Việc bán hàng hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp. Sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là làm thế nào để sản phẩm hàng hóa của mình bán hàng được trên thị trường và được thị trường chấp nhận đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra, doanh nghiệp làm ăn có lãi. Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch bán hàng một cách hợp lý, để biết được doanh nghiệp làm ăn có lãi không (là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp), thì phải nhờ đến kế toán xác định kết quả kinh doanh. Xác định kết quả kinh doanh là quá trình nhận thức và đánh giá toàn bộ tiến trình và kết quả hoạt động kinh doanh, qua đó ta thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác những tiềm tàng của doanh nghiệp để kịp thời khắc phục để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, đồng thời có những biện pháp để quản lý. Là một sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp trong những năm học tập và rèn luyện ở trường với mong muốn "học đi đôi với hành" để củng cố thêm kiến thức, vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế. Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn Trần Anh Sơn, các anh, chị phòng kế toán, ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ trong Công ty THHH Hàn Quốc Shab Vina, em đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “ Tổ chức và hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty THHH Hàn Quốc Shab Vina
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ T HUẬT KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TY TNHH HÀN QUỐC SHAB VINA
Thái Nguyên 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thơì gian nghiên cứu, học tập tại khoa kinh tế và quản trị kinh doanh tại trườngcao đẳng kinh tế kỹ thuật Thái Nguyên, được sự giúp đỡ của thầy giáo, cô giáo vàbạn bè và các anh chị phòng kế toán công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina, em đãhoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài: Tổ chức và hoàn thiện công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Hàn QuốcShab Vina
Hoàn thành báo cáo thực tập này, cho phép em được bày tỏ lời cảm ơn tới thầygiáo Trần Anh Sơn, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian hoànthành báo cáo này, đồng thời cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa kinh tế và quảntrị kinh doanh đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này
Xin chân thành cảm ơn: Giám đốc công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina đã chophép em thực tập tại công ty
Với điều kiện và thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinhviên thực tập nên báo cáo tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy, cô và các anh, chị trongphòng kế toán tại công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina để em có điều kiện được bổsung, nâng cao kiế n thức của mình, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này
Trang 4MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I:MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI 3
1.1.1.Quá trình bán hàng và đối tượng bán hàng 3
1.1.2.Ý nghĩa của công tác kế toán bán hàng 3
1.1.3 Nhiệm vụ của công tác bán hàng 4
1.2 NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 5
1.2.1 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 5
1.2.2 Nguyên tắc tổ chức hạch toán hàng hóa 6
1.2.3 Nội dung của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 6
1.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 6
1.2.3.2 Kế toán hạch toán doanh thu tài chính 8
1.2.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán 8
1.2.3.4.Kế toán hạch toán chi phí tài chính : 10
1.2.3.5 Kế toán chi phí bán hàng 10
1.2.3.6 Chi phí khác 11
Nội dung của chi phí khác 11
1.2.3.7.Kế toán thu nhập khác 11
1.2.3.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 12
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TNHH HÀN QUỐC SHAB VINA 15
2.1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp 15
Trang 52.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina 16
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina 17
2.1.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: 19
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH Hàn Quốc Shab Vina 23
2.2.1 Kế toán doanh thu tiêu thu tại công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina 23
2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 34
2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina 39
2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp nghiệp 46
2.2.5.Kế toán thu nhập tài chính: 49
2.2.6 Kế toán chi phí tài chính 49
2.2.7 Kế toán thu nhập khác tại Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina 50
2.2.8 Kế toán chi phí khác 52
2.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina 52
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH HÀN QUỐC SHAB VINA 56
