1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM DƯỚI GÓC NHÌN CỦA QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN

24 431 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Dưới Góc Nhìn Của Quan Điểm Toàn Diện
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 150,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trải qua 55 năm trưởng thành và phát triển, ngân hàng Nhà nước Việt nam đóng vai trò là cơ quan của chính phủ và ngân hàng trung ương của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam thực hiên nhiệm vụ quản lí nhà nước về tiền tệ và họat động của các ngân hàng trong phạm vi cả nước.đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Việt nam đang từng bước đàm phán thành công trong việc gia nhập Tổ chức thương mại quốc tế WTO. Việc tham gia thị trường quốc tế sôi động vơi các ngành thương mại, dịch vụ tài chính, ngân hàng...một cách bình đẳng tạo điều kiện thuận lợi cũng như thời cơ và thách thức để Việt nam thu hút vốn đầu tư mở rộng thị trường... Ngành ngân hàng với kế hoạch đổi mới và phát triển toàn diện tổ chức lại ngân hàng Nhà nước Việt nam với cơ cấu và tổ chức như một ngân hàng trung ương hiện đại, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng thương mại để nâng cao năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế; tiếp tục củng cố và phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và các ngân hàng thương mại cổ phần, phát triển các tổ chức tài chính phi ngân hàng đồng thời nâng cao vai trò kiểm sát điều hành của ngân hàng Nhà nước góp phần tích cực vào hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phục vụ công nghiêp hóa-hiện đại hóa đất nước, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.Bên cạnh đó những sức ép đặt ra cho ngành ngân hàng trước những biến động khó lường trên thị trừơng thế giới và trong nước , sự tăng vọt của giá nguyên liệu, giá vàng với những tiềm ẩn rủi ro của hệ thống luôn là thách thức lớn đối với ngân hàng Nhà nước Việt nam.

Trang 1

* LỜI MỞ ĐẦU *

Trải qua 55 năm trưởng thành và phát triển, ngân hàng Nhà nước Việt

nam đóng vai trò là cơ quan của chính phủ và ngân hàng trung ương của nướccộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam thực hiên nhiệm vụ quản lí nhà nước vềtiền tệ và họat động của các ngân hàng trong phạm vi cả nước.đặc biệt trong

xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Việt nam đang từng bước đàm phán thànhcông trong việc gia nhập Tổ chức thương mại quốc tế WTO Việc tham gia thịtrường quốc tế sôi động vơi các ngành thương mại, dịch vụ tài chính, ngânhàng một cách bình đẳng tạo điều kiện thuận lợi cũng như thời cơ và tháchthức để Việt nam thu hút vốn đầu tư mở rộng thị trường Ngành ngân hàngvới kế hoạch đổi mới và phát triển toàn diện tổ chức lại ngân hàng Nhà nướcViệt nam với cơ cấu và tổ chức như một ngân hàng trung ương hiện đại, cơcấu lại hệ thống ngân hàng thương mại để nâng cao năng lực cạnh tranh trongnước và quốc tế; tiếp tục củng cố và phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhândân và các ngân hàng thương mại cổ phần, phát triển các tổ chức tài chính phingân hàng đồng thời nâng cao vai trò kiểm sát điều hành của ngân hàng Nhànước góp phần tích cực vào hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa phục vụ công nghiêp hóa-hiện đại hóa đất nước, chủ độnghội nhập kinh tế quốc tế.Bên cạnh đó những sức ép đặt ra cho ngành ngânhàng trước những biến động khó lường trên thị trừơng thế giới và trong nước ,

sự tăng vọt của giá nguyên liệu, giá vàng với những tiềm ẩn rủi ro của hệthống luôn là thách thức lớn đối với ngân hàng Nhà nước Việt nam

