Các quỹ tài chính tập trung (TCTT) của Nhà nước không thuộc Ngân sách nhà nước (NSNN) là bộ phận quan trọng trong hệ thống tài chính nhà nước, có quy mô kinh phí lớn, có ảnh hưởng, tác động đáng kể đến phát triển kinh tế, ổn định chính trị xã hội của quốc gia. Kiểm toán các quỹ tài chính tập trung của Nhà nước không thuộc NSNN là một trong những nhiệm vụ tập trung của kiểm toán Nhà nước (KTNN). Những năm vừa qua, KTNN đã thực hiện kiểm toán một số quỹ TCTT của Nhà nước không thuộc NSNN như Quỹ bảo hiểm xã hội, Quỹ hỗ trợ phát triển, Quỹ dự trữ quốc gia…Kết quả kiểm toán bước đầu đã giúp cho việc quản lý, sử dụng các quỹ này chặt chẽ và hiệu quả hơn. Tuy nhiên thực tế hoạt động kiểm toán cũng đã đặt ra nhiều vấn đề cần nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện: phạm vi kiểm toán các quỹ TCTT của Nhà nước ngoài NSNN còn hạn hẹp. Kiểm toán Nhà nước mới chủ yếu thực hiện hình thức báo cáo tài chính, chưa thực hiện kiểm toán hoạt động, đặc biệt là chưa có quy trình kiểm toán để quy đinh, hướng dẫn cụ thể nội dung, phương pháp, cách thức thực hiện kiểm toán các quỹ TCTT của Nhà nước ngoài NSNN . Vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng quy trình kiểm toán và phương thức tổ chức kiểm toán các quỹ TCTT của Nhà nước không thuộc NSNN là vấn đề cấp thiết có ý nghĩa thực tiễn cao.
Trang 1"Xây dựng quy trình và phương thức tổ chức kiểm toán các quỹ tàichính tập trung của Nhà nước không thuộc Ngân sách nhà nước".
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Các quỹ tài chính tập trung (TCTT) của Nhà nước không thuộc Ngânsách nhà nước (NSNN) là bộ phận quan trọng trong hệ thống tài chính nhànước, có quy mô kinh phí lớn, có ảnh hưởng, tác động đáng kể đến pháttriển kinh tế, ổn định chính trị xã hội của quốc gia Kiểm toán các quỹ tàichính tập trung của Nhà nước không thuộc NSNN là một trong nhữngnhiệm vụ tập trung của kiểm toán Nhà nước (KTNN) Những năm vừa qua,KTNN đã thực hiện kiểm toán một số quỹ TCTT của Nhà nước khôngthuộc NSNN như Quỹ bảo hiểm xã hội, Quỹ hỗ trợ phát triển, Quỹ dự trữquốc gia…Kết quả kiểm toán bước đầu đã giúp cho việc quản lý, sử dụngcác quỹ này chặt chẽ và hiệu quả hơn Tuy nhiên thực tế hoạt động kiểmtoán cũng đã đặt ra nhiều vấn đề cần nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi và hoànthiện: phạm vi kiểm toán các quỹ TCTT của Nhà nước ngoài NSNN cònhạn hẹp Kiểm toán Nhà nước mới chủ yếu thực hiện hình thức báo cáo tàichính, chưa thực hiện kiểm toán hoạt động, đặc biệt là chưa có quy trìnhkiểm toán để quy đinh, hướng dẫn cụ thể nội dung, phương pháp, cách thứcthực hiện kiểm toán các quỹ TCTT của Nhà nước ngoài NSNN Vì vậy,việc nghiên cứu xây dựng quy trình kiểm toán và phương thức tổ chứckiểm toán các quỹ TCTT của Nhà nước không thuộc NSNN là vấn đề cấpthiết có ý nghĩa thực tiễn cao
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài.
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về các QTCTT củanhà nước không thuộc NSNN
- Đề xuất giải pháp xây dựng quy trình và phương thức tổ chức kiểmtoán QTCTT của Nhà nước không thuộc NSNN
3 Đối tượng phạm vi của nghiên cứu đề tài.
Trang 23.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
- Hoạt động của các quỹ TCTT của Nhà nước không thuộc NSNN
- Quy trình và phương thức tổ chức kiểm toán của KTNN đối với cácquỹ TCTT của Nhà nước không thuộc NSNN
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Hiện nay số lượng QTCTT rất lớn bao gồm nhiều loại quỹ lớn nhỏ,tính chất và phạm vi và thời gian hoạt động khác nhau Vì vậy, đề tài chỉgiới hạn nghiên cứu một số QTCTT của Nhà nước không thuộc NSNN cóquy mô tương đối lớn, có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước như Quỹ bảo hiểm tiền gửi…
Đề tài nghiên cứu về các loại hình kiểm toán: Kiểm toán báo cáo tàichính, Kiểm toán tuân thủ đối với QTCTT của Nhà nước không thuộcNSNN
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử, các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Phương pháp tổng hợp, phântích kiểm chứng, thống kê, hệ thống hóa, khảo sát thực tế…
6 Kết cấu của đề tài:
Báo cáo đầy đủ của đề tài gồm 3 chương 10 mục
Trang 3Quỹ tài chính Nhà nước là quỹ tiền tệ mà Nhà nước là chủ sở hữu,
tổ chức huy động, sử dụng theo mục đích của Nhà nước và cơ chế vận hành
do Nhà nước quy định
Hệ thống các Quỹ tài chính Nhà nước bao gồm NSNN và các quỹ tàichính khác (thường gọi là Quỹ tài chính Nhà nước ngoài NSNN hoặc Quỹtài chính tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước Hiện nay ở Việt Nam hệthống Quỹ tài chính tập trung (TCTT) của nhà nước không thuộc NSNNđang được xếp lại và bao gồm các quỹ sau:
- Quỹ dự trữ quốc gia
- Quỹ dự trữ tài chính
- Quỹ dự trữ ngoại hối
- Quỹ tích lũy trả nợ nước ngoài
- Quỹ quốc gia giải quyết việc làm và quỹ tín dụng đào tạo, hiện nayhai quỹ này đã được sát nhập vào ngân hàng chính sách xã hội
- Quỹ phòng chống ma túy
- Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam
- Quỹ hỗ trợ phát triển (bao gồm bình ổn giá và quỹ hỗ trợ xuất khẩu
đã được sát nhập)
Trang 4- Quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở một số tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương.