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina 56
3.1.1 Ưu điểm 56
3.1.2 Tồn tại 58
3 2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina 59
3.2.1 Giải pháp về bộ máy kế toán và phân công trong bộ máy kế toán 60
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi tiết hàng hoá 60
3.2.3 Giải pháp về theo dõi công nợ 61
3.2.4 Giải pháp về chính sách tiêu thụ sản phẩm 61
3.2.5.Việc áp dụng kế toán máy trong công tác kế toán 61
Trang 6KẾT LUẬN 63
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BPBTL và TTL Bảng phân bổ tiền lương và trích theo lương
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty 17
TNHH Hàn Quốc Shab Vina 17
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 19
Sơ đồ 3: Quy trình kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song 22
Trang 9Trang
Biểu số 1: Hóa đơn ( GTGT) đầu ra của công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina số
1106 24
Biểu số 2: Phiếu xuất kho số 200 25
Biểu số 3: Phiếu thu số 70 26
Biểu số 4: Sổ chi tiết bán hàng Máy tính HP 6530S 27
Biểu số 5: Sổ nhật ký chung 28
Biểu số 6: Sổ chi tiết tài khoản 511 máy tính HP 6530S 30
Biểu số 7: Sổ cái tài khoản 511 33
Biểu 8: Sổ chi tiết tài khoản 632 -máy tính HP 6530S 35
Biểu9: Sổ cái tài khoản 632 36
Biểu số10: Hóa đơn cước vận chuyển 40
Biểu số 11: Phiếu chi số 101 41
Biểu mẫu 12: Bảng phân bổ khấu hao trong tháng 42
Biểu mẫu13: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 43
Biểu số14: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh- chi phí bán hàng 44
Biểu số 15: Sổ cái tài khoản 641 45
Biểu số 16: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh- chi phí quản lý doanh nghiệp 47
Biểu số 17: Sổ cái tài khoản 642 48
Biểu số18: Sổ cái tài khoản 635 50
Biểu số 19: Sổ cái tài khoản 711 51
Biểu số 20: Sổ cái tài khoản 911 53
Biểu số 21: Sổ cái tài khoản 8211 54
Biểu số 22: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 55
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính cấp thiết của đề tài:
Việc bán hàng hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơchế thị trường là làm thế nào để sản phẩm hàng hóa của mình bán hàng được trênthị trường và được thị trường chấp nhận đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí
đã bỏ ra, doanh nghiệp làm ăn có lãi
Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch bán hàng một cách hợp lý, để biết được doanh nghiệp làm ăn có lãi không (là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp), thì phải nhờđến kế toán xác định kết quả kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh là quá trìnhnhận thức và đánh giá toàn bộ tiến trình và kết quả hoạt động kinh doanh, qua đó tathấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khaithác những tiềm tàng của doanh nghiệp để kịp thời khắc phục để mang lại hiệu quảkinh tế cao hơn, đồng thời có những biện pháp để quản lý
Là một sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp trong những năm học tập vàrèn luyện ở trường với mong muốn "học đi đôi với hành" để củng cố thêm kiếnthức, vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế Trong thời gian thực tập được
sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn Trần Anh Sơn, các anh, chị phòng kếtoán, ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ trong Công ty THHH Hàn Quốc ShabVina, em đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “ Tổ chức và hoàn thiện công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty THHH Hàn Quốc ShabVina”
Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụthành phẩm của Công ty Trên cơ sở đó đối chiếu với chế độ kế toán của ViệtNam và từ đó rút ra những ưu điểm và hạn chế trong tổ chức kế toán tiêu thụthành phẩm
Nội dung của đề tài
Bài viết này gồm 3 chương chính:
Trang 11Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng ở doanh
nghiệp thương mạiChương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH
Hàn Quốc Shab VinaChương III: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại
công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina
Do kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo tốt nghiệp nàynày không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót Vì vậy em mong nhận được sự góp ý củacác thầy cô giáo và các anh chị tại phòng kế toán của công ty TNHH Hàn QuốcShab Vina để hoàn thiện thêm bản báo cáo này của em
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 12CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG Ở
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1.1.1.Quá trình bán hàng và đối tượng bán hàng
- Doanh nghiệp thương mại làm nhiệm vụ lưu chuyển hàng hoá phục vụ sản xuất
và tiêu dùng, vì vậy đối tượng bán hàng của doanh nghiệp thương mại bao gồm:
+ Bán cho sản xuất
+ Bán trực tiếp cho người tiêu dùng
+ Bán trong hệ thống thương mại
+ Bán cho xuất khẩu
