1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tổng hợp về tình hình chung của Công ty TNHH cơ khí Việt Á

42 366 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tổng Hợp Về Tình Hình Chung Của Công Ty TNHH Cơ Khí Việt Á
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 459 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam đang phục hồi trở lại, có tốc độ phát triển mới. Tuy nhiên, một thực tế đặt ra là tình trạng thiếu nhân lực chuyên môn, kỹ thuật, nhân tài cho doanh nghiệp vẫn rất nghiêm trọng và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp, ngành nghề vẫn đang được Chính phủ và các ngành, doanh nghiệp hết sức quan tâm. Với sự tăng trưởng trở lại của nền kinh tế nhu cầu chuyên môn kỹ thuật trong các nền kinh tế sẽ tăng lên nhanh chóng, từ đó đặt ra yêu cầu phải đào tạo phát triển nguồn nhân lực kịp thời đáp ứng các nhu cầu của doanh nghiệp. Do vậy quản trị nhân lực là hoạt động rất quan trọng và được các doanh nghiệp hết sức được quan tâm . Nhận thức được tầm quan trọng này, với tư cách là một sinh viên chuyên ngành QTNL, sau một thời gian thực tập tại công ty, em đã đi sâu tìm hiểu về các hoạt động của công ty TNHH cơ khí Việt Á, trực thuộc tổng Công ty Cổ phần thương mại Việt Á . Bằng cách vận dụng các kiến thức đã được học trên trường Đại học vào thực tiễn, qua giai đoạn thực tập ban đầu, em đã hoàn thành bài báo cáo tổng hợp về tình hình chung của Công ty TNHH cơ khí Việt Á, đồng thời đi sâu vào các vấn đề quản trị nhân lực của công ty. Bài báo cáo này gồm có 3 chương

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam đang phục hồi trở lại, cótốc độ phát triển mới Tuy nhiên, một thực tế đặt ra là tình trạng thiếu nhân lựcchuyên môn, kỹ thuật, nhân tài cho doanh nghiệp vẫn rất nghiêm trọng và yêu cầu pháttriển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp, ngành nghề vẫn đang được Chính phủ vàcác ngành, doanh nghiệp hết sức quan tâm Với sự tăng trưởng trở lại của nền kinh tếnhu cầu chuyên môn kỹ thuật trong các nền kinh tế sẽ tăng lên nhanh chóng, từ đó đặt

ra yêu cầu phải đào tạo phát triển nguồn nhân lực kịp thời đáp ứng các nhu cầu củadoanh nghiệp Do vậy quản trị nhân lực là hoạt động rất quan trọng và được các doanhnghiệp hết sức được quan tâm

Nhận thức được tầm quan trọng này, với tư cách là một sinh viên chuyên ngànhQTNL, sau một thời gian thực tập tại công ty, em đã đi sâu tìm hiểu về các hoạt độngcủa công ty TNHH cơ khí Việt Á, trực thuộc tổng Công ty Cổ phần thương mại Việt Á Bằng cách vận dụng các kiến thức đã được học trên trường Đại học vào thực tiễn, quagiai đoạn thực tập ban đầu, em đã hoàn thành bài báo cáo tổng hợp về tình hình chungcủa Công ty TNHH cơ khí Việt Á, đồng thời đi sâu vào các vấn đề quản trị nhân lựccủa công ty Bài báo cáo này gồm có 3 chương :

Chương 1 : Tổng quan về công ty TNHH cơ khí Việt Á

Chương 2 : Các hoạt động quản trị nhân lực tại công ty TNHH cơ khí Việt Á Chương 3 : Phương hướng phát triển của công ty TNHH cơ khí Việt Á và hướng chọn đề tài

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ VIỆT Á1.1 Quá trình hình thành phát triển và các đặc điểm của công ty TNHH cơ khí Việt Á ảnh huởng tới công tác tuyển dụng nhân lực

1.1.1 Lịch sử hình thành phát triển

Công ty TNHH cơ khí Việt Á là một doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty cổphần tập đoàn đầu tư thiết bị điện.thương mại công nghiệp Việt Á tại Hưng Yên,chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm cơ khí, lắp ráp

Công ty TNHH cơ khí Việt Á thành lập vào ngày 23/03/2006 tại thôn Phan Bôi, xã

Dị Sử, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên Người sáng lập là bà Phạm Thị Loan chủ tịchhội đồng quản trị , kiêm tổng giám đốc

Những thông tin chung từ công ty :

Tên công ty : Công ty TNHH cơ khí Việt Á

Tên giao dịch viết tắt tiếng Việt : Công ty cơ khí Việt Á

Tên giao dịch tiếng Anh : Việt Á Mechanical Company Limited

Tên giao dịch viết tắt tiếng Anh : VAMECO CO., ltd

Giám đốc là ông Trương Duy Phi

Trụ sở văn phòng tại Hà Nội : nhà 18/2 ngõ 370 đường Cầu Giấy – Hà Nội

Điện thoại : 0438336096 Fax : 0438336095

Trụ sở nhà máy : Km 29 Khu công nghiệp Phố Nối B ,xã Dị Sử, huyện Mỹ Hảo ,tỉnh Hưng Yên

Công ty Cổ phần tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á ra đời vào ngày20/10/1995 khi đất nước bước sang thời kỳ đổi mới, nền kinh tế châu Á có nguy cơkhủng hoảng, sự cạnh tranh trong nước và trên trường quốc tế vô cùng khốc liệt Việt

Á đã chọn cho mình con đường đi lên - lấy chất lượng và uy tín làm đầu Con ngườiViệt Á đang từng ngày xây dựng Việt Á thành một Tập đoàn kinh tế - Công nghiệpcủa Việt Nam có tầm cỡ thế giới

Năm 2001 Tổng công ty quyết định thành lập chi nhánh công ty TNHH thươngmại Việt Á tại Hưng Yên để thực hiện dự án : “ nhà máy Thiết bị điện Việt Á ” tạikm29 Khu công nghiệp phố Nối B , xã Dị Sử , huyện Mỹ Hào ,tỉnh Hưng Yên – tiềnthân của Công ty TNHH có khí Việt Á