- Quỹ bảo hiểm xã hội
- Quỹ bảo hiểm tiền gửi
- Một số quỹ khác
Các quỹ trên có nguồn gốc chủ yếu hoặc một phần từ NSNN và mộtphần bằng nguồn vốn huy động khác Các quỹ này do Nhà nước thành lập,chịu sự quản lý Nhà nước nhưng được tách khỏi Ngân sách và có tính độclập nhất định, có chức năng chủ yếu là thực hiện các biện pháp theo nhữngmục tiêu riêng của Nhà nước và các chương trình kinh tế - văn hóa - xã hội
Ở các quốc gia khác nhau và ở ngay trong một quốc gia, trong cácthời kỳ phát triển khác nhau Việc tổ chức bao nhiêu quỹ tài chính tập trungcủa Nhà nước không thuộc NSNN là không giống nhau Điều đó phụ thuộcvào mức độ phát triển kinh tế - xã hội, trình độ quản lý tài chính công củacác quốc gia trong từng thời kỳ lịch sử nhất định
Việc tổ chức các quỹ tiền tệ thuộc tài chính công theo cơ chế nhiềuquỹ bao gồm Quỹ NSNN và các quỹ tài chính tập trung của Nhà nướckhông thuộc NSNN là phù hợp với việc phân cấp, phân công quản lý kinh
tế - xã hội của Nhà nước Điều đó bảo đảm phát huy được tính tích cực chủđộng sáng tạo của các địa phương, các ngành, các đơn vị trong quản lý kinh
tế - xã hội và là điều kiện để thực hiện chuyên môn hóa lao động trongquản lý tài chính công bảo đảm cho việc quản lý đó được chặt chẽ hơn,hiệu quả hơn
Từ các bộ phận cấu thành trên đây của tài chính công lại có thể rút ranhận xét rằng: các quỹ công bao gồm NSNN và các quỹ không thuộcNSNN, trong đó Quỹ NSNN có quy mô lớn nhất và giữ vai trò quyết địnhđến phạm vi cũng như hiệu quả hoạt động của tài chính công Tuy vậy,trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, phát huy tự chủ của các
Trang 5ngành, các địa phương và các đơn vị cơ sở, thực hiện phương châm đadạng hóa các nguồn vốn cho sự phát triển kinh tế - xã hội, các quỹ tài chínhtập trung của Nhà nước không thuộc NSNN cũng như một vị trí hết sứcquan trọng Trong những năm qua các quỹ tài chính tập trung của Nhànước không thuộc NSNN đã có tác dụng tích cực trong việc khai thác huyđộng các nguồn lực tài chính từ các chủ thể khác, cùng với quỹ NSNN, gópphần thực hiện thắng lợi các mục tiêu quan trọng của kinh tế vĩ mô Thực tế
đó cho thấy trong chính sách tài chính công, bên cạnh bộ phận hạt nhân làchính sách ngân sách, việc nghiên cứu để có chính sách và giải pháp quản
lý (trong đó có hoạt động kiểm toán) và sử dụng các quỹ tài chính tập trungcủa Nhà nước không thuộc NSNN là hết sức cần thiết
Sự hình thành và phát triển các quỹ tài chính ngoài NSNN là một sựcần thết khách quan với mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý vĩ mô nền kinh
tế - xã hội và khai thác tối đa các nguồn lực của xã hội cho sự phát triểnkinh tế - xã hội một cách bền vững, an toàn Một số mục tiêu cụ thể nhưsau:
- Để huy động thêm các nguồn lực tài chính hỗ trợ NSNN thực hiệncác mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội - xã hội, mặc dù NSNN là một QuỹTài chính Nhà nước lớn nhất song do quy mô thu- chi NSNN luôn có giớihạn trong khi nhu cầu của nền kinh tế lại rất lớn nên trong từng giai đoạn,từng hoàn cảnh cụ thể, để có thể thực hiện có hiệu quả mục tiêu phát triểnchung của đất, Nhà nước cần phải huy động thêm các nguồn lực tài chínhtrong xã hội bằng cách thành lập thêm các Quỹ TCTT của Nhà nước khôngthuộc NSNN
- Để tạo thêm công cụ phân phối lại Tổng sản phẩm Quốc dân nhằmthực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội Mặc dù NSNN là công cụ quantrọng phân phối lại Tổng sản phẩm quốc dân nhưng trong những giai đoạnphát triển nhất định, chỉ có bản thân công cụ NSNN không thể xử lý nhiều
Trang 6vấn đề một cách hiệu quả nhất, đặc biệt là vấn đề công bằng trong pháttriển Vì vậy, sự ra đời của Quỹ TCTT của Nhà nước không thuộc NSNN
sẽ cùng NSNN thực hiện có hiệu quả hơn chức năng phân phối lại Tổngsản phẩm quốc dân, thực hiện tốt yêu cầu công bằng trong phát triển
- Cơ chế huy động và sử dụng vốn của các Quỹ TCTT của Nhà nướckhông thuộc NSNN linh hoạt hơn, tránh được các nguyên tắc quản lý khắtkhe của luật NSNN, vì vậy được sử dụng nhằm giải quyết được những bấtthường không được dự báo trước trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội,không có trong dự toán NSNN nhưng Nhà nước phải có trách nhiệm khắcphục những khiếm khuyết của kinh tế thị trường và chuyển dần nền kinh tếsang hoạt động theo cơ chế thị trường
1.1.2 Phân loại các quỹ TCTT của Nhà nước không thuộc NSNN
1.1.2.1.Phân loại theo tính chất và mục đích hoạt động
Phân thành 2 nhóm
Nhóm 1: Quỹ tài chính tập trung của Nhà nước không thuộc NSNN
đảm nhận chức năng dự trữ, dự phòng cho những rủi ro bất thường ảnhhưởng đến nền kinh tế xã hội như:
- Quỹ dự trữ quốc gia;
- Quỹ dự trữ tài chính;
- Quỹ dự trữ ngoại hối;
- Quỹ phòng chống thiên tai…
Nhóm 2: Các quỹ tài chính tập trung của Nhà nước không thuộc
NSNN đảm nhận chức năng hỗ trợ cho quá trình tăng trưởng của nền kinh
tế, của địa phương và các doanh nghiệp như:
Trang 7- Quỹ tín dụng Đào tạo;
- Quỹ hỗ trợ xuất khẩu…
1.1.2.2 Phân loại theo thời gian tồn tại và hoạt động
Có 2 nhóm sau:
Nhóm 1: Nhóm quỹ có thời gian tồn tại và hoạt động dài hạn
- Quỹ bảo hiểm xã hội;
- Quỹ bảo hiểm tiền gửi;
- Quỹ tín dụng đào tạo;
- Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng;
- Quỹ bảo vệ môi trường;
- Quỹ dự trữ quốc gia;
- Quỹ dự trữ tài chính;
- Quỹ dự trữ ngoại hối;
- Quỹ hỗ trợ phát triển…
Nhóm 2: Nhóm quỹ có thời gian tồn tại và hoạt động ngắn hạn.
