Mỗi khi xã hội phát triển, đến một trình độ nhất định, tự trong bản thân nó cho ra đời những sản phẩm - những công cụ để phục vụ chính cho sự phát triển đó. Từ khi có sự phân công lao động xã hội, và sự xuất hiện sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất đã tạo ra rất nhiều sản phẩm, mà một trong những sản phẩm của nó chính là quan hệ tín dụng. Đến lượt nó, khi ra đời sẽ thúc đẩy cho nền kinh tế phát triển lên trình độ cao hơn. Do đó, sự tồn tại của nó như một tất yếu khách quan. Ngày nay, chúng ta biết rằng, khi kinh tế thị trường là sự phát triển của nền kinh tế ở một trình độ cao. Trong đó, các chủ thể độc lập với nhau về tính chất sản xuất kinh doanh, về quyền sở hữu, về sự tuần hoàn và luân chuyển vốn. Như vậy trong nền kinh tế có những doanh nghiệp “thừa” vốn. Ví dụ như các doanh nghiệp có tiền bán hàng nhưng không phải trả lương, thuế và các khoản chi khác do đó tạm thời thừa tương đối. Trong khi đó có những doanh nghiệp thiếu vốn những người thừa vốn sử dụng vốn này để thu lợi nhuận còn doanh nghiệp thiếu vốn muốn sử dụng phải đi vay để duy trì hoạc tién hành sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận. Như vậy hai nhu cầu này đều giống nhau ở chỗ để thu lợi nhuận và mang tính chất tạm thời. Nhưng chúng khác nhau về chiều vận động và quyền sở hữu. Do đó trong nền kinh tế tất yếu tồn tại quan hệ tiêu dùng và tín dụng.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
NỘI DUNG 5
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG 5
I Những quan niệm về tín dụng 5
II Sự ra đời và phát triển của tín dụng 6
1 Cơ sở ra đời của tín dụng 6
2 Quan hệ tín dụng nặng lãi 6
3 Sự phát triển của hệ thống tín dụng trong nền kinh tế 8
III Bản chất tín dụng 11
IV Đặc điểm của tín dụng 12
V Chức năng của tín dụng 12
1 Tích tụ tập trung vốn 12
2 Kiểm soát và giám đốc bằng tiền 12
VI Vai trò của tín dụng 13
PHẦN 2: CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG 15
I Thời hạn tín dụng 15
1 Tín dụng ngắn hạn 15
2 Tín dụng trung hạn 15
3 Tín dụng dài hạn 15
II Đ ối tượng tín dụng 15
1 Tín dụng vốn lưu động 15
2 Tín dụng vốn cố định 15
III Mục đích sử dụng vốn 16
1 Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá 16
2 Tín dụng tiêu dùng 16
IV Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ sử dụng vốn 16
1 Tín dụng ngân hàng 16
Trang 22 Tín dụng thương mại 16
3 Tín dụng nhà nước 16
4 Tín dụng thuê mua 16
PHẦN 3: CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG XÉT THEO CHỦ THỂ TRONG QUAN HỆ TÍN DỤNG 17
I Tín dụng Ngân hàng thương mại 17
1 Tín dụng ngân hàng - sự ra đời và quá trình phát triển 17
2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng thương mại 18
3 Các vấn đề cơ bản của tín dụng ngân hàng 19
4 Tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng trong sự phát triển kinh tế 21
II Tín dụng thương mại 23
1 Khái niệm 23
2 Nguyên nhân của sự xuất hiện tín dụng thương mại 23
3 Vai trò của tín dụng thương mại 23
4 Đặc điểm của tín dụng thương mại 24
5 Công cụ của tín dụng thương mại 24
6 Ưu, nhược điểm của tín dụng thương mại 25
III Tín dụng nhà nước 27
1 Khái niệm 27
2 Phân loại 27
3 Ưu Thế Của Tín Dụng Nhà Nước 28
4 Nguyên nhân mà người dân Việt Nam không thích mua công trái 28
IV Tín Dụng Thuê Mua 28
1 Khái niệm 28
2 Đặc điểm 29
3 Tác dụng và hạn chế của tín dụng thuê mua 29
KẾT LUẬN 31
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Mỗi khi xã hội phát triển, đến một trình độ nhất định, tự trong bảnthân nó cho ra đời những sản phẩm - những công cụ để phục vụ chính cho
sự phát triển đó Từ khi có sự phân công lao động xã hội, và sự xuất hiện
sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất đã tạo ra rất nhiều sản phẩm, mà mộttrong những sản phẩm của nó chính là quan hệ tín dụng Đến lượt nó, khi
ra đời sẽ thúc đẩy cho nền kinh tế phát triển lên trình độ cao hơn Do đó,
sự tồn tại của nó như một tất yếu khách quan
Ngày nay, chúng ta biết rằng, khi kinh tế thị trường là sự phát triển củanền kinh tế ở một trình độ cao Trong đó, các chủ thể độc lập với nhau về tínhchất sản xuất kinh doanh, về quyền sở hữu, về sự tuần hoàn và luân chuyểnvốn Như vậy trong nền kinh tế có những doanh nghiệp “thừa” vốn Ví dụ nhưcác doanh nghiệp có tiền bán hàng nhưng không phải trả lương, thuế và cáckhoản chi khác do đó tạm thời thừa tương đối Trong khi đó có những doanhnghiệp thiếu vốn những người thừa vốn sử dụng vốn này để thu lợi nhuận còndoanh nghiệp thiếu vốn muốn sử dụng phải đi vay để duy trì hoạc tién hànhsản xuất kinh doanh thu lợi nhuận Như vậy hai nhu cầu này đều giống nhau ởchỗ để thu lợi nhuận và mang tính chất tạm thời Nhưng chúng khác nhau vềchiều vận động và quyền sở hữu Do đó trong nền kinh tế tất yếu tồn tại quan
hệ tiêu dùng và tín dụng
Hiện nay, nước ta đang trong thời kỳ quá độ chuyển sang nền kinh tế thịtrường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước, việc tồntại các loại hình tín dụng là điều không thể tránh khỏi Vấn đề là chúng taphải nhận thức được tầm quan trọng của tín dụng trong nền kinh tế và từ đóxác định được loại hình tín dụng nào tồn tại ở nước ta Qua đó, nhà nước cócác chủ trương, chính sách để kích thích cho sự ra đời của nó
Chính vì sự cần thiết như vậy, trong điều kiện nước ta hiện nay và được
sự giúp đỡ tận tình của cô Cao Thị Ý Nhi em quyết định chọn đề tài:
Trang 5“Tín dụng và các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trường”
Để có thể giải quyết vấn đề trên, trong khuôn khổ bài viết này em trìnhbày những vấn đề sau:
IV Chủ thể trong quan hệ tín dụng
Phần 3: Các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trường
I Tín dụng ngân hàng
II Tín dụng thương mại
III Tín dụng nhà nước
IV Tín dụng thuê mua
Mặc dù em đã rất cố gắng song bài viết không thể tránh khỏi những thiếusót Em rất mong sự đóng góp của thầy cô giáo và các bạn
Trang 6Trong thực tế hoat động tín dụng rất phong phú và đa dạng, nhưng ở bất
cứ dạng nào, tín dụng cũng thể hiện ai mặt cơ bản sau:
Thứ nhất: Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hoá chuyển giao cho
người khác sử dụng trong một thời gian nhất định
Thứ hai: Đến thời hạn do hai bên thoả thuận người sử dụng hoàn lại cho
người sở hữu một giá trị lớn hơn Phần tăng thêm được gọi là phần lời hay nóitheo ngôn ngữ kinh tế là lãi (khi tính ra số tương đối gọi là lãi suất)
Người sở hữu (người cho vay)
Người sử dụng (người đi vay)
Cho vay
Trả nợ
Trang 7-Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa hai bên, đây là quan hệ điều tiết chỉgiữa hai người, đó là người đi vay và người cho vay, sự vay mượn chủ yếubằng tiền
-Tín dụng là sự tin tưởng, tại sao nói tín dụng là sự tin tưởng? Bởi vìchúng ta có tin tưởng mới đi vay và cho vay (credit) để nhường quyền sửdụng vốn cho nhau
-Tín dụng là việc vay mượn, sử dụng vốn của nhau, nhưng không chỉdưới hình thức tiền mà còn dưới hình thức hàng hoá và thậm chí phi tài sản -Cho dù có nhiều quan niệm về tín dụng, nhưng tựu chung lại ta có thểđưa ra một khái niệm, có thể nói đó là một khái niệm tổng quát về tín dụng:Tín dụng là nghề vay mượn tạm thời sử dụng vốn lẫn nhau dựa trên nguyêntắc hoàn trả và sự tin tưởng
-Để hiểu một cách thấu đáo về tín dụng chúng ta cần phải đi sâu vào quátrình ra đời và phát triển của tín dụng cũng như bản chất của nó Có như vậychúng ta mới có một cái nhìn sâu sắc hơn, hoàn hảo hơn về tín dụng
II SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG
1 Cơ sở ra đời của tín dụng
-Sự phân công lao động và sự xuất hiện sở hữu tư nhân về tư liệu sảnxuất là cơ sở ra đời của tín dụng
-Xét về mặt xã hội sự xuất hiện chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất là cơ sởhình thành sự phân hoá xã hội, của cải, tiền tệ có xu hướng tập trung vào mộtnhóm người, trong khi đó một số người có thu nhập thấp hay thu nhập khôngđáp ứng đủ cho nhu cầu tối thiểu cuả cuộc sống, đặc biệt khi những biến cốrủi ro bất thường gây ra Trong điều kiện như vậy đòi hỏi sử ra đời của tíndụng, để giải quyết mâu thuẫn nội tại của xã hội, thực hiện việc điều hoà nhucầu tạm thời của cuộc sống, đầu tiên là tín dụng nặng lãi
2 Quan hệ tín dụng nặng lãi
-Tín dụng nặng lãi là tín dụng ra đời đầu tiên vào thời kỳ cổ đại
Trang 82.1 Chủ thể của quan hệ tín dụng nặng lãi
-Người đi vay: chủ yếu là nông dân và thợ thủ công, ngoài ra chủ nợ, địa
chủ và quan lại cũng có một phần đi vay nặng lãi
-Người cho vay: là những người hoạt động thương nghiệp tiền tệ, chủ
nợ, địa chủ và một số quan lại
2.2 Nguyên nhân xuất hiện tín dụng nặng lãi
-Trong điều kiện sản xuất thấp kém, phụ thuộc nhiều vào điều kiện thiênnhiên, lại thêm gánh nặng sưu thuế và các tệ nạn xã hội khác, những ngườisản xuất nhỏ khi phải đối phó với những rủi ro xảy ra trong cuộc sống có thểdẫn đến phải đi vay để giải quyết những khó khăn trong đời sống, như mualương thực, thuốc men, đóng tô, thuế còn các tầng lớp khác đi vay để giảiquyết những thiếu hụt tạm thời với các nhu cầu cao
2.3 Đặc điểm của tín dụng nặng lãi
-Tín dụng nặng lãi có lãi suất rất cao Nguyên nhân là do cầu tín dụnglớn hơn so với cung và nhu cầu đi vay thường là cấp bách không thể trì hoãnđược
-Hình thức vận động của vốn trong quan hệ tín dụng nặng lãi biểu hiệnrất đa dạng đó là:
Cho vay bằng hiện vật và thu nợ bằng hiện vật;
Cho vay bằng tiền, thu nợ bằng hiện vật;
Cho vay bằng tiền, hiện vật và thu nợ bằng công lao động;
Cho vay bằng tiền và thu nợ bằng tiền;
-Do những đặc điểm trên của tín dụng nặng lãi mà tín dụng nặng lãi cóhai tính chất sau:
Những người cho vay nặng lãi muốn duy trì nền sản xuấtnhỏ để sự tồn tại của hình thức tín dụng nặng lãi
Cho vay nặng lãi thúc đẩy quá trình phân hoá giai cấp vàtập trung vốn tạo tiền đề cho sự ra đời của phương thứcsản xuất mới
Trang 92.4 Tín dụng nặng lãi trong điều kiện ngày nay
-Trong điều kiện ngày nay tín dụng nặng lãi còn tồn tại khá phổ biến ởcác nước kém phát triển Nguyên nhân của sự tồn tại này là do:
Do ảnh hưởng của chế độ phong kiến Trong nông nghiệp ruộngđất phần lớn tạp trung trong tay các địa chủ và áp dụng phươngpháp phát canh thu tô, khoản địa tô phải trả thường là rất cao
Mức thu nhập của người lao động thấp Vì vậy, khi xuất hiện cácrủi ro bất thường trong đời sống đòi hỏi phải có vốn vay bổ sung
3 Sự phát triển của hệ thống tín dụng trong nền kinh tế
-Sản xuất hàng hoá là nguyên nhân ra đời của tín dụng, vì vậy ở bất cứ
xã hội nào có sản xuất thì tất yếu có sự hoạt động của tín dụng
3.1 Nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của tín dụng
-Trong kinh tế thị trưòng các xí nghiệp hoạt động độc lập và giữa chúng
có mối quan hệ thông qua trao đổi - mua và bán để hình thành hệ thống kinh
tế thống nhất
-Để thực hiện mối quan hệ trên các tổ chức kinh doanh phải có vốn tiền
tệ và phải sử dụng thước đo tiền tệ để tổ chức và quản lý kinh doanh Xuấtphát từ tính chất hoạt động đó mà vốn của doanh nghiệp liên tục trải qua cácgiai đoạn và biêủ hiện dưới các hình thái khác nhau Qúa trình tuần hoàn vốnthể hiện như sau: T - H - SX - H’ - T’
Giai đoạn 1: Vốn tiền tệ ứng ra để mua tư liệu sản xuất Trong giai đoạn
này vốn từ hình thái tiền tệ chuyển thành hình thái hàng hoá
Trang 10Giai đoạn 2: Tiến hành tổ chức sản xuất, tức là quá trình kết hợp giữa
lao động sống và lao động vật để tạo ra sản phẩm mới ở giai đoạn này vốn từhình thái hàng hoá chuyển thành hình thái chi phí sản xuất và cuối cùng saukhi sản phẩm mới đã được tạo ra, vốn lại trở về hình thá hàng hoá
Giai đoạn 3: Sản phẩm được đưa ra tiêu thụ, vốn lại trở về hình thái ban
đầu của nó tức là vốn bằng tiền Riêng đối với các xí nghiệp trong lĩnh vựclưu thông, tuần hoàn vốn chỉ chải qua hai giai đoạn: mua sản phẩm và bánsản phẩm, do đó vốn cũng chỉ biểu hiện dưới hai hình thái là hàng hoá và tiền
tệ
-Xuất phát từ đặc điểm tuần hoàn vốn như trên mà mỗi khi không có sự
ăn khớp về thời gian và khối lượng về mua vật tư hàng hoá phục vụ sản xuấtvới việc tiêu thụ hàng hoá thì tất yếu xảy ra hiện tượng:
Hoặc có vốn hàng hoá chưa tiêu thụ hoặc đã tiêu thụ và thu đượctiền nhưng chưa cần thiết phải mua vật tư nguyên liệu dự trữ chosản xuất
Hoặc có nhu cầu mua vật tư, hàng hoá phục vụ quá trình sản xuấtnhưng không có tiền Hiện tượng thừa vốn này thể hiện khá rõ nétđối với các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ Còn đối vớicác loại hình xí nghiệp khác thì hiện tượng thừa vốn cũng thườngxuyên xảy ra; Bởi vì, mặc dù việc sản xuất được tiến hành liên tụcnhưng việc mua bán vật tư nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm đượctiến hành theo định kỳ Vì vậy, tất yếu sẽ xuất hiện sự không ănkhớp giữa hai quá trình mua bán Tuy nhiên đối với các doanhnghiệp không thời vụ việc thừa thiếu vốn tiền tệ với thời gian ngắnhơn và quy mô nhỏ hơn so với xí nghiệp thời vụ, chỉ trừ nhữngdoanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài
-Ở mỗi doanh nghiệp thì có lúc thiếu vốn, lúc thừa vốn, nhưng đứng trêngiác độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì tại mỗi thời điểm nhất định sẽ cóhiện tượng:
Một nhóm doanh nghiệp có vốn tạm thời chưa sử dụng
Một nhóm những xí nghiệp khác lại có nhu cầu bổ sung tạm thời
Trang 11-Sở dĩ có hiện tượng này là vì, chu kỳ sản xuất kinh doanh và tính chấtthời vụ ở mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành kinh tế không giống nhau, trong lúc đótái sản xuất là một quá trình liên tục trên cơ sở phân công và hợp tác trên toàn
bộ nền kinh tế
-Vì vậy khi mà xí nghiệp này thừa vốn thì tất yếu sẽ có xí nghiệp khácthiếu vốn Ví dụ: nông trường sản xuất mía sau khi thu hoạch sẽ có vốn tạmthời nhàn rỗi, ngược lại đối với xí nghiệp chế biến đường lại có nhu cầu rấtlớn về dự trữ nguyên liệu cho sản xuất
-Đây là hiện tượng khách quan tồn tại ngay trong quá trình tái sản xuất
xã hội, đồng thời nó là mâu thuẫn của quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn.Chính điều này đòi hỏi phải có tín dụng làm cầu nối giữa nơi thườ và nơithiếu
-Nếu xét về đặc điểm vốn trong quá trình tái sản xuất giản đơn thì hiệntượng thừa thiếu vốn tạm thời trong toàn bộ nền kinh tế được bù trừ lẫn nhau.Tuy nhiên tái sản xuất là quá trình thường xuyên mở rộng và phát triển, vìvậy đòi hỏi phải có vốn đầu tư bằng vốn tiết kiệm
-Trong cơ chế thị trường tồn tại và phát triển luôn gắn bó với nhau, vìvậy nhu cầu vốn cho sản xuất không chỉ để duy trì mức sản xuất như cũ màcòn có nhu cầu đầu tư phát triển Nhu cầu vốn trong trường hợp này đượcdùng để đầu tư vào tài sản cố định, tăng dự trữ vật tư hàng hoá cho tái sảnxuất mở rộng
-Đối với các xí nghiệp, đơn vị kinh tế, lợi nhuận tích luỹ để đầu tư cógiới hạn Vì vậy muốn thực hiện được nhu cầu mở rộng sản xuất cần thiếtphải nhờ đến nguồn vốn trong xã hội
-Mỗi khoản tiết kiệm có một mục đích nhất định như nhà kinh doanh tiếtkiệm để mở rộng sản xuất, cá nhân mở rộng để mua sắm mục đích của tiếtkiệm có thể được thực hiện ngay hoặc được thực hiện trong tương lai Chính
vì vậy trong điều kiện chưa thực hiện được nhũng mục đích đã định nhữngngười chủ của vốn
-Tiết kiệm có thể sử dụng vốn này để cho vay hoặc trực tiếp như muatrái phiếu hoặc gián tiếp như gửi vào tổ chức tín dụng
Trang 12-Như vậy sự xuất hiện của tín dung xuất phát từ nhu cầu tiết kiệm, nhucầu đầu tư và phát triển Mà tín dụng là nối giữa tiết kiệm và đầu tư
Tóm lại trong nền kinh tế hiện đại, đặc điểm tuần hoàn vốn và yêu cầucủa quá trình tiết kiệm và đầu tư đòi hỏi phải có tín dụng
3.2 Tín dụng ngày càng mở rộng và phát triển một cách đa dạng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng ngày càng mở rộng, chủ thể thamgia các quan hệ tín dụng bao gồm cá nhân, các doanh nghiệp và nhà nướctrung ương, cũng như các địa phương
Quan hệ tín dụng được mở rộng về đối tượng và quy mô thể hiện ở cácmặt sau:
- Các tổ chức ngân hàng và các tổ chức tài chính và tổ chức tín dụngkhác phát triển mạnh và có mặt khắp mọi nơi
- Phần lớn các doanh nghiệp đều có sử dụng vốn tín dụng (vay ngânhàng, mua chịu hàng hoá, phái hành trái phiếu) và khối lượng ngày càng lớn
- Thu nhập ngày càng tăng đối với cá nhân và vì vậy ngày càng cónhiều người tham gia vào các quan hệ tín dụng
III BẢN CHẤT TÍN DỤNG
Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau ở bất cứphương thức sản xuất nào tín dụng cũng biểu hiện ra bên ngoài là sự vaymượn tạm thời một vật hoặc một số vốn tiền tệ, nhờ vậy mà người ta có thể sửdụng được giá trị của hàng hoá hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp thông qua traođổi
Để vạch rõ bản chất của tín dụng cần thiết phải nghiên cứu liên hệ kinh
tế của tín dụng trong quá trình hoạt động của tín dụng và mối liên hệ của nóvới quá trình tái sản xuất
Về sự vận động của tín dụng: tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa ngườicho vay và người đi vay, giữa họ có mối liên hệ với nhau thông qua vận độnggiá trị vốn, tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ Hoặc quá trình vậnđộng của nó thông qua các quá trình sau:
Thứ nhất: phân phối vốn tín dụng dưới hình thức cho vay
Trang 13 Thứ hai: sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất
Thứ ba: sự hoàn trả của tín dụng Đây là giai đoạn kết thúc mộtvòng tuần hoàn của tín dụng
Sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tíndụng, là dấu ấn phân biệt tín dụng với các phạm trù kinh tế khác
IV ĐẶC ĐIỂM CỦA TÍN DỤNG
- Có sự vận động độc lập tương đối giữa quyền sở hữu và quyền sủdụng
- Giá cả trong quan hệ mua bán ngang bằng với giá trị nhưng trongquan hệ tín dụng thì không Gía cả ở đây là biểu hiện của giá trị sử dụng một
số vốn trong một thời gian
Mác viết “ đem tiền cho vay với tư cách là một vật có đặc điểm là sẽquay trở về điểm xuất phát của nó mà vẫn giữ được nguyên vẹn giá trị của nó
và đồng thời lại lớn thêm trong quá trình vận động”
V CHỨC NĂNG CỦA TÍN DỤNG
1 Tích tụ tập trung vốn
Để cho vay và đáp ứng nhu cầu sử dụng khác tín dụng biến tài sản phitài chính thành tài sản tài chính
1.1 Cung của quỹ cho vay
Tiết kiệm của dân cư;
Tiết kiệm của nhà doanh nghiệp;
Mức thặng dư của ngân sách nhà nước;
Mức tăng của khối lượng tiền cung ứng
1.2 Cầu của quỹ cho vay
Nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp;
Nhu cầu tín dụng tiêu dùng của cá nhân;
Thâm hụt ngân sách của chính phủ
Trang 142 Kiểm soát và giám đốc bằng tiền
Thông qua các thước đo chỉ tiêu được xây dựng trên cơ sở tiền tệ mà tíndụng có thể góp phần vào hai mục đích sau:
Đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doang nghiệp diễn ratheo đúng pháp luật và có hiệu quả kinh tế cao
Bởi vì doanh nghiệp muốn vay ngân hàng thì phải có tài khoản hoặc mụcđích sử dụng vốn hay phương án sản suất kinh doanh
Về mặt pháp luật, mỗi khi có tiền gửi vào tài khoản phải thuyết trìnhnguồn thu
VI VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG
1 Hoạt động tín dụng đảm bảo nhu cầu về vốn cho nhu cầu sản xuất
kinh doanh và nhu vầu tiêu dùng cho các cá nhân trong nền kinh tế
Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các xí nghiệp Việc phânphối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điềukiện cho quá trình sản xuất được liên tục
Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lựckích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện cung cấp vốn cho đầu tư pháttriển
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồnhình thành vốn lưu động và cố định của các xí ghiệp Vì vậy tín dụng đã gópphần động viên vật tư đi vào sản xuất, thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất
Riêng trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mất cânđối, lạm phát và thất nghiệp vẫn còn ở mức độ cao Vì vậy thông qua việc đầu
tư tín dúngẽ góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh
tế hợp lý
Mặt khác thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động vànguồn nguyên liệu một cách hợp lý, thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế,đồng thời góp phần giải quyết các vấn đề xã hội
Trang 152 Thông qua hoạt động tín dụng, các tổ chức tín dụng tăng cường giám sát
đối với khách hàng vay vốn, từ đó nâng cao hiệu quả chung trong toàn bộ nềnkinh tế
3 Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng,
mà vốn này nằm phân tán ở khắp mọi nơi, trong tay các nhà doanh nghiệp,các cơ quan nhà nước và của cá nhân Trên cơ sở đó cho các đơn vị kinh tếvay Tuy nhiên quá trình đầu tư tín dụng không phải rải đều cho mọi chủ thể
có nhu cầu, mà việc đầu tư được tiến hành một cách tập trung, chủ yếu là chocác xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh có hiệu quả Đầu tư tập trung
là quá trình tất yếu, vừa đảm bảo tránh rủi ro tín dụng, vừa thúc đẩy quá trìnhtăng trưởng kinh tế
4 Tín dụng là công cụ tà trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và
ngành mũi nhọn
Trong điều kiện nước ta nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầucần thiết cho xã hội, đang trong quá trình công nghiệp hoá và là ngành chịutác động nhiều nhất của quá trình tự nhiên Vì vây, trong giai đoạn trước mắtnhà nước cần tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp để giải quyết nhữngnhu cầu tối thiểu của xã hội đồng thời tạo điều kiện để phát triển các ngànhkinh tế khác
Bên cạnh đó nhà nước cần tập trung tín đụng để tài trợ cho các ngành kinh
tế mũi nhọn, mà phát triển các ngành này sẽ tạo cơ sở và lôi cuốn các ngành kinh
tế khác
5 Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các xí
nghiệp
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là hoạt động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức
Vì vậy, hoạt động của tín dụng đã góp phần kích thích sử dụng vốn vay có hiệuquả
Khi sử dụng vốn vay ngân hàng thì các xí nghiệp phải tôn trọng hoạtđộng tín dụng, tức là phải đảm bảo hoàn trả nợ vay đúng thời hạn và tôn trọngcác điều kiện khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng Bằng các tác động như
Trang 16vậy, đòi hỏi xí nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,giảm chi phí xuất, tăng vòng quay của vốn tạo điều kiện để nâng cao doanhlợi xí nghiệp
Trang 172 Tín dụng trung hạn
Là loại tín dụng từ 1 - 5 năm, loại tín dụng này được cung cấp để muasắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng cáccông trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh