1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Sơn La

79 232 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Sơn La
Tác giả Bùi Thu Hải
Người hướng dẫn TS. Bùi Huy Nhượng
Trường học Đại học Lương Thế Vinh
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 523,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế, để từng bước phát triển, hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới. Trải qua nhiều khó khăn, thử thách nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Để đạt được điều đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành Ngân hàng với vai trò là "đòn bẩy kinh tế" thông qua hoạt động tín dụng. Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển cân đối của các ngành, các lĩnh vực khác theo định hướng của Nhà nước. Tín dụng ngân hàng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng ngân hàng lại là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro. Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ tác động tới bản thân ngân hàng thương mại mà còn tác động tiêu cực tới nền kinh tế. Chính vì vậy, công tác hạn chế rủi ro tín dụng luôn được các Ngân hàng thương mại quan tâm. Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề, sau thời gian thực tập tại Ngân Hàng Công Thương Chi Nhánh Sơn La, em đã quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Công Thương Chi Nhánh Sơn La”.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH

KHOA KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Họ tên sinh viên : Bùi Thu Hải

Lớp : Tài Chính Ngân Hàng Khóa: 4

Tên giảng viên hướng dẫn : TS Bùi Huy Nhượng

NĐ, 6/2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan: Luận văn " Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng

tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Sơn La" là công trình nghiên cứu

của riêng em

Các số liệu là hoàn toàn trung thực, chính xác và có dấu của Ngân Hàng Công Thương chi nhánh Sơn La nơi em thực tập

Em xin cảm ơn thầy cô trường Đại Học Lương Thế Vinh và các thầy côtrong khoa Kinh Tế đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong bốn năm học vừa qua Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Huy Nhượng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt bài luận văn này

Trân thành cảm ơn ngân hàng Công Thương Sơn Chi Nhánh Sơn La

( VETTINBANK ) đã tạo điều kiện cho tôi trong thời gian làm bài Luận văn

Sơn La, Ngày 20 tháng 6 năm 2011

Tác giả luận vănBùi Thu Hải

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

NHCT Ngân hàng công thương

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tình hình huy động vốn ở Ngân Hàng Công Thương Sơn La

Phân tích theo tốc độ tăng trưởngBảng 2: Tình hình sử dụng vốn ở Ngân Hàng Công Thương Sơn LaBảng 3 : Tình hình dư nợ tại Ngân Hàng Công Thương Sơn La

Phân tích theo thành phần kinh tếBảng 4 : Tình hình dư nợ tại Ngân Hàng Công Thương Sơn La

Phân tích theo thời hạn tín dụngBảng 5: Tình hình dư nợ tại Ngân Hàng Công Thương Sơn La

Phân tích theo nội tệ, ngoại tệBảng 6: Tình hình lãi treo ở Ngân Hàng Công Thương Sơn La

Bảng 7: Tình hình nợ quá hạn tại Ngân Hàng Công Thương Sơn LaBảng 8: Tình hình nợ quá hạn tại Ngân Hàng Công Thương Sơn La Phân tích theo thành phần kinh tế, thời hạn tín dụng và phân theo nội,

ngoại tệBảng 9: Tình hình nợ quá hạn tại Ngân Hàng Công Thương Sơn La

Phân theo cơ cấu tín dụngBảng 10: Tình hình NQH có khả năng tổn thất tại Ngân Hàng Công

Thương Chi Nhánh Sơn La

Bảng 11: Tình hình nợ quá hạn của Ngân Hàng Công Thương Sơn La

Phân tích theo nguyên nhân

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ

Hình 1: Tình hình huy động vốn của Ngân Hàng Công Thương Sơn La

Phân tích theo hình thức huy độngHình 2: Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân Hàng Công Thương Chi Nhánh Sơn La

Hình 3: Tình hình lãi treo của Ngân Hàng Công Thương Sơn La

Hình 4: Tình hình nợ quá hạn so với tổng dư nợ của Ngân Hàng Công Thương Chi Nhánh Sơn La

Hình 5 : Tình hình nợ quá hạn của Ngân Hàng Công Thương Sơn La

Phân tích theo thành phần kinh tếHình 6 : Tình hình nợ quá hạn của Ngân Hàng Công Thương Sơn La

Phân tích theo nội, ngoại tệHình 7: Tình hình nợ quá hạn của Ngân Hàng Công Thương Sơn La

Phân tích theo thời hạn tín dụngHình 8 : Tình hình nợ quá hạn của Ngân Hàng Công Thương Sơn La

Phân tích theo cơ cấu tín dụng

Trang 6

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VÀ RỦI RO TÍN DỤNG

TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG 11

I Giới thiệu chung về Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam(NHTMCP 11

I.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân Hàng Công Thương Việt Nam 11

1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Công Thương Việt Nam 13

1.3 Tình hình hoạt động 13

1.4 Vai trò của ngân hàng công thương với nền kinh tế quốc dân 15

II Giới thiệu chung về NHTMCP Chi Nhánh Tỉnh Sơn La II.1 Lịch sử hình thành và phát triển về ngân hàng thương mại cổ phần chi nhánh Sơn La 17

II.2 Cơ cấu của Ngân Hàng Công Thương Sơn La 17

II.3 Các hoạt động chính của ngân hàng công thương Sơn La 18

III Giới thiệu về rủi ro tín dụng của ngân hàng CôngThương Tỉnh Sơn La 20

1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 20

2 Các loại rủi ro tín dụng với hoạt động của Ngân hàng Công Thương Sơn La 20

3 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM 22

4 Rủi ro tín dụng 26

5 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 27

6 Dấu hiệu rủi ro tín dụng 30

7 Các phương thức quản lý giảm thiểu rủi ro tín dụng 34

Trang 7

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ RỦI RO TÍN DỤNG Ở NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH SƠN LA 39

I Tổng quan về rủi ro tín dụng ở Ngân Hàng Công Thương Chi

Nhánh Sơn La 39

II Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân Hàng Công

Thương Sơn La.

40

1 Tình hình thực trạng rủi ro tín dụng NHCT Sơn La 50

1.1.Tình hình lãi treo của rủi ro tín dụng Ngân Hàng Công Thương Sơn La.

50

1.2.Thực trạng nợ quá hạn

51

1.3.Thực trạng nợ quá hạn phát sinh

57

2 Phân tích nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Công Thương Chi Nhánh Sơn La 58

2.1 Nguyên nhân về phía khách hàng

59

Trang 8

2.2 Nguyên nhân về phía Ngân Hàng

60

2.3 Nguyên nhân về môi trường cho vay

63

3 Biện pháp xử lý rủi ro tín dụng Ngân Hàng Công Thương Sơn La 64

CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG

Ở NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH SƠN LA 66

I Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng cuả ngân hàng Công Thương Sơn La 66

1 Các tổ chức đào tạo cán bộ của của NHCT chi nhánh Sơn La 66

2 Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin 67

3 Cán bộ linh hoạt sáng tạo rong xử lý nghiệp vụ 68

4 Các giải pháp phân tán rủi ro tín dụng 68

5 Các biện pháp đảm bảo tiền vay của NHCT chi nhánh Sơn La 70

6 Các biện pháp nợ khó đòi 70

7 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Công Thương Chi Nhánh Sơn La 71

II Một số kiến nghị đối với các cơ quan chức năng 72

1 Kiến nghị với Ngân Hàng Công Thương Việt Nam 72

2 Kiến nghị với Ngân Hàng Công Thương Các cấp, có các ngành có liên quan 73

3 Kiến nghị với chính phủ 74

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế, để từng bước pháttriển, hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới.Trải qua nhiều khó khăn, thử thách nền kinh tế nước ta đã đạt được nhữngthành tựu đáng khích lệ Để đạt được điều đó có sự đóng góp không nhỏ củangành Ngân hàng với vai trò là "đòn bẩy kinh tế" thông qua hoạt động tíndụng

Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn cho nền kinh tế, góp phầnthúc đẩy sự phát triển cân đối của các ngành, các lĩnh vực khác theo địnhhướng của Nhà nước Tín dụng ngân hàng đem lại nguồn thu nhập chủ yếucho Ngân hàng thương mại Tuy nhiên, hoạt động tín dụng ngân hàng lại làhoạt động chứa đựng nhiều rủi ro

Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ tác động tới bản thân ngânhàng thương mại mà còn tác động tiêu cực tới nền kinh tế Chính vì vậy, côngtác hạn chế rủi ro tín dụng luôn được các Ngân hàng thương mại quan tâm

Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề, sau thời gian thực tập tại Ngân

Hàng Công Thương Chi Nhánh Sơn La, em đã quyết định chọn đề tài: “Một

số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Công Thương Chi Nhánh Sơn La”.

Mục đích nghiên cứu của chuyên đề :

Trang 10

- Nghiên cứu vấn đề rủi ro tín dụng trên phương diện lý thuyết: Bảnchất của rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cũng như tácđộng của nó tới bản thân Ngân hàng thương mại và với nền kinh tế.

- Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của NgânHàng Công Thương Chi Nhánh Sơn La để đánh giá được tình hình rủi rotrong hoạt động tín dụng của Chi nhánh

- Đưa ra một số ý kiến nhận xét và đề xuất các biện pháp nhằm hạn chếrủi ro trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân Hàng Công Thương ChiNhánh Sơn La

Để giải quyết từng vấn đề trên, chuyên đề được thiết kế làm 3 chương: Chương 1 : Tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàngthương mại

Chương 2 : Thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánhNgân Hàng Công Thương Chi Nhánh Sơn La

Chương 3 : Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với Chi nhánh

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VÀ TÍN DỤNG RỦI RO TRONG HOẠT

ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam)

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Tên pháp định: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

Tên quốc tế : Vietnam Joint Stock Commercial Bank For Industrial

And Trade Viết tắt : VIETINBANK

Trụ sở chính : 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Trang 12

Ngày 14/11/1990 chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương ViệtNam thành Ngân hàng Công thương Việt Nam theo Quyết định số 402/CTcủa Hội đồng Bộ trưởng.

Theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam ngày 27/3/1993 thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngânhàng Công thương Việt Nam

Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng ChínhPhủ, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 285/QĐ-NH5 về việc thành lậplại NHCTVN theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước được quy định tại Quyếtđịnh số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính Phủ Tên giao dịch thương mại quốc tế của Ngân hàng Công thương Việt Namđược Cục Sở Hữu Trí Tuệ cấp giấy chứng nhận đăng ký nhẫn hiệu

Vietinbank vào ngày 18/07/2007.

Ngày 23 tháng 09 năm 2008, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký quyếtđịnh 1354/QĐ-TTg phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công

thương Việt Nam với tên gọi Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương

Việt Nam, tên thương hiệu là Vietinbank Ngày 02 tháng 11 năm 2008, Ngân

hàng Nhà nước ký quyết định số 2604/QĐ-NHNN về việc công bố giá trịdoanh nghiệp Ngân hàng Công thương Việt Nam Ngày 25 tháng 12 năm

2008, Ngân hàng Công thương tổ chức bán đấu giá cổ phần ra công chúngthành công và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần Ngày03/07/2009, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số 14/GP-NHNN thành lập

và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam chính thức hoạt động theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103038874 do Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tp Hà Nội cấp ngày 03/07/2009

Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng của ngành Ngânhàng Việt Nam Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 1 Trụ sởchính, 2 Văn phòng đại diện, 2 Sở Giao dịch lớn ( Tại Hà Nội và Thành phố

Trang 13

Hồ Chí Minh ) ,150 Sở Giao dịch/chi nhánh và trên 800 phòng giao dịch/ Quỹtiết kiệm Có 4 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính,Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tàisản, Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệThông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Vietinbank là một trong 4 ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất thị trường hiện nay với tổng tài sản chiếm 10% tổng tài sản toàn hệ thống, thị phần cho vay chiếm 11,6% của toàn hệ thống, mạng lưới chi nhánh vàphòng giao dịch đứng thứ 2 toàn quốc sau Agribank Là sáng lập viên Ngânhàng INDOVINA Có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng và định chế tàichính lớn trên toàn thế giới Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam làmột Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2006 Bên cạnh đó còn là thành viên của nhiều tổ chức tài chính như: Hiệp hội Ngânhàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễnthông, Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toánthẻ VISA, MASTER quốc tế

1.1.3 Tình hình hoạt động.

Trang 14

Cùng với sự nghiệp đổi mới của đất nước và sự phát triển của toànngành, sau một thời gian dài xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam ngày càng phát triển và khẳng định vai trò, vị trí trong

hệ thống ngân hàng thương mại ( NHTM) Việt Nam Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam là một trong những NHTM hàng đầu ở Việt Nam và đónggóp một phần đáng kể trong việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế màĐảng và Nhà nước đã vạch ra, đồng thời tham gia vào việc thực thi chínhsách tiền tệ nhằm góp phần kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, thúc đẩy nền kinh tếtăng trưởng và đi lên

Trong những năm vừa qua cùng với sự phát triển chung của đất nước,Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng

kể với hàng loạt các hoạt động kinh vụ kinh doanh bao gồm :

- Huy động vốn: Hoạt động huy động vốn bao gồm nhận tiền gửi của

khách hàng bằng nội và ngoại tệ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳphiếu, và các giấy tờ có giá khác để huy động nguồn vốn, vay từ các định chếtài chính trong nước và nước ngoài, vay từ NHNN, và các hình thức vay vốnkhác theo quy định của NHNN

- Hoạt động đầu tư: Các hoạt động đầu tư của Vietinbank được thực

hiện thông qua việc tích cực tham gia vào thị trường liên ngân hàng và thịtrường vốn Tài sản đầu tư bao gồm Trái phiếu Chính phủ, Tín phiếu kho bạc,Tín phiếu NHNN, Công trái xây dựng Tổ quốc, Trái phiếu giáo dục, Tráiphiếu Chính quyền địa phương, Trái phiếu NHTM, v.v Ngoài ra Vietinbankcòn góp vốn mua cổ phần của các doanh nghiệp trong và ngoài nước và gópvốn liên doanh với các tổ chức nước ngoài

- Hoạt động tín dụng: Tín dụng là một trong những hoạt động kinh

doanh chính của Vietinbank Các hoạt động tín dụng của Vietinbank bao gồmcấp vốn vay bằng nội và ngoại tệ, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính, vàcác hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của NHNN

Trang 15

- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Vietinbank tập trung cung cấp dịch

vụ thanh toán và ngân quỹ cho khách hàng, bao gồm thanh toán trong nước vàquốc tế, thu chi hộ khách hàng, thu chi bằng tiền mặt và séc

- Các hoạt động khác: Bên cạnh các dịch vụ kinh doanh chính,

Vietinbank cung cấp một số dịch vụ bổ sung cho khách hàng bao gồm cáchoạt động trên thị trường tiền tệ, kinh doanh giấy tờ có giá bằng VND vàngoại tệ, chuyển tiền trong nước và quốc tế, chuyển tiền kiều hối, kinh doanhvàng và ngoại hối, các hoạt động đại lý và ủy thác, bảo hiểm, các hoạt độngchứng khoán thông qua các công ty con, dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụquản lý vốn, dịch vụ thấu chi, dịch vụ thẻ, gửi và giữ tài sản, cho vay ứngtrước tiền bán chứng khoán, dịch vụ ngân hàng qua điện thoại, dịch vụ ngânhàng điện tử, v.v

- Sản phẩm và dịch vụ cung cấp

+ Dịch vụ thẻ (thẻ tín dụng quốc tế, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước) + Dịch vụ chuyển tiền kiều hối

+ Dịch vụ bảo hiểm và tái bảo hiểm

+ Dịch vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh

+ Cho thuê tài chính

+ Cho vay (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn) và đầu tư

+ Dịch vụ huy động tiền gửi dân cư (ngắn, trung, dài hạn)

+ Dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước

+ Dịch vụ chứng khoán

+ Dịch vụ mở và sử dụng tài khoản

+ Dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu

+ Các dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ trong và ngoài nước

+ Dịch vụ tư vấn tài chính tiền tệ

+ Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

+ Dịch vụ chiết khấu và tái chiết khấu

Trang 16

+ Dịch vụ ngân hàng điện tử Internet Banking, Phone Bangking,Mobile Banking và SMS Banking

+ Hoạt động ngân hàng đại lý

+ Các dịch vụ khác theo Điều lệ hoạt động của Ngân hàng

1.1.4 Vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế quốc dân.

- Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

Ngân hàng thương mại ra đời là tất yếu của nền sản xuất hàng hoá Sảnxuất hàng hoá phát triển, lưu thông hàng hoá ngày càng mở rộng, trong xã hộixuất hiện người thì có vốn nhàn rỗi, người thì cần vốn để tiến hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh Điều này giải quyết bằng cách nào? NH thươngmại ra đời là chìa khoá giúp cho người cần vốn có được vốn và người có vốntạm thời nhàn rỗi có thể kiếm được lãi từ vốn Các ngân hàng cũng cân đốiđược vốn trong nền kinh tế giúp cho các thành phần kinh tế cùng nhau pháttriển Các ngân hàng đứng ra huy động vốn tạm thời nhàn rỗi từ các doanhnghiệp, các cá nhân sau đó sẽ cung ứng lại cho nơi cần vốn để tiến hành táisản xuất với trang thiết bị hiện đại hơn, tạo ra sản phẩm tốt hơn có lợi nhuậncao hơn Xã hội càng phát triển nhu cầu vốn cần cho nền kinh tế càng tăng,không một tổ chức nào có thể đáp ứng được Chỉ có ngân hàng - một tổ chứctrung gian tài chính mới có thể đứng ra điều hoà, phân phối vốn giúp cho tất

cả các thành phần kinh tế cùng nhau phát triển nhịp nhàng, cân đối

- Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường.

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp không phải là cứ sản xuất bất cứ cái gì mà phải luôn trả lời được 3 câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào ? và sản xuất cho ai? ? Có nghĩa là sản xuất theo tín hiệu củathị trường Thị trường yêu cầu các doanh nghiệp phải sản xuất ra các sản phẩm với chất lượng tốt hơn, mẫu mã đẹp hơn, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng

- Ngân hàng thương mại là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường, NHTM với tư cách là trung tâm tiền tệ của toàn bộ nền kinh tế, đảm bảo sự phát tiển hài hoà cho tất cả các thành phần kinh tế khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể nói mỗi sự giao

Trang 17

động của Ngân hàng đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến các thành phần kinh tế khác Do vậy sự hoạt động có hiệu quả của NHTM thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của nó thực sự là công cụ tốt để Nhà nứơc tiến hành điều tiết vĩ

mô nền kinh tế

Thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các Ngân hàng trong

hệ thống, NHTM đã trực tiếp góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông Mặt khác với việc cho các thành phần trong nền kinh tế vay vốn, NHTM đã thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả, bảo đảm cung cấpđầy đủ kịp thời nhu cầu vốn cho quá trình tái sản xuất cũng như thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô nền kinh tế

- Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế

Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới với việc hìnhthành hàng loạt các tổ chức kinh tế, các khu vực mậu dịch tự do, làm cho cácmối quan hệ thương mại, lưu thông hàng hoá giữa các quốc gia trên thế giớingày càng được mở rộng và trở nên cần thiết, cấp bách Nền tài chính của mộtquốc gia cần phải hoà nhập với nền tài chính thế giới Các ngân hàng thươngmại là trung gian, cầu nối để tiến hành hội nhập Ngày nay, đầu tư ra nướcngoài là một hướng đầu tư quan trọng và mang lại nhiều lợi nhuận Đồng thờicác nước cần xuất khẩu những mặt hàng mà mình có lợi thế so sánh và nhậpkhẩu những mặt hàng mà mình thiếu Các ngân hàng thương mại với nhữngnghiệp vụ kinh doanh như : nhận tiền gửi, cho vay, bảo lãnh và đặc biệt làcác nghiệp vụ thanh toán quốc tế, đã góp phần tạo điều kiện, thúc đẩy ngoạithương không ngừng được mở rộng và phát triển

II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA.

1 Khái quát về Ngân Hàng Công Thương Chi Nhánh Sơn La

Ngân Hàng Công Thương Chi Nhánh Sơn La được thành lập chínhthức vào năm 2003 Hiện nay Ngân Hàng Công Thương Chi Nhánh Sơn La

Trang 18

Phó GĐ Phó GĐ

Phòng kinh doanh

có gần 200 cán bộ công nhân viên được chia thành 8 phòng ban trực thuộc

Ban giám đốc, trong đó bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc và 8 phòng

ban chức năng là: Phòng Kinh doanh đối nội, Phòng Kinh doanh đối ngoại,

Phòng Kế toán tài chính, Phòng Ngân quỹ, Phòng Nguồn vốn, Phòng Kiểm

soát, Phòng Hành chính tổ chức

2 Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng công thương Sơn La

HÌNH 1: SƠ ĐỒ CẤU TRÚC TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG CÔNG

THƯƠNG CHI NHÁNH SƠN LA

Giám đốc

Phòng ngân

quỹ

Phòng kế toántài chính

Phòngnguồn vốn

Phòng hànhchính tổ chức

Phòng kiểmsoát

Phòng kinhdoanh đối ngoại

Trang 19

3 Tình hình hoạt động của Ngân Hàng Công Thương Sơn La

Sơn La là một tỉnh mới được thành lập nhưng do sự đi lên phát triểncủa nhiều doanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh, các đơn vị sản xuấtkinh doanh Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh củaNgân Hàng Công Thương Chi Nhánh Sơn La trong sự cạnh tranh gay gắt củacác ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác để giành giật thị phần Nhận thức rõđiều này Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Ngân Hàng Công ThươngChi Nhánh Sơn La đã cùng nhau phấn đấu đề ra các biện pháp chủ động, tíchcực, vượt qua khó khăn để tồn tại và phát triển

Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng đã thực hiện mục tiêu tăngtrưởng vốn huy động cả bằng VND và ngoại tệ tạo điều kiện thay đổi cơ cấuvốn huy động nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn đa dạng của khách hàng Chínhsách khách hàng cũng là một trong những biện pháp quan trọng làm tăng hiệuquả hoạt động của ngân hàng Ngân hàng luôn phục vụ khách hàng một cáchthuận tiện, nhanh chóng, có chính sách ưu tiên, ưu đãi hợp lý, tích cực tìmkiếm khách hàng đến vay vốn cả trong địa bàn và những vùng lân cận Đồngthời Ngân hàng cũng luôn có những biện pháp đầu tư mua sắm thiết bị, cảitiến kỹ thuật nghiệp vụ, phát triển các dịch vụ ngày càng hiện đại , thuận tiện

và chính xác Chính vì vậy Ngân Hàng Công Thương Sơn La đã mở rộngđược thị trường cho vay và thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến giao dịchvới Ngân hàng

Trong những năm qua, Ngân Hàng Công Thương Sơn La luôn chứng

tỏ là một Chi nhánh trong hệ thống NHCT Việt Nam đã tìm ra hướng đi đúngđắn, phát triển vững chắc, đạt hiệu quả kinh doanh cao Những thành công màNgân hàng đã đạt được đặc biệt trong hoạt động tín dụng đã góp phần tíchcực vào sự phát triển kinh tế tỉnh nhà, nâng cao hiệu quả hoạt động chung củatoàn hệ thống NHCT Việt Nam

- Các hoạt động chính của Ngân Hàng công thương Sơn La

Trong những năm vừa qua cùng với sự phát triển chung của đất nước,Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng

kể với hàng loạt các hoạt động kinh vụ kinh doanh bao gồm :

Trang 20

- Huy động vốn: Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ

và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế doanh nghiệp và dân cư

Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích lũy…

Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…

- Cho vay, đầu tư:

Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

Cho vay trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

Tài trợ xuất khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

Thấu chi, cho vay tiêu dùng

Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chếtài chính trong nước và quốc tế

- Thẻ và ngân hàng điện tử: Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội

địa, thẻ tín dụng quốc tế(VISA, MASTER CARD…)

Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)

Internet Bannking, phone Banking, SmS Banking

III GIỚI THIỆU VỀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG SƠN LA

1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các tổchức kinh tế và cá nhân thể hiện dưới hình thức nhận tiền gửi của khách hàng,cho khách hàng vay, tài trợ thuê mua, bảo hành hay chiết khấu

Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng của NHTM thì hoạt động cho vay

là hoạt động phức tạp nhất Trong bài viết này tôi chỉ xin được đề cập đếnkhía cạnh cho vay của hoạt động tín dụng Ngân hàng

2 Vai trò của tín dụng đối với hoạt động của NHTM

Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của cácdoanh nghiệp, không chỉ đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế

Trang 21

Nhà nước mà còn tác động đến cả các doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế khác Tín dụng thúc đẩy sự ra đời của các thành phần kinh tế theo mụctiêu phát triển của đất nước.

