Bất kì một doanh nghiệp nào từ khi thành lập tới lúc hoạt động kinh doanh đều cần tới vốn. Vốn cùng với lao động, kĩ thuật… là một trong những nhân tố không thể thiếu được với hoạt động kinh doanh. Nếu ta ví doanh nghiệp như một cơ thể sống thì vốn đựơc coi như là máu đi nuôi cơ thể đó. Nhưng quan trọng hơn là doanh nghiệp phải biết sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất, để làm sao đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế tình trạng sử dụng vốn không đúng mục đích, lãng phí của các doanh nghiệp hiện nay, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước, mà vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một nhu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp hiện nay. Khi mà thị trường mở cửa, cạnh tranh ngày càng gay gắt, thì doanh nghiệp nào giỏi sử dụng vốn có hiệu quả để cho nó sinh sôi nảy nở thì sẽ giành chiến thắng. Trong quá trình thực tập tại công ty Xây dựng và Tư vấn đầu tư, em đã tìm hiểu, xem xét và nhận thấy rằng công ty đã có những nỗ lực đáng kể để mở rộng hoạt động kinh doanh nhưng việc sử dụng vốn còn nhiều hạn chế. Sử dụng vốn còn lãng phí và không hiệu quả còn xảy ra, và vì vậy công ty chưa đạt được hiệu quả cao nhất( lợi nhuận còn nhỏ, chi phí còn cao). Đứng trên quan điểm người quản lý, em đã vận dụng những kiến thức đã học được trong chuyên ngành Quản lý kinh tế, những kiến thức tìm tòi trong lĩnh vực tài chính nhằm đưa ra một số giải pháp cụ thể nhất với hi vọng góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn tại công ty mình thực tập. Phạm vi nghiên cứu của em chủ yếu xoay quanh lĩnh vực tài chính mà cụ thể là ở việc sử dụng vốn của công ty. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là thống kê, so sánh, phân tích, đánh gía, tổng hợp, kinh nghiệm của các chuyên gia… Với sự giúp đỡ rất nhiệt tình của thầy Đỗ Hoàng Toàn, với sự hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi của các anh, chị trong công ty nói chung, nhất là các anh chị ở phòng Tài chính- kế toán, Tổ chức- hành chính, tổ đội sản xuất, em đã cố gắng hoàn thành tốt đề tài: “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Xây dựng và Tư vấn đầu tư”.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Bất kì một doanh nghiệp nào từ khi thành lập tới lúc hoạt động kinhdoanh đều cần tới vốn Vốn cùng với lao động, kĩ thuật… là một trong nhữngnhân tố không thể thiếu được với hoạt động kinh doanh Nếu ta ví doanh nghiệpnhư một cơ thể sống thì vốn đựơc coi như là máu đi nuôi cơ thể đó Nhưng quantrọng hơn là doanh nghiệp phải biết sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất, đểlàm sao đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Xuất phát từ thực tế tình trạng sử dụng vốn không đúng mục đích, lãngphí của các doanh nghiệp hiện nay, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước, màvấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một nhu cầu cấpthiết đối với doanh nghiệp hiện nay Khi mà thị trường mở cửa, cạnh tranh ngàycàng gay gắt, thì doanh nghiệp nào giỏi sử dụng vốn có hiệu quả để cho nó sinhsôi nảy nở thì sẽ giành chiến thắng
Trong quá trình thực tập tại công ty Xây dựng và Tư vấn đầu tư, em đãtìm hiểu, xem xét và nhận thấy rằng công ty đã có những nỗ lực đáng kể để mởrộng hoạt động kinh doanh nhưng việc sử dụng vốn còn nhiều hạn chế Sử dụngvốn còn lãng phí và không hiệu quả còn xảy ra, và vì vậy công ty chưa đạt đượchiệu quả cao nhất( lợi nhuận còn nhỏ, chi phí còn cao) Đứng trên quan điểmngười quản lý, em đã vận dụng những kiến thức đã học được trong chuyênngành Quản lý kinh tế, những kiến thức tìm tòi trong lĩnh vực tài chính nhằmđưa ra một số giải pháp cụ thể nhất với hi vọng góp phần nâng cao hơn nữa hiệuquả sử dụng vốn tại công ty mình thực tập
Phạm vi nghiên cứu của em chủ yếu xoay quanh lĩnh vực tài chính mà cụthể là ở việc sử dụng vốn của công ty Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là thống
kê, so sánh, phân tích, đánh gía, tổng hợp, kinh nghiệm của các chuyên gia…
Với sự giúp đỡ rất nhiệt tình của thầy Đỗ Hoàng Toàn, với sự hướng dẫn,chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi của các anh, chị trong công ty nói chung, nhất
Trang 2em đã cố gắng hoàn thành tốt đề tài: “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Xây dựng và Tư vấn đầu tư”.
Nội dung chính của chuyên đề bao gồm :
Chương I Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
I Vốn và vai trò của vốn
II Hiệu quả sử dụng vốn
Chương II Thực trạng sử dụng vốn tại công ty
I Tổng quan về công ty Xây dựng và Tư vấn đầu tư
II Đặc điểm kinh tế kĩ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
vốn tại công tyIII Tình hình sử dụng vốn tại công ty
Chương III Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tại công ty
Trang 3CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
I VỐN VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
Hay khái niệm về vốn2:
+ Xét về mặt kinh tế: vốn bao gồm tất cả những của cải tích luỹ được vàđem dùng vào việc sản xuất ra các của cải khác
+ Xét về mặt kế toán tài chính: Vốn của một công ty là toàn bộ tài sảnhiện có của công ty bao gồm hiện vật và tiền mặt được sử dụng trong kinhdoanh
Còn theo em cho rằng: Vốn đối với một doanh nghiệp là tất cả những gì
mà doanh nghiệp có thể quy đổi ra tiền để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
2 Phân loại
Có rất nhiều cách phân loại vốn Sau đây chúng ta cùng xem xét một sốcách phân loại phổ biến hiện nay
2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Theo cách này, vốn của doanh nghiệp được biểu hiện dưới hai hình thái:Tài sản và Nguồn vốn
1 www Dddn.com.vn đăng ngày 9/02/2006
2 Từ điển giải nghĩa tài chính, đầu tư, ngân hàng, kế toán Anh -việt, Nxb KHKT, Hà nội, 1999, trang 87
Trang 4Cần chú ý rằng: Thực chất Tài sản và Nguồn vốn chỉ là hai mặt khác nhaucủa vốn mà thôi3: + Tài sản biểu hiện trạng thái cụ thể của vốn, cái đang có cáiđang tồn tại.
