Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp có thêm rất nhiều cơ hội, đồng thời cũng gặp phải không ít thách thức. Để mỗi doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển và đứng vững được trên thương trường, họ phải quan tâm đến mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Một phần không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh đó là người lao động trong doanh nghiệp. Mặt khác, lao động còn là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai trò quan trọng trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Một doanh nghiệp, một xã hội được coi là phát triển khi lao động có năng suất, có chất lượng, và đạt hiệu quả cao. Như vậy, nhìn từ góc độ "Những vấn đề cơ bản trong sản xuất" thì lao động là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhất là trong tình hình hiện nay nền kinh tế bắt đầu chuyển sang nền kinh tế tri thức thì lao động có trí tuệ, có kiến thức, có kỹ thuật cao sẽ trở thành nhân tố hàng đầu trong việc tạo ra năng suất cũng như chất lượng lao động. Trong quá trình lao động người lao động đã hao tốn một lượng sức lao động nhất định, do đó muốn quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục thì người lao động phải được tái sản xuất sức lao động. Trên cơ sở tính toán giữa sức lao động mà người lao động bỏ ra với lượng sản phẩm tạo ra cũng như doanh thu thu về từ lượng những sản phẩm đó, doanh nghiệp trích ra một phần đề trả cho người lao động đó chính là tiền công của người lao động. Tiền lương vừa là nguồn thu nhập chủ yếu của Công nhân viên chức, nó đảm bảo cho cuộc sống người lao động được ổn định và luôn có xu hướng được nâng cao. Mặt khác tiền lương đối với doanh nghiệp lại là một yếu tố chi phí. Như vậy ta thấy tính hai mặt của tiền lương. Người lao động thì muốn thu nhập cao hơn nhằm phục vụ cho cuộc sống của bản thân và gia đình được tốt hơn, còn doanh nghiệp lại muốn tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm và tăng chỉ tiêu lợi nhuận. Hơn nữa, tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động được dùng để bù đắp sức lao động mà người lao động đã bỏ ra. Xét về mối quan hệ thì lao động và tiền lương có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau. Từ đó, ta thấy công tác quản lý tiền lương là một nội dung quan trọng. Đưa ra được một biện pháp quản lý tiền lương tốt sẽ góp phần nâng cao công tác quản lý và sử dụng lao động hiệu quả, thu hút được nguồn lao động có tay nghề cao, đời sống người lao động luôn được cải thiện nhằm theo kịp với xu hướng phát triển của xã hội, bên cạnh đó phía doanh nghiệp vẫn đảm bảo được chi phí tiền lương là hợp lý và hiệu quả. Ngoài ra, việc tính toán và hạch toán các khoản trích nộp theo lương như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp và người lao động. Nó tạo nguồn tài trợ và đảm bảo quyền lợi cho cán bộ công nhân viên hiện tại và sau này. Có thể nói rằng, tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề được cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm. Vì vậy việc hạch toán, phân bổ chính xác tiền lương cùng các khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm sẽ một phần giúp cho doanh nghiệp có sứccạnh tranh trên thị trường nhờ giá cả hợp lý. Qua đó cũng góp cho người lao động thấy được quyền và nghĩa vụ của mình trong việc tăng năng suất laođộng, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp. Mặt khác việc tính đúng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động cũng là động lực thúc đẩy họ hăng say sản xuất và yên tâm tin tưởng vào sự phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp ngoài việc trả lương cho người lao động phải tuân theo pháp luật còn phải xây dựng phương án trả lương thích hợp nhằm tái tạo lại sức lao động và khuyến khích người lao động làm việc có hiệu quả góp phần tạo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hơn. Công ty TNHH Đầu tư và phát triển thị trường hóa chất.là một Công ty kinh doanh thương mại đã xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đầy đủ và thanh toán kịp thời nhằm cải thiện đời sống cho nhân viên, tạo được niềm tin và khuyến khích tinh thần làm việc hăng say của công nhân viên trong Công ty. Sau khi nhận thức đươc tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Thị trường Hóa chất” để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp có thêm rấtnhiều cơ hội, đồng thời cũng gặp phải không ít thách thức Để mỗi doanhnghiệp có thể tồn tại, phát triển và đứng vững được trên thương trường, họphải quan tâm đến mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Một phầnkhông thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh đó là người lao độngtrong doanh nghiệp
Mặt khác, lao động còn là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và pháttriển của quá trình sản xuất Lao động giữ vai trò quan trọng trong việc táitạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Một doanh nghiệp, một xã hộiđược coi là phát triển khi lao động có năng suất, có chất lượng, và đạt hiệuquả cao Như vậy, nhìn từ góc độ "Những vấn đề cơ bản trong sản xuất" thìlao động là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh Nhất là trong tình hình hiện nay nền kinh tế bắt đầu chuyển sang nềnkinh tế tri thức thì lao động có trí tuệ, có kiến thức, có kỹ thuật cao sẽ trởthành nhân tố hàng đầu trong việc tạo ra năng suất cũng như chất lượng laođộng Trong quá trình lao động người lao động đã hao tốn một lượng sức laođộng nhất định, do đó muốn quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tụcthì người lao động phải được tái sản xuất sức lao động Trên cơ sở tính toángiữa sức lao động mà người lao động bỏ ra với lượng sản phẩm tạo ra cũngnhư doanh thu thu về từ lượng những sản phẩm đó, doanh nghiệp trích ramột phần đề trả cho người lao động đó chính là tiền công của người lao động Tiền lương vừa là nguồn thu nhập chủ yếu của Công nhân viên chức,
nó đảm bảo cho cuộc sống người lao động được ổn định và luôn có xuhướng được nâng cao Mặt khác tiền lương đối với doanh nghiệp lại là mộtyếu tố chi phí Như vậy ta thấy tính hai mặt của tiền lương Người lao động
Trang 2đình được tốt hơn, còn doanh nghiệp lại muốn tiết kiệm chi phí nhằm hạ giáthành sản phẩm và tăng chỉ tiêu lợi nhuận Hơn nữa, tiền lương mà doanhnghiệp trả cho người lao động được dùng để bù đắp sức lao động mà ngườilao động đã bỏ ra Xét về mối quan hệ thì lao động và tiền lương có quan hệmật thiết và tác động qua lại với nhau.
Từ đó, ta thấy công tác quản lý tiền lương là một nội dung quan trọng.Đưa ra được một biện pháp quản lý tiền lương tốt sẽ góp phần nâng caocông tác quản lý và sử dụng lao động hiệu quả, thu hút được nguồn lao động
có tay nghề cao, đời sống người lao động luôn được cải thiện nhằm theo kịpvới xu hướng phát triển của xã hội, bên cạnh đó phía doanh nghiệp vẫn đảmbảo được chi phí tiền lương là hợp lý và hiệu quả
Ngoài ra, việc tính toán và hạch toán các khoản trích nộp theo lươngnhư Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí côngđoàn có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp và người lao động Nótạo nguồn tài trợ và đảm bảo quyền lợi cho cán bộ công nhân viên hiện tại vàsau này
Có thể nói rằng, tiền lương và các khoản trích theo lương là một trongnhững vấn đề được cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm Vì vậyviệc hạch toán, phân bổ chính xác tiền lương cùng các khoản trích theolương vào giá thành sản phẩm sẽ một phần giúp cho doanh nghiệp cósứccạnh tranh trên thị trường nhờ giá cả hợp lý Qua đó cũng góp cho ngườilao động thấy được quyền và nghĩa vụ của mình trong việc tăng năng suấtlaođộng, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanhnghiệp Mặt khác việc tính đúng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lươngcho người lao động cũng là động lực thúc đẩy họ hăng say sản xuất và yên
tâm tin tưởng vào sự phát triển của doanh nghiệp.
Trang 3Vì vậy, mỗi doanh nghiệp ngoài việc trả lương cho người lao động phảituân theo pháp luật còn phải xây dựng phương án trả lương thích hợp nhằmtái tạo lại sức lao động và khuyến khích người lao động làm việc có hiệu quảgóp phần tạo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệuquả hơn.
Công ty TNHH Đầu tư và phát triển thị trường hóa chất.là một Công
ty kinh doanh thương mại đã xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp, hạchtoán đầy đủ và thanh toán kịp thời nhằm cải thiện đời sống cho nhân viên,tạo được niềm tin và khuyến khích tinh thần làm việc hăng say của côngnhân viên trong Công ty
Sau khi nhận thức đươc tầm quan trọng của tiền lương và các khoản
trích theo lương, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Thị trường Hóa chất” để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
và Phát triển Thị trường Hóa chất.
