Nền kinh tế thị trường phát triển mở ra ngày càng nhiều cơ hội cho các Doanh nghiệp nhưng đồng thời mang lại không ít khó khăn, tồn tại, phát triển hay dần dần lụi bại, ranh giới này đã trở nên mong manh hơn lúc nào hết. Chỉ một quyết định sai lầm, một bước đi không thận trọng cũng có thể đẩy Doanh nghiệp tới bờ vực phá sản. Vì vậy ghánh nặng đặt lên vai các nhà quản lý là làm sao để Doanh nghiệp có đủ khả năng cạnh tranh và đứng vững trên thương trường. Dưới góc độ nhà quản lý kinh tế, việc hạch toán đúng chi phí sản xuất và tính đúng giá thành sản phẩm giúp nhà quản lý có cái nhìn chính xác về thực trạng hoạt động của Doanh nghiệp mình. Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm do kế toán cung cấp, các nhà quản lý Doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá được tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, máy móc thiết bị lãng phí hay tiết kiệm, từ đó tìm ra giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả hơn nữa các yếu tố cấu thành nên sản phẩm, giảm chi phí, hạ giá thành trên cơ sở không ngừng nâng cao chất lượng, thoả mãn tối đa nhu cầu cho khách hàng, đó cũng chính là điều kiện tiên quyết để tăng khả năng cạnh tranh và khả năng tích luỹ của Doanh nghiệp. Những Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp cũng không nằm ngoài quy luật này. Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Công ty Cố phần Tân Đô được sự giúp đỡ của các các anh, chị phòng Tài chính kế toán và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo – Phạm Hồng Nhung, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tân Đô”
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường phát triển mở ra ngày càng nhiều cơ hội cho cácDoanh nghiệp nhưng đồng thời mang lại không ít khó khăn, tồn tại, phát triểnhay dần dần lụi bại, ranh giới này đã trở nên mong manh hơn lúc nào hết Chỉmột quyết định sai lầm, một bước đi không thận trọng cũng có thể đẩy Doanhnghiệp tới bờ vực phá sản Vì vậy ghánh nặng đặt lên vai các nhà quản lý làlàm sao để Doanh nghiệp có đủ khả năng cạnh tranh và đứng vững trênthương trường
Dưới góc độ nhà quản lý kinh tế, việc hạch toán đúng chi phí sản xuất
và tính đúng giá thành sản phẩm giúp nhà quản lý có cái nhìn chính xác vềthực trạng hoạt động của Doanh nghiệp mình Thông qua những thông tin vềchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm do kế toán cung cấp, các nhà quản
lý Doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá được tình hình sử dụng lao động,vật tư, tiền vốn, máy móc thiết bị lãng phí hay tiết kiệm, từ đó tìm ra giảipháp nhằm sử dụng có hiệu quả hơn nữa các yếu tố cấu thành nên sản phẩm,giảm chi phí, hạ giá thành trên cơ sở không ngừng nâng cao chất lượng, thoảmãn tối đa nhu cầu cho khách hàng, đó cũng chính là điều kiện tiên quyết đểtăng khả năng cạnh tranh và khả năng tích luỹ của Doanh nghiệp NhữngCông ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp cũng không nằm ngoài quy luật này
Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Công ty
Cố phần Tân Đô được sự giúp đỡ của các các anh, chị phòng Tài chính kếtoán và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo – Phạm Hồng Nhung, em đã lựachọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tân Đô”
Nội dung của chuyên đề ngoài lời mở và kết luận gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về công ty cổ phần Tân Đô
Trang 2Chương II: Cơ sở lý luận và thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tân Đô.
Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty Cổ phần Tân Đô
Do khả năng và trình độ có hạn cho nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý của thầy giáo và các anh chị trong Công ty để đề tài của
em được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Phạm Thị Nhung
Trang 3
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN ĐÔ
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Tên công ty: Công Ty Cổ phần Tân Đô.
Địa chỉ: 47 Nghi Tàm – Tây Hồ - Hà Nội.
Trong những năm gần đây với sự thay đổi lớn mạnh của đất nước, phù hợp với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với cơ chế thị trường Để giải quyết những vấn đề khó khăn về đời sống của cán bộ công nhân viên cũng là đóng góp 1 phần công sức của mình vào công cuộc xây dựng đổi mới của đất nước Với những kinh nghiệm và tiềm năng sẵn có của mình, công ty không ngừng phát triển lớn mạnh trong thời kỳ đổi mới, công ty đã tập hợp được đông đảo đội ngũ cán bộ công nhân viên, chuyên viên, kỹ sư có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực giao thông, thuỷ lợi, kiến trúc, xây dựng dân dụng, điện khí hóa…
Công ty cổ phần Tân Đô được thành lập năm 05/02/2001, khi đó hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp các công trình với quy mô vừa và nhỏ Trải qua những năm tháng xây dựng và trưởng thành tích lũy kinh nghiệm, cho đến nay Công ty cổ phần Tân Đô đã trở thành một doanh nghiệp lớn mạnh và trưởng thành với chức năng chính là: xây lắp, tư vấn- thiết kế các công trình xây dựng, cầu đường quy mô lớn Bên cạnh đó, Công ty đang từng bước đi vào đầu tư sang các lĩnh vực kinh tế khác như: bất động sản, buôn bán và sản xuất vật liệu xây dựng…nhằm chuyển đổi cơ cấu và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, không ngừng vươn xa trên thị trường.
