I. Các loại công trình và công tác đất II. Các tính chất kỹ thuật của đất và sự ảnh hưởng của nó đến kỹ thuật thi công Công tác đất bao gồm: + san nền; + đào móng; + đắp nền … Đặc điểm: + Khối lượng lớn, + công việc nặng nhọc, + quá trình thi công phụ thuộc nhiều vào khí hậu, thời tiết… Do vậy, chọn phương án thi công đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đến việc làm giảm giá thành XD, nâng cao chất lượng CT và đẩy nhanh tiến độ thi công
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG
BÀI GIẢNG
KỸ THUẬT THI CÔNG 1
Chương 1
ĐẤT VÀ CÔNG TÁC ĐẤT TRONG
XÂY DỰNG
ThS Lê Thái Bình
Trang 2CHƯƠNG 1 ĐẤT VÀ CÔNG TÁC ĐẤT
TRONG XÂY DỰNG
Nội dung chính
I Các loại công trình và công tác đất
II Các tính chất kỹ thuật của đất và sự ảnh hưởng của nó đến kỹ thuật thi công
Trang 31 Khái niệm
Công tác đất bao gồm: + san nền;
+ đào móng;
+ đắp nền …
Đặc điểm: + Khối lượng lớn,
+ công việc nặng nhọc, + quá trình thi công phụ thuộc nhiều vào khí hậu, thời tiết…
Do vậy, chọn phương án thi công đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đến việc làm giảm giá thành XD,
nâng cao chất lượng CT và đẩy nhanh tiến độ thi công
Trang 4I CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG TÁC ĐẤT
2 Các dạng công trình đất
2.1 Chia theo thời gian sử dụng:
Chia làm 2 loại:
+ Dạng vĩnh cửu + Dạng tạm thời
- Dạng vĩnh cửu bao gồm: Nền đường, đê, đập, kênh mương
- Dạng tạm thời bao gồm: Hố móng, đê quai
Trang 52 Các dạng công trình đất
2.2 Chia theo mặt bằng xây dựng:
Chia làm 2 loại:
+ Dạng chạy dài + Dạng tập trung
- Dạng chạy dài bao gồm: Nền đường, đê, đập, kênh mương
- Dạng tập trung bao gồm: Mặt bằng san lấp XD
và hố móng CT
Trong thi công đất thường gặp các công tác chính: Đào đất, đắp đất, san đất, bóc đất và lấp đất
Trang 6I CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG TÁC ĐẤT
3 Phân cấp đất
3.1 Phân loại đất theo phương pháp thi công thủ công:
Đất được chia làm 9 nhóm:
+ Nhóm I – III: dùng xẻng
+ Nhóm IV: Dùng mai xắn được
+ Nhóm V – VI: Dùng cuốc bàn
+ Nhóm VII – VIII: Dùng cuốc chim
+ Nhóm IX: Dùng xà beng, choòng búa mới đào được
Trang 73 Phân cấp đất
3.2 Phân loại đất theo thi công cơ giới:
Đất được chia làm 4 cấp:
+ Cấp 1: Bao gồm đất trồng trọt, đất bùn, cát pha sét, cuội sỏi có kích thước < 80 mm
+ Cấp 2: Bao gồm sét quánh, đất lẫn rễ cây, cát sỏi, cuội sỏi có kích thước > 80 mm
+ Cấp 3: Bao gồm sét lẫn cuội sỏi, đất sét rắn chắc
+ Cấp 4: Bao gồm đất sét rắn, hoàng thổ rắn chắc, đá được làm tơi
Trang 8II NHỮNG TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT ẢNH
HƯỞNG ĐẾN KỸ THUẬT THI CÔNG
1 Độ tơi xốp
1.1 Định nghĩa:
Là độ tăng của một đơn vị thể tích ở dạng đã được đào lên so với đất ở dạng nguyên (tính theo %)
Đất còn nằm nguyên ở vị trí của nó trong vỏ trái đất gọi là đất nguyên thổ Đất đã được đào lên gọi là đất tơi xốp
Nếu có khối lượng đất nguyên thổ V1, khi đào lên khối lượng đất này có thể tích V2 (gọi là đất tơi xốp), khi đầm chặt lại có thể tích V3, thì ta luôn có:
V 1 < V 3 < V 2
Trang 91 Độ tơi xốp
1.1 Định nghĩa:
Độ tơi xốp K được xác định theo CT:
1.2 Độ tơi ban đầu:
Là độ tơi khi đất nằm trong gầu máy đào hay trên
xe vận chuyển (K1)
1.3 Độ tơi cuối cùng:
Là độ tơi khi đất đã được đầm chặt (K0)
2 1 1
.100, (%)
K
V
Trang 10II NHỮNG TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT ẢNH
HƯỞNG ĐẾN KỸ THUẬT THI CÔNG
2 Độ ẩm của đất
2.1 Định nghĩa:
Độ ẩm của đất là tỷ lệ tính theo phần trăm (%) của lượng nước chứa trong đất, được tính theo CT:
Trong đó:
Gu – Trọng lượng mẫu đất ở trạng thái tự nhiên;
Gkh – Trọng lượng mẫu đất sau khi sấy khô;
Gn – Trọng lượng nước trong mẫu đất
W u kh .100% W n .100%
hay
Trang 112 Độ ẩm của đất
2.2 Phân loại đất theo độ ẩm:
Theo độ ẩm, đất được phân loại như sau:
+ 5% < W ≤ 30%: Đất ẩm + W > 30%: Đất ướt
Trang 12II NHỮNG TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT ẢNH
HƯỞNG ĐẾN KỸ THUẬT THI CÔNG
3 Khả năng chống xói lở của đất
Là khả năng chống lại sự cuốn trôi của dòng nước chảy của các hạt đất
Muốn đất không bị xói lở thì vận tốc các dòng chảy không được lớn hơn các trị số sau:
+ Đất cát: 0,45 ÷ 0,8 m/s + Đất thịt: 0,8 ÷ 1,8 m/s + Đất đá: 2,0 ÷ 3,5 m/s
Trang 134 Độ dốc của mái đất
Để đảm bảo an toàn cho mái đất, khi đào và đắp phải theo một mái dốc nhất định
Độ dốc của mái đất phụ thuộc vào:
+ góc nội ma sát;
+ độ dính của đất;
+ độ ẩm của đất
Trang 14II NHỮNG TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT ẢNH
HƯỞNG ĐẾN KỸ THUẬT THI CÔNG
4 Độ dốc của mái đất
Độ dốc tự nhiên của mái đất
được xđ:
Trong đó:
i – Độ dốc tự nhiên của đất
α – góc của mặt trượt
H – chiều sâu của hố đào (hoặc mái dốc)
B – Bề rộng của mái dốc
H
B
Trang 154 Độ dốc của mái đất
Hệ số mái dốc (hay độ soải của mái dốc):
Khi đào các hố tạm thời phải tuân theo độ dốc cho phép (H/B) tương ứng với chiều cao đào khác nhau (có bảng tra)
1 B