Do vậy, khi tìm hiểu hoạt động của ngân hàng nhà nước Việt namchúng ta phải nhìn nhận dưới góc nhìn của quan điểm toàn diện rút ra từ 2nguyên lý cơ bản nhất của triét học Mac-Lênin về mối liên hệ phổ biến và sựphát triển.Nói cách khác, hoạt động 2 cấp của ngân hàng Việt nam hiện nayđược tìm hiểu trong mối liên hệ nội tại giữa các vụ, các tổ chức các ngân hàngtrong hệ thống tín dụng có sự hợp tác, cạnh tranh phát triển Và mối liên hệvới các ngân hàng trung ương của các nước trong khu vực và trên thế giới,các ngành kinh tế liên quan đồng thời thấy được những khó khăn, tồn tại cũngnhư khả năng phát triển, tầm quan trọng của Ngân hàng Nhà nước Việt namtrong quá trình phát triển kinh tế đất nước từ đó đề xuất các giải pháp, thực thi

Trang 2

các nhiệm vụ phức tạp khó khăn, tạo ra những bước đi thận trọng làm tốt vaitrò huyết mạch của nền kinh tế.

Trang 3

NỘI DUNG

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ QUAN ĐIỂM TOÀN

DIỆN

1.1/ NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN.

1.1.1 Khái niệm về mối liên hệ phổ biến:

Các sự vật, các hiện tượng và các quá trình khác nhau của thế giới cómối quan hệ qua lại tác động ảnh hưởng lẫn nhau hay chúng tồn tại biệt lập vàtách rời nhau? Nếu chúng có mối liên hệ qua lại thì cái gì qui định mối liên

hệ đó?

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định tính thống nhất vật của thếgiới là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật - hiện tượng Các sự vật - hiệntượng tạo thành thế giới dù có đa dạng, phong phú dù có khác nhau bao nhiêusong chúng đều là những dạng khác nhau của thế giới duy nhất, thống nhất -thế giới vật chất Nhờ có tính thống nhất đó chúng không thể tồn tại biệt lậptách rời nhau mà tồn tại trong sự tác động qua lại lẫn nhau theo những quan

hệ xác định Trên cơ sở đó triết học duy vật biện chứng đưa ra khái niệm mốiliên hệ:

Khái niệm về mối liên hệ : Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ

sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau trong các sự vật ,hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, hiện tượng

Mối liên hệ phổ biến là những mối liên hệ tồn tại một các phổ biếntrong tự nhiên XH và tư duy

Nội dung nguyên lý mối liên hệ phổ biến:

- Thứ nhất: Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật, hiệntượng khác, không có sự vật, hiện tượng nào nằm ngoài mối liên hệ

- Thứ hai mối liên hệ biểu hiện dưới những hình thức riêng biệt, cụ thểtuỳ theo những điều kiện nhất định Song dù dưới hình thức nào chúng cũng

đủ là biểu hiện của mối liên hệ phổ biến

1.1.2 Tính chất của mối liên hệ phổ biến:

- Tính khách quan: mọi mối liên hệ của sự vật - hiện tượng là kháchquan vốn có của mọi sự vật - hiện tượng

Trang 4

- Tính phổ biến: Thể hiện rõ nét trong nội dung của nguyên lý.

- Tính đa dạng, phong phú: Chính tính đa dạng trong quá trình tồn tại vàphát triển của sự vật và hiện tượng quy định tính hình dạng của mối liên hệ.Dựa vào tính đa dạng có thể phân chia ra các mối liên hệ khác nhau theo từngcặp: Mối liên hệ bên trong - mối liên hệ bên ngoài, mối liên hệ chủ yếu - Mốiliên hệ thứ yếu, mối liên hệ ngẫu nhiên - tất nhiên

1.2 NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN:

1.2.1/ Khái niệm về sự phát triển:

- Theo quan điểm biện chứng, sự phát triển là kết quả của quá trình dầndần thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và là quá trình diễn ra theođường xoáy ốc Khẳng định sự phát triển là một phạm trù triết học dùng đểchỉ quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kémhoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật

Nội dung của nguyên lý: Bất cứ sự vật hiện tượng nào trong thế giớikhách quan cũng nằm trong quá trình vận động thay đổi và phát triển khôngngừng

