PHẠM ANH TRUNG Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC HUYỆN SÓC SƠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính mô
Trang 1PHẠM ANH TRUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC HUYỆN SÓC SƠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2PHẠM ANH TRUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC HUYỆN SÓC SƠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Đỗ Thị Lan
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Bác Hồ đã dạy “Lý luận phải đem ra thực hành, thực hành phải nhằm theo lý luận” Chính vì vậy, muốn hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương châm học đi đôi với hành, thời gian thực tập…
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những
sự hỗ trợ, giúp đỡ… Trong suốt thời gian bắt đầu học tập ở giảng đường Đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy
cô, gia đình và bạn bè Đặc biệt, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên trường Đại học nông lâm Thái Nguyên em đã được phân công về thực tập tại Viện Kỹ Thuật Và Công
Nghệ Môi Trường với đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước huyện Sóc Sơn”
Kết thúc thời gian thực tập, hoàn thành đề tài tốt nghiệp cũng là hoàn thành khóa học, với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi tới quý thầy cô khoa Quản lý tài nguyên đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình đề truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
và thời gian thực tập vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Đỗ Thị Lan đã tận tâm hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này Bản thân em trong suốt thời gian qua đã có cố gắng, xong kiến thức của em còn hạn chế, do vậy không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và bạn bè để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên PHẠM ANH TRUNG
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phân bố và dạng của nước trên trái đất 10
Bảng 4.1 Diễn biến cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Sóc Sơn giai đoạn 2012-2016 25
Bảng 4.2: Kết quả quan trắc nước thải sinh hoạt của các xã trên địa bàn huyện Sóc Sơn 38
Bảng 4.3: Kết quả quan trắc nước thải sản xuất huyện Sóc Sơn năm 2016 42
Bảng 4.4: Số lượng cơ sở y tế, giường bệnh, cán bộ y tế huyện Sóc Sơn giai đoạn 2012-2016 45
Bảng 4.5: Bảng dự báo chất thải chăn nuôi huyện Sóc Sơn năm 2015 47
Bảng 4.6: Chất lượng nước mặt trên các sông, hồ huyện Sóc Sơn năm 2016 50
Bảng 4.7: Vị trí và toạ độ nước ngầm huyện Sóc Sơn năm 2016 58
Bảng 4.8: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm Huyện Sóc Sơn năm 2016 59
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Dân số trung bình của Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2012- 2016 28Hình 4.2: Biểu đồ biễu diễn NH4+ trong nước thải sinh hoạt Sóc Sơn năm
2016 39Hình 4.3: Biểu đồ biễu diễn TSS trong nước thải sinh hoạt Sóc Sơn năm
2016 40Hình 4.4: Biểu đồ biễu diễn BOD5 trong nước thải sinh hoạt Sóc Sơn năm
2016 40Hình 4.5: Biểu đồ biễu diễn dầu mỡ trong nước thải sinh hoạt Sóc Sơn năm
2016 41Hình 4.6: Biểu đồ biễu diễn Coliform trong nước thải sinh hoạt huyện Sóc
Sơn năm 2016 41Hình 4.7: Biểu đồ biễu diễn TSS trong nước thải sản xuất huyện Sóc Sơn 43Hình 4.8: Biểu đồ biễu diễn BOD5 trong nước thải sản xuất huyện Sóc Sơn 43Hình 4.9: Biểu đồ biễu diễn COD trong nước thải sản xuất huyện Sóc Sơn 44Hình 4.10: Biểu đồ so sánh nước mặt một số sông hồ huyện Sóc Sơn năm
2016 52Hình 4.11: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu Fe trong nước ngầm huyện Sóc Sơn năm
2016 60Hình 4.12: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu Mn trong nước ngầm huyện Sóc Sơn năm
2016 60
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường BVMT : Bảo vệ môi trường
BVTV : Bảo vệ thực vật COD : Nhu cầu oxy hóa học
DO : Nồng độ oxy hòa tan ĐTM : Đánh giá tác động môi trường HĐND : Hội đồng nhân dân
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép TNMT : Tài nguyên môi trường TSS : Tổng chất rắn
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC iv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý 7
2.2 Hiện trạng nguồn nước trong và ngoài nước 8
2.2.1 Hiện trạng nguồn nước trên thế giới 8
2.2.2 Hiện trạng nguồn nước ở Việt Nam 11
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 13
3.3 Nội dung nghiên cứu 13
3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu phân tích 13
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 13
Trang 83.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa 13
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu về môi trường nước 14
3.4.4 Phương pháp kế thừa 15
3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 15
3.4.6 Phương pháp tham khảo, so sánh kết quả với các chỉ tiêu môi trường nước theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT, QCVN 09-MT:2015/BTNMT 15
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Sóc Sơn 16
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 16
4.1.2 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội 24
4.1.3 Kết luận về thực trạng phát triển kinh tế xã hội của huyện Sóc Sơn 35
4.2 Hiện trạng, diễn biến môi trường nước 36
4.2.1 Hiện trạng môi trường nước 36
4.3 Hiện trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường nước của huyện 61
4.4 Nguyên nhân và hậu quả của việc ô nhiễm môi trường nước 62
4.5 Dự báo và quy hoạch phát triển liên quan đến môi trường nước 64
4.6 Đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn tài nguyên nước huyện Sóc Sơn 65
4.6.1 Đề xuất các giải pháp chính sách quản lý 65
4.6.2 Đề xuất giải pháp truyền thông môi trường 65
4.6.3 Đề xuất giải pháp kinh tế 66
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68
5.2 Kiến nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Môi trường đã trở thành vấn đề chung của nhân loại, được toàn Thế giới quan tâm Nằm trong khung cảnh chung của Thế giới, môi trường Việt Nam đang xuống cấp cục bộ, có nơi bị hủy hoại nghiêm trọng gây nên nguy
cơ mất cân bằng sinh thái, sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững của đất nước Trong đó chất lượng môi trường nới chung và môi trường nước nói riêng tại các vùng kinh
