1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận quản trị rủi ro PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG CHUỖI CUNG ỨNG VINAMILK

18 7,8K 128

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 346,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiểu luận môn quản trị rủi ro: PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG CHUỖI CUNG ỨNG VINAMILK, cách nhận dạng rủi ro, tài trợ rủi ro trong chuỗi cung ứng Vinamilk. Tiểu luận giúp các bạn hiểu thêm về cách phân tích rủi ro

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ RỦI RO

GV: Th.S Nguyễn Văn Sáng Th.S Nguyễn Tuấn Minh

ĐỀ TÀI: RỦI RO TRONG CHUỖI CUNG ỨNG

VINAMILK

Lớp: CLC-14DQT1

Dương Vũ Thùy Trang Châu Huỳnh Ngọc Trâm Huỳnh Thị Ngọc Phương Trần Thu Quyên

Nguyễn Minh Quân Phan Ngọc Lan Chi

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

MỤC LỤC

Trang 3

ĐỀ TÀI: RỦI RO TRONG CHUỖI CUNG ỨNG VINAMILK

I Giới thiệu về công ty cổ phần VINAMILK

Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy

Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam

Là đại diện đầu tiên của Việt Nam có mặt trong Top 200 doanh nghiệp Châu Á xuất sắc nhất năm 2010 do tạp chí Forbes Asia bình chọn Được Vietnam Report (VNR) xếp hạng top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam Ngoài ra

Vinamilk cũng được Nielsen Singapore xếp vào một trong 10 thương hiệu được người tiêu dùng Việt Nam yêu thích nhất

Là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á…

Sau hơn 30 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được 8 nhà máy, 1 xí nghiệp và đang xây dựng thêm 3 nhà máy mới, với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa tiệt trùng, thanh trùng và các sản phẩm được làm từ sữa

Trang 4

– Tên viết tắt: VINAMILK

– Trụ sở: 10 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, TPHCM

– Điện thoại: (08) 9300 358

– Fax: (08) 9305 206 – 9305 202 – 9305 204

– Web site: www.vinamilk.com.vn

– Email: vinamilk@vinamilk.com.vn

I.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Các sự kiện quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty như sau:

1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Lương Thực,với 6 đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy sữa Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa, Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico

1978 : Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I

1988 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại Việt Nam

1991 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua ăn tại thị trường Việt Nam

1992 : Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I được chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nhiệp Nhẹ Công ty bắt đầu tập trung vào sản xuất và gia công các sản phẩm sữa

1994 : Nhà máy sữa Hà Nội được xây dựng tại Hà Nội Việc xây dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị tr ường Miền Bắc Việt Nam

1996 : Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam

Trang 5

2003 : Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào tháng 12 năm 2003 và đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động của Công ty

2009: Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi

bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang

2010 : Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổng vốn đầu tư

là 220 triệu USD Vinamilk lọt vào Danh sách 200 doanh nghiệp châu Á xuất sắc năm 2010 của tạp chí Forbes bình chọn

2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu USD Vinamilk sẽ đầu tư theo chiều sâu để trở thành 1 trong 50 doanh nghiệp sữa lớn nhất thế giới

2016: Tiên phong mở lối cho thị trường thực phẩm Organic cao cấp tại Việt Nam với sản phẩm Sữa tươi Vinamilk Organic chuẩn USDA Hoa Kỳ

I.2 Tầm nhìn và sứ mệnh

Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người

Vinamilk cam kết manh đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội

I.3 Mục tiêu

Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:

 Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam

 Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người

Trang 6

Việt Nam để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam

 Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các – thị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các đô thị nhỏ

 Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu – dinh dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam”

để chiếm lĩnh ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới

 Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới – một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có giá bán cao nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung của toàn Công ty

 Tiếp tục nâng cao năng luc quản lý hệ thống cung cấp Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh và – hiệu quả

 Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy

I.4 Các sản phẩm của VINAMILK

Để đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của khách hàng, VINAMILK luôn cho ra đời các sản phẩm với nhiều hương vị khác nhau Sữa tiệt trùng 100% có nhiều hương vị cho khách hàng thoải mái lựa chọn như: có đường, dâu, socola, ít đường, tách béo Sữa đặc có đường Ông Thọ, Ngôi sao Phương Nam,…Sữa bịch Vinamilk

I.5 Thành tựu của sữa VINAMILK 100%

 Sữa tươi Vinamilk 100% đứng đầu thị trường Việt Nam

 Theo số liệu công bố mới nhất của công ty nghiên cứu thị trường uy tín Nielsen (là một công ty nghiên cứu thị trường hàng đầu toàn cầu về thông tin và đo lường các hành vi của người tiêu dùng với trụ sở đặt tại New York, Hoa Kỳ và hiện đang hoạt động trên 100 quốc gia trên toàn thế giới, trong

đó có Việt Nam) về thị trường sữa tươi ở Việt Nam: Sữa tươi Vinamilk 100% đứng đầu về cả sản lượng bán ra lẫn doanh số bán ra trong phân khúc nhóm các nhãn hiệu sữa tươi Đây là kết quả được Nielsen thực hiện trên 36 thành phố, theo thị phần doanh thu và sản lượng của phân khúc nhóm các

Trang 7

nhãn hiệu sữa tươi trong ngành hàng sản phẩm sữa nước từ tháng 10/2013 đến tháng 9/2014

 Trong năm 2014, 5 trang trại chăn nuôi bò sữa của Vinamilk gồm trang trại Nghệ An, trang trại Lâm Đồng, trang trại Tuyên Quang, trang trại Thanh Hóa, và trang trại Bình Định đều đã chính thức được công nhận đạt chuẩn quốc tế GlobalG.A.P (Thực Hành Nông Nghiệp Tốt Toàn cầu)

 Vinamilk đang đặt ra mục tiêu sẽ đạt doanh số khoảng 3 tỷ USD và đứng vào Top 50 công ty sữa lớn nhất Thế giới vào năm 2017

I.6 Hỗ trợ và phát triển cộng đồng

 QUỸ SỮA VƯƠN CAO VIỆT NAM: Tính đến nay tổng số lượng sữa mà Quỹ sữa đã đem đến cho hơn 310 ngàn trẻ em khó khăn tại Việt Nam là gần

23 triệu ly sữa, tương đương khoảng 84 tỷ đồng Năm 2010 Quỹ sữa Vươn cao Việt Nam đã vinh dự được bình chọn là "1 trong 10 chương trình tiêu biểu của ngành Lao động Thương Binh và Xã Hội”

 QUỸ HỌC BỔNG "VINAMILK – ƯƠM MẦM TÀI NĂNG TRẺ VIỆT NAM”: Mục đích của chương trình là nhằm khích lệ các em học sinh tiểu học cả nước có thành tích học tập tốt và có tinh thần vươn lên trong học tập, rèn luyện Với những hoạt động của mình, Vinamilk tự hào đã đóng góp vào

sự nghiệp giáo dục và được Bộ Giáo dục và Đào tạo trao bằng khen "Vì sự nghiệp phát triển giáo dục Việt Nam”

 HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ CỘNG ĐỒNG:

+Hỗ trợ kinh phí chữa bệnh cho các trường hợp ốm đau, bệnh nan y, bệnh tật hiểm nghèo ở các địa phương và ở các bệnh viện

+Hỗ trợ và tặng quà, sữa cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại các trại trẻ mồ côi, trẻ em cơ nhỡ tại các trung tâm nhân đạo

+Hỗ trợ đồng bào gặp thiên tai lũ lụt

+Tham gia chương trình hiến máu nhân đạo

Trang 8

II Rủi ro trong chuỗi cung ứng Vinamilk

II.1 Chuỗi cung ứng của Vinamilk

II.2 Rủi ro trong chuỗi cung ứng

II.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro chuỗi cung ứng:

Là quá trình bao gồm các hoạt động nhằm hạn chế,loại bỏ các rủi ro hoặc khắc phục các hậu quả mà rủi ro gây ra đối với các chuỗi cung ứng từ đó tạo điều kiện cho việc sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp, giảm đến mức thấp nhất các thiệt hại về người và của doanh nghiệp

II.2.2 Nguyên nhân

 Do cân bằng cung và cầu

 Do mức độ thay đổi tồn kho và tồn hàng

Trang 9

 Do khả năng dự báo

 Do sự không cân bằng

II.2.3 Phân loại rủi ro trong chuỗi cung ứng

Dựa theo phương pháp lưu đồ, chúng em đã phân loại các loại rủi ro sau:

Bên trong

+ Rủi ro sản xuất

• Trình độ chuyên môn kém

• Tổ chức sản xuất: lập kế hoạch tác nghiệp, kỷ luật

• Bố trí mặt bằng, dây chuyền

• Tai nạn lao động

+ Rủi ro liên quan đến cơ sở hạ tầng

• Nhà kho

• Máy móc thiết bị

• Kỹ thuật bảo quản

+ Rủi ro do hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

• Mất mát, hư hỏng hàng hóa

• Bán thiếu bán chịu

+ Rủi ro hoạch định & kiểm soát

• Dự báo nhu cầu thị trường sai

• Kiểm soát chất lượng

• Gian lận, tham ô, biển thủ công quỹ

Bên ngoài:

+ Từ phía đối thủ kinh doanh

• Chơi xấu

• Gián điệp đánh cắp thông tin

• Áp lực trong cạnh tranh về giá

+ Rủi ro môi trường

• Môi trường bên ngoài: gồm các môi trường vĩ mô, thiên nhiên, chính trị, luật pháp, kinh tế, văn hóa, xã hội, công nghệ, đối tác, khách hàng và đối thủ cạnh tranh

+ Rủi ro do cầu

Trang 10

• Rủi ro này xảy ra khi đột nhiên mức cầu giảm xuống trong khi sản phẩm đã được sản xuất hay máy móc, nguyên vật liệu đã mua, mọi khâu sản xuất đã được chuẩn bị Rủi ro này còn được gọi là rủi ro đầu ra => tồn kho

+ Rủi ro do cung

• Rủi ro này xảy ra khi hợp đồng tiêu thụ sản phẩm hay hợp đồng

sản xuất, xây dựng đã ký, nhưng chi phí nguyên vật liệu, tiền công đột ngột tăng

• Thiếu nhà cung cấp

• Tiến độ giao hàng

+ Rủi ro tài chính ( Fanancial Risks): Rủi ro này liên quan đến việc huy động vốn, đến sự thay đổi của tỷ giá hối đoái Những khoản phát sinh tăng mà không buộc khách hàng chịu

a) Rủi ro lãi suất:

Trong hoạt động kinh doanh, hầu như tất cả các doanh nghiệp đều phải sử dụng vốn vay Khi lập kế hoạch kinh doanh, tuy lãi suất tiền vay đã được dự tính, song

có rất nhiều nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp tác động đến lãi suất tiền vay Khi lạm phát xảy ra, những tính toán, dự kiến trong kế hoạch kinh doanh ban đầu bị đảo lộn

b) Rủi ro tỷ giá:

Rủi ro tỷ giá là sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ mà doanh nghiệp không thể dự báotrước Trong trường hợp các giao dịch của doanh nghiệp thực hiện trên cơ sở tỷ giá ngoại

tệ mà hàng hóa đã được định giá trước, khi tỷ giá có sự biến động có thể tạo ra rủi

ro dẫn đến thua lỗ Tùy theo quy mô sử dụng ngoại tệ, doanh nghiệp có thể chịu số

lỗ do rủi ro về tỷ giá nhiều hay ít Ví dụ theo số liệu của Bộ Tài chính, việc kinh doanh xăng dầu của các DN ở nước ta thời gian qua đã lỗ trên 1 ngàn tỷ đồng do tỷ giá thay đổi

c) Rủi ro biến động giá cả hàng hóa:

Đối với các doanh nghiệp có các giao dịch mua, bán hàng hóa theo hợp đồng cố định giá trong một thời gian dài, rủi ro biến động giá cả hàng hóa có thể sẽ là một rủi ro lớn Đặc biệt trong trường hợp nền kinh tế có tỷ lệ lạm phát cao, giá cả hàng hóa thay đổi hàng ngày Đối với đa số doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm đầu ra thường được ký hợp đồng theo đơn hàng trước khi sản xuất, khi giá cả biến

động, nguyên vật liệu đầu vào tăng,nhưng giá bán sản phẩm đã cố định từ trước, nguy cơ thua lỗ là rất lớn

d) Rủi ro trong tín dụng thương mại (mua bán chịu):

Rủi ro tín dụng là tính không chắc chắn và tiềm ẩn về khoản lỗ do không có khả năng thanh toán của bên đối tác Rủi ro tín dụng có thể từ nguyên nhân vì các đối tác không thực hiện đầy đủ trách nhiệm pháp lý, chẳng hạn như lẽ ra phải thanh toán tiền mua hàng, nhưng lại không thanh toán đúng hạn, hoặc thanh toán

Trang 11

không đầy đủ,hoặc thậm chí từ chối thanh toán vì nhiều lý do Ở nước ta, nhiều

DN sau một thời gian hoạt động đã bị phá sản, thậm chí “biến mất” Điều này cũng làm gia tăng rủi ro tín dụng Mặt khác tỉ lệ lạm phát cao cũng góp phần gia tăng rủi

ro tín dụng

II.3 Thực trạng rủi ro trong chuỗi cung ứng VINAMLIK

II.3.1 Xét về chiều ngang

a Hộ nông dân, trang trại nuôi bò

 Những con bò già và sức khỏe kém khiến chất lượng sữa suy giảm

 Môi trường xung quanh trang trại nuôi bò (nước, không khí, thức ăn, đất, chuồng nuôi) không hợp vệ sinh hoặc bị ô nhiễm

 Người nuôi bò tiêm thuốc kích thích cho bò, không quan tâm đến sức khỏe

về thể chất hoặc tinh thần của bò

 Bệnh dịch khiến bò chết hoặc khiến bò không đạt chuẩn để lấy sữa

 Công nghệ kỹ thuật yếu kém dẫn đến bò bị bệnh, nhiễm trùng trong quá trình lấy sữa

b Trung tâm thu mua sữa tươi

 Rủi ro trong hợp đồng giữa trung tâm thu mua và trang trại

 Đổ vỡ trong quá trình vận chuyển

 Bảo quản không hợp quy cách

 Ẩm mốc, cháy, ngập trong kho trữ hàng

 Quy trình xét nghiệm mẫu sữa không hợp quy cách

c Nhập khẩu nguyên liệu sữa

 Nguồn gốc không tin cậy, rõ ràng

 Trong nguyên liệu có chất cấm

d Công ty, nhà máy sản xuất

 Quy trình không khép kín, không tiệt trùng, gián đoạn

 Định lượng không đúng với công thức

 Thiên tai nhân họa

 Quá trình xử lý nước thải không đúng với quy định

 Đóng gói không hợp quy cách dẫn đến bao bì bị rách, móp méo

e Đại lý, cửa hàng

 Marketing không hiểu quả dẫn đến tồn kho

 Không đủ hàng bán cho khách hàng

 Quản lý cửa hàng không chặt chẽ

 Tranh chấp hợp đồng

f Người tiêu dùng

Trang 12

 Khách hàng khiếu nại với công ty.