+ Phát triển là một quá trình khách quan do nguyên nhân bên trong của

sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan gây nên

+ Quá trình phát triển diễn ra dưới sự tác động của các quy luật kháchquan Sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực khác nhau của thế giới vật chất

và mỗi sự vật hiện tượng trong thế giới vật chất là khâu mắt xích trong quátrình phát triển của thế giới vật chất

1.2.2 Tính chất của sự phát triển:

Tính khách quan: Vì nguồn gốc của sự phát triển nằm trong bản thâncủa sự vật đó là quá trình giải quyết liên tục những mâu thuẫn nảy sinh trongquá trình tồn tại và phát triển của sự vật Vì thế sự vật phát triển là tiến trìnhkhách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

Tính phổ biến: Sự phát triển diễn ra trên mọi lĩnh vực tự nhiên xã hội và

tư duy, ở bất cứ sự vật hiện tượng nào trong thế giới khách quan

Tính đa dạng phong phú: Mối sự vật hiện tượng có quá trình phát triểnkhông giống nhau phụ thuộc vào nhiều yếu tố điều kiện

1.3 QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN TRONG NHẬN THỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN:

Từ việc nghiên cứu quan điểm duy vật biện chứng về mối liên hệ phổbiến và sự phát triển rút ra phương pháp luận khoa học và cải tạo hiện thực.Rút ra quan điểm toàn diện:

Trang 5

- Trong nhận thức:chúng ta phải có quan điểm toàn diện đòi hỏi nhậnthức về sự vật trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, các mặt, các yếu tốcủa chính sự vật Và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với sự vật khác

kể cả mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp Trên cơ sở đó mới nhậnthức đúng về sự vật

Quan điểm toàn diện đòi hỏi phân biệt từng mối liên hệ chú ý mối liên

hệ bên trong, mối liên hệ bản chất Hiểu rõ bản chất của sự vật nhằm đemlại hiệu quả cao nhất và có phương pháp tác động phù hợp nhằm đem lại hiệuquả cao nhất cho hoạt động của bản thân

Trong hoạt động thực tiễn: Theo quan điểm toàn diện khi tác động vào

sự vật chúng ta không những phải chú ý tới những mối liên hệ nội tại của nó

mà còn phải chú ý tới những mối liên hệ của sự vật ấy với sự vật khác Đồngthời chúng ta phải biết sử dụng các biện pháp, các phương tiện khác nhau đểtác động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất

CHƯƠNG II : HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ

NƯỚC VIỆT NAM DƯỚI GÓC NHÌN CỦA QUAN ĐIỂM

TOÀN DIỆN.

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG NH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM:

Mô hình tổ chức:

Vụ chính sách tiền tệ – Vụ chiến lược phát triển NH – Vụ hợp tác quốc

tế – Vụ quản lý ngoại hối – Vụ các NH và tổ chức tín dụng phi NH – Vụ các

tổ chức tín dụng hợp tác – Vụ Tổng kiểm soát – Vụ tín dụng – Vụ kế toán tàichính – Vụ pháp chế – Thanh tra NH – Vụ Tổ chức cán bộ – Sở Giao dịch –Cục phát hành và kho quỹ – Cục công nghệ thông tin NH – Cục quản trị

Các đơn vị khác: 64 Ngân hàng Nhà nước, chi nhánh tỉnh, thành phố,Văn phòng đại diện ở thành phố HCM, Thời báo NH, Tạp chí NH, Đại học

NH thành phố HCM, Học viện NH, Trung tâm tín dụng tiền tệ, Ban Quản lý

dự án quốc tế

2.2.1 Về hoạt động tiền tệ và tín dụng:

2.2.1.1 Điều hành chính sách tiền tệ:

Trang 6

Từ tình hình thực tiễn năm 2003 và mục tiêu phát triển kinh tế xã hộicủa năm 2004 theo chỉ tiêu của Quốc hội phê duyệt, ngay từ đầu năm Ngânhàng nhà nước đã xác định mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ một cáchlinh hoạt, thận trọng nâng cao vai trò điều tiết và kiểm soát tiền tệ nhằm ổnđịnh tiền tệ góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần thực hiện mục tiêutăng trưởng kinh tế từ 7,5% đến 8,0% và lạm phát dưới 5%.