Với đội ngũ cán bộ, kỹ sư, chuyên gia, công nhân viên, nhiều người trong số đó
có trình độ trên đại học, có kiến thức chuyên sâu và giầu kinh nghiệm, Công ty cổ phần Tân Đô ngày nay có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu đa dạng của khách hàng.
Công ty đã thực hiện đa dạng hoá và chuyên môn hoá công tác xây lắp ở các
Trang 4trường, gia công, lắp dựng kết cấu thép khẩu độ lớn và thiết kế các loại công trình với các kỹ thuật chuyên ngành khác nhau Đặc biệt Công ty cổ phần Tân Đô đã được biết đến như một trong những Công ty hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn thiết kế
và xây lắp các công trình công nghiệp tại Việt Nam, ngày càng khẳng định được vị thế, khả năng, uy tín của mình trong sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trường.
1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp.
Với chức năng chủ yếu được nêu trên, Công ty CP Tân Đô hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng với các sản phẩm chủ yếu là xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, xây dựng các công trình giao thông vận tải đường bộ, công trình thủy lợi, đầu tư XD công trình cơ sở hạ tầng cho cụm dân cư, …
Bên cạnh đó, Công ty không chỉ dừng lại ở việc xây dựng các công trình mà còn mở rộng sang cả lĩnh vực KD bất động sản nhằm đa dạng hóa loại hình KD.
Và trong tương lai, công ty cũng đang triển khai mở rộng lĩnh vực SXKD sang sản phẩm mới về vật liệu xây dựng nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm cho công ty, tạo lợi thế cạnh tranh Đồng thời đưa ra thị trường một loại sản phẩm rẻ, tốt, thân thiện môi trường, rút ngắn thời gian thi công
Nhằm đảm bảo chất lượng cao cho sản phẩm,công ty đầu tư và xây dựng công trình thủy thực hiện hệ thống quản lý chất lượng dựa trên nền tảng các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000, thực hiện thi công nền đường, mặt đường, cầu trung theo tiêu chuẩn AASHTO- TCVN
Giám đốc và toàn thể cán bộ, công nhân viên trong Công ty cam kết thực hiện theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 Do đặc điểm của ngành xây dựng nên quy trình sản xuất của công ty có đặc điểm sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau; mỗi công trình đều có một dự toán thiết kế riêng và thi công ở các địa điểm khác nhau
Mua hồ sơ dự thầu, lập dự toán công trình để đấu thầu hoặc chào giá (đối với công trình chỉ định thầu).
Trang 5Sau khi nhận được công trình, căn cứ từng hạng mục cấu thành công trình để giao lại việc cho từng đơn vị thành viên Căn cứ vào khả năng chuyên sâu của từng đơn vị để giao từng phần việc cho phù hợp với năng lực
1.3.Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
1.3.1 Sơ đồ, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và chức năng nhiệm vụ cơ bản các phòng ban chức năng và các đơn vị.
a: Sơ đồ, cơ cấu tổ chức của công ty:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần Tân Đô.
b: Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban chức
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung, ngắn hạn, kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty.
giới hạn theo quy định của điều lệ Công ty và luật Doanh nghiệp.
Đội XD dân dụng Đội XD giao thông Đội XD thủy lợi Độ tư vấn, xây lắp
Trang 6- Bổ nhiệm miễn nhiệm cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc và một số người quản lý quan trọng khác do điều lệ Công ty quy định.
điều hành việc kinh doanh hàng ngày của Công ty Duyệt các chương trình chính sách và đưa ra ý kiến về mức cổ tức, tổ chức lại hoặc giải thể, yêu cầu phá sản…
Là những người thay mặt đại hội đồng cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản lý điều hành của Công ty.
trong quản lý, hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, lập báo cáo tài chính, thẩm định đánh giá báo cáo công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên đại hội đồng cổ đông thường niên.
cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.
Giám đốc Công ty có quyền và nhiệm vụ quản lý toàn diện các mặt hoạt động trong Công ty và chịu hoàn toàn trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của Công ty Trong đó Giám đốc công ty được sự giúp đỡ của phó giám đốc và các phòng chức năng trong việc thu thập thông tin, bàn bạc, phân tích thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định.
Phó giám đốc có chức năng và nhiệm vụ:
Thay mặt giám đốc để điều hành các hoạt động của Công ty khi giám đốc đi vắng hoặc khi được ủy quyền của giám đốc.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và giám đốc Công ty về nhiệm vụ được phân công sau đây:
- Công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và hồ sơ hoàn công công trình (ngoại trừ vốn đầu tư và kiểm toán vốn đầu tư xây dựng).
Trang 7- Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, các đơn vị thi công các công trình
Tham mưu giúp GĐ trong công tác tổ chức, công tác cán bộ, công tác lao động tiền lương, công tác bảo hộ lao động và công tác hành chính đời sống Chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ tài liệu của Công ty Phòng kế hoạch kinh doanh Công ty là phòng tiếp xúc trực tiếp với thị trường đầu ra cũng như đầu vào của Công ty, có chức năng tìm hiểu thị trường, tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong các lĩnh vực hợp đồng kinh tế, kế hoạch sản xuất, cung ứng vật tư Tổ chức quản lý
hệ thống kho của công ty.
Chức năng: tham mưu cho GĐ về công tác quản lý kỹ thuật, quản lý thiết bị, đổi mới thiết bị, công nghệ, công tác đào tạo nâng cao chất lượng quản lý chất lượng, an toàn lao động Tư vấn các vấn đề chung về kỹ thuật cho các đội trực tiếp thi công công trình và phòng ban khác.
Phối hợp với phòng KH- KD, các đơn vị liên quan để lập hồ sơ đấu thầu Lập biện pháp tổ chức thi công nội bộ, tìm biện pháp tối ưu để đáp ứng tiến độ, chất lượng, hạ giá thành Nghiệm thu công trình với các đơn vị thi công , chủ đầu tư.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của công ty
Trang 8- Tham khảo ý kiến của các phòng có liên quan để phân bổ kế hoạch sản xuất
kinh doanh, kế hoạch dự trữ lưu thông, kế hoạch nhập, xuất dự trữ Quốc gia và các
kế hoạch khác của công ty trình Giám đốc.
- Dự báo thường xuyên về cung cầu, giá cả hàng hoá thị trường muối trong phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty.
thông, đội XD thủy lợi, đội tư vấn xây lắp:
- Thực hiện nghiêm chỉnh mọi nhiệm vụ mà Công ty giao và chịu trách nhiệm
về nhiệm vụ đó
- Chủ động lập biện pháp thi công hợp lý, tổ chức, quản lý, điều hành toàn bộ lực lượng sản xuất chủ động liên hệ vơi các bên liên quan để giải quyết những phát sinh vướng mắc trong quá trình sản xuất.
1.3.2 Sơ đồ ,cơ cấu tổ chức và chức năng của bộ máy kế toán của doanh nghiệp.
- Các đơn vị trực thuộc Phòng tài chính kế toán có chức năng thu thập xử lý thông tin kinh tế qua đó kiểm tra tình hình thực hỉện kế hoạch, kiểm tra về sử dụng, bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo cho quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính của Công ty.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán công nợ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán công trình
Kế toán tổng hợp
Trang 9Kế toán trưởng có trách nhiệm giúp giám đốc công ty tổ chức, chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác kế toán ở công ty, đồng thời có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát kinh tế tài chính ở doanh nghiệp theo quy định công ty.
Chỉ đạo lập các kế hoạch về tài chính, kế hoạch cấp phát vốn phục vụ sản xuất, trình giám đốc công ty.
Phân tích kêt quả sản xuất kinh doanh, dự báo tình hình tài chính doanh nghiệp, tham mưu với giám đốc công ty biện pháp bảo toàn và phát triển vốn.
b, Kế toán kho, tiền lương và BHXH:
Ghi chép phản ánh chính xác kịp thời số lượng, chất lượng và giá thực tế hàng nhập kho, xuất kho cho từng xí nghiệp và từng bộ phận.
Thông qua việc ghi chép, kiểm tra việc thu mua, dự trữ nguyên vật liệu, qua
đó phát hiện các trường hợp thừa, thiếu, kém phẩm chất.
Quản lý, lưu trữ các chứng từ mua hàng, nhập, xuất, kiểm kê đánh giá lại vật
tư hàng hóa.
Hàng tháng lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương Tính ra số BHXH cho từng cán bộ công nhân viên.
c, Kế toán tiền mặt, tiền vay và tiền gửi ngân hàng
Ghi chép phản ánh chính xác số lượng, giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm, hiện trạng của tài sản cố định trong toàn doanh nghiệp cũng như trong từng bộ phận sử dụng.
Giám sát việc tích lũy, sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bảo được hình thành từ việc trích khấu hao tài sản cố định.
Lập kế hoạch tài chính, kế hoạch vốn lưu động, hạn mức vay vốn ngắn hạn của ngân hàng và bảo vệ các kế hoạch đó trước cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
d, Kế toán tổng hợp:
Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp, phản ánh toàn bộ số phát sinh bên có của các tài khoản liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh.
Trang 10Định kỳ kiểm tra, đối chiếu, tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu do các xí nghiệp, công trường trực thuộc công ty báo cáo.
Kiểm tra soát xét, đóng gói, quản lý và lưu trữ toàn bộ Nhật ký chứng từ.
Chuyển giao các chứng từ ban đầu cho các bộ phận liên quan.
Lập hợp đồng huy động vốn Báo số dư huy động vốn, tính lãi vay huy động vốn theo từng quý, từng đối tượng và thông báo điều chỉnh lãi suất huy động vốn khi có phát sinh…
f, Kế toán công trình
Theo dõi và làm các thủ tục tạm ứng, thanh toán, giải chi các chi phí phát sinh trong quá trình thi công theo các quy định của công ty;
Chấm công và thực hiện việc chi trả lương công nhật;
Cập nhật thông tin vào sổ sách kế toán nội bộ công trường;
1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TÂN ĐÔ.