+ Nguồn vốn biểu hiện mặt trừu tượng, chỉ ra phạm vi sửdụng hay nguồn huy động tài sản
Như vậy một tài sản có thể được tài trợ từ nhiêu nguồn vốn khác nhau.Ngược lại, một nguồn vốn có thể tham gia hình thành nên một hay nhiều loại tàisản
Ta có sơ đồ sau:
Ngoài ra trong tài sản lưu động còn có thể phân chia theo:
+ Tài sản lưu động trong kinh doanh
+ Tài sản lưu động ngoài kinh doanh
Hay theo khả năng huy động: TSLĐ còn được chia:
+ Tiền
+ Đầu tư tài chính
+ Khoản phải thu
3 3 Giáo trình Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp, trang 19-20.
TSCĐ Hữu Hình
TSCĐ
Vô hình
Vốn CSH
Vốn góp của chủ sở hữu
Lợi nhuận chưa phân phối
Vốn chủ sở hữu khác
Nợ ngắn hạn
Vốn
Nợ phải trả
Nợ dài hạn
Trang 5+ Hàng tồn kho.
+ TSLĐ khácHay TSCĐ còn được phân chia thành: TSCĐ hữu hình tự có, TSCĐ vô hình tự
có, TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ tài chính
-Vậy tài sản là gì?
Đó là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị, biểu thị những lợi ích mà đơn vịthu được trong tương lai hoặc những tiềm năng phục vụ cho hoạt động kinhdoanh của đơn vị
Nói cách khác : Tài sản là những thứ vô hình và hữu hình gắn với lợi ích trong tương lai thoả mãn các điều kiện:
+ Thuộc quyền sở hữu, hoặc kiểm soát lâu dài của đơn vị+ Có giá trị thực với đơn vị
+ Có giá trị xác định
- TSLĐ: Là các Tài sản có tính chất biến đổi Là các loại tài sản có thời gianthu hồi vốn dưới một năm hay trong một chu kì kinh doanh
- TSCĐ: Là các tài sản, tư liệu lao động, thời gian sử dụng dài
2.2.Căn cứ vào cấu thành giá trị sản phẩm, hàng hoá: chia thành
+ Vốn cố định: là khoản mà doanh nghiệp bỏ ra để mua sắm TSCĐ hoặcđầu tư cho TSCĐ
+ Vốn lưu động : Là tiền đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được liên tục
2.3.Căn cứ vào nguồn gốc hình thành vốn: chia thành:
Trang 63.Vai trò và chức năng của vốn:
- Vốn đảm bảo cho quá trình đầu tư phát triển của doanh nghiệp, đầu tư xâydựng cơ bản, đầu tư duy trì sản xuất, đầu tư theo chiều sâu
- Vốn đảm bảo duy trì cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
+ Đảm bảo cho việc mua hàng hoá, vật tư, NVL
+ Đảm bảo thanh toán cho nhà cung cấp
+ Đảm bảo trả lương cho người lao động
+ Đảm bảo thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
+ Đảm bảo các hoạt động khác: tái sản xuất mở rộng…
4 Sách Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, Ngô Đình Giao, Nxb KHKT, 1997,trang 245.
5 Phương pháp quản lý tài chính và nhân sự, Nxb Lao động và xã hội-2005, trang17.
Trang 7II.SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
- Nguyên tắc hiệu qủa: đây chính là vấn đề trọng tâm trong việc sử dụng vốncủa doanh nghiệp( DN) Bởi vì DN dù có huy động được nhiều vốn nhưngkhông biết cách sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu qủa thì cũng dẫn đến phásản
- Nguyên tắc cân bằng tài chính: nguyên tắc này đòi hỏi mỗi loại vốn phảicân đối, đảm bảo tính hình tài chính công ty được khả quan, đảm bảo khả năngthanh toán cũng như hoạt động đầu tư phát triển của DN
- Nội dung của lập kế hoạch sử dụng vốn
+ Xác định nhu cầu vốn : xác định xem DN nhu cầu bao nhiêu vốn
Có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây:
Thứ nhất, xác định nhu cầu vốn theo phương pháp tỷ lệ % trêndoanh thu Tức là DN căn cứ vào doanh thu mà xác định vốn theo một tỷ lệ nhấtđịnh (dựa vào tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của năm nay so với năm trước mà xácđịnh lượng vốn của năm nay so với năm trước)
Trang 8Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính nhưng độ chính xáckhông cao.
Thứ hai, phương pháp sử dụng một số chỉ tiêu tài chính đặc trưng:dựa trên cơ sở dữ liệu về cơ cấu vốnlập kế hoạch sử dụng vốn
Thứ ba, doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ dự báo kinh tếđịnh lượng, dùng làm hồi quy Từ đó phản ánh mối tương quan giữa quy mô cácloại vốn hoặc tài sản so với doanh thu doanh thu thực tế, để từ đó tính ra quyluật hoặc xu thế của lượng vốn
+ Xác định cơ cấu vốn :
Doanh nghiệp sau khi xác định được nhu cầu vốn( tức là về mặt lượng) thìxác định cơ cấu vốn:
Vốn cho hoạt động nghiên cứu thị trường
Vốn cho đầu tư đổi mới công nghệ
Vốn cho các hoạt động mua nguyên vật liệu tiến hành duy trì sản xuấtkinh doanh
* Khấu hao tài sản cố định và quản lí tài sản khấu hao6 :
- Hao mòn và khấu hao tài sản cố định
+ Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn dần Giá trị của nógiảm dần Hao mòn gồm hai loại : hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
6 Sách tài chính doanh nghiệp, Nxb Lao động,2003, trang 178
Trang 9 Hao mòn hữu hình: là hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanhlàm tài sản cố định bị giảm dần giá trị Ngoài ra còn do môi trường ăn mòn hoáhọc hay quá trình điện hoá.