tế đang là một trong những vấn đề được quan tâm
Sóc Sơn là huyện ngoại thành ở phía bắc Thủ đô Hà Nội Trung tâm huyện cách trung tâm Hà Nội gần 30 km, là đầu mối giao thông thuận tiện nối Thủ đô với sân bay Nội Bài, với các khu công nghiệp, các trung tâm dịch vụ lớn của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; với các tỉnh phía Bắc và Đông Bắc nước ta qua hệ thống quốc lộ như quốc lộ 2 đi Tuyên Quang, Hà Giang…, quốc lộ 3 đi Thái Nguyên, Bắc Cạn…, đường cao tốc Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai; quốc lộ 18 đi một số tỉnh phía Bắc và Quảng Ninh; các tuyến đường sắt, đường thuỷ đi các tỉnh phía Bắc Đây là một trong những lợi thế quan trọng của Sóc Sơn trong lưu thông hàng hoá, hành khách, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội Huyện Sóc Sơn có 3 tuyến sông chính chảy qua, sông Cà Lồ chảy qua phía Nam Huyện với chiều dài 20 km; sông cầu bao quanh phía Đông của Huyện từ KM 17 đến KM 28 + 828 dài 11.828 mét với điểm đầu ở Trung Giả (sông Công nhập vào) đến điểm cuối ở Việt Long, toàn bộ tuyến đê đã được cứng hoá bê tông với mặt rộng 5m Sông Công chảy qua phía Bắc Huyện với chiều dài 11km, nhập với sông Cầu tại Trung Giã Ngoài ra, Huyện còn có nhiều hồ ở vùng đồi gò, trong đó có một số hồ lớn như Hàm Lợn, Đồng Đò, Đồng Quan, Cầu Bãi Hệ thống sông ngòi tạo điều
Trang 10kiện cho Sóc Sơn có khả năng phát triển vận tải thuỷ và đáp ứng được một phần nhu cầu nước tưới cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên là Huyện có diện tích đồi gò lớn nhất Thành phố, nên hiện trạng cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn
Trong những năm trở lại đây hòa nhịp cùng với quá trình phát triển chung của đất nước, sự phát triển kinh tế của huyện diễn ra khá nhanh Cùng với sự tăng dân số ở huyện này là những tác động tích cực đến phát triển kinh
tế - xã hội đồng thời cũng gây ra những áp lực rất lớn đến môi trường, điều này có thể lại là rào cản cho sự phát triển kinh tế - xã hội đi ngược lại với mục tiêu “phát triển bền vững” Trong các vấn đề môi trường hiện nay tại huyện, ô nhiễm nước đang là một vấn đề thu hút rất nhiều sự quan tâm của các cơ quan quản lý và người dân
Hiện nay huyện đang đứng trước một thực trạng là gia tăng dân số, đô thị hóa và công nghiệp hóa dấn đến sự ra tăng nhu cầu sử dụng nước Trong khi đó diện tích đất nông nghiệp, diện tích đất hồ ao đầm lại bị thu hẹp Xuất phát từ hiện trạng môi trường trên và yêu cầu thực tế về đánh giá hiện trạng môi trường nước của huyện, từ đó đưa ra các giải pháp góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường nước của huyện trong thời gian tới, cùng với sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị Lan, em tiến hành thực hiện đề
tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước huyện Sóc Sơn”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường nước của huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, cần tập trung vào các mục tiêu sau:
- Đánh giá chất lượng và diễn biến môi trường nước huyện Sóc Sơn, giúp cơ quan địa phương theo dõi chất lượng nước
Trang 11- Đề xuất các biện pháp, kỹ thuật quản lý môi trường phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao chất lượng môi trường nước huyện Sóc Sơn
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu được đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Sóc Sơn
- Đánh giá đúng hiện trạng môi trường nước của huyện
- Số liệu thu thập phải phán ánh trung thực, khách quan
- Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi, phù hợp nhằm cải thiện môi trường nước của địa phương
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho nghiên cứu sau này
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường, các đánh giá chung nhất về chất lượng môi trường nước, là cơ sở giúp các cơ quan quản lý nhà nước có biện pháp quản lý, xử lý nhằm nâng cao chất lượng nước của địa phương
- Làm cơ sở khoa học phục vụ cho công tác quy hoạch phát triển kinh
tế, xã hội
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
- Theo Luật BVMT Việt Nam 2014, chương 1, điều 3: ‘‘Môi trường là
hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật’’
* Chức năng của môi trường ?
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật
- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống
và sản xuất của con người
- Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt động sống và hoạt động sản xuất
- Môi trường có chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên Trái đất
- Môi trường có chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Trang 13* Ô nhiễm môi trường là gì ?
- Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì ‘‘Ô nhiễm môi trường là sự đưa vào môi trường các chất thải nguy hại hoặc năng lượng đến mức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con người hoặc làm suy thoái chất lượng môi trường’’
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước :
‘‘Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi của các tính chất vật lý – hóa học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật’’
Theo hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: ‘‘ Ô nhiễm nước là
sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi
cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã’’
- Nước mặt : Theo khoản 3, điều 2, chương 1 Luật Tài nguyên nước,
‘‘Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo’’
- Nước ngầm : ‘‘Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người’’
- Chất thải: Theo khoản 12 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, ‘‘Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác’’
* Tiêu chuẩn môi trường :
Theo khoản 6 điều 3 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014:
‘‘Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kĩ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường’’
Trang 142.1.1.2 Nguồn gốc và các dấu hiệu nhận biết nước bị ô nhiễm
* Nguồn gốc của ô nhiễm môi trường nước
Môi trường nước rất dễ bị ô nhiễm, có thể do từ môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo :
- Môi trường tự nhiên: các nguồn ô nhiễm từ không khí, đất; do mưa, tuyết tan, bão , lũ lụt đưa vào môi trường nước các chất bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng
- Môi trường nhân tạo: chủ yếu là nguồn thải của các nhà máy, khu công nghiệp,khu dân cư, giao thông vận tải, các hóa chất từ hoạt động nông, lâm nghiệp đưa vào môi trường nước
* Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu đặc trưng sau:
- Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống đáy nguồn
- Thay đổi tính chất lý học ( độ trong, màu, mùi , nhiệt độ, )
- Thanh đổi thành phần hóa học (pH, hàm lượng các chất hữu cơ và vô
cơ, xuất hiện các chất độc hại )
- Lượng oxi hòa tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hóa để oxi hóa các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào
- Các vi sinh vật thay đổi về loài và số lượng Có xuất hiện các vi trùng gây bệnh
2.1.1.3 Đánh giá chất lượng nước
Chất lượng nước được đánh giá bởi các chỉ tiêu, thông số sau:
* Các thông số lý học:
- Độ màu, độ đục, nhiệt độ, pH, tổng hàm lượng chất rắn (TS), tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), tổng hàm lượng chất rắn hòa tan
Trang 15* Các thông số hóa học:
- Độ kiềm toàn phần, độ cứng của nước, các kim loại nặng, hàm lượng oxi hòa tan trong nước (DO), nhu cầu oxi sinh hóa (BOD), nhu cầu oxi hóa học (COD)
* Các thông số sinh học:
- Coliform: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác định mức ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước
2.1.1.4 Các dạng ô nhiễm nước thường gặp
- Ô nhiễm chất hữu cơ: là sự có mặt của các chất tiêu thụ oxy trong nước Các chỉ tiêu để đánh giá ô nhiễm chất hữu cơ là: DO, BOD, COD
- Ô nhiễm các chất vô cơ: là có nhiều chất vô cơ gây ô nhiễm môi trường nước, tuy nhiên có một số nhóm điển hình như: các loại phân bón vô
cơ, các khoáng axit, cặn, các nguyên tố vết
- Ô nhiễm các chất phú dưỡng: phú dưỡng là sự tăng hàm lượng Nito, Photpho trong nước nhập vào các thủy vực dẫn đến sự tăng trưởng của thực vật bậc thấp (rong, tảo…)
- Ô nhiễm do kim loại nặng và các hóa chất khác: thường gặp trong thủy vực gần khu công nghiệp, khu vực khai khoáng, trong khu vực thành phố
hệ thống các văn bản bảo vệ và khai thác nguồn nước nhằm tạo cơ sở pháp lý
Trang 16cho công tác này Các biện pháp mang tính chất pháp lý, thiết chế này được
áp dụng cho việc sử dụng và phân phối tài nguyên nước, đảm bảo phát triển bền vững tài nguyên nước
Các văn bản pháp lý trong quản lý tài nguyên nước đang có hiệu lực:
- Luật bảo vệ môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
- Luật tài nguyên nước năm 2012 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 23 tháng 6 năm
2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013
- Nghị định 19/2015/NĐ – CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều trong Luật Bảo vệ môi trường
- Quyết định số 16/2008/QĐ – BTNMT ngày 31 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài nguyên môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4: 1987) – chất lượng nước – lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo
- TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6: 1990) – Chât lượng nước – lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất
2.2 Hiện trạng nguồn nước trong và ngoài nước
2.2.1 Hiện trạng nguồn nước trên thế giới
Vấn đề về tài nguyên nước được thực hiện trong tổ chức Liên Hợp Quốc, các chương trình và các quỹ có vai trò đáng kể trong việc giải quyết mối quan tâm tới nước ngọt của toàn cầu Tại hội nghị thượng đỉnh thế giới
Trang 17năm 2002 về vấn đề phát triển bền vững và bắt đầu thiên niên kỷ của tài nguyên nước đã đặt mục tiêu phát triển và hỗ trợ các nước thành viên để đạt được các mục tiêu và các chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường Công việc của tổ chức bao gồm tất cảc các khía cạnh của nguồn nước ngọt bao gồm
cả tài nguyên nước và các dòng chảy sông ngòi, nước ngầm và nước biển (Nguồn: Status Report on Integrated Water Resources Management and Water Efficiency Plans, Prepared for the 16th session of the Commission on Sustainable Development, Vietnam, 2008)
Tài nguyên nước ở trên thế giới theo tính toán hiện nay là 1,39 tỷ km3, tập trung trong thuỷ quyển 97,2% (1,35 tỷ km3), còn lại trong khí quyển và thạch quyển 94% lượng nước là nước mặn, 2% là nước ngọt tập trung trong băng ở hai cực, 0,6% là nước ngầm, còn lại là nước sông và hồ Lượng nước trong khí quyển khoảng 0,001%, trong sinh quyển 0,002%, trong sông suối 0,00007% tổng lượng nước trên trái đất Lượng nước ngọt con người sử dụng xuất phát từ nước mưa (lượng mưa trên trái đất 105.000km3/năm Lượng nước con người sử dụng trong một năm khoảng 35.000 km3, trong đó 8% cho sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho hoạt động nông nghiệp)
(Nguồn: “Vai trò của nước” https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Nước_đóng_vai_trò_quan_trọng_
như_thế_nào%3F )
Trang 18Bảng 2.1: Phân bố và dạng của nước trên trái đất [4]
Thể tích nước tính bằng dặm khối
Phần trăm của nước ngọt
Phần trăm của tổng lượng nước
Đại dương, biển và
Về lượng nước ngọt trên thế giới được phân bố ở các dạng như băng
đá, trong sông hồ, nước ngầm
Trang 192.2.2 Hiện trạng nguồn nước ở Việt Nam
Việt Nam có 3450 sông, suối với chiều dài từ 10 km trở lên Các sông suối này nằm trong 108 lưu vực sông được phân bố và trải dài trên cả nước Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, Việt Nam được đánh giá là quốc gia có nguồn tài nguyên nước khá phong phú cả về lượng mưa, nguồn nước mặt trong các hệ thống sông, hồ và nguồn nước dưới đất
Về lượng mưa: lượng mưa trung bình năm của Việt Nam vào khoảng
1940-1960mm (tương đương tổng lượng nước khoảng 640 tỷ m3/năm), thuộc
số quốc gia có lượng nước mưa vào loại lớn trên thế giới Tuy nhiên, lượng mưa của Việt Nam phân bố rất không đều theo không gian và thời gian Lượng mưa tập trung chủ yếu trong 4-5 tháng mùa mưa (chiếm 75-85% tổng lượng mưa năm), lượng mưa trong mùa khô chỉ chiếm 15-25% Khu vực có lượng mưa lớn là các khu vực phía Đông Trường Sơn thuộc vùng Bắc Trung
Bộ, Trung Trung Bộ, Tây Nguyên và khu vực trung du, miền núi Bắc Bộ
