Tài liệu lớp siêu âm - lopsieuam2016 sieu am lachh tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn...
Trang 1iSiêu âm lách
Bs Bùi Anh Thắng I/ Mục tiêu :
+ Nắm rõ kỹ thuật siêu âm lách
+ Hình ảnh bình thường và bất thương lách
+ Một số bệnh lý cơ bản
Giải phẫu lách :Ở ngừoi trẻ lách xấp sỷ 3 x 8 x 12 cm và trọng lượng khoảng 200-300 gram.Kích thướcrất khác nhau và thay đổi nhanh do nhiễm trùng.Trục lớn thường đo khoảng 12 cm
Ở trẻ em lách lớn , nhưng giảm dần kích thước khi lớn tuổi và về già
Vị trí : Hạ sườn trái ( left hypochodrium )giữa xương sườn 9 và 11.Trục lớn nhất dọc theo xương sườn 10
Chỉ định khảo sát :
+ Lách to :
+ Chấn thương lách :
+ Bệnh lý về lách :
Trang 2II/ Chuẩn bị bệnh nhân :
Nhịn đói là cần : Mục đích là xoá các xảo ảnh ( Artifact ) do dạ dày ứ dịch
Chú ý : Có Baryte do chụp dạ dày hay đại tràng còn sót lại.Nên siêu âm sau 72 tiếng khi có khảo sát chụp dạ dày hay đại tràng.Hình ảnh lách có thể không rõ do khí còn sót lại sau nội soi ổ bụng hay một can thiệp ngoậi khoa
Đôi khi khó quan sát lách vì hơi ruột gần đó và xương sườn
III/ Kỹ thuật khảo sát :
Tư thế nằm ngửa : Khảo sát lát cắt dọc và chếch trái
Cắt dọc :Thường để đầu dò theo kẽ liên sườn 9-10
Trang 3IV/ Hình ảnh bình thường :
Đậm độ Echo lách gần bằng gan , lớn hơn thận
Vói tình trạnh bình thường lách khó quan sát toàn diện bởi vì bờ trên là xương sườn trái
Trên mặt cắt chếch phải , xoay theo trục lớn gần như chiều cao lách , lách có kích thước khoảng 12 cm
Trên mặt cắt ngang và chếch trái , lách có hình bán nguyệt với rốn lách ở dưới
Chú ý: Lách phụ ( Accessory spleen ) # 10% - 31 % hay ở vùng rốn lách hay dính với đuôi tuỵ, nhưng khó thấy trên siêu âm.Lách phụ khoảng 1cm 1,5 cm
V/ Hình ảnh bất thường :
Trang 41 Lách to ( Splenomegaly )
+ Lacùh to do bệnh lý về máu : Các bệnh về máu hệ lympho thường có lách to
Hình ảnh : Lách to đều , đậm độ trên siêu âm đồng nhất , nhìn chung nhìn bìng thường không đặc thù cho nhóm bệnh nào.Siêu âm chỉ đánh giá lách lớn và là cơ sở dữ liệu để theo dõi trong quá trình điều trị + Lách to do tăng áp tĩnh mạch cửa :
Lách lớn đều và cấu trúc không đổi , dễ quan sát thấy các mạch máu vùng rốn lách.Tìm thêm hình ảnh về gan ( Xơ ).Đo kích thước tĩnh mạch cửa.( > 1,2 cm )
Sốt rét
2.U lách :
U lành:
Hemangioma : độ 1-10%.Hình ảnh tăng âm mạnh
Harmatom : Còn gọi u tuyến lách ( Splenadenoma ) , hiếm gặp.Hình ảnh tăng âm so lách
U ác : Gồm Lymphom – Di căn và nguyên phát
Lymphoma : Hình ảnh lách lớn lan toả , có thể thấy hạch rốn lách
Trang 5U di căn :Hiếm gặp Có thể do u phổi , vú , tuỵ … di căn tới.Hình ảnh inhiều nốt trong lách