Tín dụng Ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thônghàng hoá, ngay cả những hoạt động dịch vụ cũng không thể tách ly sự hỗ trợcủa tín dụng ngân hàng

Với các ngành sản xuất, chế biến, khai thác để đảm bảo sản xuất ổnđịnh cần thiết phải có vốn để dự trữ nguyên nhiên vật liệu, thành phẩm bù đắpcác chi phí sản xuất Đồng thời để không ngừng nâng cao năng xuất laođộng, chất lượng sản phẩm, tìm kiếm lợi thế trong cạnh tranh, các doanhnghiệp buộc phải thường xuyên cải tiến máy móc, thiết bị, đổi mới công nghệđặc biệt trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay Tất

cả những công việc đó sẽ không thể thực hiện được nếu thiếu sự hỗ trợ củangân hàng thông qua hoạt động tín dụng

Với các doanh nghiệp dịch vụ như vận tải, khách sạn, du lịch sẽ hoạtđộng ra sao khi không có vốn của ngân hàng tham gia vào đầu tư xây dựngtrang thiết bị vật chất, phương tiện vận tải Khi bước vào kinh doanh tronglĩnh vực này đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn nên hầu hết các doanh nghiệp đều cầnđến tín dụng ngân hàng và xem nó như là một trong những nguồn vốn có thểhuy động cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Nói chung, một trong những nguồn vốn quan trọng để bổ sung vốn lưuđộng và vốn cố định cho các chủ doanh nghiệp là vốn tín dụng ngân hàng vìnếu chỉ dựa vào vốn tự có thì quá ít ỏi, không đủ sức cạnh tranh và phát triểntrong nến kinh tế thị trường Tín dụng ngân hàng sẽ là nguồn vốn tài trợ quantrọng cho các dự án kinh doanh của doanh nghiệp mới

Thứ hai, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất

mở rộng, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại nâng cao năng suất

và hiệu quả kinh tế, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa tiêu dùng nội địa và xuấtkhẩu Ngân hàng với chức năng huy động vốn, tập trung mọi nguồn vốn trong

Trang 22

và ngoài nước đã phần nào đáp ứng nhu cầu về vốn của nền kinh tế Tín dụngngân hàng trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất giúp các nhà sản xuấtkinh doanh thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng và ứng dụng công nghệ

để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường

Thứ ba, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo việclàm, tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, và các chươngtrình, dự án mang tính xã hội khác

Thứ tư, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sảnxuất mở rộng quá trình phân công lao động xã hội và hợp tác kinh tế trongnước và quốc tế Các doanh nghiệp, các công ty làm ăn có hiệu quả và uy tínđược ngân hàng tập trung đầu tư vốn đào tạo mở rộng quy mô sản xuất và thịtrường tiêu thụ Tín dụng ngân hàng sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình tậptrung và tích luỹ vốn, tạo cho các doanh nghiệp đủ điều kiện hợp tác liêndoanh với các tập đoàn kinh tế nước ngoài đưa nền kinh tế nước ta hoà nhậpvào nền kinh tế thế giới

Thứ năm, thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, nhà nước có thểkiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra cácbiện pháp chính sách quản lý kinh tế và pháp lý phù hợp, điều chỉnh cơ cấukinh tế và hoạt động của các thành phần kinh tế thông qua các chính sách vềtín dụng như là các chính sách ưu đãi về lãi suất và các điều kiện cho vaykhác cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất theo mục tiêu định hướng pháttriển kinh tế của Nhà nước

Phát huy vai trò của tín dụng ngân hàng để đạt mục tiêu phát triển là mộtnhiệm vụ đầy khó khăn thử thách Song song với việc này là phải đảm bảo antoàn tín dụng và đó là mục tiêu lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTMnói chung và của Chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Sơn La nói riêng

3 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

3.1 Khái niệm rủi ro

Trang 23

Có rất nhiều cách quan niệm khác nhau về rủi ro tuỳ thuộc vào chủ thể

và hoạt động của chủ thể đó trong mối quan hệ với các yếu tố khác của môitrường Tuy nhiên, các quan niệm đó đều thống nhất một nội dung coi rủi ro

là sự bất trắc không mong đợi , gây ra thiệt hại và có thể đo lường được

Trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay, cácnhà quản trị phải biết nhận biết và dự đoán trước các rủi ro để sớm đưa ra cácgiải pháp phòng ngừa chống đỡ tác hại của nó

3.2 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Rủi ro tồn tại trong hoạt động kinh doanh dưới các hình thức khác nhau

Do đặc điểm đặc thù của hoạt động Ngân hàng làm cho hoạt động này có độrủi ro rất lớn Có các loại rủi ro chủ yếu sau trong hoạt động của NHTM

3.3 Các loại Rủi ro tín dụng

Tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM Nguồn thu từ hoạt động tíndụng luôn chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng thu nghiệp vụ ngân hàng và đem lạiphần lớn lợi nhuận cho Ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động tín dụng lại là hoạtđộng có nhiều rủi ro nhất và phức tạp nhất Mỗi rủi ro trong các lĩnh vực nàyđều tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM Trong hoạt động tíndụng, NHTM luôn đặt ra mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận , đồng thời tối thiểuhoá rủi ro Để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi NHTM phải có những giải phápthích hợp để quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng

3.4 Rủi ro lãi suất

Đây là loại rủi ro mang tính xã hội, nó ảnh hưởng đến hầu hết các tổchức kinh tế, các cá nhân trong nền kinh tế quốc dân Người ta quan niệm lãisuất là chi phí để vay hoặc giá phải trả để thuê vốn trong một thời gian nàođó Trong cơ chế thị trường, lãi suất luôn biến động và điều này có thể gây rarủi ro cho hoạt động của NHTM Chẳng hạn, ngân hàng đã ký hợp đồng chovay một kỳ hạn với lãi suất cố định, sự thiệt hại của ngân hàng sẽ diễn ra khi

Trang 24

lãi suất trên thị trường tăng lên Ngược lại, khi nhận vốn với một thời hạn vàlãi suất ấn định, ngân hàng sẽ bị thiệt hại khi lãi suất thị trường giảm xuống.

Rủi ro lãi suất là loại rủi ro do sự biến động của yếu tố tiền tệ Rủi rolãi suất nảy sinh trong những trường hợp sau:

+ Lạm phát tăng, lãi suất buộc phải điều chỉnh theo xu hướng tăng làmchi phí của ngân hàng phải bỏ ra cũng tăng lên, do đó làm giảm thu nhập củangân hàng Khi lạm phát cao thì thường có lợi cho người vay vốn và bất lợicho người cho vay

+ Do cơ cấu tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng không hợp lý Ngânhàng dùng tài sản nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản có dài hạn Nếu lãi suấtngắn hạn tăng, chi phí ngân hàng phải bỏ ra cũng sẽ tăng lên, trong khi thunhập ở tài sản có dài hạn vẫn giữ nguyên, như vậy thu nhập của ngân hàngkhông đủ bù đắp chi phí kinh doanh, dẫn đến ăn mòn vào vốn

3.5 Rủi ro nguồn vốn

3.5.1 Rủi ro do thừa vốn

Như ta biết, nguồn vốn hoạt động chủ yếu của NHTM là nguồn vốnhuy động Để huy động được vốn Ngân hàng phải trả lãi cho người gửi tiền.Nếu số vốn này bị ứ đọng, không thể cho vay hoặc đầu tư vào các loại tài sảncó thể sinh lời trong khi ngân hàng vẫn phải trả lãi cho số vốn đã huy động thìcó nghĩa là các thiệt hại của ngân hàng đang diễn ra Nếu quá trình này kéodài ở mức độ lớn có thể dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh Giải quyết vấn đềnày, NHTM cần phải tăng cường công tác kế hoạch hoá, đảm bảo cân đốigiữa vốn huy động và vốn cho vay

Trang 25

dồi dào, từ đó kinh doanh có thể bị thu hẹp và vỡ nợ rất có thể xảy ra Làmcho Ngân hàng mất cơ hội đầu tư vào những dự án an toàn và có thể đem lạilợi nhuận cao.

