Chữ kí người chấm Chữ kí người coi thi HỌC SINH ĐỌC THẦM VĂN BẢN SAU: Chuyện quả bầu 1?. Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu.. Một lần, hai vợ chồng đi làm nương về, nghe thấy tiếng
Trang 1VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT CUỐI
HỌC KỲ II – LỚP 2
Kiến thức tiếng Việt:
- Hiểu nghĩa và sử dụng một số từ
ngữ thuộc các chủ điểm đã học
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm
từ “Khi nào?” , “ Ở đâu?”, “ Như
thế nào?”, “ Vì sao?”…
- Tìm từ trái nghĩa với từ cho trước
- Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm vào
đúng chỗ thích hợp trong đoạn văn
Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân vật,
chi tiết có trong bài đọc
- Hiểu ý chính của đoạn văn
- Giải thích được chi tiết đơn giản
trong bài bằng suy luận trực tiếp
hoặc rút ra thông tin đơn giản từ
bài đọc
- Nhận xét đơn giản một số hình
ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài
đọc; liên hệ chi tiết trong bài với
thực tiễn để rút ra bài học đơn giản
Trang 2Ma trận câu hỏi đề kiểm tra cuối học kì II - lớp 2
1 Đọc hiểu
văn bản
2
Kiến thức
Tiếng
Việt
Trang 3VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
PHÒNG GD&ĐT TP PLEIKU
Môn: Tiếng Việt – Lớp 2 Ngày kiểm tra:
Thời gian làm bài: ……….
GV ra đề: Nguyễn Thị Hương
Điểm
Đọc tiếng:…………
Đọc hiểu:……….
Chữ kí người chấm Chữ kí người coi thi
A KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
1 Viết chính tả (4 điểm) Bài Sông Hương ( TV2 – trang 72).
2 Tập làm văn (6 điểm) Viết đoạn văn từ (4 đến 5 câu) tả về cảnh biển theo gợi ý sau:
a Tranh vẽ gì?
Trang 4b Sóng biển như thế nào?
c Trên mặt biển có những gì?
d Trên bầu trời có những gì?
Bài làm
Trang 5VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC 2016 – 2017 MÔN: TIẾNG VIỆT (Đọc – Hiểu) Lớp 2.
Thời gian:……….
GV ra đề: Nguyễn Thị Hương
Điểm
Đọc tiếng:…………
Đọc hiểu:……….
Chữ kí người chấm Chữ kí người coi thi
HỌC SINH ĐỌC THẦM VĂN BẢN SAU:
Chuyện quả bầu
1 Ngày xửa ngày xưa có hai vợ chồng đi rừng, bắt được một con dúi Dúi lạy van xin tha, hứa sẽ nói một điều bí mật Hai vợ chồng thương tình tha cho Dúi báo sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp nơi Nó khuyên họ lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày, bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày hãy chui ra
2 Hai vợ chồng làm theo Họ còn khuyên bà con trong bản cùng làm nhưng chẳng ai tin Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông Muôn loài đều chết chìm trong biển nước Nhờ sống trong khúc
gỗ nổi như thuyền, hai vợ chồng thoát nạn Sau bảy ngày, họ chui ra Cỏ cây vàng úa Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người
3 Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu Thấy chồng buồn, chị đem bầu cất lên giàn bếp
Một lần, hai vợ chồng đi làm nương về, nghe thấy tiếng cười đùa trong bếp Lấy làm lạ,
họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồi nhẹ nhàng dùi quả bầu
Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ nhảy ra Người Khơ-mú nhanh nhảu
ra trước, dính than nên hơi đen Tiếp đến người Thái, người Mường, người Dao, người Hơ mông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,…lần lượt ra theo
Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay
Khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi và trả lời câu hỏi ….
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
Họ và tên:………
Lớp: 2/………
Trang 6Câu 1 Hai vợ chồng đi rừng, họ bắt gặp con vật gì?
Câu 2 Hai vợ chồng vừa chuẩn bị xong điều gì xảy ra?
A Sấm chớp đùng đùng; mưa to gió lớn
B Mây đen ùn ùn kéo đến; mưa to gió lớn
C Sấm chớp đùng đùng; mây đen ùn ùn kéo đến;
Câu 3 Hai vợ chồng làm thế nào để thoát nạn?
A Chuyển đến một làng khác để ở
B Lấy khúc gỗ to, khoét rỗng ruột, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, chui vào đó.
C Làm một cái bè to bằng gỗ
Câu 4 Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn vật như thế nào sau nạn lụt?
A Cỏ cây vàng úa, mặt đất vắng tanh không một bóng người.
B Mặt đất xanh tươi, những đồng lúa chín vàng
C Mặt đất đầy bùn và nước mưa còn đọng lại
Câu 5 Có chuyện gì xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt?
A Người vợ sinh ra được một người con trai tuấn tú, mạnh khỏe
B Người vợ sinh ra được một quả bầu, đem cất trên giàn bếp Một lần, hai vợ chồng nghe tiếng trong quả bầu nên người vợ lấy que đốt thành dùi, dùi quả bầu Từ trong quả bầu những con người bé nhỏ nhảy ra
C Người vợ bị bệnh và mất sớm
Câu 6 Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
(Hãy ăn ở hiền lành, không giết hại động vật )
Câu 7 Từ trái nghĩa với từ “Vui ” là từ:
Câu 8 Từ “chăm chỉ” ghép được với từ nào sau:
A trốn học B học bài C nghỉ học
Câu 9 Bộ phận in đậm trong câu: “Chúng khoan khoái đớp bóng nước mưa”
Trả lời cho câu hỏi nào:
Trang 7VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
A Vì sao? B Như thế nào? C Khi nào?
Câu 10: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.
- Những đêm trăng sáng, dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng.
………
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
A KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1 Viết chính tả (4 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 2 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
2 Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung: 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài
- Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
II Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
Trang 8Đọc – hiểu
Câu 1: A (0,5 đ)
Câu 2: C (0,5 đ)
Câu 3: B (0,5 đ)
Câu 4: A (0,5 đ)
Câu 5: B (0,5 đ)
Câu 6: (1 đ) Hãy ăn ở hiền lành, không nên giết hại động vật
Câu 7: D (0,5 đ)
Câu 8: B (0, 5 đ)
Câu 9: B (0,5 đ)
Câu 10: Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng? (1 đ)