Năm 2002 nhà máy Thiết bị điện Việt Á được khánh thành và đi vào hoạt độngsau hơn một năm xây dựng.Từ năm 2004 Tổng công ty quyết định đầu tư thêm dâychuyền sản xuất cơ khí CNC, chuyển đổi chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượngtheo ISO 9001:2000

Trong năm 2005 nhà máy tiến chuẩn bị cơ sở hạ tầng , nguồn nhân lực cho việcthành lập công ty TNHH cơ khí Việt Á Đồng thời tiến hành đưa dây chuyền mạ kẽm

Trang 3

nhúng nóng đi vào sử dụng với công suất 60 tấn / ngày / 3ca vào sử dụng Đây là

1 trong 4 dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng lớn nhất miền bắc về công suất và kíchthước chiều dài của bể là 14m, chiều rộng là 1,4 m , và chiều sâu 1,5m

Năm 2006 công ty TNHH cơ khí Việt Á được thành lập và đi vào hoạt động Khởi đầu với năng lực vốn không nhiều, quy mô nhỏ, nhưng nguồn nhân lực trình độcao và tâm huyết chính là yếu tố then chốt cho thành công của công ty trách nhiệmhữu hạn cơ khí Việt Á Cũng từ đội ngũ nghiên cứu, cán bộ kỹ thuật giỏi và chính sáchnội địa hóa đã từng bước có được thành công với nhiều giải thưởng cao quý : giảithưởng Sao Vàng Đất Việt , giải thưởng châu Á Thái Bình Dương Doanh thu, lợinhuận qua các năm tăng, công ty đã ngày càng khẳng định được thương hiệu trên thịtrường

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH cơ khí Việt Á

* Chức năng:

Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lực khác do công ty

Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Thương mại Công nghiệp Việt Á cấp để tổ chức các hoạtđộng sản xuất kinh doanh

* Nhiệm vụ:

+ Chịu sự điều hành của hội đồng quản trị Tập đoàn Việt Á trong việc xây dựng

và thực hiện định hướng kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý; chấp hành nghiêm chỉnhcác nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị Tập đoàn Việt Á;

+ Hoạch định, nghiên cứu và xây dựng các kế hoạch, chương trình, chính sách và

tổ chức điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty;

+ Chịu trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình của công ty, tạo điềukiện thuận lợi để chủ sở hữu kiểm tra, giám sát hoạt động của công ty;

+ Chịu trách nhiệm quyết toán tài chính năm đối với chủ sở hữu;

+ Đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2000; hệ thốngquản lý môi trường đạt tiêu chuẩn ISO14001-2004

1.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty

* Lĩnh vực hoạt động:

+ Tư vấn thiết kế kỹ thuật chuyên ngành cơ khí, máy móc, thiết bị điện, xây dựng

dân dụng, công nghiệp, công trình điện;

Trang 4

+ Tư vấn thi công xây dựng, sửa chữa, cải tạo nâng cấp lắp đặt các công trình điện

đến 220 kV, công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, công trình bưuchính viễn thông, hạ tầng kỹ thuật

+ Sản xuất kinh doanh các sản phẩm cơ khí

+ Sản xuất, lắp ráp, mua bán máy móc, thiết bị, linh kiện các ngành giao thông vậntải, điện, điện tử, thiết bị tự động

+ Dịch vụ thương mại và xúc tiến thương mại

* Các sản phẩm chủ yếu

Sản phẩm của công ty bao gồm 2 loại cơ bản : sản phẩm thiết bị điện và sản phẩmphục vụ xây dựng công nghiệp Trong đó

 Sản phẩm thiết bị điện

+ Cột thép, cột điện mạ kẽm nóng, xà giá, thang đỡ máng cáp;

+ Các phụ kiện đường dây và trạm;

 Sản phẩm xây dựng công nghiệp

+ Các sản phẩm kết cấu thép siêu trường, siêu trọng dạng khung, dầm, dàn…phục

vụ cho các ngành xây dựng, xi măng và các nghành công nghiệp khác;

+ Hệ thống băng tải và các kết cấu khung, dầm và giàn khác phục vụ cho công nghiệp

Tỷ trọng theo

doanh thu (%)

79 21

Nguồn phòng kế toán –tài chính công ty TNHH Việt Á

Sản phẩm thiết bị điện chiếm tỷ trọng cao về doanh thu của công ty 79%, điều nàyxuất phát từ thực tế tiền thân của công ty là nhà máy Thiết bị điện Việt Á Năm 2006 khicông ty được thành lập mới tiến hành sản xuất thêm các sản phẩm phục vụ xây dựng côngnghiệp

Với việc chiếm tỷ trọng doanh thu lớn , nên xưởng sản xuất thiết bị điện cần mộtlượng công nhân so với xưởng sản xuất sản phẩm phục vụ xây dựng công nghiệp Do

đó công ty thường xuyên thống kê số lượng công nhân, có những đánh giá về số lượng, chất lượng lao động, tỷ trọng lao động giữa các phân xưởng Không để tình trạng sốlượng công nhân không hợp lý , công nhân làm việc chồng chéo, năng suất lao độngkhông cao Với những yêu cầu trên các hoạt động quản trị nhân lực được công ty chútrọng, đặc biệt là công tác tuyển dụng để có thể tuyển đúng người , giao đúng việc

1.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty

Trang 5

Quy trình công nghệ có vai trò quan trọng trong việc quyết định chất lượng cũngnhư giá thành sản phẩm.Quá trình sản xuất của công ty được thực hiện khép kín từ khiđưa nguyên liệu vào sản xuất đến khi hoàn thành sản phẩm, trải qua toàn bộ các côngđoạn bằng những máy móc, thiết bị hiện đại, tiên tiến nhập từ các quốc gia có trình độ

kỹ thuật về chế tạo máy như: Ý, Đức Vì vậy sản phẩm của Công ty làm ra luôn đảmbảo độ chính xác cao và đáp ứng đúng theo yêu cầu của khách hàng Quy trình sảnxuất sản phẩm máy cơ khí và qui trình công nghệ ở xưởng mạ của Công ty được diễn

ra theo sơ đồ 1.2, sơ đồ 1.3 (tham khảo phụ lục)

