1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu lớp siêu âm - lopsieuam2016 3. Siêu âm não

73 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 10,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu lớp siêu âm - lopsieuam2016 3. Siêu âm não tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn...

Trang 1

Siêu âm não sơ sinh

Bs Liên Bang BVND2

Trang 6

Nhắc lại giải phẫu

Trang 7

Vị trí giải phẫu các thóp sọ

Trang 8

Các mặt cắt

Trang 10

Mặt cắt dọc đường giữa

Trang 11

Mặt cắt dọc cạnh đường giữa qua não thất bên

Trang 12

Mặt cắt đứng ngang qua rãnh sylvian và não thất III

Trang 13

Mặt cắt đứng ngang: phía sau qua đám rối màng mạch

Trang 14

Mặt cắt đứng ngang dùng đầu

do phẳng độ phân giải cao

Trang 18

Chỉ định siêu âm não

Trang 19

Nhược điểm

 Cửa sổ siêu âm thóp nhỏ

 Không đánh giá được tình trạng Myelin hóa

 Khó phát hiện các rối loạn di trú thần kinh, loạn sản vỏ não

 Tổn thương chất trắng lan tỏa

 Tổn thương vùng tiểu não

 Nhồi máu, xuất huyết não, màng não nhỏ có thể không

thấy được

Trang 22

nang đám rối màng mạch

 Tỷ lệ 3%

 Thường phát hiện tình cờ, không có biểu hiện lâm

sàng thần kinh

 Có thể dạng một nang hay nhiều nang dạng chuỗi hạt

 Phần lớn nang thường tự biến mất

 Kích thước nang:

 <1cm , một bên=không có ý nghĩa bệnh lý

 >1cm, hai bên thường có kết hợp bất thường NST

 50% trẻ trisomy 18 có nang đám rối màng mạch

Trang 23

Cấu trúc nang đường giữa

 Đặc điểm

 Thông với nhau

 Không thông với hệ thống não thất hay khoang dưới nhện

 Thoái triển từ sau ra trước

 Các loại

 Cavum septum Pellucidum

 Giữa hai sừng trán não thất bên

 Trước lỗ Monroe

 Đóng, thoái triển 2-6 tháng sau sinh

 Cavum septum vergae

 Giữa thân não thất bên

Trang 25

Bệnh lý mạch máu vôi hóa

Mineralizing vasculopathy

 Đóng vôi thành động mạch, vùng đồi thị

 Gặp ở thời ký sơ sinh: lâm sàng không đặc hiệu, hoặc do

nhiễm siêu vi bào thai TORCH infection

Trang 26

Vòng đầu lớn lành tính ( Benign

macrocrania)

mẹ có vòng đầu lớn ở tuổi này

 Gặp ở trẻ 6th- 2 tuổi, sau 2 tuổi vòng đầu trở

Trang 27

Nang rãnh nhân đuôi đồi thị

 Bẩm sinh:

chuyển hóa, tình cờ

không có biến chứng thần kinh

 Mắc phải:

Trang 28

Nang giả

 Do sự hẹp dính khu trú của não thất bên

 Thường thông với não thất bên, không có biến chứng

thần kinh

Trang 29

Phân biệt nang biến thể bình

thường và nang bệnh lý

 Dựa vào vị trí:

vùng mầm hay sát cạnh não thất bên

hình coronal

 Cystic periventricular leukomalacia

 Nang do nhồi máu tĩnh mạch

Trang 30

Đo não thất

 Mốc đo:

mạch ở não thất bên hai bên và não thất III

Trang 31

Giãn não thất?