Về nước mặt: tổng lượng dòng chảy hàng năm khoảng 830-840 tỉ m3, trong đó tập trung chủ yếu (khoảng 57%) ở lưu vực sông Cửu Long, hơn 16% ở lưu vực sông Hồng-Thái Bình, hơn 4% ở lưu vực sông Đồng Nai, còn lại ở các lưu vực sông khác Tuy nhiên, lượng nước sinh ra ở phần lãnh thổ Việt Nam chỉ chiếm khoảng 310-315 tỷ m3/năm (khoảng 37%), chủ yếu thuộc các lưu vực sông Hồng-Thái Bình, Đồng Nai, Cả, Ba, Vũ Gia-Thu Bồn (Nguồn: Cục quản lý tài nguyên nước – 2016)
Để đáp ứng các yêu cầu trữ lượng, điều tiết dòng chảy phục vụ cấp nước trong mùa khô và phòng, chống và giảm lũ, lụt trong mùa mưa, Việt Nam đã, đang và tiếp tục phát triển hệ thống các hồ chứa nước Theo kết quả thống kê, rà soát sơ bộ, cả nước có trên 2.900 hồ chứa thủy điện, thủy lợi đã vận hành, đang xây dựng hoặc đã có quy hoạch xây dựng với tổng dung tích trên 65 tỷ m3 Trong đó, khoảng 2.100 hồ đang vận hành, tổng dung tích hơn
Trang 2034 tỷ m3 khoảng 240 hồ đang xây dựng, tổng dung tích hơn 28 tỷ m3, trên
510 hồ đã có quy hoạch, tổng dung tích gần 4 tỷ m3 Trong số các hồ nêu trên,
có khoảng 800 hồ thủy điện, tổng dung tích trên 56 tỷ m3, gồm 59 hồ đang vận hành, 231 hồ đang xây dựng và hơn 500 hồ đã có quy hoạch xây dựng và hơn 2.100 hồ chứa thủy lợi, tổng dung tích hơn 9 tỷ m3, phần lớn là hồ chứa nhỏ, đã xây dựng xong, đang vận hành Các lưu vực sông có số lượng hồ chứa
và tổng dung tích các hồ chứa lớn gồm: sông Hồng, gẩn 30 tỷ m3; sông Đồng Nai, trên 10 tỷ m3, sông Sê San, gần 3,5 tỷ m3; sông Mã, sông Cả, sông Hương, sông Vũ Gia – Thu Bồn và sông Sêrêpôk có tổng dung tích hồ chứa
từ gần 2 tỷ m3 đến 3 tỷ m3 Có 19 tỉnh có tổng dung tích hồ chứa từ trên 1 tỷ
m3 trở lên (Nguồn: Cục quản lý tài nguyên nước – 2016)
Về nước dưới đất: Tiềm năng nguồn nước dưới đất của Việt Nam là
tương đối lớn, ước tính khoảng 63 tỷ m3/năm, tập trung chủ yếu ở các khu vực đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ và khu vực Tây Nguyên (Nguồn:
Cục quản lý tài nguyên nước – 2016)
Trang 21PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Môi trường nước huyện Sóc Sơn – thành phố Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ phạm vi trong địa giới hành chính huyện Sóc Sơn – thành phố Hà Nội
3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện
- Địa điểm: Phòng Tài Nguyên Môi Trường – huyện Sóc Sơn – thành phố Hà Nội
- Thời gian: 26/09/2016 đến ngày 15/11/2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Sóc Sơn
- Đánh giá chất lượng và diễn biến môi trường nước huyện Sóc Sơn
- Đề xuất các biện pháp, kiểm tra, quản lý môi trường phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao chất lượng môi trường nước huyện Sóc Sơn
3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu phân tích
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Các số liệu thứ cấp được thu thập tại các xã thuộc huyện Sóc Sơn, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội và các nguồn khác như sách, báo, internet…
3.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Trong quá trình đi quan sát trực tiếp hiện trạng nguồn nước các sông suối tại vị trí lấy mẫu giúp cho việc thực hiện đề tài
Trang 223.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu về môi trường nước
3.4.3.1 Phương pháp lấy mẫu nước
- Ghi nhận vào hồ sơ lấy mẫu: Chai lấy mẫu cần được ghi nhãn, ghi chép đầy đủ những chi tiết liên quan đến việc liên quan như: thời điểm lấy mẫu, tên người lấy mẫu, vị trí lấy mẫu, loại mẫu, các dữ liệu về thời tiết, mực nước, dòng chảy, khoảng cách bờ, độ sâu, phương pháp lấy mẫu, chi tiết về phương pháp lưu giữ mẫu đã dùng
* Phương pháp lấy mẫu
Bước 1: Lựa chọn và rửa kĩ chai, lọ đựng mẫu
Bước 2: Tráng bình bằng nước tại nơi lấy mẫu, dùng tay cầm chai nhựa nhúng vào dòng nước khoảng giữa dòng, cách bề mặt nước khoảng 30 – 40
cm, hướng miệng chai lấy mẫu nước về phía dòng chảy tới, tránh đưa vào chai lấy mẫu các chất rắn có kích thước lớn như rác, lá cây
Bước 3: Đậy nắp bình, ghi rõ lý lịch mẫu đã thu (thời gian lấy mẫu, người lấy mẫu )
Bước 4: Bảo quản theo quy định
3.4.3.2 Phương pháp phân tích
Các mẫu sau khi lấy được mang về phòng phân tích của Viện kỹ thuật
và công nghệ môi trường
Trang 23STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích
2 Độ đục Phương pháp khối lượng
3 BOD5 Phương pháp ủ ở 20 C trong 5 ngày
(cảm biến sensor)
3.4.4 Phương pháp kế thừa
- Thu thập các tài liệu khoa học, các tạp chí khoa học, đề tài nghiên cứu
và số liệu các vấn đề cần nghiên cứu
- Tham khảo, kế thừa các tài liệu, các đề tài đã được tiến hành trước đó
có liên quan đến khu vực tiến hành nghiên cứu
Trang 24PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Sóc Sơn
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Sóc Sơn là Huyện ngoại thành ở phía bắc Thủ đô Hà Nội Trung tâm Huyện cách trung tâm Hà Nội gần 30 km Sóc Sơn được định vị trong mối quan hệ với các địa phương lân cận như sau:
- Phía bắc giáp tỉnh Thái Nguyên
- Phía đông giáp tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh
- Phía tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc
- Phía nam giáp Huyện Đông Anh- Hà Nội
Sóc Sơn là đầu mối giao thông thuận tiện nối Thủ đô với sân bay Nội Bài, các khu công nghiệp, các trung tâm dịch vụ lớn của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; với các tỉnh phía Bắc và Đông Bắc nước ta qua hệ thống quốc
lộ như quốc lộ 2 đi Tuyên Quang, Hà Giang…, quốc lộ 3 đi Thái Nguyên, Bắc Cạn…, đường cao tốc Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai; quốc lộ 18 đi một
số tỉnh phía Bắc và Quảng Ninh; các tuyến đường sắt, đường thuỷ đi các tỉnh phía Bắc Đây là một trong những lợi thế quan trọng của Sóc Sơn trong lưu thông hàng hoá, hành khách, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của Huyện
4.1.1.2 Địa hình
Sóc Sơn là một Huyện trung du, đồi núi, nằm trong vùng chuyển tiếp từ vùng núi Tam Đảo xuống đồng bằng sông Hồng, có địa hình đa dạng, phức tạp và có độ dốc thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Toàn Huyện được chia thành 3 vùng với những đặc trưng khác nhau về địa hình:
Trang 25Vùng đồi gò bao gồm 9 xã: Nam Sơn, Bắc Sơn, Hồng Kỳ, Minh Trí, Minh Phú, Phù Linh, Hiền Ninh, Quang Tiến, Tân Dân, có cao độ địa hình từ
4.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu Huyện Sóc Sơn về cơ bản là khí hậu của vùng Hà Nội, chịu ảnh hưởng của chế độ nhiệt đới ẩm gió mùa nội chí tuyến Mùa nóng từ tháng