1.4.1 Đăc điểm quy trình công nghệ
Sản phẩm của hoạt động xây dựng đòi hỏi một quy trình công nghệ sảnxuất hết sức phức tạp từ khâu mời thầu đến khâu kết thúc hoàn thành côngtrình bàn giao cho chủ đầu tư đến việc bảo hành công trình sau bàn giao chochủ đầu tư Bắt đầu bằng việc khi chủ đầu tư gửi hồ sơ thầu cho nhà thầu,phòng kế hoạch - kỹ thuật của Công ty có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, phối hợpvới các phòng thiết kế tiến hành phân tích tính khả thi về mặt kỹ thuật, về mặttài chính, kinh tế - xã hội Nếu dự án có tính khả thi, Công ty sẽ tiến hành lập
hồ sơ dự thầu Nếu trúng thầu, sẽ tiến hành các công việc cần thiết chuẩn bị
Trang 11thi công như giải phóng mặt bằng, thi công công trình theo đúng tiến độ vàchất lượng công trình theo thoả thuận giữa nhà thầu chủ đầu tư cho khi côngtrình hoàn thành, tiến hành bàn giao cho chủ đầu tư
Tuỳ vào đặc điểm riêng của mỗi công trình hạng mục công mà quátrình thi công xây sẽ khác nhau song nhìn chung đều tuân theo một quy trìnhgồm các bước công việc sau:
Sơ đồ 1.4: Quy trình công nghệ xây lắp
Giai đoạn 1 : Đấu thầu (chỉ định đấu thầu) và ký Hợp đồng kinh tế.
Khi có công trình mời thầu, Công ty mua hồ sơ dự thầu, nghiên cứu hồ sơgiao thầu của bên A để tiến hành công tác khảo sát thiết kế và lập giá trị dựtoán theo từng công trình, từ đó lập hồ sơ dự thầu Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ
dự thầu, Công ty gửi đến đơn vị khách hang để dự tham gia đấu thầu, nếutrúng thầu sẽ ký kết Hợp đồng kinh tế
Giai đoạn 2 : Lập kế hoạch thi công.
Trong giai đoạn này, căn cứ vào giá trị dự toán và điều kiện thi công côngtrình, phòng kế hoạch đầu tư sẽ lập kế hoạch về tiến độ thi công, tiến độ cấpvốn cho đơn vị thi công công trình
Giai đoạn 3 : Tổ chức thi công xây lắp
Giai đoạn này bao gồm các bước công viêc sau:
+ Chuẩn bị thi công: Gồm các công việc như: Giao nhận mặt bằng, bốtrí thực địa (dựng lán trại cho cán bộ công nhân viên, chuẩn bị điện nước phục
vụ cho công tác thi công công trình, tập kết máy móc thiết bị, ) Sau đó phá
dỡ công trình cũ, san ủi mặt bằng, lập hàng rào,…tạo điều kiện thuận lợi choquá trình thi công
Đấu thầu/chỉ định
thầu và ký Hợp
đồng
Lập kếhoạch thicông
Tổ chức thicông xâylắp
Nghiệm thu vàbàn giao côngtrình
Trang 12+ Thực hiện thi công: Bao gồm các công việc sau:
Thi công nền móng: Tiến hành đào móng, đóng cọc, đổ bê tong móng
Giai đoạn 4 : Nghiệm thu và bàn giao công trình.
Đây là giai đoạn kết thúc xây lắp bao gồm các công việc: Dọn vệ sinh,nghiệm thu bàn giao công trình, bảo hành công trình, kết thúc và thanh lýHợp đồng kinh tế
1.4.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất.
Xuất phát từ yêu cầu kinh doanh phải có hiệu quả và để quản lý tôt quátrình kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành Công ty được xây dựngtheo mô hình trực tuyến chức năng với bộ máy quản lý gọn nhẹ, quản lý theotheo chế độ một thủ trưởng
Với mô hình đó, hoạt động của Công ty thống nhất từ trên xuốn dưới,Giám đốc Công ty điều hành quá trình sản xuất kinh thông qua các văn bản,Quyết định, nội quy, còn các phòng ban, các đội có trách nhiệm thi hành cácvăn bản đó
Đứng đầu mỗi phòng ban, mỗi đội đều có các trưởng phòng, đội trưởng.Công việc của Công ty được tiến hành thuận lợi do đã được phân chia rathành các phần cụ thể va giao cho các bộ phận chuyên trách khác nhau Cáctrưởng phòng, đội trưởng sẽ thay mặt cho phòng mình nhận công việc đượcgiao, sau đó sắp xếp cho các nhân viên của mình những công việc cụ thể tuỳtheo trình độ và khả năng của họ Đồng thời có trách nhiệm theo dõi giám sát
và nắm bắt kết quả hoạt động thuộc lĩnh vực mình được giao
Trang 13CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN ĐÔ 2.1 CỞ SỞ LÍ LUẬN VÀ CHI PHÍ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY.
- Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng tàikhoản 621 – “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này được theo dõichi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
- Công ty sử dụng tài khoản 622 – “chi phí nhân công trực tiếp” Tàikhoản này được theo dõi chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình -TK - 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công ” để hạch toán các khoản phátsinh liên quan tới sử dụng xe, máy thi công, bao gồm: chi phí nhiên liệu phục
vụ cho xe, máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công, tiền lương công nhânvận hành máy, chi phí thuê ngoài Tài khoản này được Công ty mở thành 6tiểu khoản theo quy định
+ TK 6231 - Chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương
phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thicông, phục vụ máy thi công như: vận chuyển, cung cấp nhiên liệu, vật liệu cho xe, máy thi công)
Tài khoản này không phản ánh khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành được tính trên lương củacông nhân sử dụng xe, máy thi công Khoản tính trích này được phản ánh vào
TK 627 - " Chi phí sản xuất chung ”
+ TK 6232 - Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu
(xăng, dầu, mỡ ), vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công
+ TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ,
dụng cụ lao động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công
Trang 14+ TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh khấu
hao máy móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình
+ TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Dùng để phản ánh chi phí
dịch vụ mua ngoài như thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe,máy thi công, chi phí điện, nước, tiền thuế TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầuphụ
+ TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh các chi phí bằng
tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công, khoản chi cho lao động nữ
- TK 627 “ Chi phí sản xuất chung ” Tài khoản này được mở chi tiếtthành 6 tiểu khoản theo quy định và theo dõi chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình
+ TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền
lương, lương phụ, phụ cấp lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viênquản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, củacông nhân xây lắp, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn được tính theo tỷ lệ (%) quy định hiện hành trên tiền lương phải trả chocông nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viênquản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp)
+ TK 6272 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng cho đội
xây dựng như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụthuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời (chi phíkhông có thuế GTGT đầu vào nếu được khấu trừ thuế)
+ TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh về chi phí công cụ,
dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý đội xây dựng (chi phí không có thuếGTGT đầu vào nếu được khấu trừ thuế)
+ TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao
TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng
Trang 15+ TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ
mua ngoài phục vụ cho hoạt động của đội xây dựng như: chi phí sửa chữa, chiphí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, các khoản chi mua và sử dụngcác tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãnhiệu thương mại không thuộc TSCĐ được tính theo phương pháp phân bổdần vào chi phí của đội, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ (chi phíkhông có thuế GTGT đầu vào nếu được khấu trừ thuế)
+ TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền
ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của đội xây dựng, khoảnchi cho lao động nữ (chi phí không có thuế GTGT đầu vào nếu được khấu trừthuế)
- TK 154 là tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp, với các khoản mục tính giá thành: chi phí nguyên liệu, vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phísản xuất chung Giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp bao gồm: Giá thành sảnxuất sản phẩm xây lắp (gồm 4 khoản mục trên) và chi phí quản lý doanhnghiệp, chi phí bán hàng (nếu có)
TK154 có 4 tài khoản cấp 2:
+ TK 1541 - Xây, lắp: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản
phẩm xây, lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây, lắp dở dang cuối kỳ (kể cảcủa nhà thầu phụ chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán)
Trang 16+ TK 1544 - Chi phí bảo hành xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí bảo
hành công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị côngtrình bảo hành xây, lắp còn dở dang cuối kỳ
2.2 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN ĐÔ 2.2.1 Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu của Công ty Cổ phần Tân Đô 2.2.1.1 Nội dung.
Chi phí nguyên vật liệu của Công ty bao gồm toàn bộ giá trị thực tế cácnguyên liệu vật liệu cần thiết để tạo ra sản phẩm hoàn thành Công ty sử dụngnhiều loại nguyên vật liệu với tính năng công dụng khác nhau như: Xi măng,cát, sắt thép, gỗ, đinh, và được chia thành:
- Nguyên vật liệu chính: Là những đối tượng lao động chính cấu thànhnên thực thể vật chất của sản phẩm như: Xi măng, cát, gạch, sắt, thép,
- Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ sản xuất, được
sử dụng với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, hoặc dùng
để phục vụ công tác quản lý, bảo quản sản phẩm như: Sơn, vôi, phụ gia, -Nhiên liệu: Xăng dầu sử dụng cho các loại máy móc, phương tiện vậntải
- Vật liệu khác
Tại Công ty chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiểm tỷ trọng lớn trongtoàn bộ chi phí cấu thành nên sản phẩm xây lắp (từ 70% đến 80%) Vì vậyviệc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có tầmquan trọng đăc biệt trong việc xác định tiêu hao vật chất trong thi công vàđảm bảo tính chính xác của giá thành trong công trình xây lắp
Chi phí vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào từng đối tượng sửdụng (công trình, hạng mục công trình) theo giá thực tế (giá mua chưa có thuếGTGT và chi phí thu mua) của từng loại vật liệu đó Tại Công ty, nguyên vậtliệu có nhiều loại và thường xuyên được xuất dùng cho nhiều mục đích, hạng
Trang 17mục thi công khác nhau nên để quản lý được khoa học, chính xác Công ty sửdụng phương pháp giá thực tế đích danh (còn gọi là phương pháp trực tiếp).Theo phương pháp này, vật liệu được xác định trị giá theo đơn chiếc haytừng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến khi xuất dùng (trừ trường hợpđiều chỉnh) Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế nhập kho của vậtliệu đó.
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng tài khoản
621 – “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này được theo dõi chi tiếtcho từng công trình, hạng mục công trình
Công ty áp dụng phương thức khoán gọn các hạng mục chi phí xuốngcác đội thi công công trình, nguyên vật liệu do các đội thi công trực tiếp muatại công trình trên cơ sở số lượng nguyên vật liệu cần dùng do phòng kếhoạch đầu tư cung cấp và tiến độ thi công thực tế Phòng kế hoạch đầu tư vàphòng Tài chính kế toán sẽ phối hợp với đội thi công để xây dựng hạn mức sửdụng vật tư theo tiến độ thi công Trên cơ sở đó, đội thi công sẽ có kế hoạchtìm nguồn vật tư và thực hiện Hợp đồng mua vật tư theo đúng chủng loại yêucầu