1.2 Nguồn vốn của doanh nghiệp

Bảng 1.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty

Chỉ tiêu

Số tiền(tỉ đồng)

Tỷtrọng(%)

Số tiền(tỉ đồng)

Tỷtrọng(%)

Số tiền(tỉ đồng)

Tỷtrọng(%)

1 Tổng nguồn vốn 136,77 100 205,56 100 121,77 100

3 Vốn chủ sở hữu 54,06 39,53 66,16 32,19 41,29 33,91

Nguồn phòng kế toán tài chính công ty TNHH cơ khí Việt Á

Theo bảng 1.1 cơ cấu vốn của công ty có nhiều biến động trong 3 năm qua Doanhnghiệp có tổng số nguồn vốn cao nhất vào năm 2010 đạt 205,56 tỉ đồng và giảm xuốngthấp nhất còn 121,77 tỉ đồng vào năm 2011

Xét về cơ cấu nguồn vốn của công ty, ta nhận thấy nợ phải trả của công ty chiếm

tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn : 67,81% năm 2010, và 66,09 % năm 2011.Trong khi đó tỷ trọng vốn chủ sở hữu của công ty giảm mạnh từ năm 2009 Tiếp theo

ta xem xét thêm các chỉ tiêu về hệ số nợ của doanh nghiệp :

Bảng 1.3 Chỉ tiêu hệ số nợ của công ty

Đơn vị : %

Nguồn

Năm Chỉ tiêu

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 153 210,7 194,9

Trang 6

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cơ Khí Việt Á

Bộ máy tổ chức của công ty được cơ cấu theo mô hình dạng trực tuyến chức năngnhư sơ đồ 1.3 (tham khảo phụ lục) Mối liên hệ giữa cấp dưới và người lãnh đạo là mộtđường thẳng còn các bộ phận chức năng làm nhiệm vụ chỉ dẫn, kiểm tra hoạt động các

bộ phận trực tuyến và kịp thời đưa ra các lời khuyên trong giải quyết các vấn đề chongười lãnh đạo cao nhất Đây là cơ cấu tổ chức hiện nay đang được áp dụng rộng rãiđặc biệt là trong các doanh nghiệp

* Chức năng của các phòng ban

+ Ban lãnh đạo công ty

Giám đốc: là người được tổng giám đốc tập đoàn uỷ quyền điều hành và chịu tráchnhiệm về mọi mặt hoạt động sản suất kinh doanh của công ty Giám đốc trực tiếp điềuhành, quyết định mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có nhiệm vụ quản lítoàn diện kế hoạch, chiến lược, phát triển sản xuất kinh doanh;, đồng thời là ngườichịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và pháp luật

• Phó giám đốc kỹ thuật và sản xuất: là người được giám đốc uỷ quyền trong công tácđiều hành hoạt động sản xuất tại công ty; có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốctrong công tác xây dựng các chương trình, kế hoạch thiết kế, nghiên cứu các sản phẩmmới, cải tiến sản phẩm; tổ chức và thực hiện các hoạt động sản xuất tại công ty

• Phó giám đốc kinh doanh: là người được tổng giám đốc uỷ quyền trong các côngtác điều hành hoạt động kinh doanh, có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốctrong xây dựng các chương trình, kế hoạch kinh doanh; tổ chức thực hiện các hoạtđộng kinh doanh tại công ty

+ Phòng tổ chức hành chính : với chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc,thực hiện hai chức năng chính là tổ chức nhân sự và công tác hành chính quản trị

- Về công tác tổ chức nhân sự: tổ chức thực hiện hoạch định, kế hoạch hoá nguồnnhân lực, tiến hành tuyển dụng, đào tạo, bố trí lao động, quản trị tiền lương, các côngtác quan hệ lao động, công tác về phúc lợi, khen thưởng, an toàn và bảo hộ lao động…

- Về công tác quản trị hành chính: Tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, lễtân, các vấn đề về thông tin liên lạc, an ninh trật tự, công tác vệ sinh công nghiệp, bếp

ăn tập thể, công tác đời sống, văn hoá xã hội theo quy chế hoạt động của công ty, phápluật hiện hành

+ Phòng kế toán - tài chính : chịu trách nhiệm trước ban giám đốc công ty về các

công tác kế toán, giúp giám đốc công ty tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác tài chính kếtoán Giúp ban giám đốc quản lý, giám sát, kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính

Trang 7

của công ty theo các chế độ quy định của nhà nước và của công ty, tham mưu công tácquản lý và những biện pháp sử dụng tiền vốn, nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất.

+ Phòng kinh doanh: Triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh dự án của công ty.

Quản lý và phát triển các kênh bán hàng, đại lý phân phối, đại diện bán hàng của công ty + Phòng Quản lý sản xuất: chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất, thực hiệncác công đoạn sản xuất của dự án, hợp đồng theo đúng yêu cầu kỹ thuật, thời gian giaohàng… tuân thủ đúng các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000đang được áp dụng tại công ty

+ Phòng Kỹ thuật: có chức năng giúp việc cho giám đốc trong các công tác thiết

kế, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật kể cả dịch vụ bảo hành thoả mãn yêu cầu của kháchhàng Hướng dẫn công nghệ, sử dụng máy móc thiết bị Thiết kế sản phẩm phục vụchào hàng, đấu thầu…

+ Phòng Quản lý chất lượng: thực hiện việc kiểm soát chất lượng sản phẩm của công

ty sao cho sản phẩm sau khi xuất xưởng đều đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật đã được quyđịnh trong hợp đồng và tuân thủ theo đúng các yêu cầu chất lượng của công ty

+ Phòng vật tư: có chức năng thực hiện công tác lập kế hoạch mua sắm nguyên,

nhiên vật liệu, vật tư, thiết bị… đảm bảo phục vụ kịp thời, chính xác, hiệu quả nhu cầu

về vật tư, thiết bị, nguyên vật liệu cho các hợp đồng, dự án của công ty trong từng giaiđoạn hoạt động cụ thể