Hao mòn vô hình: là loại hao mòn xảy ra do tiến bộ khoa học kĩthuật, làm cho giá trị của TSCĐ bị giảm giá trị hay do lỗi thời
+ Khấu hao TSCĐ:
Do sự hao mòn nói trên, để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhcủa mình, các doanh nghiệp phải trích một phần kinh phí thu được từ hoạt độngtiêu thụ để tái sản xuất TSCĐ Đó chính là khấu hao TSCĐ Nhà quản lý phảitính toán mức khấu hao sao cho phù hợp với tình hình kinh doanh của doanhnghiệp mình
Khi xác định mức khấu hao thì nhà quản lý cần xem xét các yếu tố:
+ Tình hình tiêu thụ sản phẩm do TSCĐ đó chế tạo ra trên thị trường.+ Hao mòn vô hình của thuế đối với việc trích khấu hao
+ Ảnh hưởng của thuế đối với việc tính trích khấu hao
+ Quy định của NN đối với việc tính trích khấu hao
Có nhiều phương pháp tính khấu hao, nhưng ở các doanh nghiệp người tathường sử dụng:
Một là, khấu hao đều theo năm:
Mức khâú hao bình quân năm= Nguyên giáTSCĐ/số năm sử dụng
Ngoài ra còn một vài phương pháp khác:
Khấu hao theo sản lượng
Khấu hao theo số dư giảm dần
Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
- Quản lý số khấu hao luỹ kế của TSCĐ7
Các doanh nghiệp sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của TSCĐ được đểtái đầu tư, thay thế đổi mới TSCĐ Tuy vậy, nếu doanh nghiệp chưa có nhu cầu
Trang 10tái tạo lại TSCĐ, thì doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao luỹ
kế phục vụ cho yêu cầu kinh doanh của mình
Quá trình quản lý mua sắm, sửa chữa chuỷên nhượng và thanh lý TSCĐđược thực hiện thông qua nghiên cứu dự án đầu tư của DN
- Đánh giá TSCĐ: Vì quá kiểm soát, quản lý TSCĐ được thực hiện ở 3 chỉtiêu: nguyên giá, hao mòn và giá trị còn lại Cho nên việc đánh giá tài sản cốđịnh cũng rất quan trọng đối với doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp nhà nướcthì việc đánh giá tài sản cố định cũng chưa được chú trọng đúng mức
- Đối với tài sản mua ngoài :
Nguyên giá = giá trị mua theo hoá đơn +phí tổn mới trước khi dùng –giảm giá -chiết khấu thương mại.
- Đối với tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh:
Nguyên giá = giá trị giao nhận +chi phi tiếp nhận.
- Đối với tài sản cố định cấp phát điều chỉnh:
+ Nếu đơn vị nhận tài sản hạch toán phụ thuộc: nguyên giá = nguyên giá ghi trên sổ đơn vị cấp.
+ Nếu đơn vị nhận tài sản hạch toán độc lập thì : nguyên giá = giá trị còn lại trên sổ đơn vị cấp + chi phí tiếp nhận.
Đối với tài sản do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao :
+ Đối với XDCB tự làm : nguyên giá = giá trị công trình được duyệt lần cuối
+ Đối với xây dựng cơ bản thuê ngoài :
Nguyên giá = giá hoá đơn phải trả cho người nhận thầu + phí tổn mới – giảm giá.
+ Đối với tài sản cố định nhận tặng thưởng viện trợ:
Nguyên giá = nguyên giá thị trường tương đương+ phí tốn mới – giảm giá
+ Đối với tài sản cố định vô hình :
Nguyên giá = tổng chi phí thực tế đã đầu tư
Trang 11“NVL dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vai trò rất lớn
để cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiên hành bình thường” Cho nên
nếu doanh nghiệp dự trữ quá lớn sẽ gây tốn kém chi phí Còn nếu dự trữ quá ít
sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, gây ra hậu quả xấu chodoanh nghiệp
Biện pháp quản lí hàng tồn kho là: có thể áp dụng theo :
+ Phương pháp cổ điển ( mô hình đặt hàng hiệu quả nhất)
+ Áp dụng mô hình “JIT(just in time)” của các nhà quản trị Nhật Bản
Về phương pháp EOQ9 : Ta có thể tóm tắt như sau:
Phân loại chi phí:
Chi phí tồn kho: gồm chi phí tồn trữ ( những chi phí liên quan đếnviệc tồn trữ , lưu kho hàng hoá nư chi phí hoạt động bốc xếp hàng hoá, bảo hiểmhang hoá, chi phí do giảm giá trị ) và chi phí tài chính( chi phí sử dụng vốn trảlãi vay, thuế, khấu hao )
Chi phí đặt hàng : chi phí giao dich , vận chuyển
Biểu diễn bằng phép tính:
Chi phí tồn trữ= (Q/2)*C
Trong đó: Q: số lượng tồn kho
C: chi phí tồn kho bình quân trên một đơn vị hàng tồn kho
8 Sách tài chính doanh nghiệp ,Nxb Lao động , 2003, trang 156-157
Trang 12Chi phớ đặt hàng= (S/Q)* O
Trong đú: S: khối lượng hàng hoỏ sử dụng trong năm
Q: khối lượng hàng đặt mỗi lần
O: chi phớ mỗi lần đặt
Tổng chi phớ tồn kho: IC= (Q/2)*C+(S/Q)*O
Và chi phớ này Min khi chi phớ đặt hàng = chi phớ tồn trữ
Tương đương với sản lượng đặt hàng tối ưu Q*
Với phương phỏp JIT: nguyờn vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm tồnkho lý tưởng là một đơn vị Theo phương phỏp này cỏc doanh nghiệp cần phảitriệt để tiết kiệm chi phớ từ mọi hoạt động:từ khi thiết kế sản phẩm dự trữ, tiếtkiệm nguyờn vật liệu, giảm chi phớ tối ta từ quỏ trỡnh sản xuất
- Quản lý tiền mặt: tiền mặt cú vai trũ quan trọng đối với bất kỡ một doanhnghiệp nào Đỳng như nhà lónh đạo Warren Buffett trong cuốn sỏch Thuật quản
lý vốn và lónh đạo nhõn viờn của ụng( Nxb Văn hoỏ thụng tin,2005) đề cao vaitrũ của tiền mặt: ụng khuyờn khụng nờn dựng toàn bộ tiền mặt cụng ty vào tỏiđầu tư
Đú là một quỏ trỡnh bao gồm việc thu hồi nợ, kiểm soỏt chi tiờu, bự đắp NS thõmhụt, dự bỏo nhu cầu tiền mặt của DN, đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi và trảtiền cho cỏc ngõn hàng khi đến hạn trả lói
- Ngoài ra DN cũn phải cần quản lý cỏc khoản phải thu Đặc biệt là khi cỏckhoản phải thu ngày càng lớn thỡ DN phải cú biện phỏp trả nợ hữu hiệu
Chi phí đặt hàng
Chi phí tồn kho Tổng chi phí
Chi phí
Q (Khối l ợng
đặt hàng) Q*
Trang 13III.PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN.
1 Khái niệm hiệu quả:
- Hiệu quả10: là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định.