2.2.1.3 Quy trình ghi sổ chi tiết.
Khi có nhu cầu vật tư, nếu vật tư có sẵn trong kho dự trữ của đội thì sẽđược xuất kho cho thi công công trình, nếu không đội trưởng sẽ đứng ra tổchức mua nguyên vật liệu bên ngoài Để tiến hành mua, đội trưởng sẽ viếtgiấy đề nghị tam ứng được Giám đốc và Kế toán trưởng ký duyệt, đội trưởngnhận tiền tạm ứng và chủ động tổ chức mua vật tư chuyển tới công trình.Khi vật liệu về đến kho của đội, cán bộ cung ứng cùng thủ kho tiến hànhkiểm tra, đối chiếu chủng loại, quy cách vật tư ghi trên hoá đơn so với thực tế,nếu đảm bảo yêu cầu thủ kho tiến hành nhập kho vật tư, lập phiếu nhập kho
Trang 18Đối với một số nguyên vật liệu không đòi hỏi phải có mái che bảo quản như:Cát, gạch, đá, thì việc nhập kho chỉ mang tính hình thức: không qua kho màxuất thẳng công trình Tuy nhiên, để phục cho nhu cầu quản lý, các đội vẫnlàm thủ tục nhập kho (lập phiếu nhập kho), sau đó lại thực hiện xuất kho.Phiếu nhập kho được lập riêng cho mỗi lần nhập Trách nhiệm chi trênphiếu nhập kho được quy định như sau: Chỉ tiêu số lượng và chủng loại nhậptheo chứng từ do cán bộ cung ứng ghi, chỉ tiêu số lượng thực tế nhập kho dothủ kho ghi, chỉ tiêu đơn giá và thành tiền do kế toán ghi Giá thực tế vật tưnhập kho bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn và chi phí thu mua Phiếu nhậpkho được lập thành 3 liên:
- Một liên thủ kho lưu ở nơi lập phiếu để làm căn cứ ghi thẻ kho
- Một liên sẽ được chuyển cho kế toán công trình và cuối ngày
- Một liên giao cho cán bộ cung ứng
Do đặc điểm của nghành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây lắp là địađiểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau nên để thuận tiện cho việc thicông công trình và giảm thiểu chi phí vận chuyển, Công ty tổ chức kho vậtliệu ở ngay tại công trình
Tại các đội, đội trưởng là người trực tiếp theo dõi và chỉ đạo quá trình thicông công trình Khi cần xuất vật tư cho thi công công trình, bộ phận có nhucầu sử dụng vật tư sẽ viết phiếu yêu cầu xuất nguyên vật liệu, sau khi độitrưởng duyệt lệnh xuất, cán bộ cung ứng và thủ kho sẽ tiến hành xuất kho,cùng với bộ phận xin lĩnh vật tư lập phiếu xuất kho Trách nhiệm ghi trênphiếu xuất kho được quy định như sau: Chỉ tiêu số lượng và chủng loại theoyêu cầu do bộ phận xin lĩnh vật tư ghi, chỉ tiêu đơn giá và thành tiền do kếtoán công trình ghi Phiếu xuất kho được lập riêng cho mỗi lần xuất và lậpthành 3 liên:
- Một liên thủ kho lưu ở nơi lập phiếu để làm thẻ kho
Trang 19- Môt liên sẽ được chuyển cho kế toán công trình vào cuối ngày.
- Một liên giao cho cán bộ cung ứng
Yêu cầu Thực tê
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu trăm tám bảy triệu chín trăm bốn sáu ngàn
hai trăm năm mươi đồng./
Xuất, ngày 01 tháng 12 năm 2011
Thủ trưởng đơn vị Bộ phận cung ứng Người nhận hàng Thủ kho
Định kỳ kế toán công trình gửi các chứng từ gốc về phòng Tài chính kếtoán Công ty
Cuối tháng, sau khi nhận được các chứng từ từ đội chuyển lên, kế toánCông ty sẽ căn cứ váo đó để ghi chứng từ ghi sổ chứng từ gốc Sau đó kế toán
sẽ khai báo các tham số đê máy tính xử lý và in ra các bảng kê và sổ sách liên
Họ tên người nhận hàng: Lê Duy Nhất
Lý do xuất: Xuất kho vật liệu để phục vụ thi công
Xuất tại kho: CT chung cư Cầu Diễn
Trang 20quan như: Bảng kê chứng từ TK 152, TK621, riêng cho từng công trình, bảngtổng hợp chi tiết TK152, TK621, sổ cái TK152, TK621
Biểu số:2.2
CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN ĐÔ.
VĂN PHÒNG CÔNG TY
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ CỦA MỘT TÀI KHOẢN
Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệuCông trình: Chung cư Cầu DiễnTháng 12 năm 2011Chứng từ
Diễn giải
TKđốiứng
PN 97 4/12 Nhập kho cát, đá phục
vụ thi công công trình 141 33.538.375
Trang 21Biểu số:2.3
CÔNG TY CỔ PHẦNTÂN ĐÔ
VĂN PHÒNG - CÔNG TY
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ CỦA MỘT TÀI KHOẢN
Tài khoản 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Công trình: Chung cư Cầu DiễnTháng 12 năm 2011Chứng từ
ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có
Số hiệu Ngày
PX 85 01/12 Xuất kho vật liệu phục
vụ thi công công trình 1521 687.946.250PKT 62 4/12 Tiền vận chuyển gỗ
Trang 225
Trang 23CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN ĐÔ.