1.4 Đặc điểm về lao động của Công ty TNHH Cơ Khí Việt Á

Là một công ty có tính chuyên môn hóa cao, công ty tiến hành phân công lao độngtheo chức năng là chủ yếu, trong hình thức phân công lao động này các chức năng laođộng được tách biệt, chia ra theo sự khác nhau về tính chất của công việc lao động Hàng năm Công ty tiến hành thống kê chi tiết về số lượng lao động mỗi phòngban, cơ cấu lao động phân theo nhiều chỉ tiêu như giới tính; độ tuổi; chức danh; trình

độ đào tạo; trình độ lành nghề của công nhân Một vài thống kê về số lượng và cơ cấulao động mà Công ty vẫn tiến hành hàng năm như sau:

Trang 8

Bảng 1.4 Tổng hợp số lượng lao động của công ty

Tiêu thức

Số lượng(người)

Tỉ trọng (%)

Số lượng(người)

Tỉ trọng(%)

Số lượng(người)

Tỉ Trọng(%)

Quy mô lao động của công ty ngày càng giảm Năm 2010 tổng số lao động giảm

15 người so với năm 2009 trong đó lao động gián tiếp giảm 3 người tức là tăng 5,4%,lao động trực tiếp giảm 12 người hay 1,35% Năm 2011 tổng số lao động tiếp tục giảm

55 người so với năm 2010 tức là giảm 26,57% Trong đó, lao động gián tiếp giảm 6người, lao động trực tiếp giảm 49 người tương đương với 23,67% Có sự giảm đi củatổng số lao động trong công ty hàng năm như vậy chứng tỏ công ty đang gặp nhiềukhó khăn, quy mô sản xuất thu nhỏ nên đòi hỏi phải cắt giảm lao động Khó khăn mà

Trang 9

công ty đang gặp do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau, nhưng cómột nguyên nhân nổi bật nhất là do có sự biến động lớn về tình hình kinh tế do cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới 2008 đã kéo cả nền kinh tế thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng đi xuống Ngành cơ khí tiếp tục gặp nhiều khó khăn trong năm 2011, dochịu tác động của giá nguyên liệu đầu vào tăng, cộng với những bất lợi từ việc tăng giá

xăng dầu, giá điện và sự thu hẹp của thị trường Vì vậy để vượt qua những khó khăn

trong giai đoạn này , đội ngũ nhân lực gọn nhẹ , có chuyên môn cao là lựa chọn tối ưunhất để giúp công ty ổn định và vượt qua khó khăn Từ số liệu trong bảng 1.1 ta đi sâuphân tích cơ cấu lao động theo các tiêu chí sau

1.4.1 Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Lực lượng lao động của công ty còn rất trẻ chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 18 - 40tuổi Lực lượng lao động trẻ thì sự năng động, khả năng học hỏi cao nhưng kinhnghiệm trong quản lý và sản xuất còn thấp Đồng thời lao động trẻ thường ít gắn bólâu dài với công việc Vì vậy vấn đề đặt ra cho quản lý nhân lực là làm thế nào nângcao trình độ cho người lao động, làm thế nào giữ chân người lao động để người laođộng gắn bó với công ty, nỗ lực cống hiến hết mình cho sự phát triển của công ty.Qua số liệu bảng 1.3 có thể thấy từ năm 2009÷ 2011, số lượng lao động từ 20-30tuổi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động của công ty lần lượt là 65,76%, 65.21%,46,1%, Độ tuổi từ 31-40 cũng có tỷ lệ khá cao là 28,37%, 29,95%, 42,1% Các nhóm tuổitiếp theo có tỷ lệ giảm dần Điều này là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm của công ty làlàm về lĩnh vực cơ khí, mạ… điều kiện làm việc nặng nhọc, độc hại, có chế độ làmviệc theo ca, kíp nên đòi hỏi lao động phải có sức khoẻ tốt nên đa phần lao động trongcông ty là ở độ tuổi khá trẻ

1.4.2 Cơ cấu lao động theo giới tính

Từ bảng 1.3 , nói chung lao động nam chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao độngcủa công ty, trong 3 năm 2009÷2011 thì tỷ lệ này là 90,09%, 90,33%, 88,82% Đây làđặc điểm của nghành cơ khí nói chung Lao động nam chủ yếu tập chung ở các phânxưởng như: phân xưởng cơ khí, phân xưởng cơ mạ Còn lao động nữ trong công tychiếm tỷ trọng nhỏ hơn Lao động nữ của công ty chủ yếu tập trung ở các phòng ban:phòng nhân sự, phòng kinh doanh, phòng kế toán

1.4.3 Cơ cấu lao động theo trình độ

Trang 10

không yêu cầu trình độ lao động cao thì điều này là phù hợp Tuy nhiên trong tìnhtrạng hiện nay để phát huy sức mạnh nguồn nhân lực hiện tại công ty cần thườngxuyên tổ chức các hoạt động các hoạt động đào tạo nâng cao tay nghề cho người laođộng., tuyển dụng thêm đội ngũ lao động trình độ cao để tăng cường thêm sức mạnhnguồn nhân lực.

1.4.4 Cơ cấu lao động theo hợp đồng

Qua số liệu trên bảng 1.3 , cơ cấu lao động của công ty năm 2010 và năm 2011 cónhiều biến động Về mặt quy mô, số lượng lao động giảm từ 207 năm 2010 xuống còn

152 vào năm 2011 Đi sâu vào phân tích trên giác độ cơ cấu , trong hai năm 2011 và

2010 , tỷ lệ lao động hợp đồng không thời hạn và hợp đồng có thời hạn từ 12-36 tháng

là khá cao và ổn định Bước sang năm 2011 công ty cắt giảm toàn bộ lao động dưới

12 tháng của công ty, điều này xuất phát từ những khó khăn trong sản xuất, quy môthị trường thu hẹp, công ty phải tiến hành cắt giảm lao động Và lực lượng lao độngthời vụ là lựa chọn đầu tiên của công ty Tuy nhiên điều này có thể gây ra những ấntượng không tốt về hỉnh ảnh công ty, mất niềm tin từ phía người lao động

1 5 Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2009 ÷2011

Bảng 1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh từ 2009÷2011

6 Tổng Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 819 1.141 590

Nguồn phòng tổ chức-hành chính công ty TNHH Việt Á

Trong 3 năm qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt kết quảcao nhất vào năm 2010 và thấp nhất là năm 2011, đi sâu vào phân tích ta thấyNăm

