Thực hiện chính sách bình đẳng giới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (Lv thạc sĩ)Thực hiện chính sách bình đẳng giới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (Lv thạc sĩ)Thực hiện chính sách bình đẳng giới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (Lv thạc sĩ)Thực hiện chính sách bình đẳng giới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (Lv thạc sĩ)Thực hiện chính sách bình đẳng giới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (Lv thạc sĩ)Thực hiện chính sách bình đẳng giới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (Lv thạc sĩ)Thực hiện chính sách bình đẳng giới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (Lv thạc sĩ)Thực hiện chính sách bình đẳng giới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (Lv thạc sĩ)Thực hiện chính sách bình đẳng giới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (Lv thạc sĩ)Thực hiện chính sách bình đẳng giới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (Lv thạc sĩ)
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN HỮU MINH
Phản biện 1: PGS.TS LÊ VĂN ĐÍNH
Phản biện 2: TS TRẦN THỊ THU HIỀN
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội 13 giờ 30 ngày 15 tháng 10 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Khoa học Xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bình đẳng giới (viết tắt BĐG) luôn là một trong những vấn đề
được hầu hết tất cả các quốc gia trên thế giới quan tâm, nó là một mục tiêu phát triển đồng thời là yếu tố nâng cao khả năng tăng trưởng
của mỗi quốc gia Nam nữ bình đẳng là một trong những quyền cơ
bản của con người, trong xã hội dân chủ, quyền này luôn được coi trọng Vì vậy, việc nghiên cứu về quyền BĐG tiếp tục là đề tài được nhiều nhà khoa học quan tâm, đi sâu nghiên cứu nhằm khẳng định địa vị của người phụ nữ và tạo cơ hội cho phụ nữ trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đóng góp cho sự nghiệp đổi mới đất nước
Qua thực tế cho thấy tại tỉnh Quảng Ngãi; thực trạng bất BĐG vẫn còn tồn tại trên các lĩnh vực như chính trị, kinh tế -lao động, việc làm, giáo dục, chăm sóc sức khỏe Nguyên nhân của thực trạng này được cho là tổng hợp của rất nhiều yếu tố, bên cạnh đó việc tổ chức thực hiện chính sách cũng là một yếu tố quan trọng trong việc có đưa được chính sách vào cuộc sống hiện thực hay không Do đó, việc
nghiên cứu đề tài “Thực hiện chính sách bình đẳng giới từ thực tiễn
tỉnh Quảng Ngãi” là rất cần thiết
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Nhiều công trình, đề tài được công bố làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật, chính sách dành cho sự phát triển con người (trong đó có phụ nữ, vì sự tiến bộ của phụ nữ, phòng, chống phân biệt đối xử đối với phụ nữ)… Một số công trình, đề tài nghiên
cứu tiêu biểu là: Trần Thị Vân Anh, Nguyễn Hữu Minh “Bình đẳng
giới ở Việt Nam”, Nxb Khoa học xã hội, năm 2008; Nguyễn Hữu
Trang 4mới”, Nxb Khoa học xã hội, năm 2009; Trần Thị Báo “Quyền bình đẳng của phụ nữ trong sự nghiệp và cuộc sống gia đình”, Nxb Lý
luân chính trị, năm 2013; Nguyễn Thị Hồi về “Vấn đề bình đẳng giới
trên thế giới”, Lương Phan Cừ về “Bình đẳng giới- hiện trạng chính sách và pháp luật về bình đẳng giới”, Nguyễn Thị Báo (2003) về
“Quyền bình đẳng của phụ nữ trong sự nghiệp và cuộc sống gia đình Tuy nhiên rất ít công trình khoa học, báo cáo nghiên cứu về
vấn đề thực hiện chính sách BĐG tại Quảng Ngãi Vì vậy, luận văn sẽ nghiên cứu về thực trạng thực hiện và đề xuất giải pháp hoàn thiện việc thực thi chính sách về bình đẳng giới tại Quảng Ngãi đồng thời
bổ sung những khía cạnh thực tiễn ở một địa phương vào bức tranh chung
về việc thực hiện BĐG ở Việt Nam
3 Mục đích, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích những vấn đề lý luận
và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách BĐG tại tỉnh Quảng Ngãi Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thực hiện chính sách bình đẳng giới ở tỉnh Quảng Ngãi
3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Việc thực hiện chính sách bình đẳng giới ở tỉnh Quảng Ngãi hiện nay như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách bình đẳng giới ở tỉnh Quảng Ngãi?
3.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách bình đẳng giới tại Việt Nam
Trình bày nội dung các chính sách bình đẳng giới đang thực hiện tại tỉnh Quảng Ngãi
Trang 5Phân tích thực trạng, đánh giá việc thực hiện chính sách bình đẳng giới tại tỉnh Quảng Ngãi Qua đó chỉ rõ ưu điểm, hạn chế trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách bình đẳng giới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thực hiện chính sách bình đẳng giới ở tỉnh Quảng Ngãi
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về các chính sách bình đẳng giới, nghiên cứu thực trạng thực hiện và giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chính sách bình đẳng giới tại tỉnh Quảng Ngãi
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về những chính sách đang tồn tại liên quan đến việc thúc đẩy BĐG, thực tiễn thực thi chính sách BĐG; trong đó tập trung nghiên cứu chủ yếu một số lĩnh vực cơ bản như BĐG trong lĩnh vực chính trị, kinh tế-việc làm, giáo dục, chăm sóc sức khỏe tại tỉnh Quảng Ngãi và trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chính sách BĐG
Luận văn nghiên cứu trong phạm vi không gian tỉnh Quảng Ngãi là chủ yếu và trong khoảng thời gian 05 năm; từ năm 2010 đến năm 2015
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Luận văn vận dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã hội
và vận dụng triệt để các phương pháp nghiên cứu chính sách công
5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tài liệu có sẵn: Khai thác và phân
tích thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu, tài
Trang 6liệu thống kê về chính sách bình đẳng giới
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Sử dụng phương
pháp điều tra thực địa nhằm mục đích so sánh, với các số liệu thu thập được và củng cố tính xác thực các số liệu thu thập được
- Phương pháp phân tích chính sách: Là đánh giá tính toàn
vẹn, tính thống nhất, tính khả thi và hiệu quả của chính sách nhằm điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu và thực tế Học viên đã rà soát các văn bản chính sách hiện hành thực hiện ở Quảng Ngãi, phân tích những khía cạnh đạt được trong quá trình thực hiện chính sách ở tỉnh
- Phương pháp thống kê: Là phương pháp thu thập, tổng hợp,
trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Nghiên cứu về chính sách BĐG không phải là vấn đề mới ở Việt Nam nhưng lại rất mới mẻ tại tỉnh Quảng Ngãi, đặc biệt là lĩnh vực nghiên cứu về vấn đề thực hiện chính sách Vì vậy, kết quả phân tích việc thực hiện chính sách BĐG ở Quảng Ngãi sẽ góp phần bổ sung, làm phong phú hệ thống lý luận về quá trình thực hiện chính sách cũng như các yếu tố tác động đến việc thực hiện chính sách BĐG
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn hoàn thành có thể làm tài liệu tham khảo, vận dụng trong quá trình xây dựng, hoàn thiện và quá trình thực thi các chính sách về BĐG ở tỉnh Quảng Ngãi hiện nay Kết quả của đề tài có thể
là cơ sở để hoàn thiện và phát triển thành chiến lược phát triển BĐG giai đoạn 2020-2030 của tỉnh Quảng Ngãi Trên cơ sở đề tài này có thể xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, có hạng mục ngân sách riêng để tổ chức các nội dung nhằm góp phần thúc đẩy BĐG tại tỉnh
Trang 7Quảng Ngãi Ngoài ra, những kết quả của luận văn có thể được vận dụng làm tài liệu nghiên cứu về tổ chức thực hiện các chính sách BĐG tại Việt Nam nói chung
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu làm ba chương
Chương 1 Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách bình đẳng giới
Chương 2 Thực trạng thực hiện chính sách bình đẳng giới tại tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3 Tăng cường thực hiện chính sách bình đẳng giới
Trang 8CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BÌNH ĐẲNG GIỚI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
1.1 Các khái niệm công cụ cơ bản và ý nghĩa của việc thực hiện chính sách BĐG
1.1.1 Khái niệm công cụ cơ bản về thực hiện chính sách BĐG
Khái niệm bình đẳng giới: Điều 5 Luật BĐG:“BĐG là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó” Khái niệm thực hiện chính sách BĐG: Tổ chức thực thi chính
sách BĐG là một quá trình hành động gồm nhiều bước khác nhau với nhiều phương pháp và nội dung khác nhau nhằm làm giảm sự chênh lệch giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển và nâng cao vị thế của phụ nữ trong những lĩnh vực còn bất bình đẳng hoặc nguy cơ bất bình đẳng cao
1.1.3 Ý nghĩa của việc thực hiện chính sách bình đẳng giới
Thực hiện chính sách BĐG là giai đoạn biến ý đồ chính sách thành hiện thực nhằm từng bước thực hiện các mục tiêu chính sách
về BĐG, giúp cho chính sách BĐG ngày càng hoàn chỉnh, góp phần thúc đẩy quá trình BĐG có kết quả hơn, được nhanh hơn và bền vững
hơn, phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của cuộc sống
1.2 Nội dung các bước thực hiện chính sách bình đẳng giới
1.2.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách BĐG
Các cơ quan từ TW đến địa phương đều phải xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách BĐG bao gồm nhiều kế hoạch có nội
Trang 9dung khác nhau: Kế hoạch về tổ chức, điều hành; Kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực; Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách
1.2.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách bình đẳng giới
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền về chính sách BĐG cho các đối tượng chính sách và mọi người dân hiểu rõ về tính đúng đắn của chính sách; tạo sự đồng thuận cao trong mọi tầng lớp xã hội, đồng thời họ cũng có thể tham gia vào quá trình giám sát
1.2.3 Phân công, phối hợp thực thi chính sách BĐG
Phân công từng vai trò cụ thể cho các đơn vị, các cấp, các ngành để tự họ chủ động tổ chức thực hiện chính sách BĐG và có cơ chế phối hợp liên ngành một cách cụ thể, chặt chẽ
1.2.4 Duy trì chính sách bình đẳng giới
Là làm cho chính sách BĐG sống được trong môi trường thực
tế và phát huy tác dụng, vận động các đối tượng chính sách và toàn
xã hội tích cực tham gia thực thi và giám sát chính sách về BĐG
1.2.5 Điều chỉnh chính sách bình đẳng giới
Các cơ quan nhà nước chủ động điều chỉnh biện pháp, cơ chế chính sách để thực hiện có hiệu quả chính sách BĐG, miễn là không làm thay đổi mục tiêu chung của chính sách Cơ quan nào ban hành chính sách cơ quan đó có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung chính sách
1.2.6 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách BĐG
Thường xuyên làm việc này sẽ tạo ra sự tập trung thống nhất trong việc thực hiện mục tiêu; khuyến khích những nhân tố tích cực trong thực thi chính sách để tạo ra những phong trào thiết thực
1.2.7.Đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm việc thực hiện chính sách BĐG
Đây là quá trình xem xét, kết luận về chỉ đạo điều hành và
Trang 10chấp hành chính sách của các đối tượng thực thi chính sách BĐG Đối tượng là các cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở
1.3 Các phương pháp thực hiện chính sách bình đẳng giới
1.3.1 Phương pháp kinh tế
Là cách thức tác động lên các đối tượng tham gia thực hiện chính sách BĐG bằng các lợi ích vật chất; có tác động rất nhanh và mạnh, hiệu quả, có số liệu chứng minh hiệu quả, tác động
1.3.2 Phương pháp giáo dục, thuyết phục
Đây là phương pháp thường được dùng trong tổ chức thực hiện chính sách BĐG Phương pháp này luôn coi trọng con người, lấy con người làm trung tâm cho các hoạt động và mục tiêu hướng đến
1.3.3 Phương pháp hành chính
Chính sách này có tác dụng tức thời, không cho đối tượng quyền lựa chọn; có tác dụng răn đe, ngăn ngừa những hành vi mang tính bạo lực, lập lại trật tự một cách nhanh chóng
1.3.4 Phương pháp kết hợp
Phương pháp kết hợp giữa tuyên truyền, giáo dục; dùng hành chính và sử dụng kinh tế để giải quyết vấn đề cũng được thường xuyên sử dụng, mang lại hiệu quả đa chiều và mang tính bền vững
1.4 Các chủ thể thực hiện chính sách bình đẳng giới
1.4.1 Chính phủ
Chính phủ chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc lồng ghép vấn đề BĐG trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền
1.4.2 Các cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới
Các cơ quan quản lý nhà nước về BĐG, cụ thể là Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xây dựng và trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành, hướng dẫn thực hiện chính sách BĐG theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật
Trang 111.4.3 Các bộ và cơ quan ngang bộ
Tiến hành rà soát văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, ban hành mới theo thẩm quyền nhằm thực hiện chính sách BĐG trong lĩnh vực mà mình quản lý
1.4.4 Uỷ ban nhân dân các cấp
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các chính sách về BĐG Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thực hiện chính sách BĐG
1.4.5 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
Xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách, pháp luật và tham gia quản lý nhà nước về BĐG theo quy định Tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên thực hiện và giám sát chính sách BĐG
1.4.6 Hội liên hiệp phụ nữ các cấp
Tổ chức các hoạt động hỗ trợ cho phụ nữ trên nhiều lĩnh vực; phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan bồi dưỡng, giới thiệu phụ
nữ đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tham gia quản lý, lãnh đạo các cơ quan trong hệ thống chính trị
1.4.7 Gia đình
Tạo điều kiện cho các thành viên một cách công bằng về nâng cao nhận thức, hiểu biết và tham gia các hoạt động về BĐG Giáo dục các thành viên có trách nhiệm chia sẻ và phân công hợp lý công việc gia đình
1.4.8 Tất cả mọi công dân
Tất cả mọi người cần học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và BĐG Giám sát, phê phán, ngăn chặn các hành vi phân biệt đối xử về giới
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách bình đẳng giới
Trang 121.5.1 Sự lãnh đạo, chỉ đạo của các tổ chức trực tiếp
BĐG luôn được sự quan tâm nhất quán của Đảng và Nhà nước Quá trình thực hiện chính sách BĐG luôn có ý kiến chỉ đạo của Đảng, của các cấp đoàn thể, tạo nên tiếng nói thống nhất trong việc thực hiện BĐG
1.5.2 Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về BĐG có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện chính sách BĐG, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội tập trung đổi mới nội dung, phương pháp tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho người dân về BĐG
1.5.3 Gia đình và cộng đồng
Gia đình, cộng đồng là yếu tố tác động trực tiếp và thường xuyên nhất đến việc thực hiện BĐG Vì vậy, gia đình là mục tiêu quan trọng nhất của cuộc cách mạng về giới và đặc biệt là cần có sự đồng tình ủng hộ của người dân khi thực hiện chính sách BĐG
1.5.4.Cá nhân
Bản thân mỗi cá nhân có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện bình đẳng giới Sự tham gia của cả bản thân nam giới và nữ giới cộng với những nhận thức đúng đắn, tiến bộ mới có thể mang lại bình đẳng giới về thực chất
1.6 Chính sách bình đẳng giới hiện hành
1.6.1 Công ước CEDAW, các quy định khác mang tính Quốc tế
Công ước CEDAW là chữ viết tắt tiếng Anh của Convenstion
on the Elimination of all Form of Discrimination Against Women tức
là Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ,
Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên trên thế giới ký tham gia Công ước CEDAW tạo ra cơ sở pháp lý để các nước cam kết
Trang 13thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm xoá bỏ sự phân biệt đối với phụ nữ dưới tất cả các hình thức CEDAW là công cụ quan trọng góp phần cải thiện địa vị pháp lý của phụ nữ ở các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá và là công cụ pháp lý duy nhất về quyền của phụ nữ, trở thành một bộ phận quan trọng trong hệ thống Điều ước quốc tế về quyền con người của Liên hợp quốc
- Chương trình hành động về phòng chống buôn bán người và bóc lột mại dâm người khác được Liên hiệp quốc thông qua, nhấn mạnh việc bảo vệ những phụ nữ là nạn nhân của tình trạng buôn bán người và bóc lột tình dục năm 1996
- Hội nghị Thế giới lần thứ IV về phụ nữ thông qua Tuyên bố Bắc Kinh và chương trình hành động năm 1995
- Giới và quyền bình đẳng của phụ nữ được thảo luận trong Hội nghị Liên hiệp quốc về môi trường và phát triển ở Riode Zanero năm 1992
- LHQ thông qua Công ước về kết hôn tự nguyện, tuổi tối thiểu khi kết hôn và việc đăng ký kết hôn năm 1962
- Hiến chương LHQ khẳng định vị thế bình đẳng giữa nam giới
và phụ nữ năm 1945
- Các Công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế về bình đẳng giới: tập trung chủ yếu vào lĩnh vực lao động
1.6.2 Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 9, Hiến pháp năm 1946:“Đàn bà ngang quyền đàn ông
về mọi phương diện”
Điều 24, Hiến pháp năm 1959 “Phụ nữ nước Việt Nam dân
chủ cộng hòa có quyền bình đẳng với nam giới về các mặt sinh hoạt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và gia đình”