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và thu thập kiến thức thực tế nhưng do
Trang 4bài viết của em vẫn còn nhiều những sai sót nhất định Vì vậy, em rất mongnhững ý kiến góp ý của các thầy cô, các bạn trong trường và các cô chú, anhchị trong Công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn TS.Phạm Thị Thủy – Giảng viên khoa Kếtoán của trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân là người trực tiếp hướng dẫn
em thực hiện đề tài này Đồng thời, em xin cảm ơn ban lãnh đạo Công ty đặcbiệt là các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của Công ty TNHH Đầu tư
và Phát triển Thị trường Hóa chất đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đềtài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 03 tháng 05 năm 2012 Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Minh Hiển
Trang 5CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
Bảng 1-1: BẢNG TỔNG HỢP VỀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Trang 6Tuy nhiên, để công việc được hiệu quả hơn công ty còn quan tâm đếnchất lượng lao động Chất lượng lao động của công ty hiện nay được thểhiện qua bảng sau:
Bảng 1-2: BẢNG ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG
1 Lực lượng lao động có
- Trình độ đại học và trên Đại học
- Trình độ cao đẳng và trung cấp
353
Công ty có quy định cụ thể về hệ số và cấp bậc lương Tiền lương trảcho người lao động được tính dựa trên quy chế trả lương, thang bảng lương
và hệ số lương, hợp đồng bán sản phẩm hàng hóa, bảng chấm công
Căn cứ vào Nghị định của Chính phủ về đổi mới tiền lương và thunhập trong doanh nghiệp, căn cứ vào văn bản hướng dẫn của công ty
- Trả lương theo đúng quy định của nhà nước, phù hợp với hiệu quảkinh doanh của Công ty đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu doNhà nước quy định
- Cơ chế trả lương khuyến khích được gắn liền với năng lực làm việc
và thâm niên làm việc của công nhân viên Công ty TNHH Đầu tư và Pháttriển Thị trường hóa chất
Để có thể làm tốt được công tác kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương kế toán tiền lương phải hạch toán số lượng, thời gian và kết quảlàm việc của công nhân viên
Trang 7Hạch toán số lượng lao động: là phân loại lao động theo nghề nghiệp,tính chất công việc và theo trình độ cấp bậc kỹ thuật của công nhân viêntrong Công ty Việc hạch toán được theo dõi chi tiết trên các sổ như sổ danhsách lao động, báo cáo sử dụng lao động.
Phòng tổ chức – hành chính quản lý lao động một cách tổng quát còncác phòng ban, theo dõi cụ thể (nắm rõ quân số lao động từng ngày của bộphận mình)
Hạch toán thời gian lao động: Việc hạch toán được thông qua bảngchấm công làm cơ sở cho việc thanh toán kết quả lao động của từng cá nhânngười lao động Bảng chấm công được lập vào cuối tháng, mỗi bộ phận,phòng ban đều có 1bảng chấm công riêng Trong đó, phản ánh số ngày làmviệc thực tế trong tháng của người lao động
Nhân viên làm việc: Số công trong tuần là 5 ngày/tuần được tính dựavào số ngày làm việc được tính từ thứ 2 đến hết thứ 6
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Thị trường Hóa chất.
Do đặc thù của loại hình kinh doanh nên Công ty TNHH Đầu tư vàPhát triển Thị trường Hóa chất áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đểphù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Thị trường Hóa chất thanh toán
và trả lương cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty một lần vào ngàycuối cùng hàng tháng Sau khi các chứng từ về tiền lương và các khoản tríchtheo lương được duyệt, thủ quỹ giao tiền cho kế toán tiền lương để thanhtoán lương cho toàn bộ công nhân viên trong Công ty