U nguyên phát : Hiếm gặp như Angiosarcoma.Hình ảnh là mộ Mass trong lách , độ echo không rõ
3 Chấn thương lách : Thường do va đập.Siêu âm có giá trị chẩn đoán máu tụ hay rách chủ mô cũng như khám nghiệm các cơ quan khác như gan , thận
Chú ý :Trên lâm sàng và Ctscanner đã có phân loại chấn thương , nhưng trên siêu âm thi chưa có.Sau đây là bảng phân loại dựa trên CT
1 Khối máu tụ
Rách bao lách Rách bao hay lách với độ sâu < 1cm Dưới bao , < 10% diện tích bề mặt
2 Khối máu tụ
Rách bao lách Độ sâu từ 1-3 cm , không qua cuống lách Dưới bao từ 10-50% bề mặt
3 Khối máu tụ
Rách bao lách Sấu > 3 cm – Tổn thương mạch Dưới bao > 50% bề mặt
Trang 64 Rách lách Vỡ nhiều mảnh
5 Rách lách
Mạch máu
Vỡ nhiều mảnh Đứt cuống lách
Siêu âm chú ý phát hiện dịch ( Máu )
Trên siêu âm nếu thấy echo trống vùng bờ hay chủ mô Rách chủ mô
do hiện diện máu trong vết rách
Chú ý : Chấn thương lách tự phát
Nguyên nhân : Hiếm gặp do biến chứng
Do bệnh nhiễm trùng
Do rối loạn huyết động học
Tần suất : Từ 1985 – 2000 cĩ 41 case ( Bristich journal of radiology 2003 )
4 Aùp xe lách ( Splenic abscess ); Í`t gặp.Khoảng 75% do nhiễm trùng máu lan tỏa – 15% do vết thương – 10% do nhiễm trùng từ cơ quan kế cận
Hình ảnh : là các ổ giảm âm hay echo trống.Chẩn đoán dựa vào gợi ý lâm sàng
Trang 7Chẩn đoán phân biệt : Nhồi máu lách hay máu tụ
5 Nhồi máu lách :
Nguyyên nhân do nhóm bệnh khàc như :Sickle cell anemia – Leukemia hay viêm nội tâm mạc bán cấp
Hình ảnh : Tuỳ giai đoạn , hình giảm âm hình chêm từ ngoại vi vơi đỉnh hướng về rốn lách
Những hạn chế và sai sai sót :
6 Lách nhỏ: Thường khó thấy do có mặt của dạ dày và góc đại tràng.Các mặt cắt liên sườn là hữu ích
+ Trong chấn thương : Có gãy xương sườn khó cắt
7 Nang lách :
Trang 8Câu hỏi lượng giá :
1/ Trong chấn thương lách, chỉ định nào tốt nhất
a/ Xquang
b/ Ctscanner
c/ Siêu âm
2/ Hình ảnh lách to hay gặp ở.Chọn câu sai
a/ Bệnh vế máu
b/ Xơ gan
c/ Chấn thương
d/ Abscess lách
3/ Lách phụ dễ chẩn đoán nhầm với u vùng đuôi tuỵ
a/ Đúng
b/ Sai
SIÊU ÂM TUỴ I/ Mục tiêu :
Nắm rõ các kỹ thuật khảo sát tuỵ.Ưu thế và hạn chế của siêu âm trong chẩn đoán bệnh lý tuỵ
Nhận biết hình ảnh bình thường và bất thương trên siêu âm
Một số bệnh lý cơ bản
Giải phẫu tuỵ : Tuỵ là một tạng dài nắm sau phúc mạc khoảng 15-20 cm.Bờ có chia múi
Trang 9Tuỵ ngoại tiết : Tiết ra Amylaza – Lympaza – Trypsine để tiêu hoá Hydrate carbon , mỡ đạm
Tuỵ nội tiết : Tiết insuline vào máu giúp chuyể hoá đường
II/ Chuẩn bị bệnh nhân :
1/ Nhịn ăn
2/ Các lưu ý :
Chất cản quang
Dạ dày ứ dịch
Uống nước khi làm siêu âm
III/ Kỹ thuật khảo sát :
Nằm ngửa:
Nằm sấp : Xem đuôi tuỵ
IV/ Hình ảnh bình thường :