II.3.2 Xét về chiều dọc

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong chuỗi cung ứng của Vinamilk

Có thể nói nguồn lực, mạng lưới quan hệ và việc quản lý vận hành hiệu quả là 3 yếu tố then chốt trong quản trị rủi ro chuỗi cung ứng mà bất cứ nhà quản trị nào cũng phải nắm bắt Đối với Vinamilk, thì nhà quản trị phải có kỹ năng trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển, dự báo,sản xuất, thu mua, hậu cần, tiếp thị, bán hàng, cung cấp thông tin,… Từ đó thiết lập mô hình quản lý để tránh các vấn đề phát sinh trong chuỗi

Yếu tố nguồn lực của Vinamilk:

Để giải quyết được yếu tố nguồn lực, đòi hỏi Vinamilk phải có nhũng nhà quản lý

và nhân viên năng động Tùy từng loại mặt hàng ví dụ như: sữa tươi hoặc yaogurt

mà Vinamilk sẽ chú trọng đến những khâu then chốt Việc quản lý cả chuỗi cung ứng không phải là tách rời quản lý từng khâu mà phải biết tích hợp chúng trong một hệ thống từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất, nhà kho, đến các trung tâm phân phối, cơ sở bán lẻ nhằm cung cấp hàng hóa đúng số lượng, vị trí, thời điểm Khách hàng bao giờ cũng yêu cầu giá cả thấp nhất nhưng lại yêu cầu chất lượng tốt nhất,

do đó Vinamilk phải có khả năng kết nối nhu cầu với việc cung cấp thông tin cho khách hàng Điều này phản ánh tốc độ phản ứng trong chuỗi cung ứng Mức độ phát triển của Vinamilk phụ thuộc vào khả năng xử lý tốt và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng Hiện tại nguồn lực của Việt Nam còn thiếu hụt và yếu kém Mặc dù có nhân công rẻ dẫn đến giá cả rẻ nhưng do các nhà quản lý tại Việt Nam

thường có những kinh nghiệp từ đút kết, kiến thức về pháp luật, tài chính, chuyên ngành quản lý còn hạn chế nên dễ gây ra lãng phí trong tài chính và hoạt động sản xuất cũng như tạo ra các sai phạm trong hợp đồng Nguồn lực phát triển ngành sữa

ở Việt Nam còn nhiều hạn chế so với nước ngoài Ngành này thường yêu cầu nguồn nhân lực có tay nghề cao, bởi hầu hết các qui trình sản xuất phải đảm bảo vệ sinh an toàn, khép kín, vô trùng đòi hỏi sản phẩm phải đạt chất lượng cao Tuy nhiên, theo đánh giá của nhiều chuyên gia dù sở hữu nguồn nhân lực dồi dào

nhưng ngành sữa ở Việt Nam chưa tạo ra được đội ngũ cán bộ quản lý tốt, đội ngũ công nhân, kỹ sư tay nghề còn non kém, nắm bắt quy trình công nghệ còn hạn chế

Yếu tố mạng lưới quan hệ:

Chuỗi cung ứng được hiểu như là mạng lưới bởi quá trình quản lý chuỗi cung ứng không phải là một quả trình duy nhất, có rất nhiều yêu cầu và tình huống xảy ra từ lúc cung cấp nguyên vật liệu cho đến khi hàng hóa đến tận tay người tiêu dùng Do

có nhiều kênh cùng bán sản phẩm nên mỗi kênh, mỗi giai đoạn lại có một quá trình riêng và mỗi nhà quản lý lại có cách sử dụng mạng lưới của mình khác nhau và tùy theo mục đích và chức năng của mỗi nhà cung cấp Mạng lưới các khâu trong chuỗi cung ứng của Vinamilk còn chưa chặt chẽ, tách rời dẫn đến việc không đồng

Ngày đăng: 01/12/2017, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w