- Quá trình này hoàn tất khi hàng hoá đó giao cho người mua và đã thuđược tiền bán hàng Quá trình này diễn ra đơn giản hay phức tạp , nhanh hay chậm
có quan chặt chẽ với phương thức bán hàng
1.1.2.Ý nghĩa của công tác kế toán bán hàng
a Ý nghĩa của công tác bán hàng
Trong doanh nghiệp, hàng đem đi tiêu thụ có thể là hàng hoá, vật tư hay dịch
vụ cung cấp cho khách hàng Việc tiêu thụ này nhằm để thoả mãn nhu cầu của cácđơn vị kinh doanh khác, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp
Thông qua tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện được giá trị sử dụng của hànghoá, thu hồi vốn bỏ ra, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn
Đối với doanh nghiệp thông qua tiêu thụ và quá trình sản xuất được thựchiện từ đó tăng vòng quay của vốn lưu động, mở rộng quy mô và nâng cao hiệuquả của quá trình hoạt động kinh doanh
Đối với nền kinh tế quốc dân, thông qua tiêu thụ sẽ góp phần đáp ứng đượcnhu cầu tiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng,
Trang 13giữa tiền và hàng Từ những vấn đề trên việc tiêu thụ hàng hoá và quản lý hànghoá là rất cần thiết Do vậy, doanh nghiệp phải thực hiện tốt yêu cầu quản lý nhưsau:
Trong công tác tiêu thụ phải quản lý chặt chẽ từng phương thức bán, từngloại sản phẩm tiêu thụ, theo dõi từng khách hàng, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy đủtiền hàng Đồng thời trên cơ sở đó xác định đúng đắn kết quả từng hoạt động
b Ý nghĩa của công tác kế toán bán hàng
Kế toán bán hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanh trongdoanh nghiệp Trong đó có công tác tiêu thụ hàng hóa Thông qua số liệu của kếtoán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa mà chủ doanh nghiệp biết được mức độ hoànthành kế hoạch kinh doanh tiêu thụ của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời nhữngthiếu sót, mất cân đối giữa các khâu để từ đó có biện pháp xử lý thích hợp Còn đợicác cơ quan Nhà nước thì thông qua số liệu đó biết được mức độ hoàn thành kếhoạch nộp thuế Đối với các doanh nghiệp khác thông qua số liệu kế toán đó đểxem có thể đầu tư hay liên doanh với doanh nghiệp hay không
Để đạt được yêu cầu đó, quản lý hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa phải thực sựkhoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Mỗi khâu củaquá trình tổ chức quản lý thuộc bộ phận hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa được sắpxếp phù hợp đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp, phù hợp với tình hìnhthực hiện kế hoạch trong thời kỳ
1.1.3 Nhiệm vụ của công tác bán hàng
- Tổ chức chặt chẽ, theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám sátchặt chẽ vè tình hình thực hiện và sự biến động của từng loại hàng hóa trên cả haimặt: hiện vật (số lượng và kết cấu chủng loại) và giá trị ghi chép doanh thu bánhàng theo từng nhóm mặt hàng, theo từng đơn vị trực thuộc
- Tính giá mua thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ xác định kết quả bán hàng
- Phải theo dõi, phản ánh chính xác và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ,ghi chép đầy đủ kịp thời các khoản: chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng và xácđịnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 14- Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đúng chế độ, cung cấp kịp thờithông tin kinh tế cần thiết về tình hình bán hàng, phân tích kinh tế với các hoạtđộng tiêu thụ.
1.2 NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.2.1 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
a.Bán buôn
Bao gồm hai hình thức:
- Bán hàng qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: là bên mua cử đạidiện dến kho của doanh nghiệp thương mại xuất hàng giao cho bên mua thanh toántiền hay chấp nhận nợ khi đó hàng hóa được xác định là tiêu thụ
- Bán buôn không qua kho theo hình thức chuyển thẳng: là doanh nghiệpthương mại khi mua hàng và nhận hàng không đưa về nhập kho mà vận chuyểnthẳng giao cho bên mua tại kho người bán sau khi giao, nhận hàng đại diện bênmua ký nhận đủ hàng Bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàngthì khi đó hàng hóa được chấp nhận là tiêu thụ
- Hình thức bán hàng tự phục vụ: khách hàng tự chọn hàng hóa và trả tiềncho nhân viên bán hàng Hết ngày nhân viên bán hàng nộp tiền vào quỹ
- Hình thức bán hàng trả góp: người mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần.Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo hoá đơn giá bán hàng hoá còn thuthêm khoản tiền lãi trả chậm của khách
Trang 15- Hình thức bán hàng tự động: Hình thức này không cần nhân viên bán hàngđứng quầy giao hàng và nhận tiền tiền của khách Khách hàng tự động nhét thẻ tíndụng của mình vào máy bán hàng và nhận hàng (Hình thức này chưa phổ biến rộngrãi ở nước ta nhưng ngành xăng dầu cũng đã bắt đầu áp dụng bằng việc tạo ra một
số cây xăng bán hàng tự động )
c Phương thức gửi đại lý bán:
Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý Họ nhận hàng vàthanh toán tiền cho doanh nghiệp thương mại rồi sau đó được nhận hoa hồng đại lýbán (hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại) Hàng hóa đượcxác nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền cho bên nhận đại lý thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán
1.2.2 Nguyên tắc tổ chức hạch toán hàng hóa
Hàng hóa của doanh nghiệp mua vào bao gồm nhiều loại Vì vậy, để quản lý
và hạch toán chặt chẽ hàng hóa cần quán triệt các nguyên tắc sau:
- Phải tổ chức hạch toán hàng hóa theo từng loại, từng đơn vị mua, từng sốlượng, chất lượng hàng hóa
- Phải kết hợp việc ghi chép giữa kế toán hàng hóa và thủ kho đảm bảo chohàng hóa được phản ánh kịp thời, chính xác
- Công tác ghi chép ban đầu phải khoa kọc hợp lý nhằm phản ánh đúng tìnhhình biến động hàng hóa
- Hàng hóa khi nhập kho, xuất kho phải ghi giá trị thực tế, nếu hàng hóaxuất kho ghi giá trị hạch toán thì cuối kỳ phải tính ra giá thực tế
1.2.3 Nội dung của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hoá,thành phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Doanh thu bán hàng đượcphân biệt riêng cho từng loại như doanh thu bán hàng hoá,doanh thu bán thànhphẩm,doanh thu cung cấp dịch vụ…ngoài ra, người ta còn phân biệt doanh thu bánhàng nội bộ và doanh thu bán hàng ngoài
Trang 16Doanh thu bán hàng xác định khi đồng thời thỏa mãn cả 5 điều kiện sau:
- DNchuyển giao phần lớn rủi ro lợi ích gắn với quyền sở hữu SP
- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kinh doanh SP
- Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
+ Doanh thu thu n l ch tiêu kinh t dùng ần là chỉ tiêu kinh tế dùng để xác định kết quả cuối cùng à chỉ tiêu kinh tế dùng để xác định kết quả cuối cùng ỉ tiêu kinh tế dùng để xác định kết quả cuối cùng ế dùng để xác định kết quả cuối cùng để xác định kết quả cuối cùng xác định kết quả cuối cùngnh k t qu cu i cùngế dùng để xác định kết quả cuối cùng ả cuối cùng ối cùng
c a ho t ủa hoạt động sản xuất kinh doanh ạt động sản xuất kinh doanh động sản xuất kinh doanh.ng s n xu t kinh doanh.ả cuối cùng ất kinh doanh
Doanh thu
-Các khoản giảm doanhthu ( chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng
bán…)
B,Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
- Công dụng:
TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao
vụ, tiêu thụ trong nội bộ
c Tài khoản 531: Hàng bán bi trả lại
Trang 17Trị giá của hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnhdoanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuầncủa khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ hạch toán.
d Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán
- Công dụng:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu củaviệc bán hàng trong kỳ hạch toán
1.2.3.2 Kế toán hạch toán doanh thu tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trảgóp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do muahàng hoá, dịch vụ;
- Cổ tức lợi nhuận được chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tưvào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Tài khoản sử dụng: TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
1.2.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán: là giá mua vào của hàng hóa tiêu thụ
Tài khoản sử dụng: TK 632- Giá vốn hàng bán
*Các phương pháp tính giá vốn hàng bán
a Đánh giá theo phương pháp giá thực tế
Trang 18- Để tính được trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho, trước hết phải tính trịgiá mua thực tế của chúng, sau đó tính toán phân bổ chi phí mua hàng cho chúng
và tổng cộng lại sẽ được trị giá vốn thực tế
Trị giá vốn thực Trị giá mua thực Chi phí mua hàng
tế của hàng = tế của hàng + phân bổ cho hàng
xuất kho xuất kho xuất kho
Tổng đơn vị tiêu thức phân bổcủa cả hàng xuất kho và lưu kho
- Để xác định được trị giá mua thực tế của hàng xuất kho, các doanh nghiệp
có thể áp dụng trong các hình thức sau:
+ Phương pháp giá đích danh (phương pháp nhận diện)
Theo phương pháp này hàng xuất kho thuộc đúng lô hàng mua vào đợt nàothì lấy đúng đơn giá mua của nó để tính
+ Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này trị giá mua thực tế của hàng xuất kho được tính bìnhquân giữa trị giá mua thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ vơi giá trị thực tế của hàngkho trong kỳ
Trị giá mua thực tế
Số lượnghàng xuất kho x
Đơn giá muabình quân
Số lượng hàng
Số lượng hàngnhập trong kỳ
Đơn giá mua bình quân có thể tính vào cuối kỳ, cũng có thể tính trước mỗilần xuất
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):
Trang 19Theo phương pháp này khi tính trị giá hàng xuất kho người ta dựa trên giảthiết hàng nào nhập kho trước thì xuất trước và lấy đơn giá mua của lần nhập đó đểtính giá hàng xuất kho Như vậy hàng nào cũ nhất trong kho sẽ được tính là xuấttrước, hàng nào tồn kho sẽ là hàng nhập kho mới nhất.
