Giải pháp chính sách phát triển viên chức cấp huyện từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Giải pháp chính sách phát triển viên chức cấp huyện từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Giải pháp chính sách phát triển viên chức cấp huyện từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Giải pháp chính sách phát triển viên chức cấp huyện từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Giải pháp chính sách phát triển viên chức cấp huyện từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Giải pháp chính sách phát triển viên chức cấp huyện từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Giải pháp chính sách phát triển viên chức cấp huyện từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Giải pháp chính sách phát triển viên chức cấp huyện từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Giải pháp chính sách phát triển viên chức cấp huyện từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Giải pháp chính sách phát triển viên chức cấp huyện từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng (LV thạc sĩ)
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ HỮU DIÊN
GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VIÊN CHỨC CẤP HUYỆN
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2017
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ HỮU DIÊN
GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VIÊN CHỨC CẤP HUYỆN
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số : 60 34 04 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS TRẦN ĐÌNH HẢO
HÀ NỘI, năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ với đề tài “Giải pháp chính sách phát triển viên chức
cấp huyện từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng” đã được hoàn thành là sự nỗ lực,
cố gắng nghiên cứu của bản thân và sự tận tình giúp đỡ, hướng dẫn khoa học PGS TS Trần Đình Hảo
Tôi xin được trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Trần Đình Hảo, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc Học viện Khoa học xã hội, các khoa, phòng, cơ sở học viện tại thành phố Đà Nẵng và quý Thầy giáo, Cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức khoa học về chuyên ngành chính sách công và các cơ quan, lãnh đạo các cấp đã cung cấp thông tin, số liệu và tạo điều kiện cho học viên trong quá trình nghiên cứu khoa học và viết luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn./
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan Luận văn Thạc sỹ Chính sách công “Giải pháp chính sách phát triển viên chức cấp huyện từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lê Hữu Diên
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VIÊN CHỨC 8
1.1 Một số khái quát chính sách công và giải pháp chính sách 81.2 Mối quan hệ giữa vấn đề chính sách với giải pháp, công cụ chính sách phát triển viên chức 141.3 Một số nội dung chính sách phát triển viên chức hiện nay 201.4 Một số giải pháp chính sách phát triển viên chức đang thực hiện 241.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp chính sách phát triển viên chức 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VIÊN CHỨC CẤP HUYỆN TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 33
2.1 Việc thực hiện giải pháp chính sách nâng cao chất lượng tuyển dụng viên chức 342.2 Việc thực hiện giải pháp chính sách tập sự, bố trí, sử dụng, thuyên chuyển, biệt phái viên chức 372.3 Việc thực hiện giải pháp chính sách đào tạo, bồi dưỡng VC 382.4 Việc thực hiện giải pháp chính sách đánh giá viên chức 422.5 Việc thực hiện giải pháp chính sách nâng cao chất lượng quy hoạch, bổ nhiệm công chức lãnh đạo, viên chức quản lý 432.6 Việc thực hiện giải pháp chính sách tiền lương, phụ cấp, thu nhập khác của viên chức 482.7 Đánh giá sự tham gia của các chủ thể chính sách phát triển viên chức 512.8 Đánh giá môi trường thể chế chính sách phát triển viên chức từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng 52
Trang 6CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
VIÊN CHỨC 57
3.1 Quan điểm, định hướng hoàn thiện các giải pháp chính sách phát triển viên chức 57
3.2 Mục tiêu hoàn thiện chính sách phát triển viên chức 62
3.3 Hoàn thiện giải pháp chính sách phát triển viên chức 64
KẾT LUẬN 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đánh giá thực hiện chính sách nâng cao chất lượng
tuyển dụng VC
36
Bảng 2.2 Đánh giá thực hiện giải pháp chính sách bố trí, sử
dụng, thuyên chuyển, biệt phái viên chức
38
Bảng 2.3 Đánh giá thực hiện giải pháp chính sách đào tạo, bồi
dưỡng VC
41
Bảng 2.4a Đánh giá thực hiện giải pháp đánh giá, phân loại viên
chức theo tiêu chí công bằng
42
Bảng 2.4b Đánh giá thực hiện giải pháp đánh giá, phân loại viên
chức hiện nay theo tiêu chí khách quan
43
Bảng 2.5.a Đánh giá thực hiện giải pháp chính sách nâng cao
chất lượng quy hoạch công chức lãnh đạo, viên chức quản lý
44
Bảng 2.5b Đánh giá thực hiện giải pháp chính sách nâng cao
chất lượng bổ nhiệm công chức lãnh đạo, viên chức quản lý
46
Bảng 2.6a Đánh giá thực hiện giải pháp chính sách tiền lương,
phụ cấp trong thời gian qua
49
Bảng 2.6b Đánh giá thực hiện giải pháp chính sách về phân chia
thu nhập tăng thêm trong thời gian qua
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của cách mạng Việt Nam, Đảng ta luôn xác định xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là nhiệm vụ quan trọng Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta đã dày công đào tạo, huấn luyện, xây dựng được một đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tận tụy, kiên cường, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ qua các giai đoạn cách mạng
Để xây dựng đội ngũ cán bộ nói chung và viên chức nói riêng có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ, năng lực và tận tụy phục vụ nhân dân, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Ủy ban thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh số 01/1998/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 02 năm 1998 về cán bộ, công chức; Pháp lệnh được sửa đổi, bổ sung vào các năm 2000 và năm 2003
Để đáp ứng nhiệm vụ chính trị trong thời kỳ mới, Luật Công chức được ban hành năm 2008 và Luật Viên chức được ban hành năm 2010 đã khẳng định vị trí pháp lý, tầm quan trọng của việc xây dựng, phát triển của đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức trong các cơ quan của hệ thống chính trị của nước ta
Để hiểu rõ hơn các thuật ngữ “cán bộ”, “công chức”, “viên chức” chúng
ta theo dòng “lịch sử của pháp luật Việt Nam từ năm 1945 tới nay các thuật
ngữ “cán bộ”, “công chức”, “cán bộ, viên chức” được sử dụng nhiều khi như là những đồng nghĩa, nhưng nhiều trường hợp được sử dụng với nội hàm
và ý nghĩa rất khác nhau Viên chức có khi được dùng để chỉ một phạm vi rộng lớn những người làm việc trong cả bộ máy, tổ chức nhà nước Khi Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 được ban hành thì thuật ngữ “cán bộ, công chức” lại được thay thế cho “cán bộ, viên chức”, theo đó, công chức được chia thành hai loại: công chức hành chính và công chức sự nghiệp, trong đó
Trang 102
công chức sự nghiệp được dùng để chỉ những người làm việc trong các đơn vị
sự nghiệp của Nhà nước Khi Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 được sửa đổi, bổ sung năm 2003 thì thuật ngữ “cán bộ, công chức” lại bao hàm