5 đến tháng 10, mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 hàng năm
- Nhiệt độ không khí trung bình trong năm khoảng 24,46ºC
- Số giờ nắng trung bình khá dồi dào với 1.645 giờ Trung bình một ngày có 3-5 giờ nắng, tháng có giờ nắng cao nhất là tháng 7 và tháng 10 (trung bình mỗi ngày có tới 7 giờ nắng)
- Bức xạ tổng cộng hàng năm của khu vực là 125,7 kcal/cm², bức xạ quang hợp chỉ đạt 61,4 kcal/cm²
- Lượng mưa trung bình trong năm đạt 1.600 – 1.700 mm (1.670 mm), lượng mưa năm ít nhất là 1.000 mm, lượng mưa năm nhiều nhất là 2.630 mm Song lượng mưa phân bố không đều trong năm, mùa mưa tập trung vào các
Trang 26tháng 7,8,9 với lượng mưa chiếm 80 – 85% lượng mưa của cả năm Lượng bốc hơi trung bình năm đạt 650 mm
- Độ ẩm không khí trung bình 84%
- Hướng gió: Có hai hướng gió chính là gió hướng đông nam vào mùa
hè và gió hướng đông bắc vào mùa đông Tốc độ gió trung bình: 3m/s.Tốc độ gió trung bình: 3m/s
- Bão: Bão xuất hiện vào khoảng tháng 7 đến tháng 10, tháng 8 bão xảy
ra nhiều nhất, thường trùng với thời kỳ nước sông Hồng dâng cao Hàng năm huyện Sóc Sơn nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung chịu ảnh hưởng trực tiếp của 5 – 7 cơn bão
Các yếu tố khí hậu khác trong năm: sương muối có từ 2-3 ngày/năm, mưa phùn khoảng 40 ngày/năm, số giờ nắng trung bình: 1620 giờ/năm Lượng bức xạ: 8,5kcal/cm2/tháng (Nguồn: Niên giám Thống kê Sóc Sơn, Cục thống kê Hà Nội, 2016)
Nhìn chung, Huyện nằm trong vùng khí hậu tương đối thuận lợi, đặc biệt
là cho sản xuất nông nghiệp với khả năng bố trí nhiều vụ gieo trồng trong năm
4.1.1.4 Sông ngòi – thủy văn
Huyện Sóc Sơn có 3 tuyến sông chính chảy qua:
- Sông Cà Lồ chảy qua phía Nam Huyện với chiều dài 20 km, cao độ mực nước tại Phú Cường: Hmax= +8,99m (ứng với tần suất tính toán P= 10%), lưu lượng: Qmax= 268m3/s, Q min= 4,5m3/s Cao trình đê 10,5m, mặt
đê rộng 6m
- Sông cầu bao quanh phía Đông của Huyện từ KM 17 đến KM 28 +
828 dài 11.828 mét với điểm đầu ở Trung Giả (sông Công nhập vào) đến điểm cuối ở Việt Long Toàn bộ tuyến đê đã được cứng hoá bê tông với mặt rộng 5m
Trang 27Sông Công chảy qua phía Bắc Huyện với chiều dài 11km, nhập với sông Cầu tại Trung Giã Cao độ mực nước: Hmax= 9,3m (với tần suất P=10%), lưu lượng: Qmax= 1880 m3/s, Qmin= 0,32 m3/s (Nguồn: Niên giám Thống kê Sóc Sơn, Cục thống kê Hà Nội, 2016)
Ngoài ra, Huyện còn có nhiều hồ ở vùng đồi gò, trong đó có một số hồ lớn như Hàm Lợn, Đồng Đò, Đồng Quan, Cầu Bãi Hệ thống sông ngòi tạo điều kiện cho Sóc Sơn có khả năng phát triển vận tải thuỷ và đáp ứng được một phần nhu cầu nước tưới cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên là Huyện có diện tích đồi gò lớn nhất Thành phố, nên hiện trạng cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn
4.1.1.5 Các nguồn tài nguồn
* Tài nguyên đất
Tài nguyên đất của huyện có 15 loại đất chính, trong đó:
A Đất phù sa có diện tích phân bố ở hầu khắp trên địa bàn huyện, nhưng tập trung nhiều ở các xã phía Nam huyện Tổng diện tích khoảng 5.061 ha, bao gồm 8 loại sau đây:
- Đất phù sa được bồi hàng năm thường chua (Pb.c)
- Đất phù sa ít được bồi trung tính kiềm yếu (Pb.i.k)
- Đất phù sa không được bồi không gley hoặc gley yếu (Pb)
- Đất phù sa không được bồi có gley trung bình hoặc mạnh (Ps)
- Đất phù sa không được bồi không gley hoặc gley yếu thường chua (Pc)
- Đất phù sa không được bồi gley mạnh úng nước mưa mùa hè (Pj)
- Đất phù sa ngòi suối (Py)
- Đất phù sa không được bồi dưới có sản phẩm feralitic (Pf)
Đất phù sa được hình thành do quá trình bồi lắng phù sa của các con sông, đã có sự phân hoá theo thời gian, không gian và đặc điểm hình thành Nhìn chung các vùng đất phù sa tương đối bằng phẳng (cốt +3,5 m ÷ +5,5 m);
Trang 28thành phần cơ giới đất từ thịt trung bình đến thịt nặng; thành phần dinh dưỡng khá, hàm lượng mùn đạt 2-3%, đạm 0,15-0,20% Nhóm đất này thích hợp với nhiều loại cây trồng
B Đất bạc màu bao gồm 2 loại:
- Đất bạc màu phát triển trên phù sa cũ
- Đất dốc tụ xen đồi núi
Nhìn chung, các loại đất bạc màu có hàm lượng mùn và các chất dinh dưỡng thấp Địa hình phần lớn đồi núi thấp và ruộng bậc thang với tầng canh tác mỏng
C Nhóm đất feralitic: là nhóm đất đặc trưng của vùng đồi gò Sóc Sơn với 5 loại đất sau:
- Đất feralitic
- Đất feralitic vàng đỏ hoặc vàng
- Đất feralitic vàng hoặc đỏ vàng
- Đất feralitic nâu vàng
- Đất feralitic biến đổi do trồng lúa nước (Fl)
D Diện tích còn lại là các loại đất khác với 3.356 ha chiếm khoảng 11% diện tích tự nhiên của huyện (Nguồn: Niên giám Thống kê Sóc Sơn, Cục thống kê Hà Nội, 2016)
* Tài nguyên nước
A Nguồn nước mặt: Huyện Sóc Sơn có trữ lượng nước mặt khá dồi dào tuy nhiên nguồn nước mặt đang bị nguy cơ ô nhiễm đe dọa khó khăn cho khai thác phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Hàng năm riêng vùng đồi gò đã tiếp nhận trung bình 50-60 triệu m3
nước mưa, đây là lượng nước mưa nghèo, phân bố không đều trong năm Chính vì vậy nước mặt của huyện được khai thác từ 3 nguồn chính:
Trang 29- Nước mưa được giữ lại bằng các hồ chứa như: Đại Lải qua Kênh số
II, Đồng Quang, Cầu Bãi, Hoa Sơn, Đạo Đức,…
- Nước của các sông chảy qua huyện: sông Công, sông Cầu, sông Cà Lồ
- Nước từ sông Hồng qua hệ thống tiếp từ Đông Anh
B Nguồn nước ngầm: Huyện nằm trong khu vực có nguồn nước ngầm khá dồi dào với trữ lượng khá lớn, chất lượng tốt có tầng bảo vệ chống ô nhiễm
Vùng đồng bằng của huyện nước ngầm nông ở độ sâu 0,7-1,3m vào mùa mưa, vào mùa khô có độ sâu 3,2m Nước ngầm ổn định ở độ sâu 3,1-3,2m với áp lực yếu không ảnh hưởng lớn đến các công trình xây dựng Vùng đồi gò của huyện, mực nước ngầm có độ sâu từ 30-40m với tầng chứa nước khoảng 4-20m tuỳ theo các khu vực tăng từ Tây Bắc xuống Đông Nam Chất lượng nước tốt thuộc loại nước nhạt, nước mềm đến rất mềm, hàm lượng sắt cao nên khi sử dụng cần phải có biện pháp xử lý
Theo tài liệu của Liên đoàn địa chất 64 cấp năm 1995 có 3 tầng chứa nước: Tầng mạch nông không áp (ph); tầng chứa nước có áp yếu (qp2) và tầng chứa áp lực (pql)
Tầng chứa nước chính (pql) ở phía Nam dọc sông Cà Lồ và phía Đông dọc theo sông Cầu có khả năng khai thác với quy mô vừa, càng lên phía Tây Bắc thì độ sâu tầng nước ngầm càng giảm