+ Hiệu quả tuyệt đối: E= K-C (1)
Trong đó : K: kết quả nhận được theo hướng mục tiêu đo bằng các đơn
vị khác nhau
C: là chi phí bỏ ra được bằng các đơn vị khác nhauE: hiệu quả
+ Hiệu quả tương đối: E=K/C (2)
Hiệu quả được xét theo nhiều góc độ khác nhau:
Ta có thể xem xét:
Hiệu quả tổng hợp: là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọi
mục tiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chiphí để có được những kết quả đó
Hiệu quả kinh tế: là hiệu quả nếu chỉ xét về khía cạnh kinh tế của vấn đề.
Nó phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế nhận được và chi phí để có đượclợi ích kinh tế đó
Hiệu quả tài chính( hiệu quả sản xuất kinh doanh): phản ánh mối quan hệ
giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệpphải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế Hiệu quả tài chính là mối quan tâm hàngđầu của các doanh nghiệp
Vậy thì hiệu quả sử dụng vốn là phản ánh mối quan hệ giữa giá trị thu được( doanh thu, lợi nhuận) so với chi phí vốn bỏ ra
2 Mục tiêu của phân tích hiệu quả:
- Đánh giá tình trạng sử dụng vốn của doanh nghiệp: xem doanh nghiệp cóhiệu quả không(ít nhất là xem có bảo toàn được nguồn vốn không)
Trang 14- Tìm ra những nguyên nhân làm ảnh hưởng xấu đến quá trình sử dụng vốn.
Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty
3 Phương pháp phân tích 11 :
3.1 Phương pháp chi tiết hoá theo chỉ tiêu phân tích:
- Chỉ tiêu kinh tế được chi tiết hoá theo thời gian : cho biết nhịp độ phát triển,tính thời vụ, khả năng mất cân đối trong quá trình kinh doanh của các chỉ tiêu
- Chi tiết hoá theo không gian: nhằm đánh giá kết quả thực hiện của các đơn
vị bộ phận theo địa điểm phát sinh công việc nhằm tăng cường hạch toán nội bộ
- Chi tiết hoá theo yếu tố cấu thành của các chỉ tiêu: cho biết vai trò của từng
bộ phận trong việc hợp thành chỉ tiêu tổng hợp Từ đó xác định mức biến độngcủa chỉ tiêu do ảnh hưởng của các nhân tố
Phương pháp này có ưu điểm là kết quả phân tích với độ chính xác cao
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, tính toán ít, so sánh đượcnhiều chỉ tiêu
Nhược điểm là muốn so sánh được phải quan tâm tới các điều kiệncủaviệc so sánh
3.3.Phương pháp liên hệ:
- Là phương pháp phân tích các chỉ tiêu có mối quan hệ mật thiết với nhau,
bao gồm: Liên hệ cân đối, liên hệ thuận, liên hệ ngược chiều và liên hệ tươngquan
11 Tạp chí xây dựng, số8/2002, phương pháp phân tích tài chính trong doanh nghiệp xây dựng
Trang 15Minh hoạ kết quả tài chính trong quá trình phân tích bằng biểu đồ, sơ đồ.
Rõ ràng phương pháp này có ưu điểm là trực quan, xác định tốt về mặtđịnh lượng
4 Nội dung phân tích.
4.1 Phân tích khái quát 12
Để phân tích khái quát tình hình sử dụng vốn chúng ta thông qua phântích việc đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh Phương pháp này chủyếu sử dụng 2 chỉ tiêu:
- VLĐtx= Vốn dài hạn- TSCĐ
Hay VLĐtx= TSLĐ- Nợ ngắn hạn
+ Trong đó vốn dài hạn= Vốn chủ sở hữu+ TSCĐ và đầu tư dài hạn
+ Nếu như VLĐtx >0 hay Vốn dài hạn > TSCĐ thì là tốt
Công ty càng có nhiều vốn thường xuyên để kinh doanh mà không phải lolắng đến vấn đề thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả Tuy vậy công tycũng cần quản lý VLĐtx cho tốt sao cho chi phí là thấp nhất
+ Nếu như VLĐtx < 0 hay vốn dài hạn không đủ đầu tư cho TSCĐ thì lúc
đó DN phải đầu tư một phần vốn ngắn hạn vào TSCĐ gây ra mất cân đối vốn,không đủ lượng TSLĐ để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn
- Chỉ tiêu 2: nhu cầu VLĐ= tồn kho và các khoản phải thu- nợ ngắn hạn
+ Nếu nhu cầu VLĐ>0 tức là doanh nghiệp phải có các biện pháp giaỉquyết hàng tồn kho hoặc giảm các khoản phải thu Vì DN phải bỏ chi phí ra đểbảo quản hàng tồn kho
Trang 16+ Nếu nhu cầu VLĐ<0 tức là DN vay nhiều khoản vốn ngắn hạn từ bênngoài và không nên vay nữa.
4.2 Phân tích chi tiết.
Để phân tích một cách chi tiết tình hình tài chính của một công ty thì có 7tiêu chuẩn để đánh gía tình hình tài chính của DN13:
* Hệ số vốn tự có (H1):
H 1 =Nguồn vốn CSH/Tổng NV
Và theo tác giả 0,55<H1<075 tình hình tài chính tốt
* Hệ số thanh toán hiện thời(H2):
Với Việt Nam thì H3>=1 là tốt
H3= 0DN mất khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
* Hệ số thanh toán nhanh(H4):
H 4 =Tổng số tiền và giá trị tương đương tiền/ Nợ ngắn hạn
H4 là hệ số dùng để đánh giá khả năng thanh toán ngay các khoản nợ đếnhạn của DN Hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán công nợ càng cao vàngược lại Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao thì vốn bằng tiền của DN qúa nhiềulàm cho vòng quay vốn lưu động thấp, hiệu quả sử dụng vốn không cao
Theo kinh nghiệm 0,1<H4 <0,5 là hợp lý
* Hệ số thanh toán của vốn lưu động( H5 )
13 Nguyễn Thị Hải Yến, với bài viết Tình hình tài chính có lành mạnh không, tạp chí Nhà quản lý ngày
20/12/2005, được đăng tải trên trang web: www.chungta.com.