- Quỹ hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở Trung Ương và địa phương;
- Quỹ hỗ trợ xuất khẩu; Quỹ thưởng xuất khẩu;
- Quỹ cứu trợ đồng bào bị bão lụt miền trung;
- Quỹ ủng hộ các nạn nhân sóng thần;
- Quỹ khắc phục hậu quả của cơ bão số 5, bão chanchu
1.1.2.3 Phân loại theo cấp quản lý
- Các quỹ ở Trung ương;
- Các quỹ thuộc địa phương;
1.1.2.4 Phân loại theo quy mô quỹ:
- Các quỹ TCTT ngoài NSNN có quy mô lớn;
- Các quỹ TCTT ngoài NSNN có quy mô nhỏ
1.1.2.5 Phân loại theo nguồn thu hoạt động của quỹ
Trang 8- Các quỹ có nguồn thu hoạt động như Quỹ hỗ trợ phát triển, Quỹ bảo
hiểm xã hội, Quỹ bảo hiểm tiền gửi
- Các quỹ không có nguồn thu hoạt động như Quỹ dự trữ quốc gia,Quỹ phòng chống thiên tai…
Tóm lại có rất nhiều cách phân loại khác nhau đối với các Quỹ
TCTT của Nhà nước không thuộc NSNN tuy nhiên ở đề tài này chỉ tậptrung vào một số cách phân loại có tác động đến việc xây dựng quy trình vàphương thức tổ chức kiểm toán như cách phân loại theo mục đích và tínhchất hoạt động, phân loại theo quy mô và thời gian hoạt động
1.2 QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC QUỸ TCTT CỦA NHÀ NƯỚC KHÔNG THUỘC NSNN.
Để xây dựng được quy trình và phương thức tổ chức kiểm toán cácquỹ TCTT của Nhà nước không thuộc NSNN có hiệu quả thì yếu tố quantrọng nhất là sự phù hợp của những quy trình và phương thức kiểm toánvới quy chế hoạt động và chế độ tài chính, kế toán của các quỹ này Tuynhiên như phần trên đã đề cập, hiện nay có hàng trăm các loại quỹ TCTTkhông thuộc NSNN lớn nhỏ khác nhau trong đó có những quỹ chỉ tồn tạitrong một thời gian ngắn, vì vậy đề tài nghiên cứu chỉ đề cập đến quy chếhoạt động và chế độ tài chính, kế toán của một số quỹ TCTT đặc trưng chocác nhóm quỹ có chức năng khác nhau, đặc biệt là có vai trò quan trọng vàtác động lớn đến quá trình phát triển, đến an ninh kinh tế, chính trị và xãhội của đất nước, thời gian tồn tại và hoạt động tương đối dài Đó là Quỹ
Hỗ trợ phát triển, Quỹ Bảo hiểm xã hội, Quỹ Dự trữ quốc gia…
1.2.1 Quỹ hỗ trợ phát triển.
a Chức năng nhiệm vụ:
Theo nghị định số 50/1999/NĐ- CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ:Quỹ Hỗ trợ phát triển (HTPT) được thành lập để huy động vốn trung và dài
Trang 9hạn và quản lý các nguồn vốn của Nhà nước dành cho tín dụng đầu tư pháttriển để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước.
Quỹ hỗ trợ phát triển có nhiệm vụ:
(1) Huy động vốn trung và dài hạn, tiếp nhận các nguồn vốn của Nhànước (bao gồm cả vốn trong và ngoài nước) để thực hiện chính sách hỗ trợđầu tư phát triển của Nhà nước
(2) Sử dụng đúng mục tiêu, có hiệu quả các nguồn vốn của Quỹ;(3) Cho vay đầu tư và thu hồi nợ;
(4) Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
(5) Thực hiện việc bảo lãnh cho các chủ đầu tư vay vốn đầu tư; táibảo lãnh và nhận bảo lãnh cho các quỹ đầu tư
B Quy chế quản lý tài chính
Quy chế quản lý tài chính của Quỹ HTPT được trong Quyết định số232/1999/QĐ - TTg ngày 17 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.Một số nội dung cơ bản của Quyết định này như sau:
* Vị trí pháp lý của Quỹ hỗ trợ phát triển
Quỹ hỗ trợ phát triển là một tổ chức tài chính Nhà nước hoạt độngkhông vì mục đích lợi nhuận, bảo đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí, có tưcách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tàikhoản tại Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng trong nước, ngoài nước vàđược tổ chức thanh tonas với khách hàng có quan hệ trực tiếp đến hoạtđộng của Quỹ
* Vỗn của quỹ và các quy định về huy động vốn, cho vay đầu tư, hỗ trợ lãi suất.
Vốn hoạt động của quỹ bao gồm vốn thuộc sở hữu của Nhà nước vàvốn huy động Trong đó: vốn thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm: vốn điều lệ
và vốn ngân sách Nhà nước cấp bổ sung hàng năm dành cho mục tiêu đầutư ; Vốn huy động bao gồm: vay trung, dài hạn của các tổ chức, cá nhân
Trang 10trong và ngoài nước, vốn vay từ Quỹ tích lũy trả nợ nước ngoài, Quỹ tiếtkiệm bưu điện, Quỹ bảo hiểm xã hội Việt Nam; vốn từ phát hành tráiphiếu; vay nợ, viện trợ nước ngoài của Chính phủ dùng để cho vay lại theo
ủy thác của Bộ Tài chính Hàng năm, Quỹ có trách nhiệm cân đối nguồnvốn và nhu cầu vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, việc huy độngcác nguồn vốn lãi suất cao để cho vay đầu tư phải đảm bảo nguyên tắc chỉhuy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãi hoặc huyđộng với lãi suất thấp
Khi thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư của Nhà nước giao, Quỹđược Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất Mức cấp bù được xác được xácđịnh trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất hòa đồng các nguồn vốn lãi suấtcho vay theo quy định và phần phí quản lý được hưởng
Đối với các dự án được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định củaChính phủ, Quỹ được NSNN cấp tiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Mức hỗ trợlãi suất sau đầu tư được thực hiện theo quy định về tín dụng đầu tư pháttriển của Nhà nước
*Quy định về lập quỹ dự phòng và bảo đảm khả năng hoàn vốn.
- Quỹ được trích lập quỹ dự phòng, rủi ro vào chi phí nghiệp vụ để bùđắp những tổn thất, thiệt hại do nguyên nhân khách quan trong quá trìnhthực hiện các dự án vay vốn tín dụng, đầu tư phát triển của Nhà nước Mứctrích được tính bằng 2% số thu từ lãi cho vay hàng năm Nếu cuối nămkhông sử dụng hết thì khoản dự phòng này được để lại bù đắp rủi ro chonhững năm sau Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp cáckhoản tổn thất; Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủtướng Chính phủ năm xét quyết định
- Quỹ được hình thành quỹ dự phòng bảo lãnh để trả cho các tổ chứctín dụng khi chủ đầu tư được bảo lãnh không trả nợ đúng hạn Giới hạn tối
đa của quỹ dự phòng bảo lãnh bằng 5% tổng số vốn tín dụng đầu tư phát
Trang 11triển của Nhà nước (trừ vốn ODA cho vay lại) Nếu cuối năm không sửdụng hết, thì số vốn này được chuyển thành nguồn vốn cho vay năm sau.Trường hợp vốn dự phòng bảo lãnh không đủ để thực hiện nghĩa vụ bảolãnh thì Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo Bộ tài chính để trình Thủ tướngChính phủ quyết định…
- Quỹ có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư đúng mụcđích, đúng đối tượng, có hiệu quả, bảo đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí
Quỹ thực hiện bảo đảm hoàn vốn theo quy định sau:
1 Mua bảo hiểm tài sản và các chế độ bảo hiểm khác liên quan đếnvốn theo quy định
2 Được sử dụng vốn nhàn rỗi để:
a, Đầu tư trái phiếu, tín phiếu Chính phủ;
b Cho vay hỗ trợ đối với các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn cấp phátcủa Ngân sách Nhà nước tạm thời thiếu vốn;
c Cho vay vốn sản xuất ban đầu đối với dự án đầu tư được vay vốncủa Quỹ
Việc sử dụng vốn nhàn rỗi để đầu tư của Quỹ phải đảm bảo an toánvốn, có hiệu quả và không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước Mức vốn sử dụng cho vay không vượt quá 20%tổng số vốn tạm thời nhà rỗi của Quỹ
*Quỹ định về thu nhập và chi phí hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển.