Trước diễn biễn chỉ số giá tiêu dùng có xu hướng tăng mạmh trongnhững tháng đầu năm( Xem hộp 2), Ngân hàng nhà nước đã kịp thời phântích tìm ra nguyên nhân tăng giá chủ yếu do tác động từ bên cung Trong khi

đó mục tiêu tăng trưởng kinh tế đặt ra ở mức cao từ 7,5 - 8% Thị trường vốnchưa thực sự phát triển, tín dụng NH vẫn đứng vai trò chủ yếu trong việc đápứng vốn cho tăng trưởng kinh tế, Vì vậy từ tháng 3/2004 NH Nhà nước đã kịpthời điều chỉnh mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ theo hướng thận trọnghơn nhằm ổn định tiền tệ, ổn định lãi suất, ổn định tỷ giá góp phần kiểm soátlạm phát hỗ trợ tăng trưởng kinh tế

Điều hành các công cụ chính sách tiền tệ: Để đạt được mục tiêu trênnhà nước đã điều hành linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ Bên cạnh việcphát tín hiệu ổn định lãi xuất nhưng vẫn giữ nguyên lãi suất cơ bản ở mức7.5%/ năm, lãi suất tái chiết khấu 3%/năm Các công cụ khác được điều tiếtlinh hoạt cụ thể:

Về công cụ dự trữ bắt buộc trước bối cảnh chỉ số giá tiêu dùng đầu nămtăng cao để thực hiện mục tiêu ổn định tiền tệ Từ tháng 7/2004 NH nhà nước

đã điều chỉnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với loại tiền gửi dưới 24 thángbằng VNĐ và ngoại tệ Cụ thể đối với tiền gửi VNĐ không kỳ hạn và có kỳhạn đến dưới 12 tháng tăng từ 2% đến 5% Riêng NHNo&PTNT Việt namtăng từ 1,5 đến 4%, NH Thương mại cổ phần TW và quỹ tín dụng ND TWtăng từ 1% đến 2% Đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12tháng tăng từ 4% lên 8% Đồng thời để khuyến khích các tổ chức tín dụng sửdụng vốn có hiệu quả tránh tăng lãi suất dẫn đến dư thừa vốn VNĐ, NH Nhànước đã thay đổi phương thức trả lãi đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc bằngVNĐ Do đó đối với dự trữ bằng VNĐ NH Nhà nước chỉ trả lãi cho tiền gửi

dự trữ bắt buộc 1,2%/ năm mà không trả lãi cho phần tiền gửi dự trữ bắtbuộc vượt

Về nghiệp vụ thị trường mở trong năm 2004 đã được tăng cường sửdụng như một công cụ chủ yếu trong điều tiết tiền tệ theo mục tiêu chínhsách tiền tệ của NH Nhà nước thông qua việc bơm - hút vốn khả dụng của tổ

Trang 7

chức tín dụng với thời hạn ngắn từ 7 đến 60 ngày Tổng doanh số giao dịchnăm 2004 đạt 61.936 tỷ đồng gấp 3 lần tổng doanh số giao dịch 2003 Vềthành viên tham gia thị trường mở có sự tham gia của các thành viên mới như

NH thương mại cổ phần, NH Kỹ thương, NH thương mại cổ phần á châu, NHliên doanh VID - Public, Chi nhánh NH nước ngoài CiTi Bank đã chứng tỏcác tổ chức tín dụng có sự quan tâm hơn đối với nghiệp vụ thị trường mở