Mẫu số 07-VT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Trang 24Biểu số 2.5
CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN ĐÔ
VĂN PHÒNG - CÔNG TY
SỔ CÁI Tài khoản 621
Do đặc thù của nghành xây lắp là công trình thường phân bố ở nhiều nơinên ngoài lực lượng lao động thi công trực tiếp của Công ty, các đội còn có cả
Trang 25lực lượng lao động thuê ngoài (chủ yếu là lao động tại các địa phương cócông trình) Việc sử dung lao động thuê ngoài giúp Công ty tiết kiệm chi phíđưa đón công nhân, hạn chế những khó khăn về sinh hoạt của họ, từ đó có thể
hạ giá thành sản phẩm, đồng thời tạo ra một cơ cấu lao động linh hoạt Tuynhiên, việc sử dụng lao động thuê ngoài lại nảy sinh một số khó khăn về chấtlượng và giá cả lao động, vì lao động tại địa phương mang tính thơi vụ khôngqua lớp đào tạo chính quy
Hiện nay Công ty áp dụng hai hình thức trả lương cho người lao động,
đó là trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm hoặc lương khoán
- Lương thời gian: Được áp dụng đối với bộ máy quản lý, nhân viênthuộc các phòng ban, nhân viên quản lý tại các xí nghiệp, đội, và những côngviệc không có định mức hao phí nhân công mà phải tiến hành công nhật (bộphận lao động gián tiếp)
- Lương theo sản phẩm hoặc lương khoán: Được áp dụng cho các bộphận trực tiếp thi công xây dựng công trình theo từng khối lượng công việchoàn thành, làm những công việc có định mức hao phí nhân công và giaokhoán theo các hợp đồng làm khoán (bộ phận lao động trực tiếp)
Như vậy nhân công trực tiếp sẽ được trả lương theo sản phẩm hoặclương khoán, theo hình thức này:
Khi nhận thi công công trình, hạng mục công trình, đội trưởng cùng phụ
Trang 26trách công trình tiến hành lập Hợp đồng giao khoán Hợp đồng giao khoánđược ký theo từng công việc, tổ hợp công việc hay quy mô công việc, trong
đó ghi rõ tên công trình, hạng mục công trình, nội dung công việc giao khoán,đơn vị tính, khối lượng, đơn giá, thời gian giao và hoàn thành, chất lượng yêucầu và thành tiền
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, Côn g ty sử dụng tài khoản 622– “chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này được theo dõi chi tiết cho từngcông trình, hạng mục công trình
2.2.2.3 Quy trình ghi sổ
Trên cơ sở công việc nhận giao khoán, đội trưởng tiến hành giao côngviệc cho từng tổ trong đội và tổ trưởng có trách nhiệm đôn đốc lao động trong
tổ thực hiện phần công việc được giao, đảm bảo đúng tiến độ và đúng yêu cầu
kỹ thuật, đồng thời theo dõi tình hình lao động của từng công nhân trên bảngchấm công Trên bảng chấm công mỗi người lao động trong tổ đội được theodõi trên một dòng trong suốt tháng để theo dõi số ngày làm việc Cuối tháng,
tổ trưởng ký vào bảng chấm công và chuyển bảng này cùng các chứng từ liênquan cho kế toán công trình kiểm tra, đối chiếu và quy ra công để tính lươngcho từng người trong tổ
Trang 27Biểu số:2.6
CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN ĐÔ
BẢNG CHẤM CÔNG Công trình: Chung cư Cầu Diễn
Tổ: Nề Tổ trưởng: Lê Duy Nhất
CônghưởngBHXH
NghỉhưởngBHXH
Nghỉviệcriêng
Trang 28Biểu số: 2.7
CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN ĐÔ
Đội 4
PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH Công trình: Chung cư Cầu Diễn
Ngày 31, tháng 12 năm 2011
Tên đơn vị (hoặc cá nhân): Lê Duy Nhất Tổ: Nề
Theo Hợp đồng số: 12/HĐ-XD ngày 20 tháng 10 năm 2010
STT Tên sản phẩm (công
việc hoàn thành) ĐVT
Số lướng Đơn giá
Thành tiền
Ghi chú
1 Trát tường ngoài nhà m2 941,8 6.000 5.650.800
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu triệu sáu trăm năm mươi ngàn tám trăm
đồng
Phiếu này được lập thành 2 liên: 1 liên tổ trưởng lưu, 1 liên chuyển đến
kế toán để làm thủ tục thanh toán
Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành đội trưởng, cán bộ kỹthuật và đại diện của các bên tiến hành kiểm tra, đánh giá công trình và lậpbiên bản thanh lý Hợp đồng lao đông giao khoán
Đối với lao đông thuê ngoài, chứng từ hạch toán chi phí nhân công thuêngoài là Hợp đồng thuê muớn thuê mướn, các phiếu giao khoán, biên bảnnghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành
Cuối tháng, căn cứ các phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
Trang 29thành, bảng chấm công, biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành
do các tổ gửi đến, kế toán công trình sẽ tiến hành tính lương cho công nhân vàlập bảng thanh toán lương cho công nhân theo từng tổ tương ứng bảng chấmcông Bảng thanh toán lương là căn cứ để thanh toán cho người lao động tạicác tổ, đội sản xuất của Công ty, đồng thời làm căn cứ để thông kê về laođộng tiền lương Tiền công trả cho mỗi công nhân được tính theo công thức:Tiền công trả
cho công nhân =
Số ngày công thực hiệncủa công nhân x
Đơn giátiền công x
Hệ sốlươngTrong đó
Hệ số lương là chỉ số phản ánh mức độ phức tạp trong công việc củatừng người, do các thành viên trong tổ tự bình bầu và gửi cho kế toán côngtrình