Thu nhập của Quỹ hỗ trợ phát triển bao gồm:
(1) Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ:
- Thu lãi cho vay;
- Thu lãi tiền gửi;
- Thu phí dịch vụ bảo lãnh bằng 0,5% năm trên số tiền đang bảo lãnhcho chủ đầu tư;
Trang 12- Thu phí nhận ủy thác cho vay lại;
- Thu cấp bù chênh lệch lãi suất do ngân sách Nhà nước cấp;
- Thu hoạt động nghiệp vụ, dịch vụ khác
(2) Thu nhập từ hoạt động tài chính:
- Thu từ hoạt động mua bán trái phiếu, tín phiếu Chính phủ;
- Thu cho thuê tài sản
3 Thu nhập từ hoạt động bất thường:
- Các khoản thu phạt;
- Thu thanh lý, nhượng bán tài sản (sau khi loại trừ các khoản chi phíthanh lý, nhượng bán);
- Các khoản thu nhập bất thường khác
Chi phí của Quỹ hỗ trợ phát triển:
1 Chi hoạt động nghiệp vụ:
- Chi trả lãi vốn huy động;
- Chi trả lãi tiền vay;
- Chi trả lãi trái phiếu;
- Chi phí thanh toán;
- Chi phí thanh toán;
- Chi phí ủy thác và dịch vụ;
- Chi phí dự phòng rủi ro;
- Chi khác cho hoạt động nghiệp vụ
Trang 13- Chi phí khấu hao tài sản cố định Mức trích do Bộ Tài chính quyđịnh như đối với doanh nghiệp Nhà nước;
- Chi ăn giữa ca; chi trợ cấp khó khăn theo quy định của pháp luật;chi trang phục giao dịch; chi phương tiện bảo hộ lao động theo quy định…
- Bưu điện phí, bảo dưỡng sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụlao động, vật tư văn phòng, chỉ nghiệp vụ kho quỹ, bốc vác vận chuyển,điện nước, y tế, vệ sinh cơ quan, xăng dầu, công tác phí, chi đào tạo, huấnluyện nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến
- Chi phí tuyên truyền, họp báo, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi phíhội nghị Các khoản chi này không quá 7% tổng chi phí trong 2 năm đầumới thành lập và không quá 5% các năm sau đó;
- Chi phí quản lý khác theo quy định…
(Phí quản lý trong 5 năm đầu khi Quỹ mới thành lập được xác địnhbằng 0,2% / tháng trên số dư nợ cho vay bình quân bằng nguồn vốn tíndụng trong nước và 0,3%/năm trên số dư nợ cho vay bình quân bằng nguồnvốn tín dụng ngoài nước)
3 Chi hoạt động tài chính:
- Chi hoạt động mua bán trái phiếu, tín phiếu Chính phủ;
- Chi phí thuê tài sản
4 Các khoản chi bất thường:
- Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa;
- Chi phí để thu các khoản phạt theo quy định;
- Chi bảo hiểm tài sản và chi các loại bảo hiểm khác theo quy định;
- Các khoản chi phí khác
Các khoản chi phí không được hạch toán vào hoạt động của Quỹ:
- Các khoản thiệt hại đã được Chính phủ hỗ trợ hoặc cơ quan bảo
hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường
Trang 14- Các khoản chi phạt do vi phạm hành chính, vi phạm môi trường,phạt nợ vay quá hạn do nguyên nhân chủ quan, phạt vi phạm chế độ tàichính.
- Các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định
- Các khoản chi thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ
*Quy định về chênh lệch thu chi và phân phối thu nhập của quỹ:
Chênh lệch thu chi tài chính thực hiện trong năm là kết quả hoạt độngtài chính của Quỹ, được xác định giữa tổng thu nhập trừ đi tổng chi phíphát sinh trong năm
Chênh lệnh thu chi tài chính hằng năm sau khi trả tiền phạt do viphạm các quy định của pháp luật, được phân phối như sau:
- Trích 10% vào quỹ dự phòng rủi ro nghiệp vụ Mức trích cho đếnkhi số dư của quỹ bằng 25% vốn Điều lệ
- Trích tối đa 50% vào quỹ đầu tư phát triển
- Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp thôi việc Mức trích cho đến khi
số dư quỹ này bằng 6 tháng lương thực hiện của Quỹ hỗ trợ phát
- Trích quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi Mức trích hai quỹ thực hinệtheo quy định như đối với doanh nghiệp Nhà nước Tỷ lệ phân chia hai quỹ
do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định
- Số còn lại sau khi trích lập các quỹ trên sẽ được bổ sung vào quỹđầu tư phát triển
C Chế độ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính:
Chế độ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính của Quỹ HTPT đượcquy định trong Quyết định số 78/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tàichính:
* Chế độ kế toán:
Kế toán Quỹ HTPT là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng sốliệu để quản lý và kiểm soát các nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn cho vay,
Trang 15cấp phát, thu nợ và quay vòng các loại vốn, tình hình quản lý sử dụng tàisản, vật tư, thu nhập - chi phí và xác định kết quả hoạt động ở các đơn vịthuộc Quỹ HTPT.