Để hỗ trợ kịp thời vốn khả dụng cho các tổ chức tín dụng và ổn định thịtrường tiền tệ từ 1/11/2004 NH Nhà nước đã tăng định kỳ giao dịch các phiênnghiệp vụ thị trường mở lên 3 phiên /tuần và đặc biệt trong các dịp giáp tếtcác phiên giao dịch thị trường mở được tổ chức hàng ngày

Từ 15/12/2004 việc NH Nhà nước áp dụng công nghệ trang Web trongđặt thầu và đấu thầu đã tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên tham gia thịtrường Như vậy năm 2004 cùng với việc duy trì ổn định lãi suất do NHNNcông bố như: lãi suất tái cấp vốn, LS chiết khấu, NH Nhà nước đã sẵn sàng hỗtrợ thanh khoản với chi phí thấp qua các kênh nhất là nghiệp vụ thị trường

mở, đã góp phần duy trì ổn định lãi suất thị trường và thúc đẩy tăng trưởngkinh tế

Điều hành tỷ giá : Trong năm 2004 NHNN đã điều hành tỷ giá linh hoạtsát với cung cầu trên thị trường phát huy lợi thế trong hoạt động xuất khẩu màvẫn không để hoạt động nhập khẩu gặp khó khăn, Đồng thời NHNN đã canthiệp trên thị trường ngoại hối những thời điểm thích hợp, góp phần ổn định

tỷ giá tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động thanh toán quốc tế Bên cạnh

đó NHNN cũng không ngừng hoàn thiện các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷgiá như chỉnh sửa các quy định vè tỷ giá theo hướng ngày càng tự do hoátuần hoàn và chu chuyển ngoại tệ đạt đến trạng thái cân bằng tạo điều kiệnthông thoáng về giao dịch hoán đổi

Về cơ bản, cơ chế điều hành tỷ giá đã đảm bảo một ngang giá trungtâm dịch chuyển trong vùng ngang giá tiền tệ dựa trên quan hệ đầu tư củaViệt nam và của các nước, Cùng với các giải pháp , công cụ điều hành tiền tệnêu trên tỷ giá cũng được duy trì ổn định tăng 0.84% Việc duy trì ổn định tỷgiá đã tác động mạnh đến tâm lý người dân và nhà đầu tư, hạn chế chuyểndịch từ VNĐ và ngoại tệ Bên cạnh dó NH Nhà nước đã thực hiện tốt vai tròngười mua bán cuối cùng trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, đáp ứng kịpthời và đầy đủ các nhu cầu về ngoại tệ của nền kinh tế

2.2.1.2 Thực hiện có hiệu quả trong hoạt động tín dụng NH.

Trang 8

Trong năm 2004 cơ chế tín dụng tiếp tục được bổ sung và hoàn thiệntheo hướng luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng lànâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức tín dụng và kháchhàng vay vốn tăng cường tính minh bạch trong hoạt động tín dụng NH, NHnhà nước tiếp tục thực hiện việc tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụngthương mại và nâng cao hiệu quả tín dụng ưu đãi của nhà nước, Đồng thời

NH Nhà nước đã phối hợp với Bộ tài chính trình Thủ tướng chính phủ sửa đổiquy chế thành lập, tổ chức hoạt động các quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanhnghiệp vừa và nhỏ, Trong đó xoá bỏ giới hạn góp vốn của Ngân sách địaphương, mở rộng đối tượng được uỷ thác, thực hiện tác quỹ bảo lãnh Vớiphương châm: “An toàn – Hiệu quả - Bền vững” Ngân hàng Nhà nước đãthường xuyên chỉ đạo các tổ chức tín dụng kiểm tra chặt chẽ việc chấp hànhcác quy định của pháp luật về cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, kiểm soátchặt chẽ quy trình thủ tục cấp tín dụng Rà soát để bổ sung, chỉnh sửa hệthống văn bản, Quản lý nội bộ nhằm ngăn ngừa hạn chế rủi ro Mặt khác NHNhà nước đã chỉ đạo các đơn vị chức năng trong hệ thống tăng cường thanhtra, giám sát, xử ký kịp thời các sai phạm của tổ chức tín dụng