Căn cứ vào bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việchoàn thành của tổ nề đội 4 (công trình chung cư Cầu Diễn) và công thức tínhlương ở trên, đơn gía tiền công tháng 12 của tổ nề độ 4 được tính như sau:
Từ đó tính được tiền lương của công nhân Lê Anh Đông tháng 12/2011 là
29 x 25.921 x 1.0 = 751.709 (đồng)
Đơn giátiền công =
Trang 30CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN ĐÔ
BẢNG CHẤM CÔNG
Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Nhân công trực tiếp sản xuất SP
Trang 31CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN ĐÔ
BẢNG CHẤM CÔNG
Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Nhân công Thuê Ngoài
Trang 32Biểu số: 2.8
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG NHÂN VIÊN THUÊ NGOÀI
Công trình: Chung cư Cầu Diễn
Trang 33Diễn giải
TKđốiứng
Trang 34CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN ĐÔ
VĂN PHÒNG CÔNG TY
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾTTài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
9 Công trình chung
Tổng cộng 182.117.660 6.326.501.823 6.508.619.483
Trang 35BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG NHÂN VIÊN TRỰC TIẾP
Trang 37Biểu số 2.12
CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN ĐÔ
VĂN PHÒNG - CÔNG TY
SỔ CÁI Tài khoản 622 Năm 2011
Ghi Có các TK đối
ứng Nợ với TK này
Tháng 1
Tháng
2
Tháng 11
Số dư đầu năm
Trang 38Máy thi công ở Công ty khá đa dạng, phong phú về chủng loại như: máytrộn bê tông, máy dầm, máy khoan, máy phát điện Tuy Công ty đã có một
số lượng không nhỏ máy thi công nhưng do yêu cầu thực tế trong quá trình thicông nếu thiếu hoặc không có loại máy phù hợp thì các chi nhánh, xí nghiệp,các đội có thể đi thuê ngoài Công ty không tổ chức một đội máy thi côngriêng mà đối với các xí nghiệp phụ thuộc có tổ chức hạch toán độc lập thìCông ty tiến hành giao một số máy thi công cho xí nghiệp tự quản lý Số máythi công còn lại để phục vụ cho việc thi công của các đội đều do phòng Kếhoạch đầu tư quản lý
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng tài khoản 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công ” để hạchtoán các khoản phát sinh liên quan tới sử dụng xe, máy thi công, bao gồm: chiphí nhiên liệu phục vụ cho xe, máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công,tiền lương công nhân vận hành máy, chi phí thuê ngoài Tài khoản này đượcCông ty mở thành 6 tiểu khoản theo quy định
- TK 6231 - Chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương
phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thicông, phục vụ máy thi công như: vận chuyển, cung cấp nhiên liệu, vật liệu cho xe, máy thi công)
Tài khoản này không phản ánh khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành được tính trên lương củacông nhân sử dụng xe, máy thi công Khoản tính trích này được phản ánh vào
TK 627 - " Chi phí sản xuất chung ”
- TK 6232 - Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu
(xăng, dầu, mỡ ), vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công
- TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ,
dụng cụ lao động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công
- TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh khấu
hao máy móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình
Trang 39- TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Dùng để phản ánh chi phí
dịch vụ mua ngoài như thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe,máy thi công, chi phí điện, nước, tiền thuế TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầuphụ
- TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh các chi phí bằng
tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công, khoản chi cho lao động nữ
2.2.3.3 Quy trình ghi sổ
Việc quản lý, điều động xe, máy thi công cho từng công trình do vănphòng Công ty đảm nhận, do đó trong quá trình thi công nếu các đội có nhucầu về máy thi công sẽ làm đơn xin điều động máy thi công gửi cho phòng Kếhoạch đầu tư Nếu có máy phù hợp với yêu cầu, phòng Kế hoạch đầu tư sẽviết lệnh điều động máy cho từng công trình
Chi phí máy thi công của Công ty bao gồm :
Chi phí khấu hao máy thi công:
Hàng tháng, trên cơ sở mức tính khấu hao tài sản cố định mà Công ty đãđăng ký với Cục Quản lý vốn và tài sản, kế toán tài sản cố định của Công tytiến hành trích khấu hao máy
Hiện nay Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng.Việc tính khấu hao được thực hiện đối với số máy thi công mà Công ty trựctiếp quản lý, các tài sản cố định phục vụ cho các đội thi công và phục vụ chohoạt động quản lý chung của Công ty
Hàng tháng kế toán Công ty tính ra mức khấu hao cần trích cho từngloại TSCĐ căn cứ vào số liệu mà kế toán cập nhập vào máy khi phát sinh cácnghiệp vụ làm tăng giảm TSCĐ Còn đối với các TSCĐ Công ty giao cho các
xí nghiệp quản lý thì các xí nghiệp phải tự trích khấu hao tính vào chi phí vàgửi báo cáo lên Công ty