Theo cách này trị giá hàng tồn kho sẽ sát với giá cả hiện hành và phươngpháp này sẽ chiếm ưu thế theo quan điểm lập bảng cân đối kế toán (trị giá hàng tồnkho thường phản ánh sát giá thị trường tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán)
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):
Phương pháp này dựa trên giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trước đểtính trị giá hàng xuất kho, khi xuất đến lô hàng nào thì lấy đơn giá mua của lô hàng
đó để tính Theo phương pháp này thì hàng nào mới nhất trong kho sẽ được xuấttrước, còn hàng tồn kho sẽ là hàng cũ nhất trong kho Nếu tính hàng xuất kho theophương pháp này thì trị giá hàng xuất kho (chi phí hàng bán hiện hành) tương xứngvới thu nhập (tức là chi phí thuộc về hàng bán ta tương đối cập nhật)
1.2.3.4.Kế toán hạch toán chi phí tài chính :
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗliên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phígóp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phígiao dịch bán chứng khoán .; Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗphát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
Tài khoản sử dụng: TK 635 – Chi phí tài chính
vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
TK sử dụng: TK 641- chi phí bán hàng: TK này dùng để tập hợp và kết chuyển cácchi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá dịch vụ
Trang 20Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan đến toàn bộ hoạt động của
cả doanh nghiệp mà không thể tách riêng được cho bất kỳ hoạt động nào, chi phíquản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý,chi phí vật liệu quản lý,chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí, lệ phi, chi phí dựphòng, chi phí dịch vụ văn phòng, và chi phí bằng tiền khác
Tài khoản sử dụng: TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp: dùng để tập hợp và kếtchuyển các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
1.2.3.6 Chi phí khác
Nội dung của chi phí khác
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý vànhượng bán TSCĐ
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vậu tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác: Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế
- Tài khoản sử dụng: TK 811- Chi phí khác
1.2.3.7.Kế toán thu nhập khác
Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp, gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi gópvốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (Nếu có);
Trang 21- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
TK sử dụng: TK 711- Thu nhập khác
1.2.3.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả bán hàng là kết quả cuôí cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong một thời gian nhất định Nó phản ánh được doanh nghiệp làm
ăn có lãi hoạc thua lỗ Kết quả bán hàng được thực hiện theo những trình tự sau: Doanh thu thuần = doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ doanh thu
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng = Lợi nhuận gộp – CPBH- CP QLDNKết quả hoạt động kinh doanh= lợi nhuận thuần từ HĐKD+ thu nhập khác- chi phí khác
TK sử dụng: TK 911- Xác định kết quả hoạt động kinh
Trang 22a Bán hàng hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.2.1- Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK333(1)
TK111,112
TK521,531 532,333
TK511
TK111, 112,131 (1a) (9) TK111,112131
(2)
(7) (1b) (1c)
Trang 23Diễn giải trình tự sơ đồ như sau:
(1a) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ theo phương thứcbán hàng trực tiếp
(1b) Khi đưa hàng đi gửi đại lý
(1c) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ theo phương thứcgửi hàng
(2) Bán hàng thu tiền ngay
(3a) bán theo phương thức trả góp
(3b) kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp
(4a) Các khoản chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán, hàng bán bị trảlại thực tế phát sinh
(4b) Các khoản chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán, hàng bán bị trảlại sang TK511 để xác định doanh thu thuần
(5) Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
(6) Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
(7) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
(8) cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả.(9) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ sang TK911
(10) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911
(11) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK911
(12a) Kết chuyển lỗ
(12b) Kết chuyển lãi
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TNHH HÀN QUỐC SHAB VINA
2.1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina
Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina là một doanh nghiệp thương mạichuyên kinh doanh bán buôn bán lẻ máy in Công ty được thành lập ngày16/04/2006 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp
Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân có trụ sở và con dấu riêng
Mã số thuế : 0102270950
Trụ sở chính: P402,T4,8B/1 Láng Hạ - Ba Đình – Hà Nội
Điện thoại: 043.772.4521
Fax: 043.772.4519
Tổng số nhân viên: 60 người
Địa bàn hoạt động của Công ty chủ yếu trong thành phố Hà Nội và một sốtỉnh lân cận, đối tượng phục vụ của Công ty đa dạng Công ty được điều hành bởi
bộ máy tương đối gọn nhẹ với Ban giám đốc và đội ngũ nhân viên dày dạn kinhnghiệm và năng động Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina hoạt động trongnhững lĩnh vực sau:
Sản xuất, mua bán, cho thuê, lắp ráp, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì cácloại: máy tính, thiết bị và linh kiện đi kèm của máy tính ( linh kiện, túicặp );
Sản xuất, mua bán, cho thuê, lắp ráp, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì cácloại: máy móc, thiết bị công nghệ thông tin, máy móc và trang thiết bị vănphòng;
Trang 25 Mua bán, sản xuất, cho thuê, lắp đặt, sửa chữa bảo dưỡng, bảo trì: điệnthoại, tổng đài điện thoại, thiết bị điều khiển, thiết bị bảo vệ ( camera);
Kinh doanh các mặt hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng và điện côngnghiệp;
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina
a Chức năng:
Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina là một doanh nghiệp hạch toán độclập, tự chủ về mặt tài chính và vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Cùng với sự hỗ trợ đắc lực của phòng kế toán, bộ phận quản lý đã trực tiếp chỉ đạocán bộ công nhân viên trong toàn Công ty Theo nguyên tắc.Công ty không ngừng
mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, tăng sự cạnh tranh trên thị trường
Chức năng chủ yếu của Công ty là tư vấn, môi giới, bán buôn, bán lẻ mặthàng máy in chuyên dụng và văn phòng
Kết quả cho thấy Công ty đã đi đúng hướng kinh doanh của mình và có lãi,
bổ sung vốn kinh doanh của công ty, tăng tích luỹ quỹ trong Công ty, đời sống cán
bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện
b Nhiệm vu:
- Tổ chức tốt công tác mua bán hàng hoá tại cơ sở sản xuất
- Tổ chức mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng hoá cho các cơ sở sản xuất kinhdoanh, các đơn vị khác và các cá nhân trong nước
- Tổ chức tốt công tác bảo quản hàng hoá, đảm bảo lưu thông hàng hoáthường xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường
- Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mởrộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước qua việc nộp ngân sách
- Tuân thủ chính sách quản lý kinh tế Nhà nước
c Đặc điểm kinh doanh của Công ty TNHH Hàn Q u ốc Shab Vina
Trong khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nềnkinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nứơc, để thích nghi với điều kiệnnày Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina đã mở rộng với mọi thành phần kinh tế
Trang 26như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân,… Ngoài ra, Công ty còn nhậnlàm đại lý, ký gửi cho nhiều thành phần khác Trong qúa trình bán hàng, Công ty
đã áp dụng phương thức thanh toán tiền mặt, tiền hàng và thanh toán tiền hàng,hàng sau khi giao hàng nên hàng tuy bị tồn kho nhiều nhưng không bị ảnh hưởng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina
a Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina được bố trí một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ
và hợp lý với cơ chế thị trường hiện nay Việc sắp xếp nhân sự của Công ty phùhợp với trình độ, năng lực nghiệp vụ chuyên môn của từng người, có thể tham giavào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra hiệu quả kinh tế cao nhất
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được bố trí như sau(bao gồm 3 phòng và
2 cửa hàng):
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty
TNHH Hàn Quốc Shab Vina
( Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina)
Ban Giám đốc
Trang 27Trong đó:
+ Ban Giám đốc Công ty: Bao gồm một Giám đốc và hai Phó giám đốc có
nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm vềtoàn bộ công việc kinh doanh của Công ty trước Nhà nước và pháp luật
+Phòng kinh doanh: Lập các kế hoạch để tìm kiếm thị trường đầu vào và
đầu ra, hỗ trợ cùng giám đốc ký kết các hợp đồng
+ Phòng kế toán: Hạch toán đúng chế độ kế toán đã ban hành, phản ánh các
chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kịp thời, chính xác thanh toán công nợ nhanh gọn
+ Phòng kế hoạch: Tiếp nhận và điều động các công nhân viên, lập các chỉ
tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho Giám đốc nắm rõthêm tình hình của doanh nghiệp
+ Các cửa hàng: Bán các sản phẩm của Công ty.