Hệ thống thông tin tín dụng tiếp tục có bước đổi mới công nghệ, nângcao hiệu quả hoạt động Năm 2004 trung tâm thông tin tín dụng đã cung cấp21.000 lượt thông tin cho các tổ chức trong và ngoài nước , triển khai phântích, xếp loại tín dụng cho hơn 3.000 doanh nghiệp nhằm phục vụ cho côngtác quản lý, chỉ đạo điều hành của NHNN và hoạt động của các tổ chức TD.Trong đó 99% thông tin được trả lời qua trang Web CIC Nhờ đẩy mạnh ứngdụng công nghệ thông tin, chất lượng thông tin tín dụng được nâng cao, việccung cấp thông tin có thể đáp ứng đầy đủ, kịp thời hơn góp phần hạn chế,ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng, đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệthống NH

Ngân hàng Nhà nước đã sử dụng đồng bộ các biện pháp đổi mới hoạtđộng nâng cao chất lượng cho hệ thống tín dụng nhằm đem lại khả năngphục vụ tốt nhất , là nơi giao dịch đáng tin cậy đối với mọi đối tượng kháchàng

2.2.1.3 Tăng cường thanh tra kiểm soát, đảm bảo an toàn hệ thống các

tổ chức tín dụng.

Để đảm bảo thực hiện có hiệu quả chức năng của NH Trung ương.NHNN đã chỉ đạo hệ thống thanh tra ngân hàng và các ngân hàng Nhà nướcchi nhánh tỉnh, thành phố tăng cường chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra

Trang 9

giám sát các tổ chức tín dụng, kiên quyết chấn chỉnh, xủ lý đối với các vụ việc

vi phạm pháp luật; phối hợp tích cực với cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc

xử lý các vụ việc nổi cộm, tồn đọng nhằm đảm bảo an toàn, lành mạnh trong

hệ thống NH

Hệ thống thanh tra NHNN đã từng bước đổi mới phương pháp giám sát

từ xa đối với các tổ chức tín dụng theo định kì hàng tháng, quý, năm Thanhtra trực tiếp đối với các tổ chức tín dụng, gắn chặt hơn giám sát từ xa vớithanh tra trực tiếp để đảm bảo giám sát thường xuyên, liên tục đối với các tổchức tín dụng nội dung thanh tra đã tập trung vào các vấn đề trọng điểm của

tổ chức tín dụng như cống tác tín dụng, điều hành của hội đồng quản trị, bangiám đốc Qua công tác này đã kịp thời nắm bắt những diễn biễn hoạt độngcủa các tổ chức tín dụng qun hệ trong nội bộ các tổ chức tín dụng với nhau.Đặc biệt thanh tra trực tiếp đổi mới theo hướng tập trung thanh tra pháp nhân,

thanh tra việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro để có cơ sở đánh giá một cách toàn diện hoạt động của các tổ chức tín dụng, thanh tra về việc thực

hiện chỉ đạo của thống đốc về quan hệ tín dụng của NH Thương mại đối vớidoanh nghiệp nhà nước, chuyển đối sở hữu và một số văn bản NHNN chỉ đạocác quỹ tín dụng ND thực hiện Từ đó có biện pháp chấn chỉnh các sai sót,giải quyết gọn các đơn khiếu nại, tố cáo và tích cực chống tham nhũng, thựchành tiết kiệm

2.2.1.4 Nâng cao chất lượng của đồng tiền trong lưu thông.

Năm 2004 NHNN tiếp tục phát hành bổ sung loại tiền bằng chất liệuPOLYMER có mệnh giá 100.000 đ từ ngày 1/09/2004 và tiền kim loại cómệnh giá 500 đ và 2.000 đ từ ngày 01/04/2004 Việc phát hành các loại tiềnvào lưu thông nhằm nâng cao chất, lượng đồng tiền cả về độ bền và khả năngchống giả, tiết kiệm chi phí phát hành tiền, cơ bản tạo ra một cơ cấu mệnh giáphù hợp trong bộ tiền kim loại đảm bảo cho việc lưu thông tiền tệ được thuậnlợi hơn, đáp ứng nhu cầu thanh toán của nền kinh tế