1.3 Chế độ trích, lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Đầu tư và Phát triển Thị trường Hóa chất.
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Thị trường Hóa chất trích, lập,
Trang 8nước Đó là các khoản trích: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế(BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
- Căn cứ để trích lập:
+ Bảo hiểm xã hội (BHXH):
BHXH được sử dụng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóngBHXH trong trường hợp họ mất khả năng lao động như ốm đau, tai nạn laođộng, thai sản, về hưu
+ Bảo hiểm y tế (BHYT):
BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đónggóp quỹ BHYT trong các hoạt động chăm sóc và khám chữa bệnh
+ Kinh phí công đoàn (KPCĐ):
KPCĐ được trích lập để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoànnhằm chăm lo, bảo về quyền lợi cho người lao động
+ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
BHTN dùng để hỗ trợ về mặt tài chính tạm thời cho những công viêntạm thời bị mất việc làm trang trải cuộc sống để chờ một việc mới
- Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:
+ Bảo hiểm xã hội: Theo chế độ hiện hành, hàng tháng Công ty phảitrích lập quỹ bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ 24% trên tổng số lương thực tế phảitrả cho người lao động trong tháng, trong đó 17% tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh và 7% trừ vào lương của người lao động
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ sổ trích lập bảo hiểm xã hội nộp lên cơquan bảo hiểm xã hội quản lý
Trang 9+ Bảo hiểm y tế: Theo chế độ hiện hành, 3% tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh và 1,5% do người lao động đóng góp bằng cách Công ty trừ trựctiếp vào lương của người lao động.
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan quản
lý chuyên trách để mua thẻ BHYT
+ Kinh phí công đoàn: Theo chế độ hiện hành, hàng tháng công ty tríchlập 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho người lao động trongtháng và tính toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh, trong đó 1% số trích lậpnộp cơ quan công đoàn cấp trên và phần còn lại chi tại công đoàn của Côngty
+ Bảo hiểm thất nghiệp: Công ty trích quỹ BHTN theo tỷ lệ 2% trêntổng số lương thực tế phải trả cho người lao động, trong đó 1% tính vào chiphí sản xuất kinh doanh và 1% do người lao động đóng góp bằng cách Công
ty trừ trực tiếp vào lương của người lao động
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Thị trường Hóa chất
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Thị trường Hóa chất có tổng số
40 lao động được phân bổ như sau:
(Xem trang bên)
Trang 10Bảng 1-3: BẢNG PHÂN BỔ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG
Thuộc loại hợp đồng lao động:
+ Hợp đồng không xác định kỳ hạn
Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng sổdanh sách lao động Sổ này do phòng lao động tiền lương lập (lập chung chotoàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận ) nhằm nắm chắc tìnhhình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó,doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động (mở riêng cho từng người laođộng) để quản lý nhân sự cả về số lượng và chất lượng lao động, về biếnđộng và chấp hành chế độ đối với lao động
Trong hạch toán việc sử dụng thời gian lao động nhằm đảm bảo phảnánh chính xác số lượng công việc hoàn thành của từng người lao động đểlàm căn cứ tính lương, trả lương, kiểm tra sự phù hợp của tiền lương phải trảvới kết quả lao động tốt của từng công nhân viên trong công ty, vì vậy chứng
từ sử dụng để hạch toán là bảng chấm công Bảng chấm công do tổ trưởng
Trang 11hoặc trưởng các phòng ban trực tiếp ghi và để ở nơi công khai để toàn thểcán bộ, công nhân viên giám sát thời gian lao động của từng người Cuốitháng, bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động và tínhlương cho từng bộ phận Việc hạch toán này nhằm đảm bảo phản ánh chínhxác khối lượng công việc hoàn thành của từng người lao động để làm căn cứ
để tính lương kiểm tra sự phù hợp của tiền lương phải trả với kết quả laođộng tốt của từng nhân viên trong công ty
Đối với doanh nghiệp: Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốtlao động, trên cơ sở đó tính đúng, chính xác thù lao cho người lao động,thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan
Đối với người lao động: quan tâm đến thời gian, kết quả lao độngchất lượng lao động, chấp hành kỷ luật lao động, nâng cao năng suất laođộng, góp phần tiết kiệm chi phí lao động sống, hạ giá thành sản phẩm tănglợi nhuận tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người laođộng
Trang 12CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 13Bảng 2 -1:
Đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Thị trường Hóa chất
Phòng ban: Phòng kinh doanh
Hà nội ngày 31 tháng 03 năm 2012
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
Trang 14Người chấm công nộp bảng chấm công cho kế toán tiền lương Kế toán tiền lương căn cứ vào quy định của Công
ty để tính lương cho từng nhân viên và lập bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền lương
cơ bản
Phụ Cấp
Tiền
Ăn ca
Tiền thưởng
Lương doanh số
BHXH(7%) BHYT(1,5%) BHTN(1%)
Tiền lương thực lĩnh
Trang 15Hà nội ngày 30 tháng 03 năm 2012
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 16Lý do chi: Thanh toán tiền lương tháng 03 cho công nhân viên toàn Công ty
Số tiền: 161.296.400. (Viết bằng chữ): Một trăm sáu mươi mốt triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn bốn trăm đồng.
