1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu lớp siêu âm - lopsieuam2016 Tuyến vú Siêu âm

7 265 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình ảnh siêu âm bệnh lý tuyến vú Thăm khám tuyến vú bằng phương pháp siêu âm chủ yếu phát hiện các loại tổn thương: nang, khối u đặc, vôi hoá và đánh giá khả năng tổn thương lành tính

Trang 1

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH TUYẾN VÚ

TS BS Trần Công Đoàn

II SIÊU ÂM TUYẾN VÚ

2.1 Phân vùng định khu tuyến vú trên siêu âm:

- Mỗi bên chia 4 vùng: trên trong, trên ngoài, dưới trong, dưới ngoài

- Chi tiết hơn: xác định vị trí tổn thương theo dạng mặt đồng hồ, với núm vú (niple)

là trung tâm Chú ý rằng với tuyến vú phải thì điểm 9h ở ngoài, điểm 3h ở trong, tuyến vú trái thì ngược lại

- Ngoài ra, nhiều tác giả còn lưu ý phân chia: vùng giữa tương ứng quầng vú (subaveolar), vùng trung gian và vùng ngoại vi cho tới hố nách

2.2 Kỹ thuật siêu âm

- Bệnh nhân bộc lộ vùng khám, nằm ngửa cân đối

Một số trường hợp có thể cho nằm nghiêng phải hay trái để khảo sát tổn thương Những tổn thương ở nông, hoặc đầu dò tần số 3.5-5MHz thì nên dùng NearField

- Đầu dò: nên dùng loại đầu dò phẳng Linear tần số cao 7-12HZ Chế độ mô ở nông (small part), độ sâu khảo sát 4-6cm

- Khảo sát từng vùng lần lượt, tránh bỏ sót, với các mặt cắt linh hoạt (ngang, dọc, chếch…) các vùng, chú ý cả vùng nách, dưới đòn, hố thượng đòn

- Động tác nhẹ nhàng, chỉ ấn ép khi cần thiết Nếu ấn đầu dò có thể làm tổn thương trượt nhanh qua khỏi trường nhìn

- Khi phát hiện tổn thương, cần chỉnh vào giữa trường siêu âm rồi xoay đầu dò xem

Trang 2

phân bố mạch Ví dụ về vị trí, có thể mô tả tổn thương ở điểm mấy giờ, cách núm vú bao nhiêu cm

- Khi chuyển làm siêu âm màu, cần cố định đầu dò, chọn ngưỡng màu (color scal) thấp 4-8cm/s hoặc chọn màu năng lượng (Power color) với Gain màu phù hợp (thường từ 60-80%)

-Ưu thế của siêu âm là phân biệt được u nang (cyst) với u đặc (node, mass, tumor)

3 Hình ảnh siêu âm bệnh lý tuyến vú

Thăm khám tuyến vú bằng phương

pháp siêu âm chủ yếu phát hiện các

loại tổn thương: nang, khối u đặc, vôi

hoá và đánh giá khả năng tổn thương

lành tính hay ác tính

3.1 Nang

Nang hình thành có thể do nang

sữa đóng kén gặp ở những phụ nữ cho

con bú, do có một hay vài ống tuyến

sữa bị tắc nên sữa bị ứ lại, làm giãn

dần và phá huỷ thành ống, phát triển

quá trình viêm và xơ hoá của tổ chức

xung quanh để bao lấy vùng tổn

thương, tạo thành nang nằm trong tổ

chức tuyến vú

Nang có thể to nhỏ khác nhau

Trong lòng thường chứa đầy dịch sữa

loãng hay đặc Thành nang là tổ chức

liên kết xơ phía ngoài và viêm phù nề

hoại tử phía trong

Nang (simple cyst) có cấu trúc trống

âm, hình tròn hay oval, thành mỏng nhẵn đều, có hiệu ứng bờ (bóng tối cản âm), có tăng âm phía sau

Trang 3

Nang do giãn ống tuyến sữa lâu ngày, chứa đầy dịch sữa đặc quánh giống như chất phomat, kèm theo có phản ứng viêm mãn tính quanh các ống tuyến sữa bị giãn

Một số nang có hình đốm tăng âm trôi nổi trong lòng, có thể do sữa quánh lại, do viêm, do xuất huyết một số nang có vôi hoá nhỏ ở thành hay có đốm tăng sáng dạng đuôi sao chổi do lắng đọng cholesteroma

Nang có thể đơn độc hay tạo thành nhóm, hoặc có vách ngăn trong nang Những trường hợp nang phức hợp có các chồi tăng âm, chồi đa cung, vi vôi hoá… cần sinh thiết

3.2 U xơ tuyến vú

U xơ tuyến vú là dạng u đặc lành tính, chiếm khoảng 15% các u tuyến vú U

xơ tuyến vú là loại u hỗn hợp của tổ chức biểu mô tuyến và tổ chức liên kết ở tuyến

vú Tuỳ tỷ lệ mô tuyến hay mô xơ ưu thế mà có thể gọi là u tuyến (adenoma), u xơ (fibroma) hay u xơ tuyến (fibroadenoma)

Đây là loại u lành tính hay gặp nhất của tuyến vú, thường xảy ra ở những phụ

nữ trẻ, ít gặp ở người trên 50 tuổi Nguyên nhân chủ yếu của bệnh là do tăng mẫn cảm ở các vùng của tổ chức tuyến vú đối với Estrogen Thường chỉ có 1 u đơn độc nhưng cũng có nhiều u ở 1 hoặc 2 vú, u phát triển rất chậm, không đau và không dính

da, ranh giới rõ, di động dễ dàng

Hình ảnh fibroadenoma: U thường có hình tròn, hay bầu dục trục dài theo bề mặt da, kích thước không lớn, bề mặt nhẵn, có khi đa cung lớn Cấu trúc nhân thường đồng nhất, có thể giảm âm, trung tâm có thể trống âm; có thể nhân hỗn hợp có bóng tăng âm phía sau; có khi có vôi hoá Ít tăng phân bố mạch máu