Trang 11

2010 so với năm 2009 kết quả sản xuất kinh doanh tăng : Doanh thu thuần năm 2010đạt 158.318 triệu đồng tăng 31,28% so với năm 2009 Do đó tổng lợi nhuận sau thuếcủa công ty năm 2010 so với năm 2009 thì tăng 229 triệu đồng tương ứng giảm18,92% Doanh thu năm 2010 tăng mạnh là một thành tựu đáng ghi nhận của tập thể.Bước sang năm 2011 với tình hính kinh tế còn tiếp tục khó khăn, chính sách thắtchặt tiền tệ còn kéo dài, do chịu tác động của giá nguyên liệu đầu vào tăng, cộng vớitriệu đồng giảm 36,82% so với năm 2010 Lợi nhuận sau thuế cũng giảm còn 440 triệutức là giảm 48,6% so với năm 2010 là do : Doanh thu thuần giảm, giá vốn cũng giảmnhưng tỷ lệ giảm lại nhỏ hơn tỷ lệ giảm của doanh thu thuần do đó nó cũng ảnh hưởngtới lợi nhuận.Xét trên chỉ tiêu năng suất lao động bình quân năm : năng suất lao độngđặt mức cao nhất vào năm 2010 là 764,821 triệu đồngvà thấp nhất vào năm 2009 là543,216 triệu đồng Từ năm 2009 đến năm 2010 năng suất lào dộng bình quân nămtăng tương ứng với 40,79% Đây là một thành tích tốt, chứng tỏ công ty tổ chức laođộng một cách khoa học, nhân lực hoạt động mang lại hiệu quả cao Đến năm 2011 donhững khó khắn xuất hiện như : giá đầu vào nguyên liệu lên cao, giá điện tăng cũngnhư chính sách thắt chặt tiền tệ làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất do đó năng suấtlao động bình quân năm giảm xuống còn 658,025 triệu đồng Từ đó một vấn đề đặt ravới lãnh đạo công ty : khi năng suất lao động còn ở mức thấp thì giải pháp cắt giảm laođộng , thu hẹp sản xuất có thực sự mang lại hiệu quả, giúp công ty vượt qua khó khăn.Tiền lương lao động bình quân tháng của công ty tăng đều qua hàng năm Từ năm

2009 đến 2010 tiền lương bình quân tăng 21,21% , khi so sánh với mức tăng năng suất40,79% thì mức tăng tiền lương còn thấp và chưa thỏa đáng Năm 2011 tiền lươngbình quân tăng so với năm 2010 là 0,5% trong khi năng suất lao động giảm 13,96%.Mặc dù năng suất lao động không cao, nhưng trong năm 2011 chính phủ tiến hànhtăng lương cơ bản nên tiền lương lao động bình quân cũng tăng

Để có thể đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty một cách toàn diện hơn Sau đây ta đi sâu phân tích các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán của công ty

Trang 12

Bảng 1.6 Bảng cân đối kế toán của công ty trong 3 năm 2009 ÷ 2011

Nguồn phòng tổ chức-hành chính công ty TNHH cơ khí Việt Á

Năm 2009 đến năm 2010 tổng tài sản của công ty tăng từ 136.770 triệu đồng đến206.560 triệu đồng tương ứng với mức tăng 50,2 % Đây là mức tăng tương đối cao,tuy nhiên khi xét trên chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận dòng trên tài sản (ROA) thì ROA lạigiảm từ 0,546% năm 2009 xuống 0,416% năm 2010 Như vậy năm 2010 doanh nghiệpchi có sự gia tăng về quy mô tài sản, còn việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp tronghoạt động sản xuất là không mang lại hiệu quả

Từ năm 2011 tổng tài sản của công ty giảm xuống còn 121.770 triệu đồng , đồngthời ROA cũng giảm từ 0,416% xuống còn 0,361% Như vậy năm 2011 là một nămkhó khăn và thách thức với công ty khi quy mô tài sản bị thu hẹp, hiệu quả sử dụng tàisản thấp do đó lợi nhuận sau thuế giảm mạnh

Xét trên chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu(ROE) từ năm 2009đến năm 20011: ROE giảm dần từ 1,38% năm 2009 xuống 1,28% năm 2010,và chỉcòn 1,067% năm 2011 Như vậy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp giảm mạnh,đây là một vấn đề mà công ty phải đặc biệt quan tâm, nghiêm túc nhìn nhận và nghiêncứu để tìm ra nguyên nhân khắc phục Trong tình hình khó khăn hiện nay của công tynói riêng cũng như nghành cơ khí nói chung, việc sử dụng vốn hiệu quả cao chính làchiếc chìa khóa vàng để các doanh nghiệp bước qua khó khăn ổn định và phát triển.Như vậy qua bảng số liệu và những phân tích trên ta có thể đưa ra nhận xét : hiện

tại công ty đang trong tình trạng khó khăn , mức độ tiêu thụ sản phẩm trên thị trường

liên tục giảm sút khiến cho công ty không thể quay vòng được vốn và phải sản xuấtcầm chừng để duy trì hoạt động Do sức tiêu thụ yếu nên lượng thành phẩm tồn kho

Chỉ tiêu

NămĐơn vị 2009 2010 2011

Trang 13

trong doanh nghiệp khá cao Bước sang năm 2012, tình hình kinh tế thế giới và trongnước được dự báo vẫn còn đầy rẫy khó khăn, thách thức khó lường Trong khi đó, mụctiêu chống lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô vẫn là vấn đề “nóng” mà Chính phủ tiếptục thực hiện Do đó sẽ không có chuyện nới lỏng chính sách tiền tệ và Nghị quyết 11của Chính phủ không chỉ thực hiện trong năm 2011 mà còn kéo dài vài năm tới Điềunày đồng nghĩa với việc thắt chặt chính sách tiền tệ và tài khóa; lãi suất cho vay củacác ngân hàng thương mại vẫn ở mức cao, khó tiếp cận; đặc biệt là nhiều công trìnhđầu tư bị cắt giảm hoặc giãn tiến độ sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến việc tiêu thụ sảnphẩm sản xuất trong nước của công ty.