3.6 Rủi ro hối đoái

Rủi ro hối đoái là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái Nếu tỷgiá hối đoái bán ra lớn hơn tỷ giá mua vào thì nhà kinh doanh có lãi, ngược lạithì bị lỗ Sự thay đổi tỷ giá dẫn đến sự thay đổi về giá trị ngoại hối, cụ thể:

+ Nếu ngân hàng có dư dật về ngoại tệ (vị thế trường - net longposition): Nếu ngoại tệ đó lên giá thì ngân hàng sẽ có lãi khi đánh giá lại vàngược lại ngân hàng sẽ lỗ khi ngoại tệ đó xuống giá

+ Nếu ngân hàng ở vị thế đoản (net short position) về loại ngoại tệ nàođó, khi ngoại tệ đó lên giá, ngân hàng sẽ lỗ và ngược lại ngân hàng sẽ có lãikhi ngoại tệ đó xuống giá

Một trạng thái ngoại hối dù ở thế trường hay thế đoản đều có nguy cơgây ra tổn thất cho ngân hàng Dư dật về ngoại tệ (vị thế trường) càng lớn thìrủi ro càng cao khi tỷ giá giảm, ngược lại, đoản về ngoại tệ nào đó càng mạnhthì rủi ro cũng không ít khi tỷ giá tăng

Khi phân biệt tình hình lãi lỗ ngoại hối theo vị thế ngoại hối, người ta

so sánh lỗ, lãi thực tế xảy ra so với mức lãi, lỗ dự kiến, qua đó đánh giá chấtlượng quản lý rủi ro tỷ giá hối đoái của một ngân hàng

3.7 Rủi ro trong thanh toán

Một ngân hàng hoạt động bình thường phải đảm bảo được khả năngthanh toán Khả năng thanh toán tức là đáp ứng được các nhu cầu thanh toánhiện tại, đột xuất khi có vấn đề nảy sinh và đáp ứng được khả năng thanh toántrong tương lai Khi ngân hàng thiếu khả năng thanh toán, nếu không đượcgiải quyết một cách kịp thời có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán Khingân hàng thừa khả năng thanh toán sẽ dẫn đến ứ đọng vốn, làm giảm khảnăng sinh lời, thu nhập của ngân hàng giảm

Rủi ro thanh toán nảy sinh do những nguyên nhân sau:

Trang 26

+ Do mất cân bằng giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, nguồn vốn dư thừaquá lớn, trong khi đó thị trường đầu ra hạn hẹp nên một số ngân hàng đã dùngvốn huy động ngắn hạn để cho vay trung dài hạn quá mức, dẫn đến thiếu hụtkhả năng thanh toán cuối cùng.

+ Đến hạn các khoản cho vay khó thu hồi được, uy tín của ngân hànggiảm sút, người gửi tiền và người đi vay thường phản ứng trước những khókhăn của ngân hàng bằng cách rút hết hạn mức tín dụng để đảm bảo có tiềncho những nhu cầu về sau hoặc rút hết số dư tiền gửi vì sợ có thể không rútđược Tất cả những khía cạnh trên đều dẫn đến những rủi ro trong thanh toáncủa ngân hàng

3.8 Rủi ro thuần tuý

Đây là loại rủi ro khách quan do thiên tai gây ra như: lụt lội, động đất,hoả hoạn hoặc do bị mất trộm, bị lừa đảo, tham nhũng làm thiệt hại hay pháhuỷ các tài sản của ngân hàng Các rủi ro này xảy ra cũng gây mất mát, thiệthại không nhỏ cho ngân hàng

3.9 Rủi ro mất khả năng thanh toán;

Đây là loại rủi ro đặc trưng của NHTM liên quan đến sự sống còn củangân hàng, nó là hậu quả của một hoặc nhiều loại rủi ro kể trên dẫn đến việcNHTM bị thua lỗ, không có khả năng trả nợ cho người gửi tiền khi đến hạnhoặc không có đủ tiền nhất thời để chi trả cho nhu cầu rút tiền ồ ạt của kháchhàng tại một thời điểm Đây là loại rủi ro nghiêm trọng nhất, nó không nhữnglàm sụp đổ chính NHTM đó mà còn là nguy cơ dẫn đến sự phá sản của hàngloạt các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác có liên quan

Bài học thực tiễn của loại rủi ro này có thể kể đến như sự sụp đổ củahàng trăm tổ chức tín dụng ỏ Mỹ từ năm 1985 đến năm 1992 hay sự đổ vỡhàng loạt quỹ tín dụng nhân dân ở nước ta trong những năm cuối của thập kỷ80

4 Rủi ro tín dụng

4.1 Các hình thức của rủi ro tín dụng

Trang 27

Rủi ro tín dụng xảy ra khi người vay không trả được nợ lãi và nợ gốcđúng hạn, đầy đủ Theo phương thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, người

ta chia rủi ro tín dụng thành bốn cấp độ theo mức độ rủi ro

4.1.1 Không thu được lãi đúng hạn

Cấp độ thấp nhất là khi người vay không trả được lãi đúng hạn, khi đóNgân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát sinh Hình thứcrủi ro này được xếp vào mức rủi ro thấp vì ngoại trừ trường hợp khách hàngmuốn quỵt nợ , chiếm dụng vốn thì phần lớn đều xuất phát từ việc thiếu cânđối trong kỳ hạn thu nợ và trả nợ cuả khách hàng

4.1.2 Không thu được vốn đúng hạn

Khi không thu được vốn đúng hạn tình hình dường như nghiêm trọnghơn, một phần do một lượng vốn cho vay lớn bị mất Khi đó, Ngân hàng sẽchuyển số nợ vốn đó sang mục nợ quá hạn phát sinh Khoản mục này phátsinh vào thời gian đáo hạn của hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, đấy chưa phải

là khoản mất mát hiện thực của Ngân hàng vì có thể tiến độ hoạt động kinhdoanh cuả khách hàng bị chậm so với kế hoạch đã đề ra trình Ngân hàng

4.1.3 Không thu được đủ lãi

Khi Ngân hàng không thu được đủ lãi thì tình hình đã trở nên nghiêmtrọng hơn Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã kém hiệu quả đếnmức không thể trả đủ lãi cho Ngân hàng Khi đó, Ngân hàng phải chuyểnkhoản lãi này vào khoản mục lãi treo đóng băng và thậm chí có thể phải thựchiện miễn giảm lãi cho khách hàng

4.1.4 Không thu đủ vốn cho vay

Tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thu đủ vốn cho vay vàlúc này Ngân hàng đã bị mất vốn Tại thời điểm này, Ngân hàng sẽ chuyểnkhoản nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xoá nợ, coi nhưkhép lại một hợp đồng tín dụng không có hiệu quả

Trên đây chủ là bốn hình thức giúp cho NHTM nhận biết rủi ro tíndụng và có biện pháp xử lý Tuy nhiên, không phải lúc nào gặp rủi ro tín

Trang 28

dụng thì Ngân hàng đều phải trải qua bốn trường hợp trên Có trường hợpkhách hàng trả lãi rất đầy đủ và đúng hạn nhưng cuối cùng lại không thể trảđược nợ gốc cho Ngân hàng Vì vậy, khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng, người

ta thường chú trọng vào các trường hợp có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng ,người ta thường chú trọng vào các trường hợp có nguy cơ xảy ra rủi ro tíndụng như là lãi treo phát sinh và đặc biệt là nợ quá hạn phát sinh

5 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

5.1 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh

5.1.1 Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường pháp lý trong nước

- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnhvực kinh doanh của ngân hàng cũng như các doanh nghiệp trong nền kinh tế.Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệuquả và có nhiều khả năng trả nợ cho Ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tếrơi vào tình trạng bị suy thoái, mất ổn định đã làm cho các doanh nghiệp gặprất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, sức mua

bị giảm sút, hàng hoá bị ứ đọng Điều này đã làm cho các doanh nghiệp làm

ăn kém hiệu quả và đã ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng

Ngoài ra, các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của chính phủ cũng ảnhhưởng không nhỏ đến hoạt động của Ngân hàng Chính phủ có thể gây khókhăn cho một số khách hàng của Ngân hàng khi theo đuổi mục tiêu tăngtrưởng kinh tế cao đã làm tăng tỷ lệ lạm phát dẫn đến giá cả các loại nguyênvật liệu đầu vào tăng, giá thành sản phẩm tăng, hàng hoá khó tiêu thụ được Hơn nữa, việc chính phủ cho phép nhập khẩu tràn lan những mặt hàng mà ởtrong nước có thể sản xuất được, từ đó làm cho hàng hoá trong nước bị cạnhtranh, chậm tiêu thụ, sản xuất bị đình trệ

- Môi trường chính trị , xã hội: Môi trường chính trị , xã hội ổn định sẽtạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển Ngược lại, nếu doanh nghiệpluôn phải đặt ra trong tình trạng chiến tranh cấm vận kinh tế, chính trị bất ổn ,

Trang 29

tệ nạn xã hội tràn lan đều là những nguyên nhân dẫn đến việc kìm hãm sảnxuất, từ đó gây ra rủi ro đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với rủi rotín dụng của ngân hàng nói riêng.