Lượng nước ngầm có thể khai thác 1.232.000 m3/ngày đêm, lượng nước đang khai thác sử dụng hiện nay 700.000 m3/ngày đêm
Nhìn chung, Sóc Sơn vẫn là vùng nghèo nước, đặc biệt ở vùng đồi gò, lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian trong năm đã làm cho huyện trở thành vùng hạn và ngập úng trọng điểm của Hà Nội Do
đó, để phát triển lâu bền môi trường tự nhiên, phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt, cần có chiến lược bảo vệ và phát triển tài nguyên nước cho huyện và cho vùng thông qua xây dựng, nâng cấp các hồ, đập để giữ nước phục vụ sản
Trang 30xuất nông, lâm nghiệp, cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân và phát triển
du lịch
* Tài nguyên rừng
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2016 toàn huyện hiện có 4.436,61
ha đất lâm nghiệp chủ yếu là rừng trồng phòng hộ phân bố ở khu vực núi phía Bắc huyện
Rừng của Sóc Sơn chủ yếu là các loại cây như: thông, bạch đàn, keo
và các loại hỗn giao, trước đây ở một số khu vực đã trồng các cây rừng bản địa: lim xanh, bời lời nhớt, muồng, côm tầng, dung sạn,… Hiện nay tổng diện tích đất có rừng là 3.596 ha, trong đó rừng có trữ lượng là 3.181,7 ha, với tổng trữ lượng là 224.468,1 m3, trong đó:
- Rừng Thông: có tổng diện tích 1.062 ha, trong đó đã có trữ lượng là 1.056,7 ha, tập trung nhiều ở các xã Nam Sơn, Phù Linh, Minh Phú, Tiên Dược và Minh Trí Đây là loài cây có khả năng sinh trưởng tốt trên các đồi trọc của Sóc Sơn, cung cấp gỗ và cho nhựa phục vụ sản xuất, bên cạnh đó rừng Thông còn có ý nghĩa trong việc tạo cảnh đẹp, tạo không khí trong sạch và là nơi nghỉ mát hay dưỡng bệnh rất tốt Tổng trữ lượng của rừng thông là 117.490,5 m3, chiếm 52,4%
(Nguồn: Niên giám Thống kê Sóc Sơn, Cục thống kê Hà Nội, 2016)
- Rừng Bạch đàn: tổng diện tích là 269,60 ha, bao gồm Bạch đàn chồi và Bạch đàn trồng mới, phân bố ở hầu hết các xã Trong các loài Bạch đàn trồng trên đất gò đồi chỉ có Bạch đàn Liễu là sinh trưởng khá, còn các loại khác chỉ sinh trưởng, phát triển tốt trên đất phù sa cổ, tầng đất dày Nhìn chung cây Bạch đàn ở Sóc Sơn sinh trưởng và phát triển chậm, kém hiệu quả kinh tế, không phù hợp với điều kiện tự nhiên trong vùng, đối với diện tích Bạch đàn chồi đã qua nhiều thế hệ kinh doanh chồi cần phải cải tạo để trồng mới các loài cây khác có hiệu quả hơn
về kinh tế và môi trường Có 131,1 ha diện tích rừng Bạch đàn cho trữ lượng 9.047,8 m3, ở xã Nam Sơn, Bắc Sơn và Tiên Dược (Nguồn: Niên giám Thống
kê Sóc Sơn, Cục thống kê Hà Nội, 2016)
Trang 31- Rừng Keo: có tổng diện tích 370,3 ha, bao gồm hai loại Keo Tai tượng và Keo Lá tràm, trong đó Keo Tai tượng phát triển tốt hơn Keo Lá tràm Rừng Keo
có ở hầu hết các xã, tuy nhiên tập trung nhiều tại Bắc Sơn, Nam Sơn, Minh Trí, Phù Linh,…cây sinh trưởng và phát triển tốt phù hợp với điều kiện tự nhiên trong vùng và có chức năng cải tạo đất tốt Diện tích rừng Keo có sản lượng là 325,8 ha, với tổng sản lượng là 21.907,8 m3, chủ yếu ở các xã Nam Sơn và Minh Trí
(Nguồn: Niên giám Thống kê Sóc Sơn, Cục thống kê Hà Nội, 2016)
- Rừng hỗn giao có tổng diện tích 1.894,1 ha, được trồng ở hầu hết các xã, bao gồm các kiểu rừng: Thông + Keo, Bạch đàn + cây khác,… nhìn chung cây sinh trưởng và phát triển tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên trong vùng Đến nay
đã có 1.668,1 ha diện tích rừng hỗn giao cho trữ lượng 76.022 m3 (Nguồn: Niên giám Thống kê Sóc Sơn, Cục thống kê Hà Nội, 2016)
* Tài nguyên nhân văn
Lịch sử hình thành và phát triển của con người Hà Nội nói chung và Sóc Sơn nói riêng đã có từ vài nghìn năm trước, gắn với lịch sử dựng nước
và giữ nước của cả dân tộc Việt Nam Ngay từ thời các Vua Hùng dựng nước Văn Lang, tổ tiên chúng ta đã đến làm ăn sinh sống ở vùng đất này Ngoài cây trồng chính là cây lúa nước, người dân còn có nghề trồng rau và cây ăn quả; gắn với nghề làm ruộng còn có nghề chăn nuôi, nghề rừng, nghề săn bắn và nghề nuôi cá Nhiều nghề thủ công xuất hiện và phát triển cùng với nghề nông theo nhu cầu của cuộc sống
Vùng đất này đã gắn với nhiều truyền thuyết, các di tích lịch sử đã ghi lại những truyền thống hào hùng của dân tộc ta trong đấu tranh xây dựng và bảo vệ đất nước Đặc biệt là di tích lịch sử Đền Sóc (xã Phù Linh) gắn với truyền thuyết Thánh Gióng đánh đuổi giặc Ân bảo vệ đất nước Bên cạnh đó còn có hơn 300 di tích lịch sử, văn hoá khác nằm rải rác ở các xã trong huyện đã minh chứng cho một vùng đất giàu truyền thống lịch sử và đậm chất nhân văn Sóc Sơn đã và đang cùng với các quận, huyện khác góp phần
Trang 32đưa Thủ đô Hà Nội thành một trung tâm văn hoá của đất nước, nơi hội tụ và thu hút nhân tài, bách nghệ bốn phương
* Tài nguyên khoáng sản
Nguồn khoáng sản của huyện chủ yếu là than bùn ở các xã phía Bắc huyện Vàng sa khoáng ở Minh Trí phân bố dài 500 m bề rộng 30 - 50 m, kèm theo là 1 vành đai thiếc sa khoáng bậc 1 có diện tích 2,2 km2 Ngoài ra còn có nhiêu loại khoáng sản có giá trị là nguyên vật liệu xây dựng như Kaolin, đá ong, cát xây dựng
Trong đó nổi bật là tiềm năng về Kaolin ở khu vực Minh Phú, Phù Linh với trữ lượng khá lớn có thể khai thác để phát triển công nghiệp sứ dân dụng cho địa phương Bên cạnh đó là cát vàng và sỏi phục cho xây dựng có thể khai thác dọc sông Công, sông Cầu, tuy nhiên hiện nay nguồn tài nguyên nay đang bị tư nhân khai thác bừa bãi, không có tổ chức dẫn đến việc thất thoát tài nguyên và gây hậu quả xói lở bờ sông
4.1.2 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
A Sản xuất nông – lâm - ngư nghiệp
Khu vực nông nghiệp thời gian qua có sự tăng trưởng ổn định so với
các ngành kinh tế khác Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 1.714.182 triệu
đồng năm 2011 tăng lên 1.890.725 triệu đồng năm 2016 (theo giá thực tế), bình quân tăng 3,05%/năm Về mặt tương đối, đóng góp của nông nghiệp vào giá trị sản xuất trên địa bàn đã tăng nhẹ từ gần 97,55% tổng giá trị sản xuất trên toàn huyện năm 2011 lên 97,90% năm 2016 Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ nông nghiệp của huyện những năm 2012 - 2016 diễn ra theo xu hướng tương đối nhanh, tỷ trọng giá trị sản xuất ngành trồng trọt, lâm nghiệp giảm chậm, ngành chăn nuôi giảm nhẹ 3% Chi tiết chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp được thể hiện qua bảng 4.1