Trang 14

CHƯƠNG 2 CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY

TNHH CƠ KHÍ VIỆT Á2.1 Kế hoạch hóa nguồn nhân lực

2.1.1 Đánh giá nguồn nhân lực

Căn cứ vào định hướng phát triển, chiến lược kinh doanh của tập đoàn và sự biếnđộng trên thị trường lao động Hàng năm công ty đã tổ chức đánh giá công tác quảntrị nguồn nhân lực được công ty trong kỳ họp xem xét lãnh đạo, việc đánh giá đượcthực hiện một cách tổng thể để xem xét :

+ Đánh giá nguồn nhân lực hiện tại so với các mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh

-+ Dự trù ngân sách chi phí cho các hoạt động quản trị nhân lực

+ Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo nhân lực nói chung và đào tạo cán

bộ quản lý nói riêng

Các cuộc họp đánh giá nguồn nhân lực được tổ chức một năm hai lần vào tháng 6

và tháng 12 hàng năm Do đó công ty kịp thời nắm bắt được các biến động nhân sự

có ảnh hưởng đến sản xuất, công ty nhanh chóng đưa ra được các quyết định nhân sựphù hợp

Trang 15

2.1.3 Xác định nhu cầu tuyển dụng

Sau khi tiến hành đánh giá nhân lực, phòng tổ chức – hành chính xác định nhucầu nhân lực theo kế hoạch sản xuất kinh doanh đồng thời xây dựng bảng kế hoạchtuyển dụng nhân sự (tham khảo phụ lục) Đồng thời trong quá trình hoạt động nếu phátsinh ngoài nhu cầu trong kế hoạch định biên nhân sự như : CBCNV ốm đau,tai nạnchết, hoặc bỏ việc Khi có những nhu cầu trên , trưởng phòng ban tuyển dụng nhân sựđánh giá, phân tích lại các công việc và đề xuất tuyển dụng nhân viên mới Công ty đãxây dựng các phiếu đề xuất tuyên dụng (tham khảo phụ luc)

Nhìn chung hoạt động kế hoạch hóa nguồn nhân lực được công ty tiến hành khoahọc và hợp lý Bằng việc chia nhỏ các hoạt động giúp cho công ty có những đánh giákhách quan về nguồn nhân lực của công ty Từ đó xây dựng định biên nhân sự mộtcách chính xác, đây là cơ sở để thực hiện các hoạt động tuyển dụng, đào tào một cáchchính xác , tiết kiệm chi phí

2.2 Phân tích công việc

Hoạt động phân tích công việc được công ty nghiên cứu khá sát với công việc Đặc biệt, bản mô tả công việc được thiết kế qua hoạt động phân tích công việc với

sự phối hợp của phòng nhân sự và các phòng ban liên quan Trong bản mô tả công việc của công ty tập trung một số nội dung sau:

Phần 1: Phần xác định công việc bao gồm chức danh công việc, Phòng ban, Mã số

và sẽ báo cáo với ai

Phần 2: Các yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm mà người lao động đảmnhận công việc đó phải đạt được, việc mô tả các yêu cầu cụ thể sẽ góp phần rất nhiềuvào việc thực hiện công tác tuyển dụng

Phần 3: Phần tóm tắt các nhiệm vụ và và trách nhiệm thuộc công việc bao gồm cáccâu mô tả các công việc/trách nhiệm mà người lao động cần phải làm Các quyền hạn

là phạm vi quyền lợi mà người lao động được hưởng khi đảm nhận công việc.Các điềukiện làm việc là các thiết bị phục vụ công việc mà công ty cung cấp cho người laođộng khi đảm nhận công việc

Trang 16

2.3 Biên chế lao động

Bảng 2.2 Biến động lao động công ty năm 2011

Nguồn phòng tổ chức-hành chính công ty TNHH Việt Á

Trong năm 2011 công ty tiếp nhận 6 trường hợp vào thử việc, trong đó có 1 vị trícán bộ kỹ thuât, và 1 lái xe cho giám đốc, còn lại là vị trí công nhân sản xuất Đồngthời trong năm 2011 có 61 trường hợp thôi việc trong đó có 47 trường hợp có đơn xinthôi việc

Do hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011 gặp nhiều khó khăn, nên trongnăm 2011 hầu như doanh nghiệp không tổ chức các hoạt động tuyển dụng nhân sự.Đồng thời để đảm bảo duy trì được quỹ lương , công ty đã tiến hành cắt giảm toàn bộlao động thời vụ

2.4 Đánh giá thực hiện công việc

Công ty đã dành nhiều thời gian và chi phí để xây dựng hệ thống đánh giá thựchiện công việc và các bản đánh giá thực hiện công việc của công ty(tham khảo phụ lục) Hệ thống đánh giá hiệu quả thực hiện công việc được công ty nhằm đánh giá mức độđóng góp của CBCNV đối với công việc và tổ chức so với những chuẩn mực mà công

ty đề ra Mục đích của đánh giá thực hiện công việc của công ty bao gồm :

+Đánh giá mức độ kết quả công việc so với yêu cầu công việc

+ Hình thành mục tiêu để đạt hiệu quả công việc

+ Phản hồi cho nhân viên về sự phát triển nghề nghiệp ,cá nhân , kỹ thuật và khảnăng quan lý

+ Thiết lập những tiêu chuẩn quyết định về nâng lương, khen thưởng tái ký hợpđồng lao động, cơ hội thăng tiến hay cho thôi việc

+Xác định kết quả công việc , năng lực của CBCNV để sắp xếp công việc ,củng

cố đội ngũ , tăng cường tổ chức

Việc đánh giá hiệu quả công việc là một quá trình liên tục Quá trình này đượccông ty thực hiện trong suốt quá trình làm việc, cụ thể là cuối thời gian thử việc, hàngtháng và tổng hợp sau mỗi 6 tháng Việc đánh giá tổng hợp sẽ được thực hiện lần 1vào đầu tháng 7 và lần 2 vào đầu tháng 1 của năm sau

STT

Chỉ tiêu

Năm 2011Tuyển vào Rời bỏ, sathải Chênh lệch

Trang 17

Phương pháp đánh giá hiệu quả công việc bao gồm : đánh giá thành tích hàngtháng và đánh giá thành tích đình kỳ 6 tháng Kết quả đánh giá hàng tháng là căn cứtin cậy để phòng tổ chức- hành chính đánh giá định kỳ 6 tháng

