Cơ sở vật chất kỹ thuật là nên tảng của mỗi Quốc gia. Cơ sở vật chất được tạo ra khổng thể thiếu phần đóng góp quan trọng của ngành xây dựng cơ bản. Ngành xây dựng cơ bản giữ vài trò quan trọng bởi đó là nhu cầu thiết yếu của con người, của xã hội. Như vậy ngành xây dựng không chỉ tạo ra bề nổi vật chất cho một Quốc Gia mà còn phản ánh nội lực kinh tế, chính trị, xã hội, bản sắc văn hóa của dân tộc. Do vậy yêu cầu đặt ra là phải quản lý tốt nguồn hình thành cơ bản vật chất. Muốn quản lý tốt trước hết chúng ta phải tính đúng, tính đủ, tính kịp thời, tính chính xác các khoản chi phí mà mình đã bỏ ra. Đây là vấn đề quan trọng và phức tạp trong công tác kế toán vì trên thực tế việc tính chi phí sản xuất phải dựa vào tất cả các chứng từ có liên quan và các khoản mục trực tiếp tác động đến việc tính giá chính xác giá thành sản phẩm xây lắp. Mặt khác thông qua số liệu đó bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp biết được chi phí để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao động, vật tư tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch, giá thành sản phẩm từ đó để ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đồng thời giúp cho nhà quản lý ra quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh. Muốn làm tốt công tác kế toán và cung cấp thông tin cho các nhà quản lý tốt thì trước hết chúng ta phải hiểu được chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là gì? Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là gì? Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống nói riêng, lao động vật hóa, và các khoản chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình thi công một công trình.. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sủ dụng máy thi công và các chi phí khác tính cho từng công trình hạng mục , hạng mục công trình hay khối lượng xây dựng hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã hoàn thành nghiệm thu và được chấp nhận thanh toán. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây dựng Số 9 nói riêng và các đơn vị khác trong nền kinh tế nói chung vẫn còn nhiều tồn tại đó là chưa áp dụng đúng đắn các nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất theo đúng quy định nhất là chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung còn hạch toán một cách chung chung các khoản mục chưa chi tiết rõ ràng.Vì vậy, hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hoàn thiện kế toán của doanh nghiệp. Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Xí nghiệp Xây dựng Số 9 đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để đứng vững, để tồn tại trên thị trường. Đặc biệt công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng ngày càng được coi trọng. Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp xây dựng Số 9, xuất phát từ những lý do trên, em đã đi sâu và nghiên cứu tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xây dựng Số 9”
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 9 4
1.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất -kinh doanh tại Xí nghiệp Xây dựng Số 9 có ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4
1.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty 7
1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất 9
CHƯƠNG 2 11
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 9 11
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp xây dựng Số 9 11
2.1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 22
Diễn giải 30
Diễn giải 31
2.1.2.3Phương pháp hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 32
2.26 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 37
Cuối cùng, dựa vào các kết quả tính được kế toán ghi vào bảng tính giá thành xây lắp 43
CHƯƠNG 3 44
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 9 44
3.1 Đánh giá khái quát tình hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty .44
Ưu điểm 44
Những hạn chế 45
Trang 23.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty .46
52 KẾT LUẬN 53
SV: Đỗ Thùy Dung – Kế toán K40
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Cơ sở vật chất kỹ thuật là nên tảng của mỗi Quốc gia Cơ sở vật chất được tạo ra khổng thể thiếu phần đóng góp quan trọng của ngành xây dựng cơ bản Ngành xây dựng cơ bản giữ vài trò quan trọng bởi đó là nhu cầu thiết yếu của con người, của xã hội Như vậy ngành xây dựng không chỉ tạo ra bề nổi vật chất cho một Quốc Gia mà còn phản ánh nội lực kinh tế, chính trị, xã hội, bản sắc văn hóa của dân tộc Do vậy yêu cầu đặt ra là phải quản lý tốt nguồn hình thành cơ bản vật chất Muốn quản lý tốt trước hết chúng ta phải tính đúng, tính đủ, tính kịp thời, tính chính xác các khoản chi phí mà mình đã bỏ
ra Đây là vấn đề quan trọng và phức tạp trong công tác kế toán vì trên thực tế việc tính chi phí sản xuất phải dựa vào tất cả các chứng từ có liên quan và các khoản mục trực tiếp tác động đến việc tính giá chính xác giá thành sản phẩm xây lắp
Mặt khác thông qua số liệu đó bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp biết được chi phí để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao động, vật tư tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch, giá thành sản phẩm từ đó để ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đồng thời giúp cho nhà quản lý ra quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh
Muốn làm tốt công tác kế toán và cung cấp thông tin cho các nhà quản lý tốt thì trước hết chúng ta phải hiểu được chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là gì? Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là gì?