Mọi hoạt động trong Công ty đều có sự nhất quán từ trên xuống dưới các bộphận hoạt động độc lập nhưng có mối liên hệ mật thiết với các bộ phận khác tạothành một hệ thống
b Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina
Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina Cửa hàng có tổ chức kế toán riêng,hạch toán phụ thuộc trực thuộc Công ty nên Công ty áp dụng hình thức tổ chứccông tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán Phòng kế toán tài vụ của Công ty thựchiện và chỉ đạo các cửa hàng của Công ty thực hiện theo hạch toán kế toán, theopháp lệch, kế toán thống kê, hàng tháng, quý, năm sẽ xem xét, đánh giá quá trìnhkinh doanh và tình hình tài chính của từng cửa hàng
- Phòng kế toán của Công ty bao gồm 4 người và được phân công chức năng,nhiệm vụ của từng nhân viên cụ thể như sau:
- Kế toán trưởng: Chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán, tổ chức hướng dẫn,kiểm tra toàn bộ công tác kế toán của Công ty Tham mưu cho giám đốc về cáchoạt động kinh doanh tài chính,
- Kế toán tổng hợp: Hàng tháng tổng hợp tờ khai thuế GTGT nộp cho cụcthuế , làm báo cáo chi tiêu tài chính ,theo dõi tài sản cố định, chi phí, báo cáo quỹ
Trang 28- Kế toán thanh toán: Viết phiếu thu chi, thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửingân hàng, theo dõi công nợ phải thu, phải trả và giao dịch với ngân hàng.
- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu chi tiền, đi ngân hàng và nộp báo cáo
- Kế toán các cửa hàng: lập chứng từ ban đầu về hàng mua hàng bán
Điều hành trực tiếpĐiều hành gián tiếp
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
( Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina)
* Về sổ sách kế toán: Hình thức kế toán Công ty sử dụng là hình thức nhật
ký chung nên các sổ công ty áp dụng tương ứng la:
Kế toán
tổng hợp
Kế toánthanh toán
Thủ quỹ
Trang 29Công ty sử dụng các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo bán hàng.
a Các phương thức bán hàng tại công ty Hàn Quốc Shab Vina
Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay, để có thể cạnh tranh với cácdoanh nghiệp thương mại khác, để có thể đứng vững trên thị trường và kinh doanh
có lời thì đòi hỏi phương thức bán hàng và thủ tục chứng từ mà công ty sử dụngvừa phải phù hợp với các ngành nghề kinh doanh, vừa thuận tiện, đáp ứng đượcnhu cầu của khách hàng và yêu cầu quản lý của công ty Khách hàng của công tyrất đa dạng nên các phương thức bán hàng chủ yếu của công ty chủ yếu là:
- Một đổi một trong vòng 06 tháng đầu
- Bảo trợ miễn phí cho khách hàng vào các ngày trong tuần ( theo từng thờiđiểm , trừ chủ nhật và ngày lễ )
- Đăng ký bảo hành tại nơi sử dụng tính phí bảo hành dịch vụ là350.000đ/1mays/ 1 năm ( áp dụng trên địa bàn Hà Nội )
Trang 30c Phương pháp tính giá hàng hóa nhập kho, xuất kho tại công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,
hàng hóa nhập kho được tính theo giá thực tế
Giá thực tế xuất kho được áp dụng theo phương pháp bình quân cả kỳ dự
trữ
-Phương pháp tính :
Do sử dụng phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền để đánh giá hàng
hóa, nên cuối tháng căn cứ vào lượng hàng tồn đầu tháng, hàng nhập trong tháng
để tính giá bình quân từ đó tính được trị giá vốn của hàng hóa xuất kho
d Phương pháp kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp hàng hóa tại công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina
Hiện nay, công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên cho công táctổng hợp hàng hóa , và phương pháp thẻ song song cho kế toán chi tiết hàng hóa,
với sự trợ giúp của hệ thống máy tính phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý và tạo ra
mối liên hệ mật thiết ở tất cả các khâu
Quy trình kế toán chi tiết hàng hóa tại công ty được thể hiện qua sơ đồ
Các khoản giảm trừ( nếu có)
Số lượng hàng hóa xuất kho
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ =
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
21
Trang 31Sơ đồ 3: Quy trình kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
( Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina)
- Ở phòng kế toán: Kế toán vật tư hàng hóa sử dụng thẻ hay sổ chi tiết vật tư
để ghi chép, phản ánh hàng ngày tình hình nhập – xuất – tồn kho theo chỉ tiêu sốlượng và giá trị của từng mặt hàng Thẻ được mở cho từng mặt hàng ở từng kho.Định kỳ cuối tháng, kế toán và thủ kho tiến hành kiểm tra và đối chiếu tình hìnhnhập – xuất –tồn của hàng hóa
e Tài khoản sử dụng để hạch toán
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số15/QĐ/2006/ BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Trong công tác
kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh thì công ty sử dụng chủyếu các tài khoản sau:
Trang 32- TK 131: Phải thu khách hàng
- TK 632: Giá vốn hàng bán
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 641: Chi phí bán hàng
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Ngoài ra công ty còn sử dụng một số tài khoản sau: : TK 111, TK 112, TK
133, TK 333, TK 531, TK 532, TK 331, TK 157
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH Hàn Quốc Shab Vina.