Kế toán Quỹ HTPT có nhiệm vụ:
- Thu nhập, xử lý thông tin số liệu về các nguồn vốn được cấp, đượctái tạo, tự huy động, tình hình sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển củaNhà nước để cho vay đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh cho cácchủ đầu tư vay vốn đầu tư, tái bảo lãnh và nhận cho các quỹ đầu tư, nhận
ủy thác cho vay, thu hồi nợ vay, thu phí, thu lãi, tình hình thanh toán, tìnhhình sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, tình hình thực hiện chi phí - thu nhập
và xác định kết quả hoạt động ở các đơn vị và trong toàn hệ thống QuỹHTPT
- Kiển tra, giám sát tình hình chấp hành kế hoạch vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước, kiểm tra việc quản lý sử dụng vật tư, tài sản; kiểmtra chấp hành kỷ luật tài chính; điều hòa vốn, thanh toán vốn, thu nhập, chiphí, xác định kết quả hoạt động và các chế độ, chính sách Tài chính củaNhà nước
- Kiểm tra, giám sát thực hiện phân phối vốn, phân phối các loại thunhập - chi phí các loại quỹ cho các đơn vị trong toàn hệ thống Quỹ HTPT,kiểm soát việc thu lãi, thu phí, các khoản thu khác, tình hình chấp hành kếhoạch thu, kế hoạch chi và kết quả hoạt động nghiệp vụ của các đơn vịtrong toàn hệ thống
- Tổng hợp, lập, nộp các báo cáo tài chính theo quy định lên các cơquan cấp trên, cơ quan tài chính Cung cấp thông tin, số liệu kế toán cầnthiết cho cấp trên và các cơ quan chức năng Phân tích và đánh giá hiệu quả
sử dụng các nguồn vốn, quỹ
- Kế toán sử dụng phương pháp "kế toán ghi chép", đảm bảo sự cânđối giữa vốn với vốn đã cho vay, đã cấp hỗ trợ lãi suất, đã thực hiện nghĩa
Trang 16vụ bảo lãnh và tồn quỹ, giữa thu nhập và chi phí, giữa việc trích lập cácloại quỹ và sử dụng các loại quỹ ở mỗi thời điểm.
Công tác kế toán trong các đơn vị Quỹ HTPT gồm:
- Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động
các loại vốn bằng tiền, gồm: Tiền mặt, ngoại tệ và các chứng chỉ có giá trịtại quỹ của đơn vị hoặc gửi tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng, tổ chức tàichính trong và ngoài nước
- Kế toán vật tư, tài sản:
+ Phản ánh số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến động vật tư tàisản;
+ Phản ánh số lượng, nguyên giá và giá trị hao mòn của tài sản cốđịnh hiện có và tình hình biến động của TSCĐ, công tác đầu tư xây dựng
cơ bản, mua sắm, sửa chữa và thanh lý tài sản
- Kế toán giao dịch với khách hàng:
+ Phản ánh tình hình cho vay, thu nợ vay vốn tín dụng đầu tư, chovay hỗ trợ xuất khẩu, nhập khẩu, cho vay thực hiện bảo lãnh, cho vay vốn
ủy thác;
+ Phản ánh tình hình nhận, cấp phát và quyết toán hỗ trợ lãi suất sauđầu tư;
+ Phản ánh tình hình huy động vốn và vay nợ
- Kế toán thanh toán nội bộ và thanh toán khác:
+ Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản
nợ phải thu của các đối tượng trong đơn vị;
+ Phản ánh các khoản nợ phải trả, các khoản trích nộp theo lương,các khoản phải trả công chức, viên chức, các khoản phải nộp Ngân sách vàviệc thanh toán các khoản phải trả, phải nộp;
+ Phản ánh các khoản thanh toán trong nội bộ: Chuyển vốn, lãi, phí,các khoản ghi thu, ghi chi, thanh toán liên quỹ
Trang 17- Kế toán nguồn vốn, quỹ:
+ Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại nguồn vốn củaQuỹ HTPT, gồm: Vốn do Ngân sách cấp, bổ sung từ các nguồn khác,chênh lệch đánh giá lại tài sản, kết quả hoạt động chưa phân phối và vốnđầu XDCB;
+ Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập, sử dụng các loại quỹ (Quỹ
dự phòng trợ cấp mất việc làm, Quỹ dự phòng rủi ro nghiệp vụ, Quỹ đầu tưphát triển, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi)
- Kế toán các khoản thu nhập:
Phản ánh tình hình thu lãi cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển ưuđãi của Nhà nước, thu lãi cho vay bảo lãnh, thu lãi tiền gửi, thu cấp bùchênh lệch lãi suất, thu các khoản phí dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ,phí dịch vụ, phục vụ cho vay đầu tư phát triển, phí nhận ủy nhiệm, phí bảolãnh phí hồ sơ thế chấp và các loại phí khác, thu hoạt động tài chính và cáckhoản thu khác
- Kế toán các khoản chi:
Phản ánh các khoản chi cho các hoạt động tín dụng đầu tư phát triểncủa Nhà nước, bao gồm: Chi hoạt động nghiệp vụ, chi quản lý, chi hoạtđộng tài chính, các khoản chi khác
- Kế toán xác định kết quả hoạt động:
Phản ánh tình hình xác định kết quả hoạt động nghiệp vụ và kiểm tra
kế toán; Kế toán tổng hợp; kế toán chi tiết tiền và tài sản; Kế toán giao dịchvới khách hàng; Kế toán thu, chi hoạt động của Quỹ;
- Bộ phận kế toán Quỹ HTPT TW (Ban Tài chính - kế toán) đặt dưới
sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc Quỹ HTPT Ban Tài chính - Kếtoán thực hiện có tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra toàn bộ công tác thanh toán,điều chuyển vốn, lãi ,phí, lập và thực hiện kế hoạch thu chi tài chính, côngtác kế toán thu chi tài chính và xác định kết quả hoạt động của hệ thống
Trang 18Quỹ HTPT, đồng thời trực tiếp thực hiện công tác kế toán chovay, hỗ trợlãi suất sau đầu tư, bảo lãnh, ủy thác, nhận ủy thác cho vay, cấp vốn đầu tư,thanh toán vốn các Chủ đầu tư, mở tài khoản tại cơ quan Quỹ TW; Tổnghợp và phân tích báo cáo tài chính.
Bộ phận kế toán của các Chi nhánh Quỹ đặt dưới sự lãnh đạo trựctiếp của Giám đốc Chi nhánh Quỹ đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Giámđốc Chi nhánh Quỹ có các chức năng: Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác
kế toán cho vay, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh, ủy thác, nhận ủy tháccho vay vốn đầu tư phát triển và các loại thanh toán, điều chuyển vốn, lãi,phí, lập và thực hiện kế hoạch thu chi tài chính và kế toán thu chi tài chínhQuỹ HTPT; trực tiếp quan hệ giao dịch về mở tài khoản thanh toán vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn bảo lãnh, vốn hỗ trợ lãi suất sauđầu tư, vốn khác với các chủ đầu tư, mở tài khoản tại chi nhánh QuỹHTPT; Tổng hợp, lập, phân tích và gửi báo cáo tài chính cho Quỹ HTPT
TW và các cơ quan có liên quan
- Bộ phận kế toán của văn phòng giao dịch đặt dưới sự chỉ đạo trựctiếp của giám đốc văn phòng giao dịch trong và ngoài nước có chức năngthực hiện công tác kế toán cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước, các loại vốn khác, thanh toán, vốn Quỹ HTPT (nếu có) trên địa bàn
do Văn phòng giao dịch; tổng hợp, lập, phân tích và gửi báo cáo tài chínhcho cơ quan cấp trên và cơ quan có liên quan
Hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán Quỹ HTPT gồm các tài khoản trong Bảngcân đối kế tonas và các tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán;
Các tài khoản trong Bảng cân đối kế toán phản ánh toàn bộ các chỉtiêu kinh tế phát sinh ở đơn vị Quỹ HTPT Hạch toán các tài khoản trongbảng được thực hiện theo phương pháp “kế toán ghi kép”;
Trang 19Các tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán phản ánh những chỉ tiêukinh tế đã phản ánh ở các tài khoản trong Bảng Cân đối kế toán, nhưng cầntheo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý, những tài sản hiện có ở đơn vịnhưng không thộc quyền sở hữu của đơn vị (Tài sản thuê ngoài, nhận giữ
hộ, nhận gia công, tạm giữ…)
Hạch toán tài khoản ngoài bảng được thực hiện theo phương pháp
“kế toán ghi đơn” nghĩa là khi ghi cào một tài khoản thì không phải ghi đốiứng với các tài khoản khác, số dư của các tài khoản này không nằm trongbảng cân đối
*Hệ thống Báo cáo tài chính của Quỹ HTPT.