2.5 Đào tạo và phát triển nhân sự

2.5.1 Đào tạo nhân sự

Tuy gặp nhiều khó khăn trong năm 2011 , công ty vẫn tổ chức nhiều buổi đào tạocho CBCNV Kết quả đào tạo của công ty trong năm 2011 được thể hiện qua bảng 2.3

Bảng 2.3 Kết quả đào tạo lao động năm 2011

Nguồn phòng Tổ chức-hành chức công ty TNHH Việt Á

Đào tạo nhân sự trong công ty bao gồm hai nội dung đó là đào tạo nâng cao taytrình độ chuyên môn kỹ thuật cho công nhân và đào tạo nâng cao năng lực quản trị cholãnh đạo các cấp

 Đối với công nhân :

- Hàng năm công ty có tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân cả về lýthuyết và thực hành Nhưng chất lượng của đào tạo đạt kết quả chưa cao, phương phápđào tạo nghèo nàn, không phát huy được tính sáng tạo của người công nhân Việc đàotạo bằng hình thức thi tay nghề, nâng bậc thợ đôi khi còn mang tính hình thức, chưaphản ánh được chất lượng lao động, vấn đề tự đào tạo còn có nhiều hạn chế

- Tuy vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế, nhưng không thể phủ nhận được rằngtrong mấy năm gần đây trình độ lao động của công nhân trong công ty cũng có sự giatăng rõ rệt, cụ thể là số bậc thợ cao ngày càng tăng, năng suất lao động tăng và các sảnphẩm của công ty sản xuất ra có chất lượng tốt và được người tiêu dùng chấp nhận

 Đối với lãnh đạo các cấp :

- Công ty tổ chức các hoạt động đào tạo nâng cao và khuyến khích CBCNV thamgia vào các lớp đào tào Các hình thức đào tạo bao gồm : đào tạo tại lớp hội thảo vàhội nghị, đào tạo tại chỗ, đào tạo nước ngoài

Trang 18

2.5.2 Phát triển nhân sự

CBCNV được khuyến khích thảo luận định kỳ 6 tháng/ lần hoặc đột xuất với phụtrách trực tiếp/ ban giám đốc về cơ hội phát triển nghề nghiệp nhằm phác thảo kếhoạch thực hiện mục tiêu , điểm lại kết quả thực hiện và thu nhận ý kiến phản hồi.Đây là một hoạt động cần thiết mà không phải công ty nào cũng làm tốt

Công ty tạo mội điều kiện để CBCNV có được cơ hội đề bạt thăng tiến theo lộtrình nghề nghiệp Khi có một vị trí công việc khuyết hoặc mới phát sinh, chính sáchcủa công ty là đề bạt CBCNV ở vị trí hiện tại lên vị trí cao hơn, nếu CBCNV đủ khảnăng đảm trách vị trí này Trong trường hợp không tìm được người phù hợp công việcmới tiến hành tuyển dụng thêm người từ bên ngoài vào vị trí đó Nhưng thực tế trongcác năm qua công ty đều đề bạt CBCNV trong nội bộ Việc này tạo ra tâm lý tốt chongười lao động trong công ty, tuy nhiên nó không mang lại sự đổi mới về chất lượnglao động, đồng thời đôi khi việc đề bạt một cách cứng nhắc, không đúng người làmảnh hưởng tới tổ chức và hình thành nhóm ứng viên bất mãn do không được đề bạt

Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng laođộng đã kí kết với người lao động

Mức lương tuần = Mức lương tháng*12/52

Mức lương ngày = Mức lương tháng / 22

Mức lương giờ = Mức lương ngày / số giờ tiêu chuẩn

Hình thức trả công theo sản phẩm của công ty bao áp dụng với các lao động trựctiếp gồm :

+ Trả công theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

+ Trả công theo sản phẩm tập thể

+ Trả công khoán

Công ty xây dựng các văn bản về cách tính lương, nguyên tắc trả lương trong quychế tiền lương của công ty và phổ biến tới người lao động Nói chung theo đánh giácủa người lao động cơ chế tiền lương của công ty rõ ràng, minh bạch, đảm bảo được

sự công bằng Tuy nhiên công tác trả lương cũng có nhiều hạn chế mà công ty cầnphải khắc phục như : trả lương chậm so với ngày quy định, tiền lương của CBCNV

Trang 19

nhận được còn thấp, chưa phù hợp với mức sống, mức tăng tiền lương còn chưa tươngứng với mức tăng năng suất lao động.

Khuyến khích tài chính đối với người lao động: Các khuyến khích tài chính cònthấp chưa thỏa mãn được phần nào mong muốn của người lao động như:thưởng về tếtcho đại đa số những lao động trực tiếp là 500.000 đ/người, nhân viêc lao động giántiếp là 1000.000 đ/người Do đó các khuyến khích tài chính chưa mang lại hiệu quảcao, chưa thúc đẩy được tinh thần lao động của CBCNV trong công ty

Công ty làm khá tốt các phúc lợi cho người lao động như : mua bảo hiểm lao độngcho 100% CBCNV trong công ty, đảm bảo trả đầy đủ các khoản lương hưu trí , tổchức các chương trình giải trí, nghỉ mát cho người lao động thường là 1 lần/ 1 năm, hỗtrợ phương tiện đi làm cho CBCNV từ Hà Nội xuống công ty làm việc

2.7 Quan hệ lao động

Khi CBCNV được tiếp nhận vào làm việc tai công ty , công ty sẽ tiến hành ký kếthợp đồng lao động Các hợp đồng lao động của công ty được xây dựng theo mẫu ( phụlục 2.4) bao gồm đầy đủ các thông tin như : thời hạn và công việc hợp đồng, chế độlàm việc, quyền lợi và nghĩa vụ người lao động, nghĩa vụ và quyền lợi người sử dụnglao động

Việc ký kết hợp đồng lao động để đảm bảo tính hợp pháp giữa người lao động vàcông ty, đây là căn cứ để công ty và người lao động giải quyết các tranh chấp lao độngnhư : không trả lương cho người lao động, hoặc người lao động bỏ việc giữa chừnggây thiệt hại cho công ty…