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống nói riêng, lao động vật hóa, và các khoản chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình thi công một công trình Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí
Trang 4nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sủ dụng máy thi công và các chi phí khác tính cho từng công trình hạng mục , hạng mục công trình hay khối lượng xây dựng hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã hoàn thành nghiệm thu
và được chấp nhận thanh toán
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây dựng Số 9 nói riêng và các đơn vị khác trong nền kinh tế nói chung vẫn còn nhiều tồn tại đó là chưa áp dụng đúng đắn các nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất theo đúng quy định nhất là chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung còn hạch toán một cách chung chung các khoản mục chưa chi tiết
rõ ràng.Vì vậy, hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hoàn thiện kế toán của doanh nghiệp
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Xí nghiệp Xây dựng Số 9 đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để đứng vững, để tồn tại trên thị trường Đặc biệt công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng ngày càng được coi trọng
Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp xây dựng Số 9, xuất phát từ những
lý do trên, em đã đi sâu và nghiên cứu tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xây dựng Số 9”
Nội dung của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, Tổ Chức sản xuất và quản lý chí phí
tại Xí nghiệp Xây dựng Số 9.
Chương 2 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Xí nghiệp Xây dựng Số 9.
Chương 3 : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xây dựng Số 9
Trang 5Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về lý luận và thực tiễn để thực hiện chuyên đề này, mặc dù đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của THS – Phạm Thị Minh Hồng và các anh chị trong phòng Tài chính – Kế toán, song do kinh nghiệm và khả năng còn hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của cô giáo, các anh chị trong trong phòng kế toán để chuyên đề được hoàn thiện hơn nữa, đồng thời giúp em nâng cao kiến thức để phục vụ tốt hơn cho quá trình học tập và công tác thực tế sau này.
Trang 6CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 9
1.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất -kinh doanh tại Xí nghiệp Xây dựng Số 9 có ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Là đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Tổng công ty, thực hiện nhiệm vụ của Tổng Giám đốc Tổng công ty giao
- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định hiện hành của nhà nước và các quy định, quy chế của Tổng công ty
- XNXD số 9 được thành lập theo Quyết định số 114/QĐ - TCHC, ngày
02/10/2006 của Tổng công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị
Căn cứ quyết định số 86/2003/QĐ - TT ngày 07 tháng 5 năm 2003 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới
doanh nghiệp nhà nước trực thuộc ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giai đoạn 2003-2005
Căn cứ quyết định số 111/2004/QĐ - Ttg ngày 23 tháng 6 năm 2004 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt đề án thành lập tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị thí điểm hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
Căn cứ Quyết định số 3462/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc chuyển Công ty Mẹ - Tổng công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị - UDIC thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 7Hiện nay cụng ty hoạt động với ngành nghề kinh doanh chủ yếu sau:
Ngành nghề sản xuất chớnh như sau:
• Về hoạt động thi công xây lắp :
Xí nghiệp đã tiến hành đầu t trang thiết bị thi công, chú trọng công tác
đạo tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ sẵn có, đồng thời có chính sách khuyến khích tuyển dụng, thu hút thêm lực lợng kỹ s, cán bộ kỹ thuật năng động và đội ngũ công nhân lành nghề nhằm xây dựng và phát triển thơng hiệu của mình trên thị trờng Ngoài việc thi công các công trình dân dụng, nhà ỏ… Xí nghiệp còn nhận thầu thi công, xử lý nền móng công trình và xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng bao gồm: san nền làm đờng giao thông, cấp thoát nớc, cấp điện… Trong các dự án với việc chủ động về trang thiết bị và nguồn nguyên vật liệu, với đội ngũ cán bộ
kỹ thuật và công nhân nhiều kinh nghiệm, Xí nghiệp đã và đang triển khai công tác thi công nhiều công trình nh :
Trung tâm thơng mại Mê Linh Plaza – Gói thầu: Phần cọc khoan nhồi, móng nhà văn phòng và căn hộ cho thuê
Nhà ở cao tầng phục vụ di đan GPMB tại lô đất CT14A – DN1
Khu nhà ở để bán tại xã Mễ Trì - Nhà CT3A – Khối 9 tầng
Trung tâm đào tạo và kho hàng cứu trợ Hội chữ thập đỏ Việt Nam – Hạng mục: phần cọc, móng
Khách sạn Plaza Hà Nội – Hạng mục: phần cọc nhồi
Trung tâm thơng mại Nam Thăng Long – Hạng mục: phần cọc khoan nhồi
Chung c cao tầng Trung Yên II – Hạng mục: phần tờng vây, cọc nhồi, cọc Barette
Công trình: Trung tâm đào tạo và kho hàng cứu trợ Hội chữ thập
đỏ Việt Nam – Hạng mục: phần thân
Chung c CT1 Nam Thăng Long – Hạng mục: cọc khoan nhồi
Trang 8 Chung c cao tÇng Trung yªn II – H¹ng môc: phÇn mãng vµ tÇng hÇm.
C«ng tr×nh: Trung t©m th¬ng m¹i siªu thÞ vµ v¨n phßng cho thuª T©y S¬n - §èng §a – Hµ Néi – H¹ng môc: tÇng hÇm
Trang 91.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty
Biểu đồ 1: Cơ cấu tỏ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp Xây Dựng Số 9
1.
+ Giám đốc công ty: Là người đại diện đơn vị thầu, ký kết hợp đông kinh tế với chủ đầu tư, có trách nhiệm trước chủ công trình, thủ trưởng cấp trên và pháp luật Nhà nước
Kế toán CT
TCHC
Các kỹ
sư XD Kỹ sư điện
Thợ lái máy CB vtư, kho, bảo vệ CB an toàn, y tế
Tổ mộc
Tổ hoàn thiện
Tổ
TC điện nước
Tổ cốt thép 2
Tổ
bê tông
Tổ nề 1
Tổ nề
Trang 10+ Chủ nhiệm công trình: Là chỉ huy Công trường, được Giám đốc giao nhiệm vụ và dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc công ty Chủ nhiệm công trình
có trách nhiệm tổ chức và quản lý công trường thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất, các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật và tiến độ thi công Giúp việc cho Chủ nhiệm công trình có các cán bộ, nhân viên nghiệp vụ:
* Bộ phận kế hoạch, kỹ thuật, quản lý chất lượng, an toàn lao động:
Gồm các kỹ sư xây dựng, kỹ sư điện, kỹ sư cấp thoát nước có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra công việc thi công trình
- Chuẩn bị các tài liệu hoàn công để nghiệm thu kỹ thuật các hạng mục công trình và các công việc giai đoạn… Cùng với cán bộ kinh tế làm tài liệu thanh quyết toán các giai đoạn và toàn công trình Các nhân viên trắc đạt cũng
ở trong tổ kỹ thuật để thực hiện các công việc phục vụ kỹ thuật thi công
- Các bộ KCS thường xuyên ở công trường, theo dõi chất lượng tham gia trong Ban nghiệm thu kỹ thuật, giúp lãnh đạo công ty giám sát chất lượng thi công
- Cán bộ an toàn: Là thường trực của Ban an toàn công trường, thường xuyên cùng với cán bộ kỹ thuật và các an toàn viên, vệ sinh viên thực hiện nội quy, hướng dẫn, kiểm tra mọi người thực hiện nội quy an toàn của công trường, đồng thời sử lý các vi phạm nội quy an toàn lao động và phòng cháy nổ
- Cán bộ y tế: Công trường bố trí 01 y tế chăm sóc sức khoẻ, phát thuốc thông thường, sơ cứu khi có tai nạn lao động xảy ra, hướng dẫn, kiểm tra vệ sinh môi trường Tổ chức hợp đồng với các cơ quan y tế, bệnh viện để khám sức khoẻ định kỳ cho cán bộ công nhân công trường
Trang 11*Bộ phận vật tư, kho tàng, bảo vệ:
- Mua và chuyên chở về công trường vật tư, thiết bị theo kế hoạch sản xuất bảo quản và cấp phát vật tư theo kế hoạch và phiếu xuất được chủ nhiệm công trình duyệt
- Các nhân viên bảo vệ: Có tinh thần bảo vệ tài sản, vật tư, thiết bị, tuần tra chống phá hoại và gây mất trật tự xã hội trong công trường
+ Thợ lái máy cần cẩu của công ty
1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra cơ sở vất chất kỹ thuật cho xã hội.Sản phẩm xây lắp
là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài….Do vậy, để có được một công trình xây dựng hoàn thành, bàn giao cho chủ đầu tư thì phải trải qua các bước công việc sau:
Trước hết, khi có công trình gọi thầu, cán bộ phòng kỹ thuật và quản lý công trình sẽ xem xét thiết kế cũng như yêu cầu kỹ thuật để lập giá trị dự toán theo từng công trình, từng hạng mục công trình, từ đó lập hồ sơ dự thầu Sau khi lập hồ sơ dự thầu, công ty gửi đến đơn vị khách hàng để tham gia đấu thầu nếu trúng thầu sẽ tiến hành tổ chức thi công công trình
Trang 12Về công nghệ sản xuất, công ty sử dụng phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất của Công ty như sau:
S ơ đồ 2: Đặc điểm quy trình công nghệ sản phẩm xây lắp
Đối với các công việc đơn giản như dọn dẹp, giải phóng mặt bằng, thi công bề mặt và hoàn thiện, Công ty sử dụng lao động thủ công, còn công việc thi công nền móng và thi công phần thô, tùy theo yêu cầu của công việc và xem xét hiệu quả kinh tế, công ty có thể sử dụng xe máy thi công thay cho lao động thủ công
Đấu thầu và
nhận thầu
xây lắp
Lập kế hoạch xây lắp công trình
Tiến hành thi công xây lắp
Mua sắm vật liệu, thuê nhân công
Giao nhận công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Duyệt, quyết toán công trình, hạng mục công trình
Thanh lý hợp đồng, bàn giao công trình
Trang 13CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ
9
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp xây dựng Số 9.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính (như gạch, xi măng, sắt ) nguyên vật liệu phụ (sơn, đinh, silicát…) nhiên liệu (xăng, dầu, chất đốt…).Trong giá thành sản phẩm xây dựng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn Chi phí này thường được hạch toán riêng cho từng công trình Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm những chi phí nguyên vật liệu đã tính vào chi phí sử dụng máy thi công hoặc đã tính vào chi phí sản xuất chung, giá trị thiết bị nhận lắp đặt
Tại Xí nghiệp xây dựng Số 9, việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả được thực hiện theo từng quý Trong quý, kế toán tập hợp chi phí, doanh thu phát sinh theo đúng trình tự lập, luân chuyển chứng từ, định khoản, ghi sổ và lưu trữ phù hợp với chế độ và chuẩn mực quy định Cuối quý, kế toán thực hiện tính toán và kết chuyển các số liệu cuối kỳ, tính ra kết quả kinh doanh của quý đó và lên các báo cáo nội bộ trình Hội đồng quản trị, Ban giám đốc Căn cứ trên những số liệu đó, Lãnh đạo công ty sẽ đưa ra những quyết định kinh doanh phù hợp với mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá thực tế vật liệu sử dụng cho công trình không bao gồm thuế GTGT Còn đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá thực tế sử dụng cho công trình bao gồm cả thuế GTGT
Vật liệu sử dụng cho xây dựng công trình, hạng mục công trình nào thì phải tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc, theo giá thực tế vật liệu và theo số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành tiến hành kiểm kê vật liệu còn lại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên vật liệu sử dụng,
Trang 14trình không thể hạch toán riêng cho từng công trình thì kế toán áp dụng phương pháp phân bổ theo tiêu thức thích hợp
2.1.2 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
2.1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để thực hiện quá trình xây lắp, vật liệu đóng vai trò quan trọng trong các yếu tố chi phí đầu vào Đối với công ty, nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí cơ bản và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất Hơn nữa, vật liệu sử dụng trực tiếp cho thi công gồm nhiều chủng loại khác nhau,
có tính năng công dụng khác nhau và được sử dụng cho các mục đích khác nhau Điều đó cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý tốt chi phí nguyên vật liệu của công ty nhằm tập hợp chính xác, đầy đủ chi phí nguyên vật liệu trong việc tính giá thành sản phẩm đồng thời cũng phải tìm ra các biện pháp sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu góp phần giảm chi phí và hạ giá thành Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty bao gồm các nguyên vật liệu phục vụ cho xây dựng như sắt, thép, sỏi, đá các loại, cát, gạch, xi măng, nhựa đường, dầu, củi nấu nhựa đường… Do đặc điểm của ngành xây dựng
cơ bản, đặc điểm của sản phẩm xây lắp là địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau nên để thuận tiện cho việc thi công nguyên vật liệu được đội, xí nghiệp mua và chuyển thẳng đến công trường mà không tập hợp qua kho của công ty nhờ vậy giảm bớt được chi phí vận chuyển từ kho công ty đến các công trình, tránh được hao hụt, mất mát khi vận chuyển đồng thời nâng cao tính chủ động trong việc điều hành quản lý sản xuất, đảm bảo thi công đúng tiến độ
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, công ty sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình Đồng thời tuân theo quy định hiện hành về phương pháp hạch toán hàng tồn kho trong xây lắp, công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên Đối với vật tư xuất dùng, công ty áp dụng
Trang 15phương pháp giá thực tế đích danh đã giúp cho công tác tính giá được thực hiện kịp thời, chính xác.
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tài khoản này dùng phản ánh các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế cho hoạt động xây lắp Tài khoản này được mở chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí: từng công trình, hạng mục công trình, đội xây dựng…
- Kết cấu
+ Bên nợ: Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất,chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ hạch toán
+ Bên có:
• Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho
• Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực sự sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào các tài khoản liên quan
+ TK 621 không có số dư cuối kỳ
* Đội sản xuất tự mua vật tư:
Đội sản xuất căn cứ vào kế hoạch mua vật tư lập giấy đề nghị tạm ứng kèm theo phiếu báo giá gưỉ lên giám đốc theo mẫu sau:
Trang 16Giấy đề nghị tạm ứng
Xí nghiệp xây dưng Số 9
Địa chỉ: Số 11 Lô 1C Khu
đô thị Trung Yên Cầu Giấy - HN
Mẫu số 03 - T Ban hành theo QĐ số 15/2006-
TC/QĐ/CĐKT Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài
chính
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Kính gửi: Giám đốc Xí nghiệp xây dựng Số 9
Tên tôi là: Phạm Văn Duy
Địa chỉ: Chủ nhiệm CT Chung cư cao tầng Trung Yên 2
Đề nghị tạm ứng số tiền là: 27.272.720 đồng
( Hai mươi bảy triệu hai trăm bảy hai nghìn bảy trăm hai mươi đồng)
Lý do xin tạm ứng: Mua xi măng cho công trình Chung cư cao tầng Trung Yên 2
Thời hạn thanh toán: Ngày 30 tháng 12 năm 2011
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn
vị
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán- Xí nghiệp XD Số 9)
Kế toán tiền mặt căn cứ vào giấy tạm ứng lập phiếu chi Phiếu chi được lập thành 3 liên: liên 1:lưu; liên 2: người xin tạm ứng giữ; liên 3 chuyển cho thủ quỹ chi tiền và ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán tiền mặt Giấy tạm
Trang 17ứng và phiếu chi là cơ sở để kế toán tiền mặt vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái và
Họ và tên người nhận tiền: Phạm Văn Duy
Địa chỉ: CT Chung cư cao tầng Trung Yên 2
Lý do chi: Vật tư (Xi măng Hoàng Thạch)
Số tiền: 27.272.720đ (Hai mươi bảy triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn
bảy trăm hai mươi đồng)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán- Xí nghiệp XD số 9)
Khi giao tiền tạm ứng kế toán Công ty ghi:
Nợ TK141 - Chi tiết anh Tùng 27.272.720 đ
Tại đội sản xuất khi mua vật tư đến công trình: Thủ kho công trình, đội trưởng cùng nhân viên phụ trách thu mua tiến hành kiểm tra vật tư về số lượng, chất lượng, chủng loại và nhận hàng Kế toán đội căn cứ vào hoá đơn này ghi vào bảng theo dõi chi tiết vật tư Bảng này được lập cho từng công trình có mẫu sau:
Căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu của phòng kế hoạch và kỹ thuật theo từng loại sản phẩm, hàng ngày kế toán tại các trạm trộn xuất vật tư cho sản xuất, theo dõi và tổng hợp khối lượng nguyên vật liệu xuất dùng gửi
về phòng kế toán tại Công ty Tại Công ty, cuối mỗi tháng kế toán sẽ viết
Trang 18phiếu xuất kho cho tất cả nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng cho cả trạm trộn theo phương pháp giá thực tế đích danh.
Căn cứ vào chứng từ gốc liên quan đến xuất dùng nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ trong quý IV năm 2011, dưới đây là một phiếu xuất kho vật tư (vật liệu chính) được lập giữa kế toán tại trạm trộn và kế toán giá thành tại công ty
Hoá đơn giá trị gia tăng
Mẫu số: 01GTKT-3LL HOÁ ĐƠN RY/2011B GIÁ TRỊ GIA TĂNG 001407
Liên 2: Giao khách hàng Ngày 29/12/2011 Đơn vị bán hàng:
Địa chỉ:
Số tài khoản:
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng: Phạm Văn Duy
Tên đơn vị: Xí nghiệp Xây dựng Số 9
Địa chỉ:Số 11 Lô 1C Khu đô thị Trung Yên – Cầu Giấy - Hà Nội
Số tiền bằng chữ: Hai mươi bảy triệu hai trăm bảy hai nghìn bảy trăm hai đồng /.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trường đơn vị
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)
CÔNG TY TNHH Hoàng Cầu HN Nguyễn Văn Cừ ,Gia Lâm , TP Hà Nội MST: 0114775248
Trang 19(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán- Xí nghiệp XD Số 9)
Sau đó kế toán đội cầm hoá đơn lên Công ty thanh toán Kế toán Công ty sau khi xem xét hoá đơn và đối chiếu với giấy xin tạm ứng ghi sổ:
Nợ TK 621 –CT Chung cư cao tầng Trung Yên 2 : 24.793.381 đ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ : 2.479.339 đ
Có TK 141 - Chi tiết anh Tùng : 27.272.720 đ
* Trường hợp vật tư do Công ty chịu trách nhiệm mua
Sau khi ký hợp đồng mua vật tư Công ty thông báo cho đội sản xuất đến thời hạn các đội cử người đi lĩnh vật tư về công trường Khi vật liệu về đến chân công trình, người bán và nhân viên đội căn cứ vào HĐ mua bán đã ký kết cùng lập biên bản giao nhận hàng hoá, đồng thời nhân viên kế toán đội ghi vào bảng theo dõi chi tiết vật tư và mang biên bản giao nhận hàng hoá lên phòng kế toán của Công ty Công ty căn cứ vào biên bản giao nhận hàng hoá thanh toán với người bán.
Nếu thanh toán bằng chuyển khoản, kế toán Ngân hàng lập giấy uỷ nhiệm chi và chuyển tiền Nếu thanh toán bằng vay Ngân hàng, kế toán Ngân hàng lập khế ước vay ngắn hạn rút vốn vay và uỷ nhiệm chi Nếu thanh toán bằng tiền mặt, kế toán tiền mặt lập phiếu chi.