Đầu tuy ( Head ) :2,5 – 3,5 cm
Thân tuỵ ( Body ) :1,75 – 2,5 cm
Đuôi tuỵ ( Tail ) : 1,5 – 2 cm
Nhiều tác gỉa có các số đo khác nhau ( R.A.L Bisset )
Trang 10V/ Hình ảnh bất thường :
1/ Viêm tụy cấp : Tổn thương dạng tự huỷ mô tuyến do các enzym bình thường không hoạt động và tích tụ lại trong tuyến nang tuỵ
Nguyên nhân : uông rượư qúa mức ( 50-80% ) , sỏi mật , loét dạ dày … Chẩn đoán dựa lâm sàng – Hình ảnh và sinh hoá.Chú ý :Amylaz có thể bình thường ở viêm tuỵ hoại tử nhưng lại cao ở cơn đau quặn thận hay viêm túi mật cấp – Viêm ruột thừa cấp
Siêu âm hạn chế vì : Bệnh nhân liệt ruột – Béo phì ( Nhưng có giá trị trong chẩn đoán sỏi túi mật ).Khoảng 20% khảo sát rõ trên siêu âm Hình ảnh : Tụy có thể bình thường về kích thươc ở giai đoạn sớm
Tuỵ lớn về kích thước :
Thay đổi đường bờ
Các ống tuỵ dãn nở
Trang 11Giá trị tiên lượng trên CT ( Tham khảo ) theo Balthaza
Độ A :15% hình thái tuỵ bình thường
Độ B : 23% Phì đại tuyến cư trú , hay lan toả , bờ không đều
Độ C : 20% Thâm nhiễm mỡ quang tuỵ
Độ D:14% Tụ dịch quanh tụy
Độ E:28% ít nhất 2 khốâi dịch hay hoại tử quanh tuỵ
Tụ dịch ngoài tuỵ
2/ Viêm tuỵ mãn :
+ Thể mãn vôi hoá :Các ống bài tiết bị tổn thương , ống Wirsung có đoạn dãn , vôi hoá
+ Thể Tắc nghẽn mãn tính :Không đóng vôi trong ống
+ Thể xơ hoá lan toả :
+ Nguyên nhân : Nghiện rượu hay gặp
Di truyền : hiếm gặp ( # 1% )
+ Hình ảnh :
Vôi hoá tuyến tuỵ : Chiếm 2/3 bệnh nhân.Hình ảnh thấy trên Xquang qui ước – Siêu âm và CT
Trang 12Phân biệt vôi hoá : Vôi động mạch lách.Đóng vôi không rõ căn nguyên ở bệnh nhân trên 70 tuổi
Dãn ống tuỵ :
Giảm kích thước tuỵ ( Đầu < 15 mm ) Thân đo < 10 mm
Chú ý : Trên thực hành khoảng 15 – 60 % Tuỵ có kích thước bình thường trong viêm tuỵ.Vậy kích thước tuỵ không phải là tiêu chuẩn chẩn đoán viêm
Thay đổi độ hồi âm : Giảm âm
3/ U tuỵ : Chiếm hàng thứ 2 u tiêu hoá ở châu âu – Yếu tố thuận lợi hút thuốc lá
Giải phẫu bệnh : 2 thể là u từ tế bào tuyến và từ tế bào ống tuyến (
Chiếm tới 80% tuỵ ngoại tiết )
Dạng tế bào tuyên : 60% ở đầu – Thân và đuôi 20% - Toàn bộ tuỵ là 20% ( Thể lan toả )
Hình ảnh :
Trang 134/ Nang giả tuỵ :Là biến chứng viêm tuỵ cấp hay mãn.Bao bởi màng xơ không có biểu bì và bên trong là dịch
Khoảng 30% viêm tuỵ mãn có hình ảnh nang giả
Độ tin cậy siêu âm là 88% và CT là 94%
Hình ảnh :
Vị trí : Ở vùng bụng – Chậu hay trung thất
SIÊU ÂM PHÁT TRIỂN THAI Tổng quan :
Chuẩn bị bệnh nhân : Nín tiểu
Tư thế bệnh nhân : Nằm ngửa là chủ yếu.Có thể ngiêng phải hay trái tuỳ nhu cầu ( Đo BPD … )
Các mặt cắt : Dọc – Ngang
Mục tiêu :
Xem hình thái tử cung – Phần phụ
Xem bên trong tử cung
Trong 3 tháng đầu :
+ Xem có thai hay không ?