“cán bộ, viên chức”; “cán bộ, công chức” làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội được gọi là “viên chức” Luật Cán bộ, công chức được ban hành (năm 2008) thì phạm vi cán
bộ, công chức lại được xác định với phạm vi hẹp hơn so với Pháp lệnh cán
bộ, công chức Như vậy, những đối tượng mà trước đây gọi là viên chức không được đề cập tới trong Luật cán bộ, công chức năm 2008 Do đó Luật viên chức ban hành năm 2010 để điều chỉnh đối với đối tượng viên chức [52]
Hiến pháp năm 2013 đã qui định: “Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công
chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền”
Đại hội toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã khẳng định phải "Sớm xây dựng chiến lược cán bộ của thời kỳ mới", tại Hội nghị Trung ương 3 khóa VIII (năm 1997) đã khẳng định “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng” Như vậy, tùy thời kỳ, tùy thuộc vào chủ thể là Đảng, Nhà nước và loại văn bản của các chủ thể và ngữ cảnh mà có thể hiểu, sử dụng thuật ngữ “cán bộ”, “công chức” hay “viên chức” một cách phù hợp
Cùng với sự phát triển của đất nước là sự phát triển của đội ngũ viên chức; Đảng, Nhà nước đã có nhiều chính sách phát triển viên chức bao gồm các giải pháp và công cụ của chính sách nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới
Chính sách viên chức bao gồm: Chính sách tuyển dụng; chính sách bố trí
và sử dụng viên chức; chính sách đào tạo - bồi dưỡng; chính sách đánh giá,
Trang 113
quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm; Chính sách tiền lương, phụ cấp, đãi ngộ; Chính sách khen thưởng, kỷ luật; Chính sách thôi việc, nghỉ hưu
Thành phố Đà Nẵng là đô thị loại I trực thuộc Trung ương, là trung tâm
và động lực của Miền trung và Tây nguyên Trong những năm qua, thành phố
Đà Nẵng đã chuyển mình phát triển và đạt được nhiều kết quả về kinh tế, văn hóa, xã hội Những thành quả đó có phần đóng góp không nhỏ của đội ngũ viên chức của thành phố Đảng bộ và chính quyền thành phố đã có nhiều chủ trương, chính sách và nhiều đề án, chương trình, kế hoạch phát triển đội ngũ viên chức như: Đề án về đào tạo 100 thạc sĩ, tiến sĩ tại các cơ sở giáo dục nước ngoài bằng ngân sách địa phương; Đề án 32 về đào tạo bậc đại học tại các cơ sở giáo dục trong nước và nước ngoài bằng ngân sách của thành phố; Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2015, Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý; với những chủ trương, chính sách đó đã tạo bước chuyển biến tích cực trong công tác viên chức nhằm hướng đến mục tiêu xây dựng đội ngũ viên chức năng động, chuyên nghiệp và có phẩm chất tốt
Trong đó, đội ngũ viên chức cấp huyện còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với sự phát triển của thành phố Đà Nẵng Điều đó đã phản ảnh chính sách phát triển viên chức còn nhiều bất cập, hạn chế, mà cụ thể hơn là giải pháp chính sách phát triển viên chức chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn Qua đó, chúng ta thấy được chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức đã được hình thành từ ngày nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời năm 1945 tới nay được xem là đồng nghĩa Từ khi Luật CBCC năm 2008 thì chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật cụ thể về “cán bộ, công chức” mới được nhìn nhận có
sự khác biệt, tách bạch với “viên chức” trong Luật viên chức năm 2010
Trang 12và tích cực, đây là chìa khóa để giải quyết các vấn đề do thực tiễn cuộc sống nhằm phục vụ, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người dân và xã hội hiện nay
Từ những lý do trên đã cho thấy việc tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài:
“Giải pháp chính sách phát triển viên chức cấp huyện từ thực tiễn thành phố
Đà Nẵng” là tất yếu khách quan và có nhiều ý nghĩa trong lý luận và thực tiễn
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Chính sách phát triển viên chức, trong đó có giải pháp chính sách phát triển viên chức đã được các các nhà quản lý, các nhà khoa học, nhà chuyên môn quan tâm nghiên cứu và đăng tải trên các công trình nghiên cứu khoa học, tạp chí, sách báo Đó là:
Báo cáo về thể chế quản lý viên chức và đội ngũ viên chức trong các đơn
vị sự nghiệp công lập từ năm 1998 đến nay của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đỗ Phú Hải, Học viện Khoa học xã hội
Một số suy nghĩ về việc xây dựng Luật Viên chức, Vũ Khoan - Nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ, Tạp chí Tổ chức Nhà nước số 7/2009
Sự điều chỉnh của pháp luật về viên chức, GS.TS Phạm Hồng Thái; Trưởng khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, Tạp chí Tổ chức Nhà nước số 1/2009
Chính sách phát triển viên chức từ thực tiễn tại Viện Hàn lâm Khoa học
xã hội Việt Nam đã hệ thống cơ sở lý luận, thực tiễn của chính sách đối với viên chức khoa học Luận văn thạc sỹ chính sách công của tác giả Phan Trọng Hào, Hà Nội, 2014
Chính sách phát triển viên chức từ thực tiễn quận Hà Đông, thành phố
Trang 13Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập, tác giả Trần Anh Tuấn;
Pháp luật về viên chức và những đổi mới về phương thức, cơ chế quản
lý viên chức, tác giả Ngô Tự Nam;
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu, các bài viết trên đã có cách tiếp cận khác nhau, nghiên cứu lý luận về viên chức, chính sách phát triển viên chức nói chung và đi sâu vào thực tiễn thực hiện chính sách phát triển viên chức tại một cơ quan, địa phương cụ thể Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào cung cấp đầy đủ và hệ thống về lý luận và thực tiễn việc thực hiện chính sách phát triển viên chức tại một đơn vị hành chính cấp huyện, cụ thể là cấp huyện của thành phố Đà Nẵng
Đối với nghiên cứu giải pháp chính sách phát triển viên chức cấp huyện
từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào chuyên sâu Xuất phát từ thực tiễn đó, cần thiết phải có một công trình nghiên cứu để đánh giá, phân tích thực trạng và xây dựng các giải pháp chính sách phù hợp với thực tiễn để phát triển đội ngũ viên chức trong thời gian đến
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ lý luận về giải pháp chính sách phát triển viên chức, từ thực tiễn thực hiện giải pháp chính sách phát triển viên chức cấp huyện của
Trang 146
thành phố Đà Nẵng, Luận văn đề xuất quan điểm, phương hướng, mục tiêu và giải pháp hoàn thiện giải pháp chính sách phát triển VC thành phố Đà Nẵng
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Thứ nhất, làm rõ lý luận về giải pháp chính sách phát triển viên chức + Thứ hai, đánh giá thực trạng thực hiện giải pháp chính sách phát triển viên chức cấp huyện từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng
+ Thứ ba, đề xuất quan điểm, phương hướng, mục tiêu và giải pháp hoàn thiện giải pháp chính sách phát triển viên chức
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng thực hiện giải pháp chính sách phát triển viên chức cấp huyện từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng
4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Không gian nghiên cứu: cấp huyện thành phố Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng có 8 quận, huyện: Quận Hải Châu, quận Thanh Khê, quận Liên Chiểu, quận Cẩm Lệ, quận Sơn Trà, quận Ngũ Hành Sơn, huyện Hòa Vang và huyện Hoàng Sa (gọi chung là cấp huyện)
Trong thực tế huyện Hoàng Sa chưa có điều kiện thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập để cung cấp dịch vụ công đến nhân dân, vì vậy trong luận văn này không đề cập đến viên chức của huyện Hoàng Sa