- Hệ thống Báo cáo tài chính áp dụng cho các đơn vị thuộc QuỹHTPT bao gồm 13 biểu báo cáo như sau: (1) Bảng cân đối kế toán; (2).Bảng cân đối tài khoản; (3) Báo cáo kết quả hoạt động; (4) Báo cáo lưuchuyển tiền tệ; (5) Báo cáo tổng hợp nguồn vốn; (6) Báo cáo cho vay vốntín dụng đầu tư; (7) Báo cáo bảo lãnh tín dụng đầu tư; (8) Báo cáo cấp hỗtrợ lãi suất sau đầu tư; (9) Báo cáo cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu;(10) Báo cáo bảo lãnh tín dụng hỗ trợ xuất nhập khẩu ngắn hạn; (11) Báocáo vồn ODA cho vay lại; (12) Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ; (13).Thuyết minh báo cáo tài chính
- Ngoài các báo cáo tài chính quy định nói trên, Quỹ HTPT phải lậpcác báo cáo khác theo yêu cầu quản lý nội bộ và yêu cầu của Bộ tài chính
1.2.2 Quỹ Bảo hiểm xã hội
A Chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bảo hiểm xã hội.
Chức năng nhiệm vụ của Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH) được quyđịnh trong Nghịh định số 100/2002/NĐ-CP ngày 06/12/2002 của chính phủ
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và tổ chức bộ máy củaBảo hiểm xã hội Việt Nam
Trang 20Theo quy định của Nghị định này, BHXH Việt nam là cơ quan sựnghiệp thuộc Chính phủ, có chức năng thực hiện chính sách, chế độ bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế (sau đây gọi chung là bảo hiểm xã hội) và quản
lý Quỹ BHXH theo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ chủ yếu BHXH Việt Nam là quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội:
- Thu các khoản đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện; chi các
khoản trợ cấp về bảo hiểm xã hội cho đối tượng tham gia bảo hiểm xã hộiđầy đủ, thuận tiện, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật; cấp các loại
sổ, thẻ bảo hiểm xã hội;
- Quản lý Quỹ BHXH theo nguyên tắc tập trung thống nhất theo chế
độ tài chính của Nhà nước, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ;
- Kiến nghị với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhànước có liên quan về việc sửa đổi, bổ sung chính sách, chế độ về bảo hiểm
xã hội; cơ chế quản lý Quỹ, cơ chế quản lý tài chính (kể cả chi phí quản lý
bộ máy của Bảo hiểm xã hội Việt Nam) và tổ chức thực hiện sau khi đượcphê duyệt;
- Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện việc giải quyết các chế
độ bảo hiểm xã hội và nghiệp vụ thu, chi bảo hiểm xã hội theo thẩm quyền;quản lý nội bộ ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Tổ chức hợp động với các cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp để phục
vụ người có sổ, thẻ bảo hiểm theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc kýhợp đồng và việc thu, chi bảo hiểm xã hội đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức
sử dụng lao động, cá nhân, cơ sở khám chữa bệnh; kiến nghị với các cơquan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan cấp trên của đơn vị sử dụng laođộng, cơ sở khám chữa bệnh để xử lý những hành vi vi phạm pháp luật vềbảo hiểm xã hội v…v…
* Cơ cấu tổ chức của BHXH.
Trang 21BHXH Việt Nam được tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc, tậptrung, thống nhất từ Trung ương đến địa phương, gồm có: ở Trung ương làBHXH Việt Nam; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là BHXH tỉnh,thành phố trực thuộc BHXH Việt Nam; ở huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh là BHXH huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trực thuộcBHXH tỉnh.
B, Quy chế Quản lý tài chính
Quyết định số 02/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế Quản lý tài chính đối với bảo hiểm xã
hội Việt Nam
Một số nội dung cơ bản của Quyết định số 02/2003/QĐ – TTg:
*Nguồn hình thành và hình thức quản lý, hạch toán của Quỹ bảo hiểm xã hội.
- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ đóng góp của người thamgian bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đóng góp của người sử dụng lao động;Nhà nước đóng và hỗ trợ; tiền sinh lời từ hoạt động bảo toàn, tăng trưởngquỹ và nguồn thu hợp pháp khác Cụ thể như sau:
+ Người sử dụng lao động và người lao động tham gia bảo hiểm xãhội bắt buộc đóng
+Người sử dụng lao động, người lao động tham gia bảo hiểm y tế bắtbuộc và tự nguyện đóng
+ Nhà nước đóng và hỗ trợ để đảm bảo các chế độ bảo hiểm xã hộiđối với người lao động
+ Nhà nước hỗ trợ, đóng bảo hiểm y tế đối với người nghèo và đốivới tượng chính sách
+ Tiền sinh lời do thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởngquỹ Bảo hiểm xã hội
+ Nguồn thu hợp pháp khác
Trang 22- Quỹ Bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, dân chủ
và công khai trong toàn hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam; hạch toántheo quỹ thành phần, độc lập với ngân sách nhà nước và được Nhà nướcbảo hộ
*Một đích và nguyên tắc chi trả của Quỹ BHXH: Quỹ BHXH dùng
để chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho các đối tượng hưởng Bảo hiểm
xã hội từ sau ngày 01 tháng 10 năm 1995; chi bảo hiểm y tế cho đối tượngtham gia bảo hiểm y tế; chi quản lý bộ máy của hệ thống BHXH Việt Nam;chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi khác
- Cơ quan BHXH các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện chi chicác đối tượng hưởng bảo hiểm, kịp thời, đầy đủ đúng chế độ, chính sáchcủa Nhà nước
- Việc chi trả các chế độ bảo hiểm do cơ quan BHXH các cấp trựctiếp thực hiện hoặc hợp đồng với các đơn vị sử dụng lao động, các cơ sởkhám, chữa bệnh, các đại diện xã, phường, thị trấn và phải đảm bảo đúngquy định của Nhà nước
- BHXH các cấp được ngừng chi trả với các đối tượng đang hưởngbảo hiểm khi có kết luật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về hành viman trá, làm giả hồ sơ, tài liệu để hưởng chế độ bảo hiểm; đồng thời, thựchiện ngay các biện pháp thu hồi số tiền đã chi trả sai; thông báo cho đốitượng, đơn vị sử dụng lao động hoặc chính quyền nơi đối tượng cư trú đanghưởng chế đố bảo hiểm để xử lý them thâm quyền; phối hợp và chuyển hồ
sơ cho các cơ quan pháp luật để xử lý theo pháp luật
* Quy trình lập, thẩm định, giao dự toán và quyết toán thu chi hàng năm của quỹ bảo hiểm xã hội.