Trang 14+ Xem túi noãn
+ Xem phôi
Trong 3 tháng kế :
+ Xem túi noãn ( Tư thế – Hình thái – Đo kích thước )
+ Xem phôi : Hoạt động tim
+ Trong 3 tháng cuối : Xem ối – Nhau – Di tật …
Thực tế khảo sát 2 giai đoạn
I/ Thai 3 tháng đầu :
+ Sửa soạn bệnh nhân : bàng quang phải có đầy nước tiểu
+ Giai đoạn 2 -3 tuần :Tính theo ngày đầu kinh cuối.Giai đoạn này trứng gặp tinh trùng và quá trinh giảm nhiễm , tạo thể dâu ( Morula ).Di chuyển từ vòi tới niêm ạmc tử cung
Hình ảnh trên siêu âm : Chưa thấy
+ Giai đoạn 4 – 6 tuần : Lâm sàng trễ kinh 1-2 ngày tới 15 ngày.Túi thai thực tế từ 2-4 tuần
Hình ảnh :
Tử cung to hơn bình thường
Hình ảnh túi ối ( Echo trống ): Túi ối do lớp tế bào mầm ngoài tạo thành và phát triển 1-2 mm/ ngày
Yolk sac ( Túi noãn hoàng ) :Túi noãn hoàng nằm trong túi ối.Hình là echo dày tròn treo trong 1 góc túi ối.Thấy trên siêu âm.Có thể thấy tim thai ở tuần thứ 6
+ Giai đoạn từ 7 – 12 tuần : Có chiều dài đầu mông , nhịp tim thai rõ.Đầu , thân và tứ chi rõ , cử động thai rõ vào tuần 12
II/ Thai ở giai đoạn sau :
+ Khảo sát đường kính lưỡng đỉnh ( BPD )
+ Hình ảnh tim thai
+ Hình ảnh bụng thai
+ Hình ảnh xương đùi
+ Khảo sát giới tính
+ Dị tật thai
SIÊU ÂM THAI NGOÀI
Trang 15Định nghĩa : Trứng thụ tinh và làm tổ ngoài tử cung
Khoảng 95% ở tai vòi
Khoảng 5% ở các vị trí :Buồng trứng trong ổ bụng.Thai ngoài gây chảy máu nặng và tỷ lệ tử vong # 4-10%
Siêu âm + HCG + lâm sàng có giá trị cao trong chẩn đoán
Hình ảnh :
+ Tử cung : Kích thước to hơn bình thường – Giảm âm hơn so bình thương + Vói trứng : Thấy echo dày và echo trống ở vòi trứng.Đầu dò âm đạo có giá trị chẩn đoán khi túi thai 1-2 cm và HCG # 800-1000 m IU/ml
Chẩn đoán (+) :
Trễ kinh – Tử cung không có thai + HCG
SIÊU ÂM ĐA THAI
Chiếm khoảng 1% tỷ lệ sanh đẻ
I/ Thai sinh đôi
1/ Thai sinh đôi 2 trứng ( hai thai ) :Khì trứng được thu tinh riên biệt tạo 2 thai nằm trong 2 buồng ối và 2 bánh nhau riệng biệt
Nguyên nhân :
Tuổi mẹ và tỷ lệ sanh :Tuổi sanh cao , sanh đẻ nhiều Thai đôi cao
Di truyền : Mẹ sanh đôi cao Con sanh đôi cao
Dân tộc : Da đen 1/90 Bắc mỹ 1/100 …
Do dùng thuốc kích thích phóng noãn …
2/ Thai sinh đôi 1 trứng : Tỷ lệ ít gặp Chỉ 1 trứng được thụ tinh.Có thể có
2 nhau hay 2 ối , 1 nhau hay 2 buồng ối tuỳ thuộc giai đoạn phân chia tế bào phôi
+ Thai 2 ối 2 nhau : Chiếm khoảng 40% thai sinh đôi 1 trứng
+ Thai 2 ối 1 nhau :
+ Thai 1 ối 1 nhau :
II/ Đa thai : Từ 3 thai trở lên
NHAU THAI ( Placenta ) Từ tuần 8 các tế bào nuối bao quanh túi ối sau đó trở thành gai nhau thai
Trang 16Tháng 3 tế bào nuối ăn sâu vào niêm mạc tạo các múi nhau
Chú ý : Thồi điểm này nhau bám hết mặt btử cung.Tháng thứ 4 tử cung phát triển làm diện bám của nhau cư trú lại
Hình ảnh :
Thay đổi hình dáng : Hình tròn hay hình bầu dục
Thay đổi vị trí bám :
Bám toàn bộ tử cung : Thai còn nhỏ < 3 tháng