2.2.1 Kế toán doanh thu tiêu thu tại công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina
*Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu bán hàng gồm:
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01- GTKT - 3LL)
- phiếu xuất kho
- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủynhiệm thu, giấy báo có của NH, bảng sao kê của NH….)
* Quy trình ghi sổ:
Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng sẽ đến phòng kinh doanh của công tylàm thủ tục cho việc mua bán Khách hàng và công ty sẽ lập hợp đồng kinh tế (nếugiá trị hàng mua lớn) hoặc khách hàng lập đơn đặt hàng đề nghị công ty cung cấphàng Phòng kinh doanh sẽ căn cứ vào số dư nợ của khách hàng và lượng hàngtrong kho để xét duyệt
- Nếu khách hàng thanh toán ngay: Nhân viên phòng kinh doanh sẽ lập hoáđơn GTGT có đầy đủ chữ ký, chuyển lên phòng kế toán để kế toán thanh toán viếtphiếu thu Phiếu thu được lập thành 2 liên:
Liên 1: Lưu tại quyển phiếu thu
Liên 2: Chuyển sang cho thủ quỹ
- Nếu khách hàng đã chấp nhận thanh toán và trả tiền sau: Đối với nhữngkhách hàng truyền thống, khi đến mua hàng nếu đã thanh toán tiền hàng của lần
Trang 33lấy hàng trước sẽ được công ty xem xét cho nợ tiền hàng của lần này Hoá đơnGTGT do nhân viên phòng kinh doanh lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại quyển hoá đơn gốc do phòng kinh doanh giữ để làm thôngtin về số lượng hàng hóa xuất kho hàng ngày
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Thủ kho dùng để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán ghi sổ kếtoán
VD: Ngày 10/4/2010 công ty có xuất bán cho Công ty CP tin học T&M một số
mặt hàng như sau:
- Số lượng, đơn gía như trong hóa đơn GTGT số 1106
- Tổng tiền hàng: 96.099.000 (đ)
- Tổng tiền đó thanh toán : 105.708.900 (đ)
- Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Phòng cung ứng vật tư hàng hóa lập HĐGTGT
+ Liên 1: Lưu tại quyển
+ Liên 2: Giao cho khách hàng
+ Liên 3: Dùng để luân chuyển nội bộ trong công ty
Biểu số 1: Hóa đơn ( GTGT) đầu ra của công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina số 1106 Đơn vị: Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina
Họ tên người mua hàng : Công ty Cổ phần tin học T&M
Mã sối cùng thuế dùng để xác định kết quả cuối cùng : 0102325205
STT Tên hàng háo dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Viết bằng chữ: Một trăm lẻ năm triệu bảy trăm linh tám nghìn, chín trăm đồng chẵn.
Ngày 10 tháng 4 n m 2010ăm 2010
Trang 34Biểu số 2: Phiếu xuất kho số 200
Đơn vị: Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina
Địa chỉ: P402,T4,8B/1 Láng Hạ - Ba Đình - Hn
Mẫu số 02 - VT
(Ban hành theo QĐ Số: 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 4 năm 2010 NợTK632:
- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Thanh
- Địa chỉ (bộ phận): Công ty c ph n tin h c T&Mổ phần tin học T&M ần là chỉ tiêu kinh tế dùng để xác định kết quả cuối cùng ọc T&M
Trang 35Số lượng
Đơn gía Thành tiền Theo
chứng từ
Thực xuất
6530S
CR510
SVCR51 0
- Lý do xuất kho: Xuất bán
- Tổng số tiền: (Viết bằng chữ): Tám mươi triệu ,sáu trăm sáu mươi ba nghìn, bốn trăm đồng chẵn.
Sau khi xuất kho hàng hoá và bán được hàng, kế toán lập phiếu thu Phiếuthu được lập thành 2 liên: 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên lưu tại phòng kế toán
để kế toán tiến hành vào sổ chi tiết TK 111 - Sổ quỹ tiền mặt
Biểu số 3: Phiếu thu số 70
Đơn vị: Công ty TNHH Hàn Quốc Shab Vina
Địa chỉ: P402,T4, 8B/1 Láng Hạ - Ba Đình - HN
Mẫu số 01 - TT
(Ban hành theo QĐ Số: 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Phi u thuế dùng để xác định kết quả cuối cùng
Ngày 10 tháng 4 năm 2010 Quyển số: 04
Số: 70 NợTK111
Có TK131