Trang 17H 5 =Tổng số tiền và tương đương tiền/ Tổng giá trị thuần TSLĐ
Theo kinh nghiệm : H5 > 0,5 thì lượng tiền và tương đương tiền của DN quánhiều, ảnh hưởng xấu đến vòng quay vốn lưu động
H5 <0,1thì doanh nghiệp không đủ lượng tiền cần thiết để thanh toán nợngắn hạn
Vậy thì 0,1<H5<0,5 là hợp lý
* Hệ số vốn bị chiếm dụng
H 6 = Tổng số nợ phải thu cuối kì/ Tổng TS
Với Tổng số nợ phải thu cuối kì = phải thu khách hàng+ trả trước
cho người bán + Thuế GTGT được khấu trừ + các khoản phải thu khác
Hệ số này càng lớn thì số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng càng lớn
và ngược lại Trường hợp H6=1 thì toàn bộ số vốn của DN bị chiếm dụng có thểdẫn tới phá sản
Nhưng tựu chung lại ta có thể chia ra các nhóm chỉ tiêu sau14:
- Về tình hình tài chính và khả năng thanh toán:
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn =
+ Hệ số thanh toán nhanh =
+ Hệ số thanh toán tức thời=
- Về cơ cấu tài chính
+ Hệ số nợ TS =
+ Hệ số nợ vốn cổ phần=
+ Hệ số cơ cấu TS=
Trang 18 Vòng quay hàng tồn kho =
Độ dài 1 vòng quay VLĐ=
Sức sinh lợi của Vốn CSH =
Trang 19CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.Lịch sử phát triển của công ty:
- Công ty Xây dựng và tư vấn đầu tư là một đơn vị trực thuộc Tổng công tyMuối Việt Nam thuộc Bộ NN&PTNT
- Tên giao dịch quốc tế : Investment consultancy & Construction company.Tên viết tắt là : ICCO
Số hiệu đăng kí: 010107016890
+ Ngày 12/03/2002, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT đổi tên công ty thành công
ty Xây dựng và tư vấn đầu tư theo quyết định số 807/QĐ-BNN-TCCB Từ đóđến nay công ty vẫn mang tên là công ty Xây dựng và tư vấn đầu tư
Như vậy công ty Xây dựng và tư vấn đầu tư được thành lập trên cơ sở nhu cầuphát triển thi công các công trình trọng điểm của Tổng công ty Muối Việt Nam
Để đáp ứng đòi hỏi của sự đa dạng hoá về năng lực công nghệ, đảm bảo đủ nănglực cho các công trình thuỷ lợi: đê, kè, đập, hồ chứa, phân lũ,kiểm soát lưu
Trang 20lượng thuỷ triều, công trình thuỷ lợi nhằm bảo vệ các công trình khai thác vàkinh doanh của Tổng công ty Muối việt nam.
Từ khi thành lập đến nay, được kế thừa kinh nghiệm là đơn vị mũi nhọn,thi công trong ngành, công ty Xây dựng và Tư vấn đầu tư đã phát triển nhanhchóng, đa dạng hoá các lĩnh vực, có rất nhiều đối tác có uy tín và thực hiện đượcnhiều công trình trọng điểm
2.Chức năng nhiệm vụ của công ty.
2.1 Tư vấn đầu tư và phát triển xây dựng.
- Giúp chủ đầu tư lập các dự án đầu tư các công trình: công trình xây dựngdân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, tiếp cận thị trường, chọn đoói tácliên doanh, chọn địa điểm đầu tư, xác định gía trị tài sản, xin cấp phép đất
Tư vấn cho chủ đầu tư các văn bản, luật pháp về đầu tư, về xây dựng cơ bản,hợp đồng kinh tế, lập hồ sơ tổ chức đấu thầu trong các lĩnh vực :
- Nhận thầu xây lắp công trình
- Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi
- Xây lắp các công trình chuyên ngành sản xuất Muối
- Lắp đặt các thiết bị chuyên ngành sản xuất muối
- Lắp đặt các thiết bị cho các công trình chế biến thực phẩm khác
2.3 Khảo sát xây dựng công trình.
- Khảo sát đo vẽ bản đồ, địa hình
- Khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn
- Xây dựng các tài liệu khí tượng thuỷ văn phục vụ lập dự án đầu tư và thiết
kế công trình
Trang 212.4 Thiết kế công trình.
- Thiết kế quy hoạch các dự án
- Thiết kế kĩ thuật, thiết kế cơ bản
- Thiết kế bản vẽ thi công
- Thiết kế chi tiết các công trình xây dựng dân dụng
- Thiết kế các công trình công nghiệp, giao thông thuỷ lợi
- Lập dự toán, tổng dự toán và đồ án thiết kế dự toán, tổng dự toán
2.5 Thẩm định các dự án đầu tư và đồ án thiết kế dự toán, tổng dự toán 2.6 Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
Phòng TC-HC
Phòng TC-KT
Phòng KH-KT
Phòng KD
Phó giám đốc
Các xưởng
SX-KD
Các đội XD Ban QLDA
Trang 22- Giám đốc cũng là người đại diện pháp luật của công ty Được cơ quan cấptrên có thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc là người điều hành cao nhất của công
ty, quản lý, chỉ đạo toàn bộ mọi hoạt động sản xuất, phương hướng phát triển vàcác vấn đề khác của công ty, chịu trách nhiệm trước cấp trên, trước các cơ quan
NN và toàn thể cán bộ công nhân viên về kết quả hoạt động Giám đốc còn làngười đại diện cho công ty trong các giao dịch, kí kết hợp đồng
3.2 Phó giám đốc.
- Tổ chức, điều hành công việc thuộc lĩnh vực được giao, trên cơ sở chủtrương, kế hoạch, chỉ thị của Giám đốc công ty, lập kế hoạch công tác hàngtuần, hàng tháng, hàng quý về lĩnh vực được phân công để làm căn cứ triểnkhai,thực hiện và quản lý, theo dõi
- Phối hợp quan hệ công tác với các Phó giám đốc khác và chỉ đạo các phòngchức năng, để điều hành công việc được giao một cách có hiệu quả và thốngnhất
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và pháp luật về công việc và cácquyết định của mình
Công ty có hai Phó giám đốc giúp Giám đốc điều hành hoạt động:
+ Phó giám đốc kế hoạch kĩ thuật: là người tham mưu cho Giám đốc về
những vấn đề liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật Là người lập ra kế hoạch xây dựngcho công trình Phó giám đốc kế hoạch kĩ thuật cũng là người trực tiếp điềuhành các tổ đội sản xuất, thi công các công trình được kí kết
+ Phó giám đốc sản xuất kinh doanh: Là người tham mưu cho Giám đốc
về những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty như: Tổ chứcđiều hành hoạt động kinh doanh, xây dựng bạn hàng, tìm kiếm thị trường mới,
kí kết các hợp đồng kinh tế thuộc lĩnh vực được phân côngkhi giám đốc uỷquyền trực tiếp cho phòng kế hoạch kinh doanh
3.3 Các phòng ban chức năng:
Hiện tại công ty có 4 phòng ban chức năng:
* Phòng kế hoạch kĩ thuật:
Trang 23- Tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực kinh tế, kĩ thuật của công ty.