- Môi trường pháp lý: Nếu nhà nước xây dựng được một hành langpháp lý chặt chẽ và có hiệu lực sẽ làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế giữacác tổ chức kinh tế với nhau cũng như giữa các tổ chức kinh tế đó với Ngânhàng Ngược lại, hệ thống pháp lý lỏng lẻo sẽ tạo ra nhiều kẽ hở, gây nên tìnhtrạng mánh khoé, lừa đảo và gây thiệt hại lẫn nhau; từ đó ảnh hưởng đến khảnăng thanh toán đối với Ngân hàng, thậm chí trực tiếp lừa đảo chiếm dụngvốn của Ngân hàng

5.1.2 Môi trường quốc tế

Xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực và quốc tế hiện nay ảnh hưởngrất lớn đến hoạt động kinh tế Một mặt nó tạo điều kiện giao lưu kinh tế, tănghiệu quả kinh tế xã hội đất nước, nhưng mặt khác nó lại tạo ra sức cạnh tranhquyết liệt Nếu doanh nghiệp nào làm ăn kém hiệu quả thì lập tức sẽ bị phásản gây ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng Ngân hàng Quan hệ kinh tế mởrộng ra các nước đã tạo sự ràng buộc về kinh tế, tiềm ẩn những rủi ro mangtính hệ thống Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực vừa qua làmột bằng chứng điển hình Nó đã dẫn đến sự phá sản của hàng trăm ngânhàng của các nước mà hậu quả của nó vẫn còn dư âm đến tận hôm nay

5.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng

Trong trường hợp này, rủi ro tín dụng xảy ra do các doanh nghiệp thực

sự làm ăn thua lỗ không có khả năng trả được nợ cho ngân hàng Đây lànguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng của NHTM Ta có thể chianguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng từ phía khách hàng làm hai trường hợp.Đó là trường hợp khách hàng gian lận và trường hợp khách hàng không gianlận

5.2.1 Khách hàng gian lận

Trang 30

Trong hoạt động tín dụng, Ngân hàng không thể tránh khỏi trường hợpkhách hàng cố tình lừa gạt ngân hàng Điều này được thể hiện qua một sốhình thức sau:

Nhiều doanh nghiệp do thiếu năng lực về khả năng quản lý tài chính lạikhông có tài sản thế chấp hợp lệ do đó không đủ điều kiện để đảm bảo an toàncho việc vay vốn ngân hàng Họ đã lập các số liệu, giấy tờ giả mạo hòng quamắt ngân hàng và được ngân hàng cho vay vốn Nếu ngân hàng không pháthiện ra thì khả năng rủi ro của khoản tín dụng này là rất lớn

Có trường hợp người vay lợi dụng ngân hàng không thể kiểm soát hếtđược hoạt động kinh doanh của mình nên các doanh nghiệp đã sử dụng vốnvay của ngân hàng vào mục đích khác với hợp đồng đã cam kết

Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp do kinh doanh kém hiệu quả hoặc do đạođức kém đã cố tình chây ỳ, không trả nợ cho ngân hàng, thậm chí còn bỏ trốn

để quỵt nợ Trong trường hợp này ngân hàng hoàn toàn bị thua thiệt và chỉcòn trông chờ vào việc xử lý tài sản thế chấp

5.2.2 Khách hàng không gian lận

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải chịu sự cạnh tranhgay gắt và để tồn tại thì các doanh nghiệp phải nỗ lực hết mình trong nhữngquan hệ phức tạp của xã hội Tuy nhiên, rủi ro vẫn là điều không thể tránhkhỏi Như ở phần trước đã nói, nguồn thu chủ yếu của ngân hàng là từ cácdoanh nghiệp thông qua các hoạt động tín dụng Chính vì vậy, hoạt động củadoanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng và rủi rotrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến rủi

ro tín dụng của ngân hàng Rủi ro của doanh nghiệp xuất phát từ một sốtrường hợp sau:

+ Doanh nghiệp bị rủi ro khách quan như: Thiên tai, hoả hoạn, động đất, mất trộm Đây là trường hợp ít khi xảy ra và khó có thể dự đoán trước

+ Bản thân doanh nghiệp bị lừa đảo hoặc bạn hàng của doanh nghiệpgặp rủi ro

Trang 31

Trường hợp khác là rủi ro xuất phát từ chính sự yếu kém của bản thândoanh nghiệp Sự cạnh tranh khắc nghiệt của thị trường luôn đặt doanhnghiệp trong tình trạng phải có sự nỗ lực cao độ vì bất kì một sự sai sót nàotrong phương thức quản lý kinh tế cũng như quản lý tài chính đều dẫn đếnthua lỗ, phá sản doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng.

5.3 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng

Ngoài những nguyên nhân trên, rủi ro tín dụng còn xuất phát từ chínhbản thân Ngân hàng Đó là do Ngân hàng yếu kém về trình độ chuyên môn,trình độ nắm bắt các thông tin trên thị trường, trình độ dự đoán và hiểu biếtcác lĩnh vực sản xuất kinh doanh hay vấn đề đạo đức, trách nhiệm nghềnghiệp của cán bộ tín dụng đã dẫn đến rủi ro tín dụng Ngân hàng

6 Dấu hiệu của rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng ẩn chứa trong những khoản vay có vấn đề và biểu hiệndưới nhiều hình thức khác nhau Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tín dụng,các nhà ngân hàng đã rút ra một số dấu hiệu cơ bản để giúp cho các cán bộ tíndụng nhận biết, phán đoán và sớm có những biện pháp kịp thời để ngăn chặnnhững rủi ro thực sự có thể xảy ra Có các dấu hiệu cơ bản sau:

Nợ quá hạn có nhiều loại, tuy nhiên, nếu dựa vào phả năng thu hồi thì

ta có thể chia nợ quá hạn ra thành hai loại là nợ quá hạn có khả năng thu hồi

và nợ quá hạn không có khả năng thu hồi

Trang 32

Nợ quá hạn có khả năng thu hồi là: những khoản nợ đến hạn thanhtoán, vì nhiều lý do khác nhau khách hàng chưa có khả năng thanh toán,nhưng các phân tích chủ quan của Ngân hàng cho thấy có thể thu hồi đượcnợ.

Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi là: nợ quá hạn không thể thu hồisau khi đã phân tích các khả năng thu hồi Trong trường hợp này, các Ngânhàng được phép trích từ quỹ dự trữ đặc biệt để bù đắp

6.2 Lãi treo

Lãi treo là số tiền mà khác không trả được khi đến hạn thanh toán lãi.Lãi treo cũng là một dấu hiệu quan trọng để nhận biết rủi ro tín dụng, bởi vìviệc thanh toán lãi không gắn với việc trả lại gốc và có giá trị nhỏ hơn gốc rấtnhiều, được trả vào cuối tháng, khi doanh nghiệp không thanh toán được phầnlãi của món vay cho thấy dấu hiệu doanh nghiệp gặp khó khăn đặc biệt về tàichính

Do vậy, khi xuất hiện lãi treo Ngân hàng phải tiến hành điều tra, phântích kỹ tình hình tài chính doanh nghiệp, tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp để tìm ra nguyên nhân tại sao doanh nghiệp không có khả năngthanh toán lãi theo đúng hạn

- Việc trì hoãn nộp các báo cáo tài chính của người vay

Báo cáo tài chính là tài liệu quan trọng giúp Ngân hàng hiểu được tìnhhình tài chính của người vay, thông qua đó dự báo về khả năng trả nợ của họ.Việc trì hoãn có nhiều nguyên nhân nhưng chúng ta phải xem xét đến nguyên

Trang 33

nhân chính đó là do tình hình hoạt động kinh doanh của người vay đã cónhững dấu hiệu không bình thường nên họ không muốn Ngân hàng biết sớmtình hình tài chính đang kém của họ.