Sau một thời gian lưu hành các loại tiền mới Nhìn chung đồng tiềnbằng chất liệu POLYMER được đánh giá khả năng chống giả cao Nhất làtrong bối cảnh loại tiền bằng chất liệu COTTON mệnh giá lớn đang bị làm giảnghiêm trọng Việc phát hành loại tiền 100.000 này đã góp phần đáp ứng yêucầu của xã hội về đồng tiền có chất lượng cao NHNN đã chỉ đạo các tổ chứctín dụng đưa tiền mới vào lưu thông Với nỗ lực của NH và các tổ chức tíndụng cùng với xu hướng tiến tới tự động hoá thông qua trong giao dịch

Trang 10

thanh toán, tình hình phát hành và sử dụng tiền kim loại sẽ có chuyển biếntích cực hơn.

Trang 11

2.2.2 Hệ thống NH tiếp tục được củng cố và phát triển.

Hệ thống NH tiếp tục được củng cố và phát triển, các NH thương mạiNhà nước đã xử lý cơ bản các khoản nợ tồn đọng

Đối với các NH thương mại Nhà nước: Ngoài việc xử lý các khoản nợtồn đọng trong năm 2004, các NH này tiếp tục được bổ sung vốn điều lệ, Qua

đó năng lực tài chính và năng lực cạnh tranh được tăng cường Thực hiện chủ

trương cổ phần hoá thương mại nhà nước của Đảng và chính phủ, NHNN đãchỉ đạo các đơn vị chức năng xây dựng đề án cổ phần hoá NH Ngoại thươngViệt nam, NH Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu long, thành lập ban chỉ đạo

cổ phần hoá với sự tham gia của các bộ ngành liên quan, Bên cạnh đó NHNN

đã chỉ đạo các NH thương mại Nhà nước tiếp tục triển khai các nội dung của

đề án tại cơ cấu NHTM nhà nước như quản lý rủi ro, quản lý tài sản nợ, tàisản có, kiểm toán nội bộ, hiện đại hoá công nghệ Đến nay 5 NHTM nhà nước

đã xây dựng và triển khai tập huấn cho cán bộ về sổ tay tín dụng.NHNo&PTNT Việt nam, NH Đầu tư &PT Việt nam đã xây dựng xong chiếnlược kinh doanh

Đối các NHTM cổ phần tiếp tục thực hiện đề án chấn chỉnh củng cố vàsắp xếp lại hệ thống thương mại cổ phần theo phê duỵêt của thủ tướng chínhphủ Trong năm 2004 NHNN đã chỉ đạo và giám sát chặt chẽ công tác củng

cố, xử lý đối các NH đang trong tình trạng kiểm soát đặc biệt Đối với các NHyếu kém, NHNN tiếp tục chỉ đạo xử lý để thu hồi giấy phép Một số NH đãđược đưa ra khỏi diện kiểm soát đặc biệt có chuyển biến tích cực trong hoạtđộng, cho phép thực hiện một số nghiệp vụ mơí hoặc mở rộng mạng lướihoạt động NHNN đã ban hành quy chế kịp thời về việc NHTM cổ phần đăng

ký niêm yết và phát hành cổ phiếu tại trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc

sở giao dịch chứng khoán, Quy định về công khai báo cáo tài chính của cácNHTM cổ phần, sửa đổi quy định Nhìn chung so với giai đoạn tập trung chấnchỉnh, củng cố chất lượng hoạt động của các NHTM cổ phần đã được nângcao, nợ quá hạn giảm đến nay các NHTM cổ phần đã đảm bảo đủ hoặc vượtmức vốn điều lệ theo quy định của pháp luật và hoạt động có lãi

Đối với các hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân: năm 2004, NHNN đã tổchức sơ kết 3 năm triển khai Chỉ thị 57 - CT/TW ngày 10/10/2000 của bộChính trị, trên cơ sở đó, đúc rút kinh nghiệm để chỉ đạo và quản lý hệ thốngquỹ tín dụng nhân dân có hiệu quả hơn NHNN đã chỉ đạo các chi nhánhNHNN tỉnh, thành phố tăng cường chỉ đạo kiểm tra, thanh tra để kịp thờingăn chặn và xử lý các yếu kém, tồn tại của quỹ tín dụng nhân dân; chỉ đạo

Trang 12

xử lý dứt điểm công tác thanh lý các quỹ tín dụng bị thu hồi giấy phép đúngchỉ thị 06 của thống đốc NHNN Việt nam.

Để tạo điều kiện cho hệ thống quỹ tín dụng nhân dân hoạt động an toàn

có hiệu quả, NHNN xây dựng đề án thành lập tổ chức liên kết qũi TDND vàquỹ an toàn hệ thống quỹ TDND NHNN cho phép các NHNN , chi nhánhtỉnh, thành phố hoàn thành công tác chấn chỉnh, củng cố được giấy phépthành lập 11 quỹ mới, naâng cao số qũy TDND được thành lập lên 23 quỹ Sốquỹ yếu kém chỉ chiếm khoảng 1.8% Hoạt động của quỹ TDND trong năm

2004 tiếp tục ổn định và tiếp tục tăng trưởng

2.2.3 Hiện đại hoá hệ thống NH và hệ thống thanh toán, mở rộng phát triển thanh toán không dùng không tiền mặt.

Năm 2004 hệ thống thanh toán điện tử liên NH tiếp tục được vận hànhthông suốt, chính xác và an toàn Hệ thống đã thực hiện bình quân 5.625 móngiao dịch mỗi ngày với giá trị bình quân 10.057 tỷ đồng Theo thiết kế banđầu chỉ có 6 đơn vị thanh toán của NHNN với 6 NHTM với gần 100 chinhánh tham gia hệ thống nhưng tới nay hệ thống đã mở rộng cho 52 NH vớigận 200 chi nhánh tham gia so với thiết kế được duyệt, số NH tham gia hệthống tăng 8 lần nhưng kinh phí đầu tư không thay đổi

Toàn bộ các tiểu dự án của NHTM đã đưa vào vận hành chính thức giaiđoạn 1 với số lượng tài khoản GD trong mỗi hệ thống nội bộ thực hiện dự án

cao nhất là 1.8 triệu( NHTM Việt nam ) và thấp nhất là 5.500 tài khoản giao dịch ( NHTM cổ phần Hàng hải Việt nam) và số lượng GD từ 5.000 đến

200.000 món/ ngày.Trong phạm vi hệ thống nghiệp vụ mới, các ngân hàngthương mại xử lý tập trung hoá tài khoản và giải quyết yêu cầu quản lý ngânhàng theo hướng tập trung, trực tuyến trong phạm vi triển khai dự án

Thông qua dự án,các ngân hàng thương mại đã cho ra đời các sản phẩmdịch vụ an toàn hiệu quả va hiện đại như: ATM, thanh toán tức thời, quản lítín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng,tăng cường uy tínhoạt động ngân hàng và phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế

Thành công trong viêc triển khai thực hiện dự án hiện đại hoá ngânhàng và hệ thống thanh toán có thể:(1)giúp Ngân hàng NN kiểm soát tức thờinguồn vốn dự trữ thông qua số dư tài khoản của các Ngân hnàg thương mạiđược tập trung hoá trong hệ thống;(2) giúp hệ thống ngân hàng giảm thiểuluồng vốn trôi nổi trong thanh toán tăng tốc độ chu chuyển vốn; (3) tạo khẳnăng cung cấp thông tin cho Ngân hàng NN một cách kịp thời, chính xác vềcác luồng vốn chu chuyển,các số dư tài khoản thanh toán và quyết toán tức

Ngày đăng: 24/07/2013, 19:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w