- Hằng năm BHXH Việt Nam có trách nhiệm lập dự toán thu, chi quỹbảo hiểm xã hội (chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quản lý, đầu tư xây
Trang 23dựng vật chất…) trình hội đồng quản lý thông qua, gửi Bộ tài chính tổnghợp trình chính phủ giao nhiệm vụ cho BHXH Việt Nam.
- Tổng giám đốc BHXH Việt Nam căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi đượcChính phủ giao và dự toán đã được Hội đồng quản lý thông qua, phân bổ
và giao nhiệm vụ cho BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngtheo nguyên tắc tổng số thu không thấp hơn, tổng chi không được cao hơnnhiệm vụ Chính phủ giao
- Quyết toán thu, chi Quỹ BHXH theo quy định hiện hành của Nhànước; chế độ kế toán bảo hiểm xã hội do Bộ Tài chính ban hành và hướngdẫn thực hiện
- Quỹ BHXH được quản lý thống nhất trong BHXH Việt Nam, đượchạch toán riêng và cân đối thu – chi theo từng quỹ thành phần (Quỹ hưu trí
và Trợ cấp; Quỹ khám, chữa bệnh bắt buộc và Quỹ khám, chữa bệnh tựnguyện) Hằng năm, nếu quỹ thành phẩm có tổng số thu lớn hơn tổng sốchi thì số dư được chuyển sang năm sau; nếu tổng số thu nhỏ hơn tổng sốchi thì được phép dùng các nguồn quỹ còn dư khác để đảm bảo chi trả đầy
đủ, kịp thời các chế độ cho đối tượng được hưởng theo quy định
Sau khi báo cáo quyết toán tài chính năm của toàn ngành được phêduyệt Hội đồng quản lý BHXH báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương ángiải quyết số kinh phí chênh lệnh thiếu của từng quỹ thành phần
*Một số quy định về Quỹ huu trí và trợ cấp, Quỹ khám chữa bệnh bắt buộc, Quỹ khám chữa bệnh tự nguyện.
- Quỹ hưu trí trợ cấp:
+ Quỹ hưu trí và trợ cấp được hình thành từ các nguồn sau: tiền đóngbảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động và người lao động; Nhà nướcđóng và hỗ trợ để đảm bảo thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối vớingười lao động; tiền sinh lời do thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăngtrưởng Quỹ và các nguồn thu hợp pháp khác
Trang 24+ Quỹ hưu trí và trợ cấp sử dụng để chi: Chi lương hưu, trợ cấp chongười bị tai nạn lao động; chi trợ cấp ốm đau, chi trợ cấp thai sản, trợ cấpbệnh nghề nghiệp, tiền tuất (định xuất cơ bản và nuôi dưỡng) và mai táng,chi nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe; đóng bảo hiểm y tế theo quyđịnh, lệ phí chi trả, các khoản tri khác.
- Quỹ khám, chữa bệnh bắt buộc:
+ Quỹ khám, chữa bệnh bắt buộc được hình thành từ các nguồn sau:người sử dụng lao động và người lao động thuộc đối tượng bắt buộc đóng;Nhà nước hỗ trợ cho các đối tượng chính sách, người có công với cáchmạng theo chế độ; tiền sinh lời do thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăngtrưởng Quỹ; thu từ nguồn tài trợ, viện trợ của tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước, các khoản thu hợp pháp khác
+ Quỹ khám, chữa bệnh bắt buộc dùng để thanh toán chi phí khám,chữa bệnh nội trú và ngoại trú cho đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắtbuộc
+ Quỹ khám, chữa bệnh tự nguyện
+ Quỹ khám, chữa bệnh tự nguyện được hình thành từ các nguồn sau;người tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện đóng; nhà nước hỗ trợ; tiền sinhlời do thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng Quỹ; thu từ nguồntài trợ, viện trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các khoản thuhợp pháp
+ Quỹ khám, chữa bệnh tự nguyện dùng để thanh toán chi phí khám,chữa bệnh cho các đối tượng ứng với mức đóng và phạm vi bảo hiểm màngười tham gia bảo hiểm lựa chọn Các mức đóng và mức hưởng, quyền lợikhám chữa bệnh ứng với từng mức đóng được thực hiện thống nhất trongtoàn quốc
* Quy định về quản lý, sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để chi bảo hiểm xã hội:
Trang 25Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện đầy đủ các quy định về việc lập
dự toán, sử dụng kinh phí và quyết toán kinh phí chi cho các đối tượng bảohưởng bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước nhà nước cấp theo đúng quyđịnh của Luật Ngân sách Nhà nước
- Ngân sách Nhà nước cấp đủ kinh phí theo số quyết toán chi trả chocác đối tượng đang hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng
10 năm 1995 bao gồm các khoản: lương hưu; trợ cấp mất sức lao động; trợcấp cho người bị tai nạn lao động và người phục vụ người bị tai nạn laođộng, trang cấp dụng cụ cho người bị tai nạn lao động; trợ cấp bệnh nghềnghiệp; trợ cấp công nhân cao su; tiền tuất ( định xuất cơ bản và nuôidưỡng) và mai táng phí; đóng bảo hiểm y tế theo chế độ; lệ phí chi trả; cáckhoản chi khác (nếu có)
- Hàng tháng, BHXH Việt Nam ứng trước nguồn kinh phí từ QuỹHưu trí và trợ cấp để trả lương hưu và trợ cấp kịp thời, đầy đủ cho các đốitượng do ngân sách nhà nước cấp; sau đó ngân sách Nhà nước sẽ thanhtoán trả Quỹ Hưu trí và Trợ cấp theo số thực chi đúng chính sách, chế độcủa Nhà nước
*Quy định về chi phí quản lý hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Chi phí quản lý hoạt động của hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam:Chi thường xuyên của hệ thống BHXH Việt Nam (kể cả chi nghiên cứukhoa học, chi đào tạo, đào tạo lại) phục vụ cho hoạt động của toàn ngành;không bao gồm các khoản chi về sửa chữa lớn tài sản cố định, mua sắm tàisản từ nguồn vốn đầu tư theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Nguồn vốn kinh phí chi thường xuyên hàng năm của hệ thống Bảohiểm xã hội Việt Nam được trích từ tiền sinh lời do thực hiện các biện phápbảo toàn các Quỹ, mức trích bằng 4% trên số thực thu bảo hiểm xã hội vàbảo hiểm y tế phần do người sử dụng lao động và các đối tượng tham giabảo hiểm đóng, áp dụng từ năm 2003 đến năm 2005 Nếu bảo hiểm xã hội
Trang 26Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ, tiết kiệm chi quản lý thường xuyên thì sốdôi ra được sử dụng để bổ sung các khoản chi sau: bổ sung tiền lương, tiềncông cho người lao động trong toàn ngành theo mức độ hoàn thành côngviệc, nhưng mức thu nhập tối đa không quá 2,5 lần so với quỹ tiền lươngtheo quy định hiện hành; chi tiền lương, tiền công cho lao động hợp đồng(theo quy định của Bộ luật lao động) trong trường hợp cần thiết để đảm bảohoàn thành công việc; bổ sung hai quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi khôngquá 3 tháng lương thực tế bình quân của toàn ngành; trợ cấp thêm ngoàinhững chính trách chung của Nhà nước cho người lao động trong ngành tựnguyện nghỉ việc khi thực hiện chính sách sắp xếp lao động, giảm biên chế(mức trợ cấp do Tổng giám đốc BHXH Việt Nam quyết định); lập Quỹ dựphòng ổn định thu nhập cho cán bộ, viên chức Mức trích lập do Tổng giámđộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định.