+ Thẩm định phương án kinh doanh, chiết tính giá thành
+ Kiểm tra về mặt số lượng, tỷ trọng các hao phí đầu tư cho công trìnhlàm cơ sở pháp lý cho phòngTài chính kế toán thanh quyết toán công trình
+ Soạn thảo, quản lý,lưu trữ các phương án, luận chứng kinh tế, kĩ thuật,hợp đồng kinh tế, quyết định bổ nhiệm chủ nhiệm công trình và thành lập Banchỉ huy công trường,và các văn bản ,tài liệu liên quan đến lĩnh vực kinh tế, kĩthuật thương mại
+ Kiểm tra , giám sát về kĩ thuật, chất lượng công trình
+ Tìm kiếm, khai thác thị trường trong lĩnh vực kinh doanh nhà ở và bấtđộng sản
+ Lập báo cáo tiền khả thi, lập dự án khả thi, thiết kế kĩ thuật và hoàn tấtcác thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật
+ Tổ chức triển khai, thi công và kinh doanh sản phẩm công trình dự ánđược phê duyệt
+Tìm kiếm đối tác liên kết hoặc đơn vị tư vấn đầu tư kinh doanh nhà vàbất động sản
Trang 24với lãnh đạo giải quyết những phát sinh trong khi thực hiện công tác Giải quyếtđơn khiếu nại tố cáo theo quy định của Nhà nước trong phạm vi công ty.
+ Quản lý các hoạt động tài chính của công ty
+ Quản lý toàn bộ trang thiết bị, phương tiện văn phòng của công ty,phốihợp với các phòng ban chức năng chủ động đề xuất với Giám đốc việc sửa đổi ,thay thế hoặc sắm mới nếu cần thiết
+ Tập hợp lịch công tác hàng tuần, hàng tháng của Giám đốc,các PhóGiám đốc; chuẩn bị tổ chức các cuộc họp, hội nghị, tiếp khách theo định kì hoặcđột xuất
+ Soạn thảo lưu trữ, hồ sơ các văn bản hành chính công ty
+ Tổ chức tập huấn, huấn luyện an toàn lao động, hướng dẫn các thủ tục
về an toàn lao động và giải quyết các vấn đề an toàn lao động
+ Thẩm định các văn bản trong phạm vi quản lý của phòng
+ Điều động xe đưa cán bộ đi công tác
* Phòng kinh doanh:
-Tham mưu và giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh
- Nhiệm vụ cụ thể là:
+ Xây dựng và lập kế hoạch theo tháng, quý
+ Báo cáo kế hoạch sản xuất kinh doanh năm cũ, dự kiến kế hoạch sảnxuất kinh doanh trong năm tới trên các mặt: tổng doanh thu, lợi nhuận, chi phí
+ Chuẩn bị các thủ tục pháp lý để kí kết hợp đồng kinh tế, hàng hoá vật tư
* Phòng tài chính- kế toán
- Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực chiến lược quản lý tàichính của công ty theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và quy chế củacông ty
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dungcông việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Trang 25+ Kiểm tra, giám sát các khoản thu- chi tài chính, cac nghiệp vụ thu, nộpthanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tàisản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán.
+ Phân tích thông tin,số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải phápphục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của công ty
+ Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
+ Làm việc với các cơ quan Nhà nước liên quan tới công tác tài chính kế toán
3.4 Các tổ đội sản xuất.
- Hiện tại công ty có 6 tổ đội sản xuất
- Mỗi tổ đội sản xuất có nhiệm vụ thu thập thông tin, chỉ thị của công ty, cóthể tự liên hệ kí kết hợp đồng và trực tiếp thi công các công trình theo hợp đồng
đã kí kết Các tổ đội sản xuất được quyền hạch toán độc lập với nhau và chịu sựgiám sát qủan lý của công ty
3.5 Văn phòng đại diện công ty.
- Văn phòng đại diện công ty là đơn vị của công ty Xây dựng và Tư vấn đầu tư,chịu sự quản lý trực tiếp của công ty, là đơn vị hạch toán báo cáo sổ của công ty
- Văn phòng có nhiệm vụ khai thác, tìm kiếm các công trình, các hợp đồngkinh tế theo chức năng nhiệm vụ của công ty
- Tổ chức thực hiện các hợp đồng thi công, xây lắp và các hợp đồng kinh tếkhác đã được kí kết
3.6 Các bộ phận khác, các tổ chức đoàn thể.
- Các bộ phận khác: công ty lập ra các bộ phận giúp việc này tuỳ theo tínhchất công việc và nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, mà các bộ phận này cóthể được lãnh đạo công ty duy trì hoạt động thường xuyên hoặc theo vụ việc
- Các tổ chức đoàn thể :công ty có các tổ chức gồm : Công đoàn , Đoàn thanhniên
- Các tổ chức này hoạt động tuân thủ theo quy chế của công ty và phù hợpvới pháp luật Việt Nam nhằm đảm bảo cho cán bộ công nhân viên công ty có
Trang 26đời sống tinh thần và vật chất ổn định Đoàn kết gắn bó để phát huy tối đa nộilực phục vụ cho lợi ích của công ty
- Kinh phí hoạt động cho các tổ chức đoàn thể do chính tổ chức huy động
từ nguồn thu đoàn phí , các nguồn thu hợp pháp khác và sự hỗ trợ của công tytrên cơ sở đề xuất được lãnh đạo công ty phê duyệt
4 Tình hình quản lí một số lĩnh vực trong công ty
4.1 Về mặt nhân lực
- Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty : 98 người
- Trong đó : + Số có trình độ đại học trở lên :45 người
+ Trung cấp :25 người + Công nhân :28 người
+ Còn lại là công nhân làm ở các tổ đội sản xuất
- Qua trên ta thấy nguồn nhân lực của công ty tương đối nhỏ nhưng có chấtlượng lại tương đối cao
Cụ thể : Có 45/98 ( chiếm 45,92 %) cán bộ công nhân viên có trình độĐại học trở lên
Có 25/98( chiếm 25,51 % ) cán bộ công nhân viên có trình độ trung cấp
Và chỉ có 28/98(chiếm 28,57 %) là công nhân
Đó là một lợi thế rất lớn của công ty
Không những vậy công ty cũng có 9 người là Đảng viên, là nòng cốt củacông ty, đảm bảo năng lực tổ chức lãnh đạo đối với hoạt động sản xuất của công
ty và tinh thần phục vụ phát triển đất nước
Trang 27Ta có biểu khai năng lực cán bộ chuyên môn và kỹ thuật của doanhnghiệp như sau :
Stt Cán bộ chuyên môn và kĩ thuật theo nghề Số lượng
1 Đại học và trên đại học
- Kĩ sư cấp thoát nước
- Kĩ sư địa chất công trình
4587542514224
(Nguồn: số liệu của phòng Tổ chức- hành chính)
Trang 28Đó là những lực lượng quan trọngđóng góp to lớn vào thắng lợi của công
ty Với lực lượng trên công ty có thể thực hiện được chiến lược của mình vàvững bước vào công cuộc hội nhập và phát triển