- Mối quan hệ giữa Ngân hàng và người vay thay đổi

Đó là sự chậm trễ trong việc sắp xếp các cuộc viếng thăm của Ngânhàng đối với doanh nghiệp, nhằm giúp cho Ngân hàng kiểm tra, giám sátnhững nghĩa vụ của người vay đối với khoản vay Vấn đề này biểu hiện bởi

sự giảm sút bầu không khí không tin cậy và hợp tác giữa cán bộ Ngân hàng vàngười vay vốn đã có từ lâu

- Chất lượng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp giảm sút, khách hàngcủa họ không còn tín nhiệm như trước nữa dẫn đến phải bán hàng với thờihoàn trả tiền lâu hơn, hoặc bán cả cho những khách hàng có khả năng yếukém về tài chính, có khả năng thanh toán thấp

- Hoàn trả nợ vay không đúng hoặc lãi vay không thanh toán đúng kỳhạn

- Thay đổi về cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh

Vấn đề này được biểu hiện qua một số hình thức như: thu hẹp qui môsản xuất, chủng loại sản phẩm, công nhân nghỉ việc, bán bớt tài sản hoặc một

số vụ việc như sa thải công nhân, cán bộ chủ chốt trong doanh nghiệp

Các thảm hoạ về thiên nhiên như bão lụt, hoả hoạn, cháy rừng

Khi các dấu hiệu phản ánh một khoản vay có vấn đề được nhận ra, biệnpháp đầu tiên mà các cán bộ tín dụng Ngân hàng phải làm là xác định tínhnghiêm trọng của vấn đề Dĩ nhiên để hoàn tất công việc này đòi hỏi phải cóthêm thông tin và sự cộng tác của người vay, thông tin thường lấy từ các báocáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh của người vay Các biện pháp sauđó sẽ tuỳ thuộc vào sự nghiêm trọng của tình hình mà xử lý

6.4 Tác động của rủi ro tín dụng

6.4.1 Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận Ngân hàng

Trang 34

Những khoản tín dụng gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệt hại vềmặt tài chính khi không thu được vốn và lãi trực tiếp làm giảm lợi nhuậnNgân hàng.

Trong trường hợp Ngân hàng thu được lãi treo hay nợ quá hạn thì cũnglàm Ngân hàng mất cơ hội đầu tư vào những dự án khả thi, có khả năng manglại lợi nhuận

6.4.2 Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng

Rủi ro tín dụng đã khiến cho việc hoàn trả tiền gửi của Ngân hàng gặpnhiều khó khăn Các khoản đầu tư, cho vay bị thất thoát hoặc chậm thu hồitrong khi Ngân hàng vẫn phải đều đặn trả lãi vốn huy động theo đúng kỳ hạn.Chính điều này đã làm hạn chế khả năng thanh toán của Ngân hàng

6.4.3 Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của Ngân hàng

Rủi ro tín dụng đã làm giảm uy tín của Ngân hàng và ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh của Ngân hàng NHTM gặp nhiều rủi ro là Ngân hànghoạt động kém hiệu quả Điều này đã làm cho uy tín của ngân hàng bị giảmsút Đây là một vấn đề rất tệ hại, khách hàng mất lòng tin ở Ngân hàng, họ sẽkhông gửi tiền vào Ngân hàng, thậm chí họ có thể còn rút lại những khoảntiền đã gửi Điều đó đã gây khó khăn cho việc huy động vốn của Ngân hànglàm giảm quy mô hoạt động của Ngân hàng NHTM gặp rủi ro cũng sẽ làmmất lòng tin đối với các Ngân hàng bạn, Ngân hàng nước ngoài nên rất khó cóthể nhận được những khoản tín dụng từ phía họ khi cần thiết Ngoài ra, Ngânhàng khó có thể có các quan hệ đại lý làm cầu nối trong thanh toán quốc tế ,phát triển các dịch vụ của Ngân hàng

6.4.4 Rủi ro tín dụng là nguy cơ dẫn đến phá sản Ngân hàng

Ngân hàng gặp rủi ro tín dụng đã làm giảm sút lòng tin đặc biệt là đốivới dân chúng Họ lo sợ bị mất những khoản tiền đã gửi và sẽ đến rút tiền đểtìm cơ hội đầu tư có lợi hơn ở một Ngân hàng khác Trường hợp nghiêmtrọng xảy ra khi có quá nhiếu người đến rút tiền tại cùng một thời điểm vàNgân hàng sẽ không đủ tiền mặt để thanh toán, làm cho khách hàng tin rằng

Trang 35

Ngân hàng có nguy cơ phá sản và sẽ đổ xô đến rút tiền về dẫn đến sự phá sảnthực sự của Ngân hàng.

Hậu quả của sự phá sản Ngân hàng không chỉ bản thân Ngân hàng phảigánh chịu mà nó còn liên quan đến các Ngân hàng bạn có quan hệ với Ngânhàng Điều này sẽ tạo ra một phản ứng dây chuyền gây ra sự phả sản hàngloạt của các ngân hàng khác ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế.Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực vừa qua bắt nguồn từ sự đổ vỡcủa hệ thống các NHTM đã làm cho nền kinh tế của các nước trong khu vực

bị điêu đứng Chính điều này đã gây ra những rối loạn về an ninh, chính trị,

xã hội kéo theo hàng loạt những hậu quả khác như: Thất nghiệp, lạm phát,

tệ nạn xã hội nảy sinh Đây là những bài học thấm thía có nguồn gốc từ nhữngrủi ro tín dụng của NHTM

7 Các phương thức quản lý giảm thiểu rủi do tín dụng

Vấn đề cấp bách hiện nay trong quản trị điều hành hoạt động kinhdoanh ngân hàng là làm sao để đảm bảo an toàn tín dụng, cải thiện tình hìnhtài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại.Dưới đây xin nêu những phương thức quản lý tổng quát về đảm bảo an toàncũng như các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin có thể áp dụng cho cácNHTM trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng nhằm góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động của NHTM trong thời gian tới, thực hiện chiến lược đã đề ra

* Phương thức quản lý rủi ro tín dụng bằng cách nâng cao chất lượng tín dụng.

Phương pháp này được thực hiện chủ yếu thông qua việc phân tíchthẩm định kỹ lưỡng các thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính củangười nhận nợ và áp dụng thủ tục cấp tín dụng chặt chẽ trước khi đầu tư nhằmphân loại khoản vay và các đối tác vay vốn dựa vào mức độ rủi ro tín dụngcủa nó để quản lý

* Phương thức quản lý rủi ro bằng cách trích lập dự phòng rủi ro

Trang 36

Tổ chức tín dụng trích lập ra một khoản dự phòng nhằm bù đắp chonhững rủi ro có thể xảy ra căn cứ vào mức độ rủi ro của các tài sản có

* Phương thức quản lý rủi ro bằng cách bảo hiểm rủi ro tín dụng

Thị trường trái khoán hoặc NHTM yêu cầu người nhận nợ phải có mộtkhoản chi phí phụ thêm cho việc mua bảo hiểm nhằm bảo đảm cho doanhnghiệp trong trường hợp phá sản

Chất lượng tín dụng càng cao thì tỷ lệ bảo hiểm rủi ro tín dụng càngthấp, khi rủi ro tín dụng của một doanh nghiệp tăng lên, các nhà đầu tư tráikhoán và các NHTM sẽ yêu cầu tỷ lệ bảo hiểm tín dụng cao hơn

Việc tăng lên của các khoản bảo hiểm này là cần thiết để bù đắp chomất mát dự kiến cao hơn về trái khoán hoặc khoản vay vì khả năng khoản vay

sẽ không được hoàn trả Kết quả là mức độ thấp về chất lượng tín dụng có thểlàm tăng chi phí vay của nó

* Phương thức quản lý rủi ro bằng cách phân tán rủi ro

Nắm giữ nhiều tài sản có rủi ro thay vì chỉ tập trung nắm giữ một haymột số loại tài sản có rủi ro nhất định Việc phân tán rủi ro tín dụng cho nhiềungười vay cho phép các tổ chức tín dụng và các nhà đầu tư giảm rủi ro tíndụng đối với toàn bộ tài sản có

Tập hợp nhiều loại cho vay trong một tài sản cho phép tổ chức tín dụnggiảm sự thay đổi về thu nhập của chúng Thu nhập từ các khoản cho vaythành công sẽ bù đắp phần lỗ từ những khoản cho vay bị vỡ nợ Do đó làmgiảm khả năng tổ chức tín dụng đó sẽ bị thiệt hại

* Phương thức quản lý rủi ro bằng cách sử dụng thị trường bán nợ

Sau khi đầu tư hoặc cho các doanh nghiệp vay, tổ chức tín dụng hoặcnhà đầu tư lập tức tập hợp các tài sản có rủi ro (trái phiếu hoặc những khoản

nợ có rủi ro tín dụng) và bán cho các nhà đầu tư khác để chuyển đổi sở hữukhoản nợ nhằm quản lý và giảm thiểu rủi ro tín dụng

Theo quan điểm của các nhà đầu tư, việc mua các phần của gói nợ này

là tương đối hấp dẫn vì việc mở rộng danh mục đầu tư thông qua nhiều khoản

Trang 37

vay sẽ làm giảm rủi ro tín dụng nói chung và làm tăng các khoản thu nhập từgói nợ đã mua mà không nhất thiết phải nắm giữ các tài sản có này