- Phần còn lại (nếu có) sau khi chi 5 nội dung trên phải chuyển vàocác Quỹ bảo hiểm
- Chi phí quản lý của hệ thống BHXH Việt Nam do Hội đồng – quản
lý quyết định trên cơ sở định mức, tiêu chuẩn chi hiện hành của Nhà nước
và hoạt động đặc thù của ngành, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm có hiệu quả
- BHXH Việt Nam có trách nhiệm phân bổ chi phí quản lý cho bảohiểm xã hội các cấp phù hợp với nhiệm vụ được giao; bảo đảm kinh phíphân bổ cho Bảo hiểm xã hội các cấp không được vượt so với tổng mức
- Hằng năm, căn cứ vào mức chi quản lý quy định tại quy chế này,BHXH Việt nam lập dự toán chi quản lý của hệ thống Bảo hiểm xã hộiViệt nam trình Hội đồng quản lý phê duyệt gửi Bộ Tài chính theo dõi,giám sát việc thực hiện
- Bảo hiểm xã hội Việt nam tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu, chi,quyết toán và báo cáo tài chính theo đúng quy định hiện hành
Trang 27* Quy định về kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của hệ thống Bảo hiểm xã
hội Việt Nam được trích từ tiền sinh lời do thực hiện các biện pháp bảotoàn, tăng trưởng theo những quy định trên của Quyết định này
- Khi sử dụng nguồn kinh phí đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất Bảohiểm xã hội Việt nam phải thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành vềquản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
*Quy định về hoạt động bảo toàn giá trị và tăng trưởng Quỹ BHXH:
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các biện phápbảo tồn giá trị tăng trưởng các Quỹ bảo hiểm Việc dùng tiền tạm thời nhànrỗi của các Quỹ bảo hiểm để đầu tư phải bảo đảm an toàn, bảo toàn đượcgiá trị và hiệu quả về kinh tế - xã hội
- Các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng các Quỹ Bảo hiểm gồm:Mua trái phiếu, tín hiệu, kỳ phiếu, công trái của kho bạc Nhà nước và cácNgân hàng thương mại của Nhà nước, Ngân hàng chính sách vay; đầu tưvào một số dự án có nhu cầu về vốn do Thủ tướng Chính phủ quyết định
- Tiền sinh lời từ đầu tư, tăng trưởng các quỹ bảo hiểm hàng nămđược phân bổ, sử dụng như sau: trích kinh phí quản lý của hệ thống Bảohiểm xã hội Việt Nam theo quy định trên; trích lập 2 quỹ khen thưởng phúclợi bằng 3 tháng lương thực tế bình quân toàn ngành; trích vốn xây dựng cơ
sở vật chất của toàn hệ thốngtheo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;phần còn lại được bổ sung vào các Quỹ Bảo hiểm
* Hiện nay Luật Bảo hiểm xã hội đã được Quốc hội khóa XI, tại kỳ họp thứ 9 thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007 Luật Bảo
hiểm xã hội 2006 có những nội dung cơ bản sau:
- Phạm vi điều trỉnh của Luật Bảo hiểm xã hội gồm bảo hiểm xã hộibắt buộc, bảo hiểm xã hội thất nghiệp và bảo hiểm xã hội tự nguyện, trong
Trang 28đó bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ hưu trí và tử tuất được quyđịnh tương tự như bảo hiểm xã hội bắt buộc, có sự liên thông giữa bảohiểm xã hội và bảo hiểm tự nguyện và ngược lại ….
- Luật Bảo hiểm xã hội xác định rõ vai trò của nhà nước đối với bảohiểm xã hội, ban hành các quy phạm về bảo hiểm xã hội; thống nhất tổchức bảo hiểm xã hội; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảohiểm xã hội; có chính sách ưu tiên đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội, qũy bảohiểm xã hội được nhà nước bảo hộ không bị phá sản
- Luật bảo hiểm xã hội quy định về quyền, trách nhiệm của người laođộng, người sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội để đảm bảo việcthực hiện đầy đủ kịp thời các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người laođộng
- Quỹ bảo hiểm xã hội được hạch toán theo các quỹ thành phần: quỹ
ốm đau và thai sản, quỹ tai lạn lao động – bệnh nghề nghiệp, quỹ hữu trí và
tử tuất, quỹ bảo hiểm tự nguyện và quỹ bảo hiểm thất nghiệp Để bảo đảmquý hữu trí và tử tuất cân đối lâu dài, Luật Bảo hiểm xã hội xác định lộtrình tăng mức đóng của người lao động và sự dụng lao động Từ năm 2010tăng dần đến năm 2014 mức đóng là 22% tổng quỹ tiền lương và tiền công( hiện nay là 16% )
- Luật bảo hiểm xã hội quy định trách nhiệm của người sử dụng laođộng trả kịp thời chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động đóng 3% tổngquỹ tiền lương, tiền công vào quỹ ốm đau và thai sản, trong đó người sửdụng lao động dữ lại 2% để trả cho người lao động đủ điều kiện để hưởngchế độ ốm đau, thai sản và thực hiện quyết toán hàng quý với tổ chức bảohiểm xã hội
- Luật bảo hiểm xã hội quy định tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm
xã hội thấp nhất bằng mức lương tối thiểu và cao nhất bằng 20 tháng lươngtối thiểu chung
Trang 29- Luật bảo hiểm xã hội quy định rõ các hành vi nghiêm cấm; hành vi
vi phạm pháp luật bảo hiểm xã hội và các hình thức sử lý các vi phạm Bêncạnh đó, Luật cũng có các quy định về thủ tục để tham gia và hưởng ứngcác chế độ bảo hiểm xã hội
1.2.