4.2 Về mặt khoa học kĩ thuật, trình độ sản xuất của công ty.
Do đặc điểm của công ty là Xây dựng và tư vấn đầu tư, nên sản phẩm củacông ty sẽ là các công trình xây dựng, công trình dân dụng, công nghiệp và giaothông , thuỷ lợi Để biết đựơc năng lực của công ty trong xây dựng và tư vấn đầu
tư, chúng ta có thể tham khảo bảng khai số công trình đã thi công của công tytrong một vài năm trở lại đây
* Bảng danh sách các hợp đồng đã thực hiện từ 1999-2002.
Đơn vị : tỷ đồng
Stt Tên, tính chất công trình
Giá trị công trình thực hiện
Thời hạn hợp đồng Cơ quan kí hợp
đồng
Khởi công
Hoàn thành
4 Bồi trúc đê đồng muối
Minh Lương
Trang 2911 Đường giao thông
Mường Sang- Chiềng
18 Xây lắp nhà xưởng sản
xuất chính
4,6 2001 2002 Công ty TNHH
dịch vụ và TMThanh Dương
19 Trung tâm thể thao Quốc
gia I
0,5 2001 2001 Trung tâm huấn
luyện quốc gia I
(Nguồn: Hồ sơ Năng lực công ty)
Như vậy qua bảng trên ta thấy được rằng từ 1999- 2003 công ty đã thựchiện được nhiều công trình liên quan đến lĩnh vực xây dựng Đó chủ yếu là cáccông trình phục vụ cho các dịch vụ công Các công trình đó không chỉ có ý
Trang 30nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa cả về mặt xã hội Giá trị của các côngtrình là tương đối lớn Công ty cho rằng với những gì đã tăng cường( nhân lực,trang thiết bị ) sẽ tạo niềm tin cho các đôí tác, giúp công ty kí kết được nhiềuhợp đồng hơn.
* Năng lực thiết bị thi công và kiểm tra chất lượng của công ty.
- Thiết bị thi công hiện trường: hiện tại công ty có rất nhiều máy móc hiệnđại phục vụ cho quá trình xây dựng công trình Những thiết bị này có giá trị lớnvới công suất cao nếu được khai thác tốt
Ta có bảng tên thiết bị thi công hiện trường của công ty năm 2005.
lượng
Nước sản xuất
Công suất hoạt động
III Thiết bị thi công đất đá
3 Máy đào Samsung bánh lốp 02 Hàn Quốc 0,7
Trang 31V Thiết bị nâng hạ
VI Thiết bị xây dựng
38 Xe vận chuyển bê tông 05 Hàn Quốc 5m3/thùng
40 Giáo+ ván khuôn định hình 8000m2 Việt Nam
( Nguồn: Hồ sơ Năng lực công ty)
- Thiết bị kiểm tra chất lượng:
Trang 32Stt Loại dụng cụ Tính năng kĩ
thuật
Nước sản xuất
Chất lượng sử dụng
I Thí nghiệm vật liệu
phương(150x150x150)
đổ bê tông thínghiệm
2 Khuôn hình trụ
(fi=150,h=300)
đổ bê tông thínghiệm
3 Dụng cụ capping&bột
capping
Làm nhẵn mặtmầu
Việt nam Tốt
kết măng
Trungquốc
11 Dụng cụ thí nghiệm độ tách
nước của vữa hồ xi măng
Thí nghiệm độtách của vữa
mỏi của kim loại
Liên xô Tốt
Trang 3318 Thí nghiệm xác định độ hoá
mềm
Thí nghiệm độhoá mềm
Trungquốc
22 Bộ thí nghiệm giớihạn dẻo Xác định dẻo Anh Tốt
23 Máy kinh vĩ 3T5KP Kiểm tra tim và
Kiểm tra độ cao Nhật Tốt
26 Máy thuỷ chuẩn tự động
AX-1S
Kiểm tra độ cao Nhật Tốt
( Nguồn: lấy từ Hồ sơ Năng lực công ty)
5 Tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của công ty.
5.1 Tình hình tài chính.
Trước hết chúng ta hãy xem xét sự biến động về tài sản của công ty quamột số năm
Đơn vị: đồng Năm
Nội dung
1.Tài sản cố định 3.418.442.474 621.469.101 933.844.1902.Tài sản lưu 18.174.064.594 31.946.374.850 39.442.056.942
Trang 343.Tổng tài sản 21.592.507.068 32.567.843.951 40.375.901.1324.Doanh thu 13.498.899.614 30.300.543.177 84.479.543.803
( Nguồn: Báo cáo Tài chính – Phòng Tài chính kế toán)
Ta nhận thấy rằng tỷ lệ: Tài sản cố định(TSCĐ)/ tổng tài sản(TS),và tài sản lưuđộng(TSLĐ)/tổng tài sản(TS), các năm như sau:
Tuy vậy ta thấy năm 2003 TSCĐ còn chiếm một tỷ lệ đáng kể trong tổngtài sản (15,83%) thì đến năm 2004, 2005 con số này chỉ là 2-2,3% Điều đóchứng tỏ rằng một phần do gía trị TSCĐ bị hao mòn dần qua các năm và đồngthời cũng do gía trị TSLĐ tăng lên nhanh chóng Năm 2003 gía trị TLCĐ chỉhơn 18 tỷ nhưng đã tăng lên hơn 31 tỷ (2004) và 39,442 tỷ năm 2005 Đó là mộtđiều đáng mừng của doanh nghiệp, bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đã mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh Thể hiện rõ nhất qua việc tăng trưởng nhanhchóng của doanh thu
Năm 2003 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty chỉ là hơn
13 tỷ đồng thì đến năm 2004 con số này đã là trên 30 tỷ đồng, đến năm 2005 đãtăng lên trên 84 tỷ đồng
Để xem xét kĩ hơn tình hình tài chính của công ty chúng ta hãy xem xétbảng dưới đây:
Đơn vị: đồng
Trang 35Stt Nội dung Năm
(Nguồn: Báo cáo Tài chính, phòng Tài chính Kế toán)
- Với bảng trên ta có thể thấy : nguồn vốn chủ sở hữu là do toàn bộ Ngânsách Nhà nước(NSNN) cấp Và nguồn NSNN cấp cho công ty tăng lên theo cácnăm:
+ Năm 2004 tăng hơn so với 2003 là 81.976.446 đồng ( hay tăng 10,53%)+ Năm 2005 tăng hơn so với 2004 là 66.480.682 đồng( hay tăng 7,72%)
Vì công ty là doanh nghiệp nhà nước nên NSNN cấp tăng lên theo tốc độtăng trưởng của công ty thì đó cũng là lẽ thường Nhưng qua đây ta cũng thấyđược rằng doanh nghiệp cần có biện pháp khác để thu hút vốn cho chính mình,tránh tình trạng lệ thuộc toàn bộ vào NSNN cấp : có thể cổ phần hoá