Các loại hợp động lao động của công ty bao gồm :

Trang 20

Tuy nhiên trong năm vừa qua , công ty cũng có một số trường hợp vi phạm kỷ luậtlao động và bị xử lý kỷ luật:

+ 3 CBCNV bị khiển trách nhắc nhở bằng miệng và 1 CBCNV làm bản kiểmđiểm

+ 2 CBCNV bị khiển trách bằng văn bản

+ Kỷ luật buộc thôi việc với 9 trường hợp ngỉ không lý do quá 7 ngày

Về công tác khen thưỏng: Trong năm 2011 công ty tiến hành khen thưởng chongười lao động như :

+ Các cá nhân tập thể có thành tích trong 6 tháng cuối năm 2010

+ Các cá nhân tập thể có sáng kiến cải tiến trong năm 2010

2.8 Quản lý hồ sơ lao động

Việc lưu trữ hồ sơ là yêu cầu bắt của công ty Theo đó hồ sơ lao động phải đượclưu trữ đầy đủ Hồ sơ lưu trữ của công ty bao gồm :

+ Thông tin cá nhân: tên, địa chỉ, người liên hệ khi cần, trình độ và nhược điểm+ Quá trình công tác: ngày bắt đầu làm việc, thăng tiến, chức vụ

+ Chi tiết các điều khoản: gồm có một bản hợp đồng lao động

+ Thông tin về việc vắng mặt: ghi chép việc đi muộn, ốm đau và những lần nghỉ

Trang 21

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH CƠ

KHÍ VIỆT Á VÀ HƯỚNG CHỌN ĐỀ TÀI 3.1 Phương hướng phát triển của công ty TNHH Việt Á

3.1.1 Phương hướng phát triển chung của công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khíViệt Á

Sau một năm 2011 đầy khó khăn và thách thức , trong cuộc họp đánh giá nguồnnhân lực cuối năm 2011, công ty đã đưa ra phương hướng hoạt động sản xuất kinhdoanh trong 3 năm tới Nhiệm vụ quan trọng nhất là nhanh chóng bước qua khó khăn,

ổn định sản xuất, và phát triển , cu thể với những mục tiêu như sau:

Bảng 3.1 Chỉ tiêu kinh doanh của công ty trong 3 năm từ 2012÷2014

Nguồn phòng tài chính-kế toán công ty TNHH Việt Á

Dự kiến năm 2012 doanh số của công ty đạt 144 tỷ đồng, tăng trưởng 44,97% sovới năm 2011 Kế hoạch đến năm 2013 công ty sẽ đạt doanh số hơn 165 tỷ đồng.Năngsuất lao động dự kiến tăng lên 732 triệu đồng / năm tăng 11,24% so với năm 2011 Đểđạt được các mục tiêu đề ra công ty đã có những định hướng :

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác đầu tư máy móc thiết bị mới phục vụ cho hoạt độngsản xuất, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiếnmẫu mã cho phù hợp với nhu cầu của thị trường

- Cải tiến công tác định mức kinh tế kỹ thuật, cần phải đánh giá lại các định mứchiện có để có sự điều chỉnh cho phù hợp với phương châm hợp lý và tiết kiệm chi phí

- Tăng cường tìm hiểu nghiên cứu thị trường xúc tiến các phương thức quảng cáo,giới thiệu sản phẩm, xác lập nhu cầu thị trường mở rộng thị trường và tăng lượngkhách hàng khu vực phía Bắc dần tiến tới mở rộng thị trường tiêu thụ ở miền Trung vàmiền Nam

3.2 Phương hướng phát triển nguồn nhân lực

Mục tiêu kế hoạch trong năm 2012 được xây dựng trên định hướng hoạt động sản

Ngày đăng: 24/07/2013, 16:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ra theo sơ đồ 1.2, sơ đồ 1.3 (tham khảo phụ lục) . - báo cáo tổng hợp về tình hình chung của Công ty TNHH cơ khí Việt Á
a theo sơ đồ 1.2, sơ đồ 1.3 (tham khảo phụ lục) (Trang 5)
Bảng 1.4  Tổng hợp số lượng lao động của công ty - báo cáo tổng hợp về tình hình chung của Công ty TNHH cơ khí Việt Á
Bảng 1.4 Tổng hợp số lượng lao động của công ty (Trang 8)
Bảng 1.5  Kết quả sản xuất kinh doanh từ 2009÷2011 - báo cáo tổng hợp về tình hình chung của Công ty TNHH cơ khí Việt Á
Bảng 1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh từ 2009÷2011 (Trang 10)
Bảng 1.6 Bảng cân đối kế toán của công ty trong 3 năm 2009 ÷ 2011 - báo cáo tổng hợp về tình hình chung của Công ty TNHH cơ khí Việt Á
Bảng 1.6 Bảng cân đối kế toán của công ty trong 3 năm 2009 ÷ 2011 (Trang 12)
Bảng 2.1 Kế hoạch lao động năm 2012 - báo cáo tổng hợp về tình hình chung của Công ty TNHH cơ khí Việt Á
Bảng 2.1 Kế hoạch lao động năm 2012 (Trang 14)
Bảng 2.3 Kết quả đào tạo lao động năm 2011 - báo cáo tổng hợp về tình hình chung của Công ty TNHH cơ khí Việt Á
Bảng 2.3 Kết quả đào tạo lao động năm 2011 (Trang 17)
Bảng 3.1 Chỉ tiêu kinh doanh của công ty trong 3 năm từ 2012÷2014 - báo cáo tổng hợp về tình hình chung của Công ty TNHH cơ khí Việt Á
Bảng 3.1 Chỉ tiêu kinh doanh của công ty trong 3 năm từ 2012÷2014 (Trang 21)
Sơ đồ 1.1 - báo cáo tổng hợp về tình hình chung của Công ty TNHH cơ khí Việt Á
Sơ đồ 1.1 (Trang 27)
Sơ đồ 1.3 - báo cáo tổng hợp về tình hình chung của Công ty TNHH cơ khí Việt Á
Sơ đồ 1.3 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w