* Thời gian nghiên cứu: năm 2012 đến năm 2016 (05 năm: Luật viên chức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012)
* Nghiên cứu các giải pháp chính sách phát triển viên chức cấp huyện (của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện quản lý): Bản quản lý
dự án đầu tư xây dựng, Trung tâm Văn hóa - Thể thao, Trung tâm Dân số Kế hoạch hóa – Gia đình, Đài truyền thanh; trường Mầm non, trường Tiểu học, trường Trung học cơ sở, Ban quản lý chợ loại 2, Đội Kiểm tra quy tắc đô thị Luận văn không nghiên cứu các giải pháp chính sách phát triển viên chức các đơn vị sự nghiệp như: Bảo hiểm xã hội cấp huyện, Trung tâm y tế
Trang 155.2 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng cách tiếp cận đa ngành, đa chiều, đa lĩnh vực
- Phương pháp thu thập thông tin, thống kê, tổng hợp, phân tích kết hợp
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp phỏng vấn sâu qua bảng hỏi hoặc kể chuyện…
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
7 Kết cấu luận văn
Chương 1 Lý luận chung về giải pháp chính sách phát triển viên chức Chương 2 Thực trạng thực hiện các giải pháp chính sách phát triển viên
chức cấp huyện từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng
Chương 3 Hoàn thiện giải pháp chính sách phát triển viên chức cấp huyện
Trang 168
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN VIÊN CHỨC
1.1 Một số khái quát chính sách công và giải pháp chính sách
1.1.1 Khái niệm chính sách công
“Chính sách công là tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể với giải pháp và công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu xác định của đảng chính
trị cầm quyền” [42]
Chu trình chính sách: hoạch định – xây dựng – thực hiện – đánh giá chính sách Cấu trúc của chính sách công gồm: Quan điểm, định hướng, mục tiêu, giải pháp và công cụ thực hiện chính sách Cấu trúc thành công vấn đề chính sách: xác định nguyên nhân - giải pháp và công cụ chính sách một cách
đồng bộ
1.1.2 Khái niệm viên chức
“Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp
luật” [51]
“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối
Trang 179
với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật” [48]
Căn cứ xác định viên chức là công chức: Theo khoản 2 Điều 4 và khoản
1 Điều 32 của Luật Cán bộ, công chức quy định công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập là người giữ các vị trí việc làm gắn với nhiệm vụ quản lý nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước Theo Thông tư số 08/2011/TT-BNV ngày
02 tháng 06 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định
số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức, cụ thể công chức trong đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện là người đứng đầu trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thuộc UBND cấp huyện Mặt khác, theo Nghị định số 158/2007/NĐ-CP quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau: ''Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý'' là người được bầu cử hoặc được người có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ có thời hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và được hưởng phụ cấp lãnh đạo Như vậy, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện là công chức lãnh đạo
Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý [49] Như vậy, có thể hiểu viên chức quản lý
là những người giữ chức vụ cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp trưởng, cấp phó các bộ phận của đơn vị sự nghiệp công lập
“Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý
Trang 1810
viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập” [49]
“Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp” [49]
“Thay đổi chức danh nghề nghiệp là việc viên chức được bổ nhiệm một chức danh nghề nghiệp khác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đang đảm nhiệm” [33]
“Hạng chức danh nghề nghiệp là cấp độ thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng ngành, lĩnh vực” [33]
“Thăng hạng chức danh nghề nghiệp là việc viên chức được bổ nhiệm giữ chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn trong cùng một ngành, lĩnh vực” [33] Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước Đơn vị sự nghiệp công lập gồm: Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ và đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ [49]
1.1.3 Khái niệm chính sách phát triển viên chức
Chính sách phát triển viên chức là tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước nhằm lựa chọn các mục tiêu với giải pháp và công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề của phát triển viên chức theo mục tiêu xác định Chính sách phát triển viên chức bao gồm: Chính sách tuyển dụng; chính sách sử dụng, quản lý; chính sách đào tạo bồi dưỡng; chính sách quy hoạch
bổ nhiệm; chính sách tiền lương; chính sách đánh giá các chính sách đó liên quan đến tuyển chọn, sử dụng, quản lý, nâng cao kiến thức, tạo lập môi trường làm việc, chế độ đãi ngộ, cơ hội thăng tiến đối với viên chức, nhằm mục tiêu phát triển viên chức về số lượng, chất lượng và hiệu quả công việc
1.1.4 Khái niệm mục tiêu của giải pháp chính sách phát triển viên chức
Mục tiêu của giải pháp của giải pháp chính sách phát triển viên chức là tạo ra nguồn động lực, là tác nhân thúc đẩy, động viên sự tích cực phấn đấu,
Trang 1911
chủ động sáng tạo trong công việc của viên chức; thu hút được nhân tài, góp phần làm ra các giá trị chung của xã hội Giải pháp chính sách có thể mở đường, là động lực thúc đẩy tính tích cực, khả năng sáng tạo, nhiệt tình, trách nhiệm của mỗi con người; nhưng ngược lại cũng có thể kiềm hãm những hoạt động, làm thui chột tài năng, sáng tạo của họ Giải pháp chính sách phát triển viên chức còn góp phần ổn định, phát triển và tiến bộ xã hội, bảo đảm cho mọi người sống trong bình đẳng, phát triển hài hòa Giải pháp chính sách phát triển viên chức giữ vai trò quan trọng trong chiến lược của Đảng về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và quản lý viên chức, đồng thời có tác dụng thúc đẩy
và giúp cho chính sách kinh tế - xã hội đạt được mục tiêu
Chủ thể ban hành giải pháp chính sách đối với viên chức gồm các cơ quan có thẩm quyền như: BCH TW Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Tổ chức Trung ương; Quốc hội, Ủy ban thường vụ của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Nội vụ Ngoài ra có các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cũng ban hành các văn bản chính sách phục vụ cho việc điều hành quản lý hoạt động của đơn vị thuộc ngành mình Trong số các cơ quan kể trên, Ban
Tổ chức Trung ương và Bộ Nội vụ là hai cơ quan có vai trò chính trong tham mưu và trực tiếp xây dựng chính sách viên chức Như vậy, chủ thể của giải pháp chính sách phát triển viên chức cũng có thể là chủ thể của chính sách phát triển viên chức
Chủ thể tổ chức thực hiện giải pháp chính sách phát triển viên chức là các cơ quan có thẩm quyền của Trung ương và địa phương Đội ngũ viên chức là đối tượng của giải pháp chính sách viên chức
1.1.5 Khái niệm nội dung của giải pháp chính sách phát triển viên chức: Là
hệ thống các quan điểm, chủ trương, biện pháp chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước đối với đội ngũ viên chức nhằm xây dựng đội ngũ viên chức đảm bảo số lượng, chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới
Giải pháp chính sách phát triển viên chức bao gồm: Giải pháp chính sách
trong tuyển dụng viên chức, giải pháp chính sách bố trí, sử dụng, quản lý,
Trang 2012
đánh giá viên chức; giải pháp chính sách quy hoạch, bổ nhiệm công chức lãnh đạo, viên chức quản lý; giải pháp chính sách đào tạo, bồi dưỡng viên chức; giải pháp chính sách đãi ngộ về vật chất, tinh thần cho viên chức
Như vậy, nội hàm của phát triển viên chức trong phạm vi nghiên cứu luận văn đi sâu vào trọng tâm là phát triển về số lượng, chất lượng của đội ngũ viên chức
Do đó, giải pháp chính sách phát triển viên chức gắn liền với các khâu trong quy trình công tác viên chức; thực hiện giải pháp tuyển dụng viên chức trên cơ sở chính sách tuyển dụng viên chức; thực hiện giải pháp đào tạo, bồi dưỡng viên chức trên cơ sở chính sách đào tạo, bồi dưỡng viên chức; thực hiện giải pháp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, viên chức quản lý phải nắm vững quy định về công tác bổ nhiệm viên chức, phân cấp quản lý viên chức; giải pháp chính sách về chế độ đối với viên chức trên cơ sở chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
Các giải pháp chính sách phát triển viên chức phải được cụ thể hóa trong các văn bản của Đảng, Nhà nước như: Nghị quyết, chỉ thị, kết luận, chiến lược, luật, nghị định, thông tư, quyết định,
1.1.6 Khái niệm giải pháp chính sách phát triển viên chức
Theo quan điểm về giải pháp chính sách công và nhiệm vụ phát triển viên chức, chúng ta có thể đưa ra khái niệm về giải pháp chính sách phát triển viên chức là tổng thể những cách thức, hành động của Đảng, Nhà nước đối với đội ngũ viên chức nhằm góp phần xây dựng đội ngũ viên chức vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ
1.1.7 Khái niệm công cụ chính sách
Công cụ chính sách được định nghĩa là tổng thể các biện pháp can thiệp trực tiếp hay gián tiếp của Nhà nước vào các vấn đề xã hội Hiệu quả của từng loại công cụ và tác động của từng công cụ với xã hội khác nhau và những khả năng thay thế giữa chúng Qua cách tiếp cận toàn diện chu trình chính sách, chúng ta thấy được các công cụ chính sách được vận dụng trong lý luận và
Trang 2113
thực tiễn Chu trình chính sách được rút gọn thành 4 khâu, hay 4 giai đoạn như sau:
- Khâu hoạch định chính sách công
- Khâu xây dựng chính sách công
- Khâu thực hiện chính sách công
- Khâu đánh giá chính sách công [43]
1.1.8 Vai trò của giải pháp chính sách phát triển viên chức: Chính sách
viên chức là một trong những chính sách quan trọng, có tác động đến việc định hướng, kiến tạo, điều chỉnh và phát triển đội ngũ viên chức cả về số lượng, cơ cấu, chất lượng Vì vậy, việc thực hiện các giải pháp chính sách phát triển viên chức là những biện pháp, cách thức tác động để thực hiện có hiệu quả chính sách viên chức, qua đó xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức có đủ tài, đủ đức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển đất nước Từ thực tiễn cho thấy, giải pháp chính sách viên chức là một nội dung, một khâu quan trọng không thể thiếu trong công tác viên chức, có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm các mặt của công tác viên chức Có giải pháp chính sách viên chức đúng, đồng bộ vừa định hướng, vừa bảo đảm cho các khâu, các biện pháp xây dựng đội ngũ viên chức được thực hiện đúng đắn, có hiệu quả Ngược lại giải pháp chính sách viên chức không hợp lý, thiếu đồng bộ sẽ làm sai lệch, hạn chế kết quả các khâu, các biện pháp xây dựng đội ngũ viên chức
Từ những lý giải trên, giải pháp chính sách phát triển viên chức có vai trò tác động đến chính sách phát triển viên chức, đến việc xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức Những nơi nào thực hiện tốt giải pháp chính sách trong tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, đánh giá cán bộ, trong bổ nhiệm viên chức; trong thực hiện chế độ đối với viên chức thì ở những nơi đó đẩy lùi, ngăn chặn được các hiện tượng tiêu cực trong công tác quản lý viên chức và xây dựng được đội ngũ viên chức vững mạnh về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và chuyên môn, năng lực, tinh thần trách nhiệm Thực hiện tốt giải pháp chính sách về tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ viên chức tốt thì mới thu hút
Trang 2214
được viên chức có tài, có đức; đồng thời mới tạo động lực cho viên chức nỗ lực học tập, rèn luyện, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ; làm cho viên chức yên tâm công tác, toàn tâm, toàn ý cho nhiệm vụ được giao; góp phần phòng, chống tiêu cực, tham nhũng
Việc thực hiện các giải pháp chính sách phát triển viên chức, đây là các khâu, các nội dung trong quy trình công tác quản lý viên chức, đó là toàn bộ quá trình: quán triệt, cụ thể hóa các giải pháp chính sách; tuyên truyền, phổ biến và áp dụng thực hiện các giải pháp chính sách và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhằm thực hiện mục tiêu phát triển đội ngũ viên chức đáp ứng yêu cầu tình hình nhiệm vụ
Chính sách phát triển viên chức có đi vào thực tiễn hay không là do việc tổ chức thực hiện các giải pháp chính sách; chính sách có phát huy tác dụng chỉ khi giải pháp chính sách được tổ chức thực hiện trong thực tiễn tốt hay kém
Sự tham vấn của các đối tượng liên quan đến giải pháp chính sách phát triển viên chức: Giải pháp chính sách phát triển viên chức có đảm bảo tính
khoa học, đúng đắn, sát thực tiễn hay không cần có sự tham vấn của các đối tượng là viên chức, của các tổ chức và người dân trong quá trình xây dựng các giải pháp chính sách cũng như quá trình thực hiện các giải pháp chính sách phát triển viên chức
1.2 Mối quan hệ giữa vấn đề chính sách với giải pháp, công cụ chính sách phát triển viên chức
Vấn đề chính sách công được các học giả trong và ngoài nước nghiên cứu; vấn đề chính sách có nhiều quan niệm khác nhau tùy theo góc độ tiếp cận; theo tác giả Nguyễn Hữu Hải (Học viện Hành chính quốc gia) thì: “Vấn
đề chính sách là nhu cầu tương lai của đời sống xã hội cần đạt được bằng chính sách và nhu cầu tương lai của xã hội chính là khoảng cách giữa mức sống hiện tại với tương lai theo quy luật vận động và phát triển” Khoảng cách
đó chính là mâu thuẫn, mâu thuẫn được giải quyết thì khoảng cách được lấp
Trang 2315
đầy; theo cách giải thích này thì những mâu thuẫn xã hội nẩy sinh phải được Nhà nước giải quyết bằng chính sách công Tuy nhiên, vấn đề chính sách có thể hiểu đơn giản là những mâu thuẫn, trở ngại, khó khăn, vướng mắc nảy sinh trong đời sống kinh tế-xã hội, các lĩnh vực hoạt động cần giải quyết bằng chính sách để thỏa mãn những nhu cầu nhất định của xã hội Vấn đề chính sách sinh ra từ những hoạt động kinh tế-xã hội, nguyện vọng của người dân, tác động của chủ thể quản lý xã hội, do quá trình toàn cầu hóa hoặc can thiệp
từ bên ngoài
Xác định vấn đề chính sách công là giai đoạn khởi đầu nằm trong chu trình chính sách bao gồm từ bước khởi đầu phát hiện ra những mâu thuẫn nảy sinh trong đời sống xã hội cần được giải quyết bằng chính sách cho đến khi hoàn thành những mục tiêu của chính sách công Mỗi vấn đề chính sách cần phải có giải pháp để giải quyết một mục tiêu cụ thể Giải pháp phù hợp, tính khả thi cao thì có khả năng đạt được mục tiêu sẽ cao và vấn đề được giải quyết tốt