Các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp cũng tăng lên nhanh chóng: từtrên 11 tỷ năm 2003 tăng lên hơn 23 tỷ năm 2004 Cho nên công ty cũng cần cóbiện pháp để đòi nợ, tránh tình trạng nợ dây dưa quá dài, gây tình trạng thiếuvốn cho chính mình
Bên cạnh các khoản phải thu tăng lên đó thì khoản nợ phaỉ trả của doanhnghiệp cũng tăng đáng sợ Sự vay vốn mở rộng sản xuất là một tất yếu với công
ty trong điều kiện vốn NSNN cấp có hạn lại chưa có biện pháp thu hút vốn khác.Tuy vậy doanh nghiệp cần có biện pháp để kiểm soát khoản nợ đó, tránh tìnhtrạng không trả được dẫn đến phá sản
Để đánh giá sơ qua năng lực tài chính của công ty chúng ta có thể xem xétthông qua một số hệ số tài chính:
+ Khả năng thanh toán hiện hành= TSLĐ/Nợ ngắn hạn
Trang 36+ Hệ số nợ : Nợ/ TS
+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ= Doanh thu/ TSCĐ
+ Và một vài chỉ tiêu khác
5.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Để đánh giá một cách tổng quát tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty, chúng ta có thể theo dõi bảng : Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty qua các năm: 2003,2004,2005
+Thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khẩu, thuế GTGT
theo pp trực tiêp
0304
050607
Trang 371 Doanh thu thuần về bán
14 Lợi nhuận sau thuế 60 272.834.981 219.753.226 66.480.682
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phòng TC- KT)
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên ta thấyrằng:
+ Công ty không có các khoản giảm trừ nên doanh thu thuần về bán hànghoá và cung cấp dịch vụ cũng chính là doanh thu bán hàng
Doanh thu năm 2004 bằng 220% so với 2003, năm2005 bằng278% so với
20004 Như vậy doanh thu của doanh nghiệp tăng rất nhanh , thể hiện sự hoạtđộng mở rộng của doanh nghiệp
Trang 38Ta cũng thấy được rằng năm 2003 doanh nghiệp chưa có doanh thu tàichính thì cho đến 2004 là trên 14 triệu đồng, và năm 2005 là trên 27 triệu đồng.Tuy doanh thu này không lớn nhưng nó cũng thể hiện sự cố gắng của doanhnghiệp nhằm đa dạng hoá nguồn thu, tạo thêm thu nhập cho công nhân viên.Tuy vậy, chi phí tài chính tăng lên nhanh chóng và vượt qua cả doanh thu, điềunày khiến cho lợi nhuận từ hoạt động tài chính bị âm Doanh nghiệp cần xem xét
kĩ lại chi phí tài chính và có biện pháp quản lý tốt
Xét về chi phí doanh nghiệp: chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên nhanhchóng:
+ Năm 2003 chi phí doanh nghiệp là 212.537.179 đồng
+ Năm 2004 tăng lên là 810.607.162 đồng
+ Năm 2005 tăng lên là 1.064.343.313 đồng
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
+ Năm 2003 doanh nghiệp lãi: 347.744.399 đồng
+ Năm 2004 lỗ: 232.130.407 đồng
+ Năm 2005 lỗ: hơn 70 triệu đồng
Nguyên nhân là do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đột biến
-Tuy vậy nhờ có các khoản thu nhập khác mà công ty vẫn lãi
Năm 2004 doanh nghiệp lãi hơn 200 triệu
Năm 2005 doanh nghiệp lãi hơn 66 triệu
Nhận xét chung: Nhìn chung hoạt động của doanh nghiệp đã mở rộngnhanh chóng Doanh nghiệp đã chú trọng khai thác thị trường, đa dạng hoá hoạtđộng kinh doanh và cung cấp dịch vụ, đa dạng hoá các khoản thu Tuy vậy dochưa kiểm soát tốt chi phí đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp mà công ty
có mức lợi nhuận đạt được chưa mong muốn
*Ngoài 2 bảng: báo cáo tài chính kế toán và báo cáo kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh để đánh giá tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh củacông ty chúng ta có thể tham khảo mot số bảng biểu sau :
Bảng báo cáo tổng hợp TSCĐ 2004
Trang 39Đơn vị: đồng
Mã tài
sản
Tên tàisản
Ngàytính khấuhao
Nguyên giá mòn luỹ kếTổng hao
Giá trị cònlại(31/12/2004)
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Về chế độ trả lương cho công nhân viên : thu nhập bình quân của công nhânviên như ở dưới bảng sau:
(Nguồn : phòng Tài chính kế toán,Tổ chức hành chính)
Như vậy tiền lương của cán bộ công nhân viên đã có sự tăng lên đáng kể :
Năm 2004 tiền lương bình quân một người là :1.154.521 đồng
Đến năm 2005 tiền lương bình quân tăng lên là: 1.550.000 đồng (tức tăng395.479 đồng so với 2004)
Trang 40Ngoài chế độ lương cơ bản này công ty còn có các chế độ thưởng khác Mặtkhác theo quy chế và điều lệ công ty , thì công ty có các mức hỗ trợ tài chínhcho các cán bộ công nhân viên các đối tượng được liệt kê trong bảng sau :
Bảng hỗ trợ tài chính của công ty
stt Thời điểm Đối tượng hỗ trợ Mức hỗ trợ (nghìn
Quà(200)
15 Bố mẹ đẻ , bố mẹ
vợ hoặc bố mẹchồng hoặ con đẻqua đời
Cán bộ công nhân viên cóthân nhân liên quan
300 nghìn đồnghoặc 500 nghìnđồng nếu gia đình
đề nghị công ty
tổ chức
(Nguồn: phòng Tổ chức hành chính)