Nhau bám thấp :Nếu rìa nhau bám tới đoạn dưới và lỗ trong cổ tử cung ( Diện này thay đổi tuỳ thuộc bàng quang nhiều hay ít nước tiểu )
Nhau tiền đạo : Bám qua lỗ trong tử cung
Chẩn đoán tốt : Bàng quang đầy nước tiểu – 2 tuần trước đẻ
Hiện tượng vôi hoá : Là qua trình sinh lý
< 6 tháng ít biểu hiện
Sau 6 tháng tăng dần
Khoảng 20 % thai đủ tháng không có vôi hoá
Phân độ :
1.Vôi hoá ít không có hình vòng cung
2.Vôi hoá nhiều ở các múi nhau tạo hình vòng cung
3.Vôi hoá khắp múi nhau
Chú ý : Vôi hoá chỉ đánh giá sự trưởng thành của thai đủ tháng
ỐI ( Amniotic )
Sản sinh nước ối : Có nguồn gốc từ thai và mẹ
Mẹ : Thẩm phân dịch từ huyế tương qua da và màng đệm
Con :Sau tuần 25 chủ yếu nước tiểu thai
Thai trừ :
Do thai uống : từ tuần 16.Trung bình 200 – 450 cc/ ngày
Do qua đường hô hấp : Khoàng 800 cc / ngày ( Không qua phế nang ) Thấm qua màng đệm
Lượng dịch ối :
Thai 12 tuần : # 60 cc
Thai 16 tuần : # 175 cc
Thai 34 tuần : # 400 – 1.200 cc
Thai 40 tuần : # 800 cc
Trang 17Thai > 40 tuần : # 250 cc
Đa ối : Nhiều hơn bình thường so tuổi thai
Nguyên nhân :
Do mẹ : Đái đường
Do nhau : U máu ở nhau
Do thai : Đa thai – Dị
Đa ối cấp : Tăng nhanh thời giai ngắn
Đa ối mãn :
Chẩn đoán : Đường kính buồng lớn nhất > 8 cm
Thiểu ối : là dịch ít hơn bình thường
Nguyên nhân :Thai già tháng – Thai kém phát triển …
Do dò rỉ gây thiểu ối cấp
Do bất thườg hệ niệu thai thiểu ối mãn
Chẩn đoán :
Đo vùng lớn nhất < 1 cm –-> (+)
THAI CHẾT LƯU
Chết chưa rõ nguyên nhân $ 50%
1/ Nguyên nhân :
a/ Do mẹ :
Nhiễm độc thai nghén :Cao huyết áp
Bệnh vế máu – Đái dường – Nhiễm trùng – Nhiễm độc hoá chất b/ Do thai :
Rối loạn nhiễm sắc thể : Chết sớm khoảng 60%
Thai dị dạng do nhiều nguyên nhân
Bất đồng nhóm máu
c/ Do phần phụ của trứng :
Dây rốn bị chèn ép – Thắt nút
Thiểu năng chức năng màng nhu
Nhau tiền đạo
2/ Chẩn đoán :
Trước 20 tuần :
Túi thai xuống thấp : Gần eo hay cổ tử cung.Có thể không thấy phôi
Trang 18GS dẹt – Bờ không đều.- Tim thai (-)
Nếu thai xảy : Lâm sàng chảy máu – Không có GS – Tử cung vẫn còn to hơn bình thường
Thai chết giai đoạn muộn : Tuỳ theo giai đoạn có hình ảnh khác nhau Tim thai (-)
Cử động thai (-)
Thai teo đét
Thai phù
Dấu spalding : Các khớp sọ chồng nhau
GIỚI THIỆU NCKH
Độ nhậy :Là khả năng phát hiện đúng những người bị bệnh của 1 xét
nghiệm
Cơng thức :
Độ nhậy = Số người bị bệnh được phát hiện bằng xét nghiệm / Tổng số người bệnh đã làm xét nghiệm
Độ đặc hiệu :Là khả năng phát hiện
Cơng thức :
Độ đặc hiệu = Số người lành cĩ kết quả âm tính/ Tổng số người lành đã làm xét nghiệm
Ví dụ :
Kết quả SA Cĩ gan nhiễm mỡ Khơng nhiễm mỡ Tổng số
Trong đĩ
a là(+) thật
b là (+) giả
c là(-) giả
d là (-) thật
a+c là tổng số người bị bệnh đã làm SA
b+d là tổng số người lành đã làm SA
Vậy độ nhậy = a/ a+c
Độ đặc hiệu = d/d+b
: