1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

mot so bai toan ve tim mot phan may cua mot so

3 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 87,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết số mét đường mà đội Một làm được bằng số mét đường mà đội Hai làm được và bằng 25m.. Nếu Nam cho Tùng 10 cái bánh thì số bánh của hai bạn bằng nhau... Bài 3: Lớp 3A có 32 bạn trong

Trang 1

MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ “1/x của A = 1/y của B”

Bài 1: Hai đội công nhân cùng tham gia làm đường Biết số mét đường mà đội

Một làm được bằng số mét đường mà đội Hai làm được và bằng 25m

Như vậy cả hai đội làm được …m đường

Giải:

Số m đường đội Một làm được là:

25 x 3 = 75 (m)

Số m đường đội Hai làm được:

25 x 4 = 100 (m)

Số m đường Cả hai đội làm được là:

75 + 100 = 175 (m)

ĐS: 175m đường

• PP giải:

+ B1: Dựa vào của đội 1= 25m để tìm số m đội 1 làm được

+ B2: Dựa vào của đội 2= 25m để tìm số m đội 2 làm được

+ B3: Tìm cả 2 đội:

Kết quả b1 + Kết quả b2

Bài 2: Tùng có số bánh bằng số bánh của Nam Nếu Nam cho Tùng 10 cái bánh

thì số bánh của hai bạn bằng nhau Tính số bánh của mỗi bạn?

Giải:

Nam cho Tùng 10 cái bánh thì số bánh của hai bạn bằng nhau nên

Nam nhiều hơn Tùng số bánh là:

10 x 2 = 20 (cái) Coi số bánh của Tùng là 1 phần thì số bánh của Nam là 2 phần

Hiệu số phần bằng nhau là:

2 – 1 = 1( phần)

Số bánh của Tùng là:

20 : 1 x 1 = 20 (cái)

Số bánh của Nam là:

20 + 20 = 40 (cái)

ĐS: Tùng: 20 cái bánh Nam: 40 cái bánh

• PP giải:

+ B1: Tìm hiệu hai số

+ B2: Tìm hiệu số phần bằng nhau = cách:

Dựa vào tỉ số để tính hiệu của tử số và mẫu số

+ B3: Tim về một phần( tức là số bi của Minh)= cách:

Hiệu : Hiệu số phần bằng nhau

+ B4: Tìm lên số cần tìm

- Kết quả 1 phần nhân tử số

- Kết quả 1 phần nhân mẫu số

Trang 2

Bài 3: Lớp 3A có 32 bạn trong đó có bạn được xếp học lực giỏi, số bạn loại khá

bằng số bạn trung bình, không có bạn nào xếp loại yếu Hỏi lớp 3A có bao nhiêu bạn xếp học lực khá?

Giải:

Số học sinh được xếp loại giỏi là: 32 : 4 = 8 (bạn)

Số học sinh cả loại khá và loại trung bình là: 32 – 8 = 24 (bạn)

Số học sinh xếp học lực khá là: 24 : 2 = 12 (bạn)

ĐS: 12 bạn

• PP giải:

+ B1: Tìm số HS giỏi

+ B2: Tìm số HS khá và trung bình

+ B3: Tìm số HS khá:

Bài 4

Cả gà và thỏ đếm được 32 chân, số gà gấp đôi số thỏ.Hỏi có mấy con gà và mấy con thỏ?

Giải:

Vì một con thỏ có số chân gấp đôi 1 con gà, mà số con gà gấp đôi số con thỏ nên tổng số chân gà = tổng số chân thỏ và bằng:

32 : 2 = 16(chân)

Số con gà có là:

16 : 2 = 8 (con)

Số con thỏ có là:

16 : 4 = 4 (con)

ĐS: 4 con thỏ và 8 con gà

• PP giải:

+ B1: Tìm tổng số chân của mỗi loại

+ B2: Tìm số con gà:

Tổng số chân của gà : 2( Số chân của 1 con gà)

+ B3: Tìm số con thỏ:

Tổng số chân của thỏ : 2( Số chân của 1 con thỏ)

Bài 5: Mẹ mang ra chợ bán 25 quả cam và 75 quả quýt Buổi sáng mẹ đã bán

được một số cam và một số quýt, còn lại 1/5 số cam và 1/5 số quýt Như vậy buổi sáng mẹ đã bán được tất cả ……quả quýt và cam

Giải:

1/5 số cam còn lại có số quả là: 25 : 5 = 5(quả)

Số cam mẹ đã bán buổi sáng là: 25 – 5 = 20 (quả)

1/5 số quýt còn lại có số quả là: 75 : 5 = 15 (quả)

Số quýt mẹ đã bán buổi sáng là: 75 – 15 = 60 (quả)

Số cam và quýt đã bán buổi sáng là: 60 + 20 = 80 (quả)

ĐS: 80 quả

• PP giải:

Trang 3

+ B1: Tìm số cam còn lại: Tổng số cam : 5

+ B2: Tìm số cam đã bán: Tổng số cam – số cam còn lại

+ B3: Tìm số quýt còn lại: Tổng số quýt : 5

+ B4: Tìm số quýt đã bán: Tổng số quýt – số quýt còn lại

+ B5: Tìm số cần tìm: Số cam đã bán + số quýt đã bán

Ngày đăng: 01/12/2017, 16:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w