Xác định vấn đề chính sách công đúng bản chất, đúng thời điểm, đúng đối tượng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạch định chính sách công thành công; nếu ngược lại thì xử lý vấn đề chính sách sẽ bị sai, tác hại đến đời sống xã hội Việc chẩn đoán chính sách công phải xác định đúng những bất hợp lý gây mâu thuẫn, tạo mất cân bằng, mất ổn định, ngăn cản sự phát triển, tạo khoảng cách giữa tiềm năng và thực tế Do đó phải đi vào bản chất của vấn đề của xã hội như các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội; không đưa ra những vấn đề chính sách công có tính mơ hồ, không khả thi, không có giải pháp xử lý Đồng thời, cần xác định rõ quy mô và mức độ nghiêm trọng vấn
đề của xã hội để định rõ phạm vi và mức độ can thiệp của chính sách công
Để xác định đúng bản chất của vấn đề chính sách (thực chất đó là vấn đề của
xã hội), cần đặt nó trong mối tương tác với các vấn đề khác Đây chính là cách thức để xác định rõ nguyên nhân cốt lõi của vấn đề chính sách Tìm ra mối quan hệ nhân quả của các yếu tố tác động tới vấn đề chính sách để xác
Trang 2416
định đúng bản chất của vấn đề Việc xác minh một cách khoa học các mối quan hệ này sẽ giúp xác định đâu là vấn đề chính và cốt lõi, đâu là vấn đề phụ
và nhánh, đồng thời cũng đưa ra danh mục các vấn đề cần giải quyết và vấn
đề có thể giải quyết Có như vậy mới đề ra giải pháp chính sách để giải quyết vấn đề chính sách một cách đúng đắn và hiệu quả nhất
Giải pháp chính sách công là cách thức sử dụng trong quá trình hành động để tối đa hóa kết quả về lượng và chất của mục tiêu chính sách công Xác định giải pháp chính sách công là việc tìm ra cách giải quyết cho các nguyên nhân của vấn đề chính sách mang tính đồng bộ Việc đầu tiên là phải thiết lập danh mục các vấn đề ưu tiên cần xử lý sau khi xác định vấn đề chính sách công một cách minh bạch, dựa trên nguyên nhân cốt lõi, mức độ nghiêm trọng, tần suất xuất hiện, quy mô, mục tiêu xử lý, cách thức tác động, nguồn lực sẳn có, tùy theo hoàn cảnh cụ thể
Khi đưa ra giải pháp chính sách cần xem xét cách thức tác động phù hợp
để đạt được mục tiêu chính sách công Cách thức tác động phải tác động được tới tâm lý đối tượng để từ đó đối tượng bị tác động có hành động để xử lý chính vấn đề đó Can thiệp chính sách tới đối tượng bị tác động có thể thông qua việc huy động lợi ích kinh tế, quan hệ cộng đồng, giá trị xã hội và tâm lý đám đông Việc lựa chọn công cụ để can thiệp tùy thuộc vào đặc điểm, năng lực, khả năng của Chính phủ cũng như điều kiện, hoàn cảnh, tính chất, kinh tế
- xã hội của mỗi nhóm đối tượng cụ thể
Mối quan hệ giữa vấn đề chính sách phát triển viên chức và giải pháp
chính sách phát triển viên chức: Vấn đề chính sách phát triển viên chức và
giải pháp chính sách phát triển viên chức có mối quan hệ hết sức chặc chẽ và biện chứng, vấn đề chính sách nào thì sẽ có giải pháp chính sách đó Xác định đúng vấn đề chính sách phát triển viên chức một cách khoa học có như vậy mới đề ra các giải pháp chính sách để giải quyết vấn đề chính sách phát triển viên chức một cách đúng đắn, thiết thực và hiệu quả
Mối quan hệ giữa mục tiêu chính sách phát triển viên chức và giải pháp
Trang 2517
chính sách phát triển viên chức: Giải pháp chính sách phát triển viên chức là
nhằm để giải quyết cho được mục tiêu chính sách phát triển viên chức Chỉ khi có được giải pháp chính sách đúng đắn, khả thi thì mới đạt được mục tiêu chính sách phát triển viên chức đề ra
Theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ về chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011–2020 đã đề ra mục tiêu:“Xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình
độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước” [29] Mục tiêu về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ VC như sau:
a) Đến năm 2020, đội ngũ viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình
độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước;
b) Xây dựng đội ngũ viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân thông qua các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có hiệu quả;
c) Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của viên chức, kể cả viên chức lãnh đạo, quản lý;
d) Trên cơ sở xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, xây dựng cơ cấu viên chức , viên chức hợp lý gắn với vị trí việc làm;
đ) Hoàn thiện quy định của pháp luật về tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường của viên chức trúng tuyển; thực hiện chế độ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh; thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý…
e) Hoàn thiện quy định của pháp luật về đánh giá viên chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân; quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của viên chức tương ứng với
Trang 2618
trách nhiệm và có chế tài nghiêm đối với hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm
kỷ luật, vi phạm đạo đức công vụ của viên chức;
g) Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng viên chức; thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: Hướng dẫn tập sự trong thời gian tập sự; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức; đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng bắt buộc kiến thức, kỹ năng tối thiểu trước khi bổ nhiệm và bồi dưỡng hàng năm;
h) Tập trung nguồn lực ưu tiên cho cải cách chính sách tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công; đến năm 2020, tiền lương của viên chức được cải cách cơ bản, bảo đảm được cuộc sống của viên chức và gia đình
ở mức trung bình khá trong xã hội Sửa đổi, bổ sung các quy định về chế độ phụ cấp ngoài lương theo ngạch, bậc, theo cấp bậc chuyên môn, nghiệp vụ và điều kiện làm việc khó khăn, nguy hiểm, độc hại Đổi mới quy định của pháp luật về khen thưởng đối với viên chức trong thực thi nhiệm vụ và có chế độ tiền thưởng hợp lý đối với viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
i) Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công
vụ của viên chức
Giai đoạn 2 (2016- 2020) các mục tiêu liên quan đến viên chức như sau:
a) Đến năm 2020, đội ngũ viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình
độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước; 100% các cơ quan có cơ cấu viên chức theo vị trí việc làm; b) Chính sách tiền lương của viên chức được cải cách cơ bản; thực hiện thang, bảng lương và các chế độ phụ cấp mới; đến năm 2020 đạt được mục tiêu quy định tại Điểm h Khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 30c;
Nghị quyết 30c cũng đã đề ra giải pháp có liên quan đến phát triển viên chức như sau:
a) Phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và viên chức b) Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức bằng các hình thức phù hợp, có hiệu quả Quy định rõ và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu
Trang 2719
Tiếp tục ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về chức danh, tiêu chuẩn của từng vị trí việc làm của viên chức trong từng cơ quan, tổ chức, từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương, làm cơ sở cho tinh giản tổ chức
và tinh giản biên chế Tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm của hoạt động công vụ Có chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân
c) Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện cải cách hành chính
để có những giải pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính
Quy định kết quả thực hiện cải cách hành chính là tiêu chí để đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và bổ nhiệm công chức, viên chức
