoá- hiện đại hoá

-Chủ động tạo điều kiện cần thiết để xây dựng các yếu tố thị trờng, pháttriển những u thế và động lực của thị trờng, đồng thời hạn chế những mặt tiêucực của thị trờng

-Hoàn thiện và tăng cờng vận dụng các chính sách tài chính và tiền tệ nhằmtạo nguồn vốn và thực hiện việc đầu t vốn theo mục tiêu phát triển, phân phối vàphân phối lại thu nhập quốc dân tạo nhập sự ổn định về tiền tệ, về giá và tỷ giáhối đoái, qua đó tạo môi trờng thuận lợi cho sự phát triển sản xuất hàng hóa phùhợp với cơ chế thị trờng

-Bồi dỡng và đào tạo cán bộ quản lý kinh doanh theo yêu cầu của thị trờng -Tăng cờng vai trò quản lý của Nhà nớc nhằm phát huy những u thế và khắcphục những khuyết tật của cơ chế thị trờng

1.2.3-Giai đoạn ba: Giai đoạn hình thành và phát triển kinh tế thị trờng theo

định hớng XHCN

Nội dung chủ yếu của giai đoạn này là tiền tệ hoá các quan hệ kinh tế, tạo lậpcơ sở kinh tế cho các quy luật kinh tế của KTTT và phát huy một cách đầy đủtác dụng, phát trỉên kinh tế trong nớc và hoà nhập với kinh tế thế giới

-Phát triển cơ cấu kinh tế mở nhằm hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân Đây làgiải pháp có tính thơì đại cần lựa chọn các dự án đầu t nớc ngoài trên nhiều mặttheo hớng bảo đảm lợi thế so sánh và chủ quỳên nớc ta

-Hoàn thiện và phát triển KTTT các yếu tố đáp ứng sản xuất nhằm đáp ứngnhu cầu về vốn, về sức lao động và các điều kiện vật chất khác cho sản xuất -Thiết lập cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc

-Lựa chọn chính xác khoa học công nghệ và mục tiêu phát triển Cần quan

niệm khoa học và công nghệ là biến cố có ý nghĩa chiến lợc của sự phát triển Trên đây là các giai đoạn và một số phơng hớng then chốt cho từng giai đoạn.Nớc ta đã và đang thực hiện các giai đoạn này dần dần hình thành nền KTTTtheo định hớng XHCN vận hành theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà n-ớc

2-Vai trò kinh tế của Nhà nớc trong nền KTTT theo định hớng XHCN ở Việt Nam

2.1-Vai trò của Nhà nớc: Nhà nớc là một hiện tợng lịch sử, ngay từ khi ra đời

nó đã có vai trò to lớn trong xã hội có giai cấp và trong quá trình phát triển củalịch sử nhân loại Nhà nớc, một mặt, nó là tổ chức xã hội; mặt khác, chínhthông qua quản lý xã hội có hiệu quả mà nó thực hiện đợc sự thống trị của giaicấp thống trị đối với toàn xã hội Bất cứ nhà nớc nà cũng đều thực hiện chứcnăng hai mặt của nó, quy luật vận động của đơì sống sản xuất vật chất và tinh

Trang 11

thần, tạo cơ sở mới, do đó đòi hỏi có sự thay đổi tơng ứng trong tổ chức và hoạt

động của bộ máy nhà nớc thì quản lý Nhà nớc mới có hiệu quả, nhà nớc mới cókhả năng thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội

Từ Đại hội Đảng lần VI của Đảng (1986) Việt Nam đã chuyển sang nền kinh

tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc,thực hiện dân chủ hoá mọi mặt đời sống xã hội, hoà nhập khu vực

Trong t tởng của các nhà kinh điển Mác-Lênin về vai trò của Nhà nớc cần

đặc biệt chú ý tơí hai luận điểm quan trọng:

2.1.1-Ph.Ăngghen đã từng nêu nguyên tắc có tính phơng pháp luận về sự tác

động của nhà nớc đối với nền kinh tế rằng: sự tác động của Nhà nớc nếu là hợpquy luật thì sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển , ngợc lại, nếu là sự tác động trái quyluật thì sẽ gây ra khủng hoảng và lãng phí cho xã hội Đó là nguyên tắc đúng