Như vậy, để quản lý rủi ro tín dụng, các tổ chức tín dụng, các nhà đầu

tư có thể sử dụng các phương thức như nâng cao tín dụng, trích lập dự phòngrủi ro, bảo hiểm, phân tán rủi ro hoặc đặt chung tài sản có rủi ro tín dụng vớicác tài sản khác và bán các phần của nó cho các nhà đầu tư bên ngoài Nhữngphương thức như vậy có thể làm giảm rủi ro tín dụng của các tổ chức tín dụnghoặc nhà đầu tư và những rủi ro tín dụng này có thể được chia sẻ cho nhiềungưởi sở hữu mới

* Phương thức quản lý rủi ro tín dụng bằng cách thông qua dẫn xuất tín dụng

Dẫn xuất tín dụng là các hợp đồng tài chính được ký kết bởi các bêntham gia giao dịch dẫn xuất tín dụng (tổ chức tín dụng, công ty tài chính, công

ty bảo hiểm, nhà đầu tư v.v…) nhằm đưa ra những bảo đảm chống lại sựchuyển dịch bất lợi về chất lượng tín dụng của các khoản đầu tư hoặc nhữngtổn thất liên quan đến tín dụng

Những hợp đồng này mang lại cho các nhà đầu tư, người nhận nợ vàngân hàng những kỹ thuật mới bổ sung cho các biện pháp bán nợ phân tán rủi

ro và bảo hiểm nhằm quản lý rủi ro tín dụng

* Các công cụ dẫn xuất tín dụng chủ yếu hiện nay gồm:

Hoán đổi tín dụng : là công cụ dẫn xuất làm giảm rủi ro tín dụng thôngqua phân tán rủi ro

Thay cho việc phân tán rủi ro thông qua hoạt động cho vay ra cả bênngoài địa phương, tổ chức tín dụng hoặc nhà đầu tư có thể bán một số khoản

nợ và mua một số khoản khác nhằm hoán đổi các khoản thanh toán từ mộthoạt động cho vay của nó với khoản thanh toán từ các tổ chức khác Nghiệp

vụ hoán đổi tín dụng chung nhất được gọi là hoán đổi thu nhập toàn bộ; tronggiao dịch này, tổ chức quản lý rủi ro sẽ hoán đổi các khoản thanh toán đầu tưhoặc khoản cho vay có lãi suất cố định của tổ chức tín dụng này với khoản

Trang 38

thanh toán đầu tư hoặc các khoản vay có lãi suất được điều chỉnh của các tổchức tín dụng, nhà đầu tư hoặc công ty bảo hiểm khác Hoán đổi tín dụng tạo

ra hai điểm thuận lợi quan trọng:

Nó cho phép các tổ chức tín dụng phân tán rủi ro tín dụng trong khi duytrì một cách trung thành các số dư tài chính của khách hàng Trong giao dịchhoán đổi thu nhập toàn bộ, số dư của các doanh nghiệp vay vốn được duy trìvới các tổ chức tín dụng ban đầu Khi các khoản nợ được bán, số dư nợ củadoanh nghiệp được chuyển đổi cho những người sở hữu mới của khoản nợ

Các khoản chi phí quản lý giao dịch hoán đổi có thể thấp hơn là chi phícủa giao dịch bán nợ Điều này đồng nghĩa với việc nó sẽ làm chi phí vay vốncủa người nhận nợ giảm và có thể thực hiện phân tán rủi ro với mức chi phíthấp hơn

* Quyền chọn tín dụng

Là loại dẫn xuất tín dụng cung cấp chức năng tương tự bảo hiểm Cácquyền chọn này cho phép các tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư có thể lựa chọnmua hoặc bán các tài sản có rủi ro tại một mức giá cố định để bảo vệ cho họđối với những biến động bất lợi về chất lượng tín dụng các tài sản tài chínhhoặc khoản vay của tổ chức tín dụng trong trường hợp rủi ro xảy ra

Quyền chọn tín dụng mang lại nhiều lợi ích hơn so với việc trích lập dựphòng của các tổ chức tín dụng vì nó không làm tăng chi phí của người vay vàkhông làm giảm hiệu quả sử dụng vốn khả dụng của tổ chức tín dụng do phảigiữ lại các tài sản có dự phòng Như vậy nó sẽ bảo vệ cho nhà đầu tư khỏi sựgiảm giá của các tài sản có

* Các chứng chỉ liên quan đến tín dụng.

Là một loại dẫn xuất tín dụng khác được sự bởi người phát hành tráiphiếu nhằm tránh rủi ro tín dụng Một chứng chỉ liên quan đến tín dụng baogồm một tập hợp trái phiếu và một hợp đồng quyền chọn tín dụng Chứng chỉnày hứa sẽ thanh toán định kỳ lãi suất và thanh toán một lần giá trị như tráiphiếu khi đến hạn Quyền chọn tín dụng trên chứng chỉ này cho phép người

Trang 39

phát hành giảm các thanh toán của giấy tờ nếu có sự biến động rõ ràng về tàichính khi giấy tờ giảm giá trị.

Tổ chức tín dụng, nhà đầu tư có thể cân nhắc việc mua các chứng chỉliên quan đến tín dụng vì nó có thể được một tỷ lệ doanh thu cao hơn tráiphiếu thông thường của nhà phát hành nợ, bởi vì khi phát hành chứng chỉ,thông thường giá của chứng chỉ thấp hơn giá trị trái phiếu Chi phí thấp hơncủa tổ chức tín dụng, nhà đầu tư về giá đối với thanh toán lãi suất sẽ cho họcó một doanh thu cao hơn

Trên đây là những cơ sở lý luận phục vụ cho mục đích nghiên cứu của

đề tài, để xem xét một cách cụ thể hơn chúng ta cùng đi hiểu tình hình thực tếtại Ngân Hàng Công thương Chi nhánh Sơn La

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH SƠN LA

I ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH SƠN LA TRONG THỜI GIAN TỚI

Với mục tiêu “Ổn định - An toàn và phát triển” Ngân Hàng CôngThương Sơn La đã đề ra định hướng chiến lược cho hoạt động tín dụng chonăm 2011 với các nội dung:

Ngày đăng: 24/07/2013, 16:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 1: SƠ ĐỒ CẤU TRÚC TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG CÔNG - Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Sơn La
HÌNH 1 SƠ ĐỒ CẤU TRÚC TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG CÔNG (Trang 18)
Hình 2: Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân Hàng - Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Sơn La
Hình 2 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân Hàng (Trang 46)
Bảng trên cho thấy, trong tổng dư nợ của Ngân Hàng Công Thương Sơn La, dư nợ bằng nội tệ chiếm tỷ trọng cao trên 80%, trong khi đó dư nợ - Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Sơn La
Bảng tr ên cho thấy, trong tổng dư nợ của Ngân Hàng Công Thương Sơn La, dư nợ bằng nội tệ chiếm tỷ trọng cao trên 80%, trong khi đó dư nợ (Trang 49)
Hình 3: Tình hình lãi treo của Ngân Hàng Công Thương  Sơn La - Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Sơn La
Hình 3 Tình hình lãi treo của Ngân Hàng Công Thương Sơn La (Trang 51)
Bảng 8: Tình hình nợ quá hạn tại Ngân Hàng Công Thương  Sơn La  Phân tích theo thành phần kinh tế, thời hạn tín dụng và phân theo nội, - Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Sơn La
Bảng 8 Tình hình nợ quá hạn tại Ngân Hàng Công Thương Sơn La Phân tích theo thành phần kinh tế, thời hạn tín dụng và phân theo nội, (Trang 53)
Hình 5 : Tình hình nợ quá hạn của Ngân Hàng Công Thương  Sơn La                                 Phân tích theo thành phần kinh tế - Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Sơn La
Hình 5 Tình hình nợ quá hạn của Ngân Hàng Công Thương Sơn La Phân tích theo thành phần kinh tế (Trang 54)
Hình 6 : Tình hình nợ quá hạn của Ngân Hàng Công Thương  Sơn La - Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Sơn La
Hình 6 Tình hình nợ quá hạn của Ngân Hàng Công Thương Sơn La (Trang 55)
Hình 7: Tình hình nợ quá hạn của Ngân Hàng Công Thương  Sơn La - Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Sơn La
Hình 7 Tình hình nợ quá hạn của Ngân Hàng Công Thương Sơn La (Trang 56)
Hình 8 : Tình hình nợ quá hạn của Ngân Hàng Công Thương  Sơn La                                     Phân tích theo cơ cấu tín dụng - Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Sơn La
Hình 8 Tình hình nợ quá hạn của Ngân Hàng Công Thương Sơn La Phân tích theo cơ cấu tín dụng (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w