Trang 33Bảng 4.1 Diễn biến cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp
huyện Sóc Sơn giai đoạn 2012-2016
+ Tình hình phát triển ngành chăn nuôi:
Tình hình phát triển ngành chăn nuôi: giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng từ 820.272 triệu đồng năm 2012 lên đến 1.029.210 triệu đồng năm 2016 (giá thực tế), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 4,46%/năm và chiếm tỷ trọng 46,82% trong giá trị sản xuất ngành nông nghiệp Quy mô các đàn bò, lợn và gia cầm đều có xu hướng tăng, đàn trâu giảm
+ Tình hình phát triển ngành thuỷ sản:
Sóc Sơn là huyện có điều kiện diện tích khá lớn mặt nước nuôi trồng thuỷ sản và nhiều hồ đập lớn nhỏ, nhưng ngành thuỷ sản của Sóc Sơn chưa phát triển mạnh, chưa khai thác hiệu quả diện tích thuỷ vực đặc biệt là diện tích làm thuỷ lợi Giá trị sản xuất thuỷ sản tính theo giá hiện
Trang 34hành có xu hướng giảm nhẹ, cụ thể từ năm 2012 là 41.210 triệu đồng, đến năm 2016 còn 39.140 triệu đồng
+ Tình hình phát triển ngành lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng diện tích tự nhiên của huyện, năm 2012 chiếm 17,5% tổng DTTN, đến năm 2016 tỷ lệ này đã tăng lên 21,89% tổng DTTN, tổng diện tích rừng trồng mới giai đoạn 2012 - 2016 là 1.393
ha, bình quân mỗi năm trồng 200ha Diện tích này phản ánh hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn huyện có sự chuyển biến tích cực, đặc biệt về tổ chức quản lý bảo vệ và phát triển rừng theo hướng thay đổi cơ cấu cây trồng theo mục đích kinh tế, sinh thái
(Nguồn: Niên giám Thống kê Sóc Sơn, Cục thống kê Hà Nội, 2016)
B Khu vực công nghiệp
Trong những năm gần đây, quy mô giá trị sản xuất công nghiệp Sóc Sơn liên tục tăng cao, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 35% hàng năm giai đoạn 2012-2016, đã có sự phát triển mạnh mẽ so với các năm từ 2001-2011
Về mặt giá trị, quy mô sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Sóc Sơn trong giai đoạn 2012-2016 đã có sự tăng trưởng đại nhảy vọt, với quy
mô tăng trên 36,8 lần (theo giá thực tế) Giá trị sản xuất công nghiệp tăng từ gần 2.918.100 triệu đồng năm 2012 lên 4.486.879 triệu đồng vào năm 2016
Về mặt tốc độ tăng trưởng, chỉ số sự phát triển giá trị sản xuất của ngành công nghiệp Sóc Sơn đạt tốc độ rất cao ở mức 109.11% năm 2012, đến năm 2016 là 110,11% Điều này cho thấy sự phát triển kinh tế của huyện Sóc Sơn phụ thuộc rất lớn vào lĩnh vực công nghiệp
Về không gian lãnh thổ công nghiệp, trên địa bàn đã hình thành các khu công nghiệp lớn: Khu công nghiệp Nội Bài 100 ha đã đi vào hoạt động, hiện là một trong những trọng điểm thu hút đầu tư của Thành phố;
Trang 35đang hình thành một số khu công nghiệp mới, như: khu công nghiệp sạch Tân Dân-Minh Trí và một số cụm công nghiệp, làng nghề tiểu thủ công nghiệp
C Khu vực kinh tế dịch vụ
Quy mô giá trị sản xuất dịch vụ trên địa bàn huyện Sóc Sơn liên tục tăng cao, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 8,2%/năm giai đoạn 2012-
2016 Về mặt giá trị, quy mô sản xuất dịch vụ trên địa bàn huyện Sóc Sơn
trong giai đoạn 2012 - 2016 đã tăng hơn 6 lần (giá thực tế) Giá trị sản xuất dịch vụ tăng từ gần 47.208 triệu đồng năm 2012 lên 147.205 triệu đồng năm
2016 Nhìn chung, các dịch vụ trên địa bàn huyện đã đạt được những thành tựu đáng kể Điều đó được thể hiện ở quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trong tổng giá trị sản xuất trên địa bàn thay đổi theo chiều hướng tăng Tuy nhiên, tỷ trọng giá trị sản xuất của nhóm ngành dịch vụ còn khá khiêm tốn; các ngành dịch vụ chưa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của huyện Sự phát triển của ngành chưa tương xứng với tiềm năng của huyện Trên địa bàn huyện, du lịch và các dịch vụ gia tăng kèm theo chưa phát triển tương xứng với tài nguyên du lịch của huyện (Nguồn: Niên giám Thống kê Sóc Sơn, Cục thống kê Hà Nội, 2016)
4.1.2.2 Dân số, lao động và việc làm
* Dân số
Năm 2011 dân số huyện có 299.625 người, trong đó thị trấn có 4.300 người và các xã có 295.300 người Đến năm 2016, dân số toàn huyện đã lên tới 326.798 người Trong những năm qua, tốc độ tăng dân số trung bình hàng năm trên địa bàn huyện qua từng giai đoạn như hình 2.2
Trang 36năm 2011 năm 2012 năm 2013 năm 2014 năm 2015 năm 2016
270,000 280,000 290,000 300,000 310,000 320,000 330,000
Dân số trung bình từ năm 2012-2016
Hình 4.1: Dân số trung bình của Huyện Sóc Sơn giai đoạn 2012- 2016
Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của huyện đang có xu hướng giảm dần
Tỷ lệ gia tăng dân số cơ học đang có xu hướng tăng nhanh do việc đẩy nhanh phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị
Nhìn chung, dân số của huyện có cơ cấu trẻ, tỷ lệ dân số dưới độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động ở mức thấp so với cả nước Đây là thuận lợi lớn cho yêu cầu về lao động cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Mật độ dân số bình quân của huyện là 977 người/km2, phân bố không đều, mật độ dân số cao ở thị trấn và các xã ven quốc lộ 3, quốc lộ 2, đường 131, trong đó cao nhất ở thị trấn Sóc Sơn với 5.063 người/km2, Phù Lỗ 2.116 người/km2, mật độ dân số thấp nhất ở các xã khu vực miền núi như Bắc Sơn 386 người/km2, Nam Sơn 280 người/km2
(Nguồn: Niên giám Thống kê Sóc Sơn, Cục thống kê Hà Nội, 2016)
* Lao động
Trong thời gian qua, cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối khá
và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện Sóc Sơn, cơ cấu lao động trên địa bàn huyện cũng chuyển dịch tích cực Đến năm 2016 lao động công
Trang 37nghiệp, dịch vụ chiếm 40,6% tổng số lao động (tăng 10% so với năm 2010), lao động nông nghiệp chiếm 59,4%
Riêng ngành công nghiệp với tốc độ tăng trưởng cao (23,55%/năm) Các nghề thủ công trên địa bàn huyện được duy trì và phát triển nên đã thu hút được nhiều lao động nông thôn Năm 2016 công nghiệp đã tạo ra được khoảng 26.000 việc làm
(Nguồn: Niên giám Thống kê Sóc Sơn, Cục thống kê Hà Nội, 2016)
Tuy nhiên, so với yêu cầu thực tế và đòi hỏi của sự nghiệp CNH – HĐH nông thôn thì chất lượng lao động trên địa bàn huyện nhìn chung chưa cao Chính vì vậy, vấn đề nâng cao chất lượng lao động và giải quyết việc làm cho người lao động vẫn đang gặp khó khăn và là một trong những vấn đề xã hội bức xúc hiện nay