đắn, phổ biến đối với hoạt độgn quản lý của mọi kiểu Nhà nớc Đối với nhà nớcXHCN nói chung, Nhà nớc Việt Nam nói riêng, chúng ta có thể tìm hiểu ví dụtrong hoạt động của nó để minh hoạ cho hai cách tác động nói trên của nhà nớc

Từ đó có thể dẫn đến kết luận: Nếu muốn bộ máy nhà nớc quản lý có hịêu lực,hiệu quả thì phải tuân theo quy luật vận động khách quan của xã hội, trớc hết làcác quy luật kinh tế

2.1.2-Nhà nớc ta là nhà nớc dân chủ, mà nhà nớc dân chủ nếu muốn quản lý cóhiệu lực, hiệu quả thì phải thu hút đợc nhân dân lao động tham gia một cáchrộng rãi và thực sự bình đẳng vào quản lý công việc của nhà nớc và xã hội.Theo C.Mác, chế độ dân chủ thực chất là chế độ “do dân tự quy định chế độ nhànớc, hớng tới con ngời hiện thực và đợc xác định là sự nghiệp của bản thânnhân dân và ở đây là chế độ nhà nớc xuất hiệ với dân chủ đã làm đảo lộn mốiquan hệ giữa nhà nớc và nhân dân không còn là “thần dân của nhà nớc” mà là

“nhà nớc của thần dân” Do đó chế độ dân chủ là xuất phát từ con ngời vàkhông phải chế độ nhà nớc tạo ra nhân dân mà là nhân dân tạo ra chế độ nhànớc Do vậy, trong nhà nớc dân chủ này vai trò của nhà

nớc đối với xã hội về thực chất là vai trò tổ chức lại các quá trình dân chủahoá Thật ra, khi đất nớc chuyển sang nền KTTT, nhà nớc đã đóng vai trò tổchức theo hớng dân chủ Do đó, xuất hiện quá trình dân chủ hoá trên lĩnh vựckinh tế, khẳng định quyền sở hữu đối với t liệu sản xuất, quyền tự do kinhdoanh theo pháp luật, quyền thừa kế tài sản hợp pháp của công dân

Nhng ở đây ta muốn nói đến vai trò tổng thể của nhà nớc trong sự quản lýcủa nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN

2.2- Từ phần lí luận trên, tính tất yếu khách quan của sự quản lý nhà nớc trong nền kinh tế nớc ta đợc thể hiện nh sau:

ở Việt Nam, vai trò kinh tế của nhà nớc đợc thể hiện thông qua nhiệm vụ tổchức quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân ở tầm kinh tế vi mô và vĩ mô, trong

đó quản lý kinh tế vĩ mô là chủ yếu Sở dĩ nhà nớc ta có vai trò kinh tế nói trên

là vì:

Một là: Nhà nớc ta là nhà nớc của dân, do dân và vì dân là ngời đại diện cho

toàn dân, cho toàn xã hội có nhiệm vụ quản lý đất nớc về mặt hành chính-kinhtế

Trang 12

Hai là: Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế

thị trờng, cùng với những mặt tích cực của nó không thể tránh khỏi đợc cáckhuyết tật vốn có Bởi vậy, sự quản lý nhà nớc sẽ góp phần khắc phục khuyếttật, phát huy mặt tích cực của cơ chế thị trờng và là một tất yếu khách quan Nhà nớc thực hiện vai trò kinh tế của mình nhằm các mục tiêu sau:

-Đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định, bền vững chánh những đột biếnsấu

-Đảm bảo hiệu quả kinh tế- xã hội cao, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tếkết hợp với công bằng và tiến bộ xã hội

-Thực hiện nhiệm vụ quán triệt, tổ chức thực hiện đờng lốicủa Đảng, đa nềnkinh tế phát triển theo định hớng XHCN

2.3- Vai trò kinh tế của nhà nớc.