 Levene index:

não thất bên đến đường giữa( liềm não)

 Ventricular index

Trang 33

Levene index

Trang 34

Ventricular index

Trang 35

Ventricular index

Trang 36

XUẤT HUYẾT VÙNG MẦM

GERMINAL MATRIX

HEMORRHAGE

Trang 38

Nguyên nhân, cơ chế xuất huyết

 Vùng mầm được hình ảnh thời kỳ phôi thai sớm:

 Đến tuần thứ 32 thai kỳ: vùng mầm khu trú lại ở rãnh

nhân đuôi đồi thị

 Tuần thứ 35-36 thai kỳ vùng mầm gần như biến mất,

nguy cơ xuất huyết giảm đáng kể

 Là nơi biệt hóa neuron và tế bào thần kinh đệm

 Tại đây các tế bào di chuyển ra ngoại biên để hình

thành nhu mô não

 Là vùng nhiều tế bào nên cũng có nhiều mạch máu,

mà các mạch máu này thành yếu rất dễ vỡ nên

thường gây nên xuất huyết, trên trẻ sinh non thiếu

khả năng tự điều hòa áp lực máu não

Trang 40

vùng mầm

Trang 46

Phân độ xuất huyết vùng mầm

Đô 1  mạc tủy, rãnh nhân đuôi đồi thị Xuất huyết chỉ giới hạn ở dưới nội Tốt

Độ 4   Độ 3 Xuất huyết lan vào nhu mô não 90% tử vong

Trang 48

Xuất huyết vùng mầm độ 1

Trang 50

Xuất huyết vùng mầm độ III

Trang 51

Xuất huyết vùng mầm độ IV

Trang 52

biến chứng

porencephalic cyst

Trang 53

NHŨN NÃO CHẤT TRẮNG QUANH

NÃO THẤT

PERI VENTRICULAR

LEUKOMALACIA (PVL)

Trang 54

Nhũn não chất trắng quanh não thất

Peri Ventricular Leukomalacia (PVL)

 Là bệnh lý chất trắng vùng quanh não thất , hình thành nang

hay tạo hang quanh não thất

 Cũng được gọi với tên: Hypoxic- Ischemic Encephalopathy ở

trẻ sinh non

 Thường gặp ở trẻ sinh non:

Trang 55

 Vùng chất trắng quanh não thất là vùng giải

phẫu đặc biệt ở những trẻ sinh non:

 Là vùng ranh giới cấp máu( watershed zone)

giữa hai nguồn mạch máu nông và mạch máu sâu

chất trắng quanh não thất chỉ do nguyên

nhân thiếu máu Nhưng có lẽ có thêm vài

nguyên nhân khác như nhiễm trùng , viêm mạch máu

Trang 56

Biểu hiện hình ảnh

 Cách phát hiện:

 Nên so sánh với độ hồi âm của đám rối màng mạch cạnh đó: thường độ hồi âm bình thường của chất trắng quanh não thất thấp hơn đám rối màng mạch

 Khi thấy chất trắng quanh não thất sáng hơn đám rối màng mạch: nghi ngờ có

nhuyễn não chất trắng quanh não thất

quanh não thất

Trang 57

Phân độ PVL

Độ 1 Vùng hồi âm dày quanh não thất, tồn tại hơn 7 ngày

Độ 2 Vùng echo dày chuyển sang dạng những nang nhỏ quanh não thất

Độ 3 Những nang nhỏ chất trắng quanh não thất lan ra chẩm và thái dương trán

Trang 59

PVL độ 1

Trang 61

PLV độ III

Trang 62

PVL độ IV

Trang 63

Cạm bẩy

 Nhiều trẻ sinh non ở tuần đầu tiên có thể thấy hình ảnh

phản âm dày bình thường của chất trắng quanh não thất

 Khi hình ảnh phản âm dày này tồn tại lâu hơn 1 tuần =>

PVL độ 1

Trang 64

Viêm màng não

Trang 65

máu tụ trong và ngoài sọ

Trang 66

Máu tụ ngoài màng cứng

Trang 67

Máu tụ dưới màng cứng

Trang 68

máu tụ dưới màng cứng

Trang 69

một vài dị dạng não thường gặp

Trang 70

bất sản thể chai

Trang 71

Bất sản thể chai

Trang 72

hydranencephaly

Trang 73

porencephaly

Ngày đăng: 01/12/2017, 17:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w