d) Phát triển đồng bộ và song hành, tương hỗ ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông với cải cách hành chính nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp dịch vụ công, của viên chức trong thực thi nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác cải cách hành chính và giám sát chất lượng thực thi công vụ của viên chức đ) Cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự đểviên chức thực hiện nhiệm vụ có chất lượng và hiệu quả cao
Như vậy, mục tiêu và giải pháp có mối liên hệ chặc chẽ với nhau, giải pháp đề ra nhằm thực hiện đạt mục tiêu phát triển đội ngũ viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước trong tình hình mới
Mối quan hệ giữa giải pháp chính sách phát triển viên chức và công cụ chính sách phát triển viên chức: Công cụ giải pháp là những cách thức mà
chủ thể sử dụng để triển khai thực hiện chính sách Vì vậy, mỗi giải pháp có một công cụ giải pháp để tổ chức thực hiện giải pháp đó
Để đạt được mục tiêu cần phải có giải pháp và công cụ phù hợp Tính khả thi của giải pháp phụ thuộc rất lớn vào công cụ thực hiện Các công cụ đang
Trang 2820
thực hiện trong giải pháp phát triển viên chức hiện nay: Công cụ pháp luật; công cụ tổ chức bộ máy; công cụ tài chính; công cụ thông tin truyền thông
1.3 Một số nội dung chính sách phát triển viên chức hiện nay
Chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức: Nhà nước có chính sách xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức có đạo đức nghề nghiệp, có trình độ và năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khu vực cung ứng dịch vụ công; phát hiện, thu hút, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng đối với người có tài năng để nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân [49]
Thẩm quyền tuyển dụng viên chức theo Điều, Điều 9 Nghị định số 29/2012 /NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm 2012 của Chính Phủ về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức: “Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ), người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức; quyết định tuyển dụng viên chức qua thi tuyển hoặc xét tuyển”
“Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị
sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ), cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thực hiện hoặc phân cấp tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức
Trang 29Việc bố trí, sử dụng viên chức phải tạo sự ổn định công việc một cách tương đối theo hướng chuyên môn hóa nhằm phát huy năng lực, sở trường của viên chức; đồng thời, cũng phải quan tâm xem xét điều chỉnh, phân công công tác lại cho viên chức một cách hợp lý để tạo sự hứng thú, động lực, phát huy hết khả năng của từng viên chức
Bố trí giao nhiệm vụ cho viên chức phải gắn với quyền hạn, trách nhiệm bảo đảm cho viên chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Trong bố trí, sử dụng viên chức cần tạo điều kiện và cơ hội cho viên chức phát triển bình đẳng
để có động lực làm việc tốt hơn Việc luân chuyển, điều động viên chức là tạo cơ hội cho viên chức phát huy năng lực, thể hiện khả năng của mình để phát triển cao hơn; tránh tình trạng luân chuyển, điều động làm thui chột sự phát triển của viên chức
1.3.2 Đào tạo, bồi dưỡng phát triển viên chức
Đào tạo, bồi dưỡng viên chức có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với phát triển nguồn nhân lực, nó quyết định đến sự phát triển của mỗi ngành nói riêng và đất nước nói chung Vì vậy, công tác đào tạo bồi dưỡng viên chức là nhiệm vụ trọng tâm và xuyên suốt của công tác viên chức, là yêu cầu khách quan trong xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức ở các đơn vị
sự nghiệp công lập
Đó là việc chọn cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nâng cao kiến thức và kỹ năng làm việc cho viên chức Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra của công cuộc hiện đại hóa, cải cách, đổi mới đất nước, góp phần tăng cường hiệu quả của đơn vị sự nghiệp
Trang 3022
Đào tạo góp phần xây dựng đội ngũ viên chức có đạo đức nghề nghiệp,
có đủ trình độ và năng lực chuyên môn đảm bảo chất lượng của hoạt động nghề nghiệp Bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng và phương pháp thực hiện nhiệm
độ đối với viên chức
Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo sát sao công tác quy hoạch cán bộ, đồng thời có trách nhiệm phát hiện, bồi dưỡng và nhận xét, đánh giá, giới thiệu nguồn cán bộ, kể cả người sẽ thay thế mình để
cơ quan, tổ chức xem xét đưa vào quy hoạch
Phải đánh giá đúng viên chức trước khi đưa vào quy hoạch đó là việc lấy kết quả nhận xét, đánh giá viên chức thường xuyên và định kỳ làm cơ sở để lựa chọn viên chức đưa vào quy hoạch; bảo đảm quyền tập trung của tập thể ban thường vụ các cấp uỷ đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ, lãnh đạo các ban đảng, các cơ quan, ban, ngành, mặt trận, đoàn thể trong việc quy hoạch cán bộ; đồng thời có cơ chế để nhân dân, mặt trận, các đoàn thể giám sát việc xây dựng và thực hiện quy hoạch
Quy hoạch đối với công chức, viên chức đương chức: Thống nhất thực hiện chủ trương quy hoạch lên chức vụ cao hơn Không quy hoạch tái cử, tái
bổ nhiệm chức vụ đang đảm nhiệm khi xây dựng quy hoạch nhiệm kỳ tới và nhiệm kỳ tiếp theo, cũng như khi rà soát, bổ sung quy hoạch của nhiệm kỳ hiện tại Các công chức lãnh đạo, viên chức quản lý đương nhiệm về nguyên tắc phải có đủ tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ đang đảm nhiệm, nếu có triển vọng phát triển thì đưa vào quy hoạch chức vụ cao hơn; nếu đủ tiêu chuẩn, điều kiện tiếp tục tái cử thì là nguồn đương nhiên để xem xét khi tiến hành công tác nhân sự của nhiệm kỳ mới
Trang 3123
Bổ nhiệm công chức lãnh đạo, viên chức quản lý
Theo Điều 27 Nghị định 29/2012/NĐ-CP: “Việc bổ nhiệm viên chức quản lý phải căn cứ vào nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập và các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
Đạt tiêu chuẩn của chức vụ quản lý theo quy định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền; Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xác minh rõ ràng; có bản kê khai tài sản theo quy định; Trong độ tuổi bổ nhiệm theo quy định; Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao; Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật
Thời hạn bổ nhiệm là 05 năm, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc quy định của cơ quan có thẩm quyền Khi hết thời hạn bổ nhiệm, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại viên chức quản lý”
Thẩm quyền bổ nhiệm, giải quyết thôi giữ chức vụ quản lý hoặc miễn nhiệm đối với viên chức quản lý:
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc bổ nhiệm, giải quyết thôi giữ chức vụ hoặc miễn nhiệm đối với viên chức giữ chức vụ quản lý theo phân cấp
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ, cơ quan
có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện hoặc phân cấp việc bổ nhiệm, giải quyết thôi giữ chức vụ quản
lý hoặc miễn nhiệm đối với viên chức [33]
1.3.4 Chế độ tiền lương, phụ cấp, đãi ngộ về vật chất và tinh thần
Tiền lương, phụ cấp, đãi ngộ về vật chất và tinh thần của viên chức được hưởng theo cơ chế trả lương của đơn vị sự nghiệp công lập Hiện nay, tiền lương, phụ cấp chưa bảo đảm được cuộc sống của viên chức và gia đình, chỉ đáp ứng được ở mức trung bình thấp trong xã hội