* Việc làm
Trong thời gian qua, huyện Sóc Sơn tập trung giải quyết việc làm cho người lao động hướng vào sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, thương nghiệp nhằm từng bước chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông lâm nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ
Huyện Sóc Sơn đã phối hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn, sử dụng các nguồn vốn cho vay để hỗ trợ phát triển sản xuất Tạo điều kiện về thủ tục, đất đai cho phát triển công nghiệp để thu hút lao động Huyện đã xây dựng cơ chế khuyến khích nông dân dồn điền đổi thửa, chuyển đổi sản xuất Ngoài ra, huyện đã mở rộng, nâng cấp mạng lưới dịch vụ thương mại ở các trung tâm
và các xã tạo nên thị trường hàng hóa phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu đời sống, sinh hoạt và tạo thêm được việc làm cho người lao động
Thông qua các nguồn quỹ quốc gia tạo việc làm và kết hợp với việc tranh thủ các nguồn vốn vay từ ngân hàng và quỹ các hội đoàn thể huyện, đặc biệt là có sự quan tâm đầu tư có mục tiêu hàng năm của thành phố và huyện
Trang 38cho chương trình phát triển kinh tế nói chung và đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, trong giai đoạn 2012 – 2016, huyện đã giải quyết việc làm cho 39.815 lao động, trong đó:
- Việc làm trong ngành công nghiệp và xây dựng: 18.902 lao động, chiếm 47,5%
- Việc làm trong ngành thương mại, dịch vụ: 12.272 lao động, chiếm 30,8%
- Việc làm trong ngành nông, lâm nghiệp: 8.641 lao động, chiếm 21,7%
(Nguồn: Niên giám Thống kê Sóc Sơn, Cục thống kê Hà Nội, 2016) 4.1.2.3 Giáo dục – Y tế - Văn hóa
* Giáo dục đào tạo:
Trong những năm qua, mạng lưới trường học trên địa bàn Huyện đã được đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất Đến nay, 100% các trường tiểu học, THCS đã xoá xong phòng học cấp 4 và xây đủ phòng học, nhà học cao tầng khang trang cho học sinh Phòng học các trường tiểu học, THCS đã đầy đủ, khang trang Riêng phòng học chức năng, hiệu bộ của một số trường còn thiếu hoặc sử dụng phòng học để làm phòng hiệu bộ, phòng chức năng
Về trang thiết bị: Huyện đã đầu tư nhiều cho việc mua sắm, bổ sung bàn ghế và đồ dùng dạy học, mua sắm trang thiết bị xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia với mức đầu tư hàng năm gần 10 tỷ đồng
Tuy nhiên, hệ thống giáo dục Huyện Sóc Sơn hiện nay vẫn đang đứng trước một số thách thức:
- Do điều kiện tự nhiên và kinh tế và xã hội Huyện Sóc Sơn không đồng đều nên ở các vùng kinh tế phát triển thì điều kiện quan tâm đến giáo dục nhiều hơn, có chiều sâu hơn, do đó, chất lượng giáo dục tốt hơn, trình độ học vấn dân cư ở thị trấn, các xã ven đường lộ, các xã trung tâm buôn bán cao hơn hẳn dân cư các xã xa trung tâm, dân cư các thôn xóm thuần nông Mặc dù trong những năm trở lại đây, mạng lưới trường học trên địa bàn
Trang 39Huyện đã được đầu tư xây dựng, đem lại nhiều nét mới so với trước đây, nhưng so với yêu cầu phát triển của ngành Giáo dục và Thành phố nói chung
và của Huyện Sóc Sơn nói riêng với vai trò là đô thị vệ tinh của Thủ đô thì hệ thống giáo dục của Huyện cơ sở vật chất sơ sài: phòng học chức năng còn thiếu, nhiều trường phải dùng phòng học để chuyển thành phòng chức năng, nhiều trường chưa có phòng hiệu bộ, hệ thống chiếu sáng, nước sạch, công trình vệ sinh chưa được đảm bảo
(Nguồn: Niên giám Thống kê Sóc Sơn, Cục thống kê Hà Nội, 2016)
* Y tế:
Công tác y tế thường xuyên được quan tâm chỉ đạo và thực hiện tốt Cơ
sở vật chất và trang thiết bị được tăng cường từ huyện đến xã, thị trấn,chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe được nâng lên rõ rệt:
Năm 2016, toàn huyện có 33 cơ sở y tế, trong đó: Tuyến huyện có 1 Trung tâm y tế và Bệnh viện đa khoa với 160 giường bệnh, 05 phòng khám đa khoa khu vực; Tuyến cơ sở có 26 trạm y tế xã Toàn huyện có 518 cán bộ y
tế, trong đó cán bộ y tế có trình độ bác sỹ và trên đại học là 82 người, y sỹ, kĩ thuật viên là 86 người còn lại là ý tá và hộ sinh
Các cơ sở y tế cơ quan gồm có: Phòng y tế sân bay Nội Bài, Trạm y tế
sư đoàn 371, Dịch vụ khám chữa bệnh của sư đoàn 312, Trại Phong của thành phố Hà Nội đặt tại xã Minh Trí, Trạm y tế của công ty cô phần thủy lợi 2 Ngoài ra trên địa bàn còn có 140 cơ sở hành nghề y dược tư nhân, gồm:
03 phòng khám đa khoa, 04 phòng khám y học cổ truyền, các phòng khám nội, nhi, mắt và các nhà thuốc, quầy thuốc tư nhân phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của người dân (Nguồn: Niên giám Thống kê Sóc Sơn, Cục thống kê Hà Nội, 2016)
* Văn hóa
Trên địa bàn Huyện hiện có 09 đơn vị sự nghiệp văn hoá và 33 câu
Trang 40lạc bộ.Toàn huyện hiện có 163 Nhà văn hoá và Trung tâm văn hoá – thể
thao thôn (làng)
Huyện Sóc Sơn có nhiều di tích, toàn Huyện hiện có 414 di tích Trong đó: Trong tổng số 414 di tích đã có 42 di tích đã được xếp hạng (18 di tích được xếp hạng cấp Quốc gia và 24 di tích được xếp hạng cấp Thành phố) Toàn Huyện có 160 lễ hội được tổ chức hàng năm, trong đó có những
lễ hội lớn có quy mô vùng như: lễ hội đền Sóc Sơn, lễ hội Đền Thanh Nhàn (Thanh Xuân), lễ hội đền Tam Tổng (xã Phủ Lỗ), còn lại là các hội làng
Trên địa bàn Huyện hiện có 32 cửa hàng karaoke, 02 khách sạn, 22 nhà nghỉ, 6 điểm cắt tóc gội đầu thư giãn, 03 điểm tẩm quất, bấm huyệt, 96 điểm kinh doanh dịch vụ internet và những điểm kinh doanh băng đĩa, sách báo ở rải rác địa bàn 26 xã, thị trấn
(Nguồn: Niên giám Thống kê Sóc Sơn, Cục thống kê Hà Nội, 2016) 4.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
* Giao thông
Sóc Sơn là đầu mối của nhiều tuyến giao thông quan trọng nối liền Thủ
đô Hà Nội với các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ như Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hải Phòng, ; với các tỉnh phía Bắc như Thái Nguyên, Phú Thọ, Hà Giang, Lào Cai và sang Trung Quốc, thông qua Quốc lộ 2, Quốc lộ
3, Quốc lộ 18… và đặc biệt là tuyến cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài nối sân bay Nội Bài với trung tâm Thành phố Tổng chiều dài các tuyến đường bộ trên địa bàn huyện là 227 km, mật độ bình quân đạt 0,86 km/km2, trong đó:
- Giao thông đường bộ