Trang 20phiếu xuất kho
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Số:
Nợ TK 621
Có TK 152
Họ tờn người nhận hàng: Hoàng Anh
Địa chỉ ( bộ phận): Đội bờ tụng
Lý do xuất: Phục vụ cụng trỡnh Chung cư cao tầng Trung Yờn 2
Xuất tại kho: Cụng trỡnh Chung cư cao tầng Truing Yờn 2
ST
T Tờn vật tư
Mó số ĐVT Số lượng Đơn giỏ
Thành Tiền Yờu cầu Thực xuất
1 Xi măng Hoàng Thạch MX32 Tấn 40 40 681.818 27 272.720
Cộng thành tiền(Bằng chữ): Hai mươi bảy triệu, hai trăm bảy mươi hai
nghỡn, bảy trăm hai mươi đồng
Xuất ngày 12 tháng 10 năm 2011
Thủ trởng
đơn vị
Phụ trách bộ phận sử dụng
Phụ trách cung tiêu
Trang 21BẢNG KÊ XUẤT KHO VẬT TƯ
Tháng 12/2011 – Công trình: Chung cư cao tầng Trung Yên 2
(Nguồn:Xí nghiệp Xây dựng Số 9)
Định kỳ, khoảng 5 – 7 ngày, kế toán đội tiến hành thanh toán chứng từ lên phòng kế toán công ty, các chứng từ gồm: Phiếu xuất kho, bảng kê xuất kho vật tu hàng tháng vào cuối mỗi tháng, các chứng từ về thanh toán tạm ứng và các giấy tờ khác liên quan
Cuối quý, trên cơ sở các bảng kê xuất kho vật tư, kế toán tông hợp lập
bảng tổng hợp vật liệu cho mỗi công trình
(Nguồn:Xí nghiệp xây dựng Số 9))
Các bút toán hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên cơ sở Nhật ký
Trang 22TK111,112 TK141 TK152 TK621 TK152 T¹m øng VL nhËp kho XuÊt s¶n xuÊt VËt liÖu thõa
TK1331 ThuÕ GTGT TK154 Mua vËt liÖu xuÊt th¼ng cho s¶n xuÊt KÕt chuyÓn
Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
( Nguồn: Xí nghiệp xây dứng Số 9)
Mẫu sổ nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái TK 621 như sau:
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trang 23Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)
Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái các tài khoản kế toán phù hợp và đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ chi tiết tài khoản có liên quan
SỐ CÁI TK 621
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 24(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)
2.1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trong tổng chi phí sản xuất của công ty, chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng khá lớn, vì vậy, tổ chức hạch toán chi phí nhân công trực tiếp cũng có ý nghĩa quan trọng Hạch toán đầy đủ và chính xác chi phí nhân công không những cung cấp thông tin hữu hiệu cho quản lý, phản ánh nhu cầu thực sự về lao động tại mỗi công trình để có biện pháp tổ chức sản xuất thích hợp mà còn có tác dụng tâm lý đối với người lao động
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền lương phụ cấp và các khoản bảo hiểm phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Theo quy định của chế độ hiện hành, ngoài chi phí về tiền lương, công ty còn phải trích vào chi phí sản xuất kinh doanh các khoản BHXH, BHYT,
KPCĐ, Bảo hiểm trợ cấp thất nghiệp cũng được công ty tính từ năm 2011
Bảo hiểm xã hội là 17%, bảo hiểm y tế là 3%, Bảo hiểm thất nghiệp là 1% đều được tính là 21% trên tổng quỹ lương của công nhân sản xuất.Bảo hiểm
Trang 25người lao động chịu, Bảo hiểm xã hội là 7%, BHYT là 1,5%, BHTN là 1% trên tổng quỹ lương.
Chứng từ kế toán sử dụng để tính lương:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản sau: - TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Căn cứ vào bảng chấm công cuối tháng kế toán lập bảng thanh toán
tiền lương cho công nhân của trạm trộn Từ đó cũng căn cứ vào số tiền lương
thực tế phải trả công nhân viên đã tính trên, kế toán lập “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”
Tại công ty hiện nay đang áp dụng hai hình thức trả lương: hình thức trả lương của đội thi công là do kế toán đội thực hiện có sự kiểm tra theo dõi của đội trưởng và phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán công ty ( khi thanh toán chứng từ)
Đối với lao động trực tiếp thuê ngoài:
Chứng từ ban đầu để hạch toán là các Hợp đồng làm khoán, biên bản thanh lý hợp đồng, bảng chấm công cùng các chứng từ khác có liên quan Hợp đồng làm khoán do chỉ huy công trình, kế toán công trình và tổ trưởng các tổ nhận khoán tiến hành lập khi giao khoán công việc Trong hợp đồng làm khoán có ghi rõ chi tiết về khối lượng công việc được giao, yêu cầu kĩ thuật và đơn giá khoán Đơn giá khoán là đơn giá cùng từng phần việc
Hợp đồng làm khoán được lập thành hai (02) bản, một (01) bản giao cho bên giao khoán, một (01) bản giao cho bên nhận khoán để thuận tiện cho việc theo dõi tình hình công việc Cùng với hợp đồng làm khoán là bien bản thanh lý hợp đồng
Trên cơ sở của hợp đồng giao khoán, tổ trưởng các tổ tiến hành chấm
Trang 26toán công trình lập bảng thanh toán lương cho từng tổ trên cơ sở bảng chia lương tại mỗi tổ Bảng chia lương do tổ trưởng lập có sự lý duyệt của chi huy công trình.
Tại quý IV/2011, công trình Chung cư cao tần Trung Yên 2 chủ yếu là thuê nhân công bên ngoài để tiến hành xây lắp, do đó hợp đồng làm khoán không lập trong thời gian này, vì thế việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại quý IV của công trình khu nhà ở văn phòng Bà Triệu là không có
Đối với lao động trực tiếp trong biên chế :
Lao động trong biên chế của công ty thường không nhiều mà nhu cầu
sử dụng nhân công lại rất lớn nên công ty phải thuê thêm lao động bên ngoài Đối với lực lượng này, công ty giao cho chỉ huy công trình quản lý, trả lương theo hình thức khoán gọn, mực khoán dựa trên cơ sở định mức của từng phần việc Tổng số lương phải trả cho nhân viên thuê ngoài được hạch toán vào tài khoán 3388
Chứng từ ban đầu để hạch toán đối với lao động thuê ngoài là hợp đồng giao khoán nhân công, biên bản xác nhận khối lượng đã hoàn thành
và biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán nhân công, biên bản thanh lý hợp đồng để lập biên bản xác nhận khối lượng đã hoàn thành
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHÂN CÔNG
( Số 01/HĐGKNC)
- Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế;
- Căn cứ vào yêu cầu thực tế của công trường
Hôm nay, ngày…….tháng……năm tại công trường Chung cư cao tâng Trung Yên 2
Trang 27Chúng tôi gồm:
1 Đại diện cho đơn vị giao thầu ( Bên A)
- Ông: Nguyễn Hùng Việt – Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật Xí nghiệp Xây dựng Số 9
2 Đại diện cho đơn vị nhận thầu ( Bên B)
- Ông: Lê Anh Đức – Chức vụ : Tổ trưởng
Sau khi bàn bạc thỏa thuận thống nhất ký hợp đồng giao khoán nhân công này với các điều khoản sau:
Điều 1: Khối lượng thanh toán
Căn cứ vào khối lượng thực tế
Điều 2: Đơn giá giao khoán
Tại công trình Chung cư cao tầng Trung Yên 2
Điều 3: Trách nhiệm của mỗi bên
Bên B: Có trách nhiệm thực hiện các công việc do kỹ thuật bên A yêu cầu.Đảm bảo bố trí nhân lực cùng thiết bị phục vụ công tác thi công kịp thời
để đáp ứng tiến độ thi công, đảm bảo các công tác kỹ thuật về các công việc trên
Bên A: Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B thi công Cử cán bộ kỹ thuật giám sát và điều chỉnh khi có phát sinh
Điều 4: Thể thức thanh toán
Trang 28Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Công trình Chung cư cao tầng Trung Yên 2
Tổ : Bê Tông
tính
Khối lượng
Đơn giá nhân công Thành tiền
Thanh toán đợt này:
Trên cơ sở của hợp đồng giao khoán nhân công, tổ trưởng các tổ sẽ tiến hành chấm công cho các tổ viên và có kế hoạch trả lương phù hợp Hàng
tháng, kế toán công trình lập bảng thanh toán lương cho từng tổ trên cơ sở
Biên bản xác nhận khối lượng đã hoàn thành, hợp đồng giao khoán nhân
công
Bảng 2.10: Bảng chấm công
Đvị: Xí nghiệp xây dựng Số 9 BẢNG CHẤM CÔNG
CT: Chung cư cao tầng Trung Yên 2 Tháng 12/2011