Với t cách là ngời quản lý, điều hành nền KTTT nhà nớc giữ vai trò đặc biệtquan trọngtrong việc định hớng nền KTTT theo CNXH Vai trò kinh tế nói trên

đợc thể hiện ở những đặc điểm sau:

Thứ nhất: Nhà nớc phát huy cao độ mặt tích cực của nền KTTT để phát triển

kinh tế, phục vụ lợi ích của đa số nhân dân lao động nhằm mục tiêu dân giàu,

n-ớc mạnh, mục đích cuối cùng của sự nghiệp xây dựng CNXH ở nn-ớc ta Nhà nn-ớclợi dụng cơ chế cạnh tranh của thị trờng và tự do hoá sản xuất kinh doanh đểgiải phóng và phát triển lực lợng sản xuất, khơi dậy các tiềm năng của mọi cánhân, tập thể lao động và các cộng đồng dân tộc theo hớng hiện đại, phà hợpvới xu thế phát triển khoa học và công nghệ, thực hiện dân giàu nớc mạnh- xãhội văn minh Muốn vậy nhà nớc cần hạn chế tối đa những mệnh lệnh hànhchính để cho hoạt động thị trờng đợc đa ra chủ yếu trên sự hớng dẫn của cácquy luật của kinh tế thị trờng Nhà nớc xây dựng thị trờng thống nhất trong cácnớc, có tính đến đặc thù và trình độ phát triển không đồng đều của các vùngtừng bớc tích cực xây dựng thị trờng đồng bộ, nhanh chóng tiếp nhận thị trờngquốc tế Trong quá trình xây dựng thị trờng

cần phải tuân thủ nguyên tắc là tốt thì để cho thị trờng tự điều tiết Nhà nớc chỉcan thiệp khi hoạt động vi mô ảnh hởng đến toàn cục, khi thị trờng có nhữngtiêu cực cần ngăn chặn nhà nớc lợi dụng các phơng tiện và công cụ của thị tr-ờng, kể cả kinh nghiênỵm kinh doanh và phơng thức quản lý tiến bộ của chủnghĩa t bản vào mục tiêu XHCN

Thứ hai: Nhà nớc ở tầm vĩ mô trên cơ sở nắm vững thị trờng để điều tiết

kinh tế và hạn chế những mặt trái KTTT, KTTT luôn thể hiện tính hai mặt: Một

là động lực cho sự phát triển, mặt khác là khuyết tật nh khủng hoảng kinh tế,lãng phí tài nguyên, phân hoá giàu nghèo…Từ tính chất hai mặt của KTTT, Nhànớc đóng vai trò rất quan trọng trong việc định hớng và điều tiết nền KTTTnhằm ổn định và tăng trởng ở nớc ta Nhà nớc xây dựng các cung cụ và chínhsách vĩ mô để định hớng và điều tiết tổng thể nền kinh tế Mục tiêu chính sách

để công cụ kinh tế vĩ mô là hớng sức mạnh của thị trờng đi đúng hớng, dựa vàpháp luật để tạo ra môi trờng và hành lang năng động có trật tự cho các chủ thểkinh doanh, làm lành mạnh các quan hệ thị trờng Các chính sách công cụ kinh

tế vĩ mô tác động vào KTTT nớc ta rất đa dạng trong đó có những chinhs sáchcông cụ lớn nh luật pháp, tài chính, đầu t… Thông qua chính sác công cụ nhà n-

Trang 13

ớc giảm đến mức thấp nhất mặt tiêu cực và hậu quả kinh tế xã hội do cạnh tranhgây ra nhawmf đảm bảo phác lợi cộng đồng cũng nh công bằng xã hội và bảo

vệ môi trờng Nhà nớc gắn kế hoach vĩ mô định hớng với các chính sách và

ch-ơng trình kinh tế tạo môi trờng cho thị trờng phát triển mạnh, đồng thời sử dụngcác biện pháp hành chính cần thiết để hạn chế các mặt trái của KTTT Vậy bằngcác biện pháp và chính sách công cụ quản lý, điều tiết, nhà nớc phục vụ mụctiêu xã hội, đây là nhiệm vụ trọng tâm và là tiền đề quan trọng để thực hiện mụctiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội văn minh KTTT luôn luôn vận động và pháttriển do đó các chính sách kinh tế vĩ mô nhà nớc phải thờng xuyên đợc bổ xunghoàn thiện thì mới thực sự có hiệu quả

Thứ ba: Nhà nớc điều tiết kinh tế và xây dựng thực hiện hệ thống chính sách

xã hội sao cho bảo đảm sự thống nhất giữa tăng trởng kinh tế và hiệu quả xãhội, khác với nền KTTT ở nớc ta, ngay từ đầu nàh nớc đã tham gia điều tiết vừahạn chế mặt tiêu cực tự phát vừa bảo vệ lợi ích của xã hội, của con ngời

Nhà nớc điều tiết nền kinh tế qua các quan hệ sản xuất và phân phối từ t liệusản xuất đến vốn, kỹ thuật, công nghệ , lao động , tiền lơng, phúc lợi xã hội… Để vừa phát triển kinh tế vừa bảo đảm công bằng xã hội phù hợp với điềukiện xã hội ở nớc ta Sự điều tiết của nhà nớc vừa nhằm tạo điều kiện cho nềnkinh tế tăng trởng ổn định, vừa nhằm đảm bảo lợi ích của ngời lao động, đảmbảo công bằng xã hội Điều quan trọng là nhà nớc cần xây dựng và thực hiện hệthống chính sách xã hội nhằm kích thích đợc con ngời sáng tạo không ngừng sử

lý đợc sự phân hoá giàu nghèo qua đáng, thực hiện đợc các vấn đề xã hội, phúclợi xã hội và y tế xã hội, văn hoá phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế.Thông qua ngân sách, Nhà nớc thực hiện đièu tiết và tái phân phối hợp lý đểvừa khuyến khích mọi ngời làm giàu chính đáng, vừa có nguồn để thực hiện cácchính sách xã hội

Thứ t: Nhà nớc phải xây dựng đợc hệ thống kinh tế quốc doanh vì kinh tế

quốc doanh là nhân tố quy định và đảm bảo tính định hớng xã hội chủ nghĩa :Thể hiện đầy đủ nhất tính u việt của chủ nghĩa cộng sản đảm bảo sựu thốngnhất giữa tăng trởng kinh tế với công bằng xã hội, tiến bộ xã hội và bảo vệ mộitrờng sinh thái, thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội Nhà nớcvừa phải tôn trọng tính bình đẳng của các chủ thể kinh tế không kể ho ở thànhphần nào, vừa phải có ý thức đầy đủ đến việc phát triển kinh tế quốc doanh để

nó thực sự giữ vai trò chủ đạo Nhà nớc bằng các chính sách, biện pháp kinh tế

để sao cho:

-Kinh tế quốc doanh phải chiếm đợc các vị trí kinh tế then chốt có liên quan

đến hoạt động của nền kinh tế cũng nh an ninh, quốc phòng và các hoạt độngcần thiết mà các thành phần kinh tế không có điều kiện hoặc không muốn đầu tvì không sinh lãi hoặc ít lãi Kinh tế quốc doanh phải chiếm đợc các ngành kinh

tế có kỹ thuật và công nghệ hiện đại, tạo ra kiểu mẫu về năng suất chất lợng,hiệu quả để lôi cuốn các thành phần kinh tế khác theo quỹ đạo của CNXH -Kinh tế quốc doanh phải tạo ra kết cấu hạ tầng đáp ứng đợc yeu cầu pháttriển của nền KTTT, có giá trị tổng sản lợng và tỷ trọng hàng hoá ngày càngtăng, đóng góp tỷ lệ cao trong ngân sách nhà nớc không ngừng nâng cao trình

độ và đời sống của ngời lao động

-Kinh tế quốc doanh phải tạo ra môi trờng kinh tế vĩ mô ổn định, bảo đảmtăng trởng kinh tế nhanh, bền vững có hiệu quả và công bằng

Ngày đăng: 24/07/2013, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w