Kèm theo: Chứng từ gốc (Bảng thanh toán tiền lương).
Ngày 31 tháng 03 năm 2012
Giám đốc Kế toán
trưởng
Thủ quỹ
Người lập phiếu
Người nhận tiền
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm sáu mươi mốt triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn bốn trăm đồng.
Trang 172.1.2 Phương pháp tính lương.
Người được giao chấm công cho người lao động phải theo dõi, ghichép ngày lao động của từng người ở từng bộ phận, ở các phòng ban trongCông ty qua bảng chấm công Bảng chấm công theo dõi chi tiết, cụ thể đầy
đủ ngày làm việc của người lao động
Cuối tháng, người chấm công nộp bảng chấm công cho kế toán tiềnlương Kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương dựa trên bảng chấmcông Bảng thanh toán tiền lương được kế toán tiền lương lập dựa vào hệ sốlương ( hệ số này là do Công ty quy định) và các quy chế của Công ty
Theo bảng thanh toán tiền lương thì lương của từng người lao độngđược tính như sau:
Tiền lương = Tiền lương + Phụ + Tiền + Tiền + Lương doanh - Các khoản
cơ bản cấp ăn ca thưởng số (nếu có) khấu trừ lương
Tiền lương cơ bản = Hệ số lương x tiền lương tối thiểu (830.000 đồng)Giám đốc : Hệ số lương 0,55
Phó giám đốc: Hệ số lương 0,5
Trưởng phòng : Hệ số lương 0,45
Phó phòng : Hệ số lương 0,4
Phụ cấp: Phụ cấp chức vụ
Tiền ăn ca: tiền ăn trưa của người lao động
Lương doanh số: Công ty tra lương cho những người lao động ở phòng kinhdoanh để khuyến khích họ tiêu thụ được nhiều hàng hóa
Các khoản khấu trừ lương là các khoản người lao động phải nộp bằng cáchtrừ trực tiếp vào lương như BHXH ( 7%), BHYT (1,5%), BHTN (1%)
BHXH, BHYT, BHTN = Tiền lương cơ bản x tỷ lệ % quy định
Ví dụ:
Trang 18Tính lương của người lao động ở phòng kinh doanh tháng 3 năm 2012
- Phụ cấp chức vụ: 500.000 đ
- Tiền ăn ca: 500.000đ
- Tiền thưởng nhân dịp Công ty kỷ niệm 10 năm thành lập: 1.000.000đ
- Lương doanh số của các nhân viên : 2.000.000 đ
Lương của các nhân viên phòng kinh doanh được tính như sau:
+ Nguyễn Trọng Đạt : trưởng phòng, hệ số lương 4,35
Lương cơ bản: 830.000 x 4,35 = 3.610.500 đ
Khoản trích BHXH, BHTN, BHYT: 3.610.500 x 9,5% = 343.000đ
Tiền lương thực tế của Nguyễn Trọng Đạt
3.610.500 + 500.000 + 500.000 + 1.000.000 + 2.000.000 – 343.000 =7.267.500 đ
+ Phan Kiều Oanh: phó phòng, hệ số lương 4,3
Lương cơ bản: 830.000 x 4,3 = 3.569.000 đ
Khoản trích BHXH, BHTN, BHYT : 3.569.000 x 9,5% = 339.055đ
Tiền lương thực tế của Phan Kiều Oanh
3.569.000 + 500.000 + 500.000 + 1.000.000 + 2.000.000 – 339.055 =7.229.945 đ
+ Lê Thúy Hà : nhân viên, hệ số lương 3,86
Lương cơ bản: 830.000 x 3,86 = 3.203.800 đ
Khoản trích BHXH, BHTN, BHYT : 3.203.800 x 9,5% = 304.361đ
Tiền lương thực tế của Lê Thúy Hà
Trang 193.203.800 + 500.000 + 500.000 + 1.000.000 + 2.000.000 – 304.361 =6.899.439 đ
Tương tự tính lương cho những nhân viên còn lại trong phòng
2.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán tiền lương, Công ty đã sử dụng tài khoản chủ yếu theoquy định của Bộ Tài Chính như sau:
Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên
Tài khoản 334, phòng kế toán đã chi tiết thành ba tài khoản nhỏ để tiện theodõi là:
TK 3341: Phải trả cho nhân viên ở bộ phận quản lý
TK3342: Phải trả cho nhân viên ở bộ phận văn phòng
TK 3343: Phải trả cho nhân viên ở bộ phận tiêu thụ sản phẩm
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334
Tài khoản 334“Phải trả công nhân viên”
- Các khoản tiền lương, tiền
thưởng có tính chất lương, bảo
hiểm xã hội và các khoản khác đã
chi, đã trả, đã ứng trước cho công
nhân viên
- Các khoản khấu trừ vào tiền
lương của công nhân viên
- Các khoản tiền lương, tiềnthưởng có tính chất lương, bảohiểm xã hội và các khoản khác cònphải chi, phải trả cho công nhânviên
Trang 20Ngoài ra, tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ khi Công ty đã trả quá
số tiền phải trả cho công nhân viên
Ngoài ra, Công ty còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan sau:
- Tài khoản 111: Tiền mặt
- Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác
- Tài khoản 641: Chi phi bán hàng
- Tài khoản 642: Chi phi quản lý doanh nghiệp
2.1.4 Quy trình hạch toán
2.1.4.1 Quy trình hạch toán kế toán tiền lương
- Cuối tháng, kế toán tính tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, tiền
ăn ca và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân viên:
Trang 21- Khi Công ty đã chuẩn bị tiền để thanh toán với công nhân viên nhưng
vì một lý do nào đó mà cán bộ công nhân viên chưa lĩnh thì kế toán tiền lươnglập danh sách chuyển thành sổ giữ hộ:
Trang 22Ngày tháng
Hà nội ngày 31 tháng 03 năm 2012
Trang 23SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2012
Đơn vị tính: đồng
H à
nội ngày 31 tháng 03 năm 2012
STT Dòng
Số hiệu
TK đối ứng
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày Tháng
Trang 24SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN Tài khoản 334 – Phải trả người lao động
Năm 2012 Đơn vị tính: đồng
Hà nội ngày 31 tháng 03 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 25Đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Thị trường Hóa chất Địa chỉ: Mễ Trì – Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội
SỔ CÁI Tên tài khoản: Phải trả người lao động – Số hiệu: 334
Số phát sinh
Số
hiệu
Ngày tháng
Trang số
STT dòng
Hà nội ngày 31 tháng 03 năm 2012
Trang 262.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng.
Để hạch toán kế toán các khoản trích theo lương, kế toán đã sử dụngchứng từ “bảng phân bổ tiền lương và cac khoản trích theo lương” là chủ yếu.Ngoài ra, kế toán của Công ty còn sử dụng một số chứng từ khác liên quan đểchặt chẽ hơn và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty
Trang 27BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Trang 28Phòng ban: Phòng kế toán
PHIẾU CHI
Ngày 25 tháng 3 năm 2012 Quyển số: 02
Số: 39
Nợ: TK 3388
Có: TK 111
Họ tên người nhận tiền: Trần Ngọc Hoàng
Địa chỉ: Phòng tư vấn - Kỹ thuật chất lượng
Lý do chi: Trả lương còn nợ tháng 2 cho nhân viên di công tác chưa lĩnh.
Số tiền: 4 780.000 (Viết bằng chữ): Bốn triệu bảy trăm tám mươi nghìn
đồng./
Kèm theo: Chứng từ gốc (Bảng thanh toán tiền lương tháng 2).
Ngày25 tháng 03 năm 2012
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Bốn triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng./
2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
Trang 29- Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản 338 có tài khoản cấp 2 như sau:
- Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn
- Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội
- Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế
- Tài khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản 3382, 3383, 3384, 3389:
Tài khoản 3382“Kinh phí công đoàn”
- Các khoản kinh phí công đoàn
chi tiêu tại Công ty
- Các khoản kinh phí công đoàn
mà Công ty đã nộp lên công đoàn
cấp trên
- Khoản kinh phí công đoàn mà Công ty đã trích tính vào chi phí kinh doanh
Tài khoản 3382 có số dư bên Có phản ánh khoản kinh phí công đoànchưa nộp lên công đoàn cấp trên hoặc khoản kinh phí công đoàn chưa chi tạiCông ty Ngoài ra, tài khoản 3382 có thế có số dư bên Nợ khi Công ty chikinh phí công đoàn vượt mức chưa được cấp bù