Trang 4

3.3.Hạch lympho ở vú

Hạch lympho cũng là u đặc: Nhân

giảm âm, đồng nhất, bờ rõ, có bóng

tăng âm phía sau, nằm trong vùng mỡ

Có thể thấy mạch máu đi vào hạch

3.4 Thay đổi sợi bọc

Xơ nang tuyến vú là thay đổi ở hệ thống ống tuyến vú, thường thấy từ lứa tuổi 35-45 Nguyên nhân do tổ chức tuyến vú bị tác động kéo dài của tình trạng rối loạn cân bằng giữa Estrogen và Progesterone của cơ thể, trong đó Estrogen tăng hơn

Tổn thương thường xuất hiện ở cả hai vú, các ống tuyến sữa ở có nhiều chỗ bị giãn ra thành các nang có kích thước to nhỏ khác nhau (0,2-1,5 cm) Trong lòng nang chứa dịch tiết và các tế bào biểu mô bị bong ra Lớp biểu mô tuyến và tổ chức xơ ở thành nang có thể phát triển mạnh và lồi vào trong lòng nang Hình ảnh siêu âm đa dạng, không đặc trưng, với những nang nhỏ, nhân nhỏ rải rác…

Trang 5

3.5 Áp xe tuyến vú

Đại đa số trường hợp bị nhiễm trùng hoặc Ap xe tuyến vú đều là ở các phụ nữ đang cho con bú hoặc có nguyên nhân gây nhiễm trùng từ trước (bị vết thương, xây xát, nứt nẻ…ở tuyến vú

Hình ảnh siêu âm thấy vùng

giảm âm không đồng nhất, có thể là

vùng tụ dịch, thành biến đổi theo giai

đoạn của áp xe Vài ngày đầu thành

không rõ, phù nề Sau 5-7 ngày bờ

ngoài thành khá rõ, bờ trong không

đều

3.6 Ung thư tuyến vú (Carcinoma)

Trong ung thư tuyến vú, ung thư tế bào biểu mô ống tuyến (ductal carcinoma) chiếm khoảng 78%, ung thư tế bào biểu mô thuỳ tuyến (lobular carcinoma) khoảng 9% làm đảo lộn cấu trúc tuyến, tăng xơ hoá co kéo, vôi hoá theo xâm lấn của u

Tổng thương thường có cấu trúc u đặc, giảm âm đồng nhất hay hỗn hợp, thường có bóng cản âm, có xâm lấn, bờ đa cung răng cưa, bờ tua gai và đường kính trục lớn vuông góc bề mặt da Có các vi vôi hoá theo hướng ống tuyến Có thể gây giãn một

số ống tuyến, tạo các nhú trong ống tuyến Mạch máu vào u, quanh u phong phú

Trang 6

3.7.U nhú tuyến vú

U nhú tuyến vú là u tổ chức biểu mô tuyến vú U được hình thành từ các tế bào biểu mô lát trong lòng ống tuyến sữa chính nên còn gọi là U nhú nội ống (Intraductal Papilloma) Bệnh có triệu chứng chảy dịch máu đầu núm vú nên luôn luôn cần phải làm xét nghiệm để chẩn đoán phân biệt với Ung thư tuyến vú

Khi u lớn >1cm có thể thấy hình ảnh giống các quả bóng nhỏ nằm ở một ống tuyến sữa bị giãn

3.8.U mỡ ( Lipoma)

Thường gặp ở người cao tuổi, mật độ mềm, có thể phân biệt rõ các tiểu thuỳ của khối u U thường làm thay đổi hình dạng của vú, không đau, không liên quan đến kinh nguyệt

Trang 7

4 Phì đại tuyến vú ở nam giới

Phì đại tuyến vú nam giới hay gặp ở khoảng 70 nam giới tuổi dậy thì và 30% nam giới trên 40 tuổi

Cơ chế bệnh sinh chủ yếu là tình trạng mất cân bằng giữa Estrogen và Androgen trong tác động đối với tuyến vú, trong đó tác động của Estrogen tăng lên

và hoạt động chức năng của Androgen bị giảm xuống Dưới tác dụng ưu thế của Estrogen, các tế bào biểu mô tuyếnvú phát triển mạnh dẫn đến tình trạng phì đại tuyến vú Nguyên nhân có thể Estrogen từ mẹ sang, rối loạn nội tiết tạm thời tuổi dậy thì, do một số thuốc và một số bệnh)

Mô bệnh học thấy các ống tuyến nhỏ được bao bọc bởi tổ chức liên kết lỏng lẻo, tổ chức đệm phát triển xơ và dày đặc chất Hyalin

Tuyến vú to ra lan tỏa, da trên tuyến vú và núm vú không có gì thay đổi, mật

độ thường chắc và đàn hôì, ranh giới tương đối rõ, di động tốt so với tổ chức da

Siêu âm thấy da và mô dưới da bình thường Mô tuyến vú có cấu trúc giảm âm tương đối đồng nhất, dày khoảng 5-10mm và rộng 20-30mm Ranh giới tuyến vú với xung quanh đều, rõ

Ngày đăng: 01/12/2017, 17:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w