Trang 3224
Thôi việc, nghỉ hưu
Viên chức được thôi việc khi chấm dứt hợp đồng làm việc, viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội ngoài ra viên chức còn bị thôi việc do vi phạm các quy định của pháp luật
Viên chức được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội Vấn đề viên chức nghỉ hưu trước tuổi với chế độ bảo hiểm, chế độ ưu đãi còn nhiều tồn tại cần nghiên cứu, kiến nghị để giải quyết thỏa đáng
1.4 Một số giải pháp chính sách phát triển viên chức đang thực hiện
1.4.1 Giải pháp chính sách tuyển dụng
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ, cơ quan
có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng [33]
Với nguồn nhân lực trong xã hội rất đa dạng, trình độ chất lượng không đồng đều, trong quá trình tuyển chọn cũng thể hiện nhiều hạn chế, bất cập Vì vậy cần có giải pháp tuyển chọn một cách dân chủ, công bằng, minh bạch, đúng người, đúng việc để nâng cao chất lượng tuyển dụng viên chức
Công cụ chính sách cho giải pháp nâng cao chất lượng tuyển dụng viên chức:
Về Nhà nước sử dụng công cụ pháp luật để quy định chặc chẽ công tác
tổ chức tuyển dụng, hạn chế thấp nhất tính tiêu cực, tăng cường giám sát công tác tuyển chọn viên chức
Về các cơ quan tuyển dụng viên chức phải thảo luận dân chủ về kế
Trang 3325
hoạch tuyển dụng, đặc biệt là tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn phải căn cứ trên bằng cấp và năng lực thực tiễn; sử dụng các phương tiện thông tin trong công khai, minh bạch kế hoạch tuyển dụng viên chức, chú trọng giải pháp thi tuyển cạnh tranh
Giải pháp chính sách thi tuyển
Theo quy định của Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm
2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức quy định nội dung và hình thức thi tuyển viên chức:
- Người dự thi tuyển viên chức phải thực hiện các bài thi sau: Thi kiến thức chung và thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành Việc thi tin học văn phòng và ngoại ngữ đối với người dự thi tuyển viên chức thực hiện theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và yêu cầu của vị trí việc làm
- Thi kiến thức chung: Thi viết về pháp luật viên chức; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và những hiểu biết
cơ bản về ngành hoặc lĩnh vực tuyển dụng
- Thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành thông qua hình thức thi viết hoặc trắc nghiệm và thi thực hành Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định hình thức và nội dung thi phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm
Trường hợp vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc công nghệ thông tin, bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc công nghệ thông tin thì người dự tuyển không phải thi ngoại ngữ hoặc thi tin học văn phòng quy định
- Thi ngoại ngữ: Thi một trong năm thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm
Trường hợp vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc ít người, việc thi ngoại ngữ được thay thế bằng tiếng dân tộc ít người Người đứng đầu cơ
Trang 34Giải pháp chính sách xét tuyển viên chức
Theo quy định của Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm
2012 của Chính Phủ quy định nội dung xét tuyển viên chức:
- Xét kết quả học tập bao gồm điểm học tập và điểm tốt nghiệp của người dự tuyển
- Kiểm tra, sát hạch thông qua phỏng vấn hoặc thực hành về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển
Chế độ tập sự được quy định tại Điều 20 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, như sau:
- Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 27 Luật viên chức
- Các Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành phối hợp với Bộ Nội vụ quy định về thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp của từng ngành, từng lĩnh vực theo quy định của pháp luật
- Nội dung tập sự: Nắm vững quy định của Luật viên chức về quyền, nghĩa vụ của viên chức, những việc viên chức không được làm; nắm vững cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác, nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị và chức trách, nhiệm vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng Trau dồi kiến thức và rèn luyện năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc
Trang 35Giải pháp chính sách thu hút viên chức
Thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TW, ngày 28-6-1997 của Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Kết luận số 86-KL/TW ngày 24 tháng 01 năm
2014 của Ban chấp hành trung ương về thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; Ban Thường vụ Thành ủy đã ban hành Quyết định số 13100-QĐ/TU ngày 23/4/2015 của về phê duyệt Đề án Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực công thành phố Đà Nẵng đến năm
2020 Đề án có mục tiêu "đáp ứng kịp thời nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng
cao khu vực công của thành phố Đà Nẵng và góp phần tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý, chuyên gia giỏi phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố" [7], đối tượng là chuyên gia, cán bộ lãnh đạo, quản lý, người
tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi trở lên, thạc sĩ, tiến sỹ tại các trường đại học, viện nghiên cứu uy tín trong nước, và trong danh sách 400 trường đại học hàng đầu thế giới
Được ưu tiên trong tuyển dụng công chức, viên chức (nếu chưa là công chức, viên chức) và được xem xét cho thuê nhà chung cư của thành phố hoặc
hỗ trợ vay vốn ưu đãi trong thời hạn từ 10-15 năm để mua nhà ở xã hội đối với những trường hợp khó khăn và thật sự có nhu cầu, được hỗ trợ 120 lần mức lương cơ sở đối với tiến sĩ, được hỗ trợ 80 lần mức lương cơ sở, và 120 lần mức lương cơ sở đối với tiến sĩ, 200 lần mức lương cơ sở đối với người
Trang 3628
được đào tạo tại 200 trường đại học hàng đầu thế giới, 150 lần mức lương cơ
sở đối với người được đào tạo tại 201-400 trường đại học hàng đầu thế giới Đối với một số vị trí công việc đặc thù khó thu hút có mức hỗ trợ thêm không quá 200 lần mức lương cơ sở [7]
1.4.2 Giải pháp chính sách bố trí, sử dụng, biệt phái viên chức
Thiết lập môi trường làm việc chuyên nghiệp cho viên chức phù hợp với trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức nhằm phát triển đội ngũ viên chức tinh thông nghiệp vụ, phát triển bền vững Bố trí viên chức đúng nghiệp vụ chuyên môn là sử dụng đúng người đúng việc Qua thực tiễn công tác, môi trường làm việc và nổ lực của viên chức sẽ phát huy được năng lực làm cơ sở cho việc quy hoạch, bổ nhiệm công chức lãnh đạo, viên chức quản lý
Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức đã quy định việc phân công nhiệm vụ, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức, bảo đảm các điều kiện cần thiết để viên chức thực hiện nhiệm vụ và các chế độ, chính sách đối với viên chức Việc phân công nhiệm vụ cho viên chức phải bảo đảm phù hợp với chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý được bổ nhiệm và yêu cầu của vị trí việc làm
Việc biệt phái viên chức nhằm nhiệm vụ đột xuất, cấp bách, có thời hạn không quá 03 năm Trường hợp một số ngành, lĩnh vực đặc thù yêu cầu phải
có thời hạn biệt phái dài hơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành
Công cụ chính sách cho việc bố trí, sử dụng
Về phía nhà nước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống vị trí việc để làm cơ sở
bố trí sử dụng người phù hợp; xây dựng tiêu chí đánh giá viên chức cụ thể đối với đặc điểm của từng ngành, từ vùng miền…Về phía cơ quan sử dụng lao động cần phải tuân thủ quy định và bố trí người làm việc theo đúng vị trí việc làm đã được phê duyệt dân chủ công khai đánh giá viên chức, công khai quy hoạch và bổ nhiệm viên chức
Trang 3729
1.4.3 Giải pháp chính sách đào tạo, bồi dưỡng
Đào tạo góp phần xây dựng đội ngũ viên chức có đạo đức nghề nghiệp,
có đủ trình độ và năng lực chuyên môn đảm bảo chất lượng của hoạt động nghề nghiệp; bồi dưỡng kiến thức, nâng cao kỹ năng và phương pháp thực hiện nhiệm vụ được giao
Với yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ công tác đòi hỏi phải nâng cao chất lượng của đội ngũ viên chức Vì vây, công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, chính trị, kỹ năng mềm… cho đội ngũ viên chức là rất cần thiết Công tác đào tạo, bồi dưỡng phải gắn liền với yêu cầu nhiệm vụ công tác, gắn liền với vị trí việc làm và công tác quy hoạch, bổ nhiệm viên chức quản lý Như vậy, Nhà nước cần phải xây dựng khung pháp lý về chương trình, đối tượng đào tạo cho từng vị trí việc làm, từng chức danh nghề nghiệp
Phát triển toàn diện viên chức là yêu cầu đặt ra ở mọi giai đoạn lịch sử, nhưng hiện nay vẫn mang tính bức thiết, như:
Một là phát triển về chuyên môn, nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ
Hai là phát triển về phẩm chất đạo đức, phẩm chất chính trị
Ba là phát triển về năng lực tổ chức, quản lý
Bốn là phát triển kỹ năng mềm: kỹ năng hợp tác, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình…
Công cụ cho giải pháp phát triển toàn diện viên chức
Xây dựng khung pháp lý quy định, chuẩn hóa tiêu chuẩn của mỗi vị trí việc làm cơ sở cho viên chức phấn đấu phát triển toàn diện Xây dựng môi trường làm việc dân chủ, minh bạch, đề cao tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp; môi trường học tập thông qua sinh hoạt nghiệp vụ, hội thảo, giao lưu,… để phát triển năng lực chuyên môn, ngoại ngữ, tin học,… để viên chức có điều kiện phát triển toàn diện
Xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp, chính trị, kỹ năng mềm… Xác định khả năng tài chính của cơ quan đào tạo, của cơ quan sử dụng viên chức và của viên chức
Trang 3830
Mở lớp đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng nhóm đối tượng
Phát động các phong trào sáng tạo, cuộc thi sáng tạo trong viên chức để khuyến khích sự hợp tác, làm việc nhóm, phát huy kỹ năng thuyết trình…
1.4.4 Giải pháp chính sách đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm CCLĐ, VCQL
Giải pháp chính sách đánh giá: Đánh giá viên chức là việc làm thường
xuyên hàng năm, trước khi quy hoạch, bổ nhiệm… nhằm đánh giá những ưu, nhược điểm của viên chức trong công tác, quyết định phân loại viên chức, đào tạo, bồi dưỡng và làm cơ sở cho việc quy hoạch, bổ nhiệm…
Giải pháp chính sách quy hoạch, bổ nhiệm
Theo Luật viên chức và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ, việc bổ nhiệm viên chức quản lý phải căn cứ vào nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập và các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền Thời hạn bổ nhiệm là 05 năm
1.4.5 Giải pháp chính sách tiền lương, phụ cấp, chế độ khác
Chế độ tiền lương đối với viên chức thực hiện theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Tuy nhiên, chế
độ tiền lương và phụ cấp hiện nay chưa đáp ứng được đời sống của viên chức
và bất cập trong cơ chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Theo Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII đã khẳng định giải pháp chủ
yếu về chính sách tiền lương là: “Cải cách chính sách tiền lương, tiền công
theo nguyên tắc thị trường, phù hợp với tăng năng suất lao động Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu theo lộ trình phù hợp, bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động đang làm việc cũng như người đã nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí” [41]
Công cụ của giải pháp tiền lương, phụ cấp đối với viên chức
Theo Thông tư số 206/2015/TT-BTC ngày 24/12/2015 của Bộ Tài chính quy định “thực hiện cải cách tiền lương đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động bao gồm: 10% tiết kiệm chi thường xuyên (nếu có); 35%-40% số thu để lại theo quy định và tiền thực hiện CCTL còn dư của năm trước (nếu có)”
Trang 3931
1.4.6 Giải pháp chính sách phát triển viên chức và quá trình tham vấn
Để chính sách đi vào cuộc sống, có khả năng khả thi và có hiệu lực, hiệu quả thì trong quá trình hoạch định chính sách cần phải có tham vấn của các bên liên quan của chính sách Tham vấn giải pháp chính sách phát triển chính sách viên chức được đặt dưới góc độ nhìn nhân đa chiều Đó là góc độ từ những nhà hoạch định chính sách với viên chức; góc độ từ chủ thể quản lý, sử dụng viên chức; góc độ xã hội với viên chức; và ngược lại
Tham vấn giải pháp chính sách phát triển viên chức có ý nghĩa và tầm quan trọng như sau:
Một là: Tham vấn giải pháp chính sách phát triển viên chức là nguồn thu thập thông tin quan trọng góp phần là cơ sở đề ra giải pháp, công cụ thực hiện Hai là: Tham vấn giải pháp chính sách phát triển viên chức là cơ sở tăng cường tính dân chủ, công khai, minh bạch trong hoạch định chính sách
Ba là: Tham vấn giải pháp chính sách phát triển viên chức là tạo được sự đồng thuận giữa cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng, viên chức và xã hội…
Công cụ, hình thức tham vấn giải pháp chính sách phát triển viên chức:(a) Tổ chức hội nghị, hội thảo để tham vấn ý kiến các bên liên quan (b) Điều tra bằng phiếu hỏi (c) Phỏng vấn sâu (d) Khảo sát thực địa (e) Lấy ý kiến thông qua các trang thông tin điện tử (g) Tiếp nhận ý kiến qua hộp thư góp ý…
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp chính sách phát triển viên chức
Phát triển viên chức là một chỉ tiêu tổng hợp về con người, chịu tác động tổng hòa của nhiều yếu tố, có những yếu tố thuộc về truyền thống, sự vận động của xã hội nhưng chủ yếu là do quá trình giáo dục, đào tạo, việc làm, thu nhập, năng suất lao động, quan hệ xã hội mà hình thành nên Có những yếu tố tổng hợp chủ yếu như sau:
- Một là, qui mô dân số sẽ tác động đến nhu cầu các vấn đề cung cấp
Trang 40ra yêu cầu phải phát triển đội ngũ viên chức của các đơn vị sự nghiệp để cung cấp dịch vụ cho xã hội Ngược lại phát triển đội ngũ viên chức sẽ góp phần để phát triển kinh tế - xã hội
- Ba là, môi trường giáo dục - đào tạo chuyên môn, kỹ thuật của thành phố có nhiều thuận lợi, trên địa bàn thành phố có 15 trường trung cấp chuyên nghiệp, 11 trường cao đẳng, 14 trường đại học, 01 trường chính trị của thành phố và nhiều cơ sở đào tạo của các học viện là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng về trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của viên chức
- Bốn là, các chính sách của nhà nước, vai trò của nhà nước, chính sách của thành phố, quận huyện có tầm quan trọng rất lớn đối với nâng caosố lượng, chất lượng viên chức
Kết luận chương 1
Chương 1 của luận văn hệ thống hóa các khái niệm cơ bản liên quan đến chính sách công, chính sách phát triển viên chức, giải pháp chính sách phát triển viên chức; đồng thời xem xét, làm rõ mối quan hệ giữa vấn đề - mục tiêu - công cụ - giải pháp chính sách; khái quát một số chính sách của Nhà nước về phát triển viên chức hiện nay và các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp chính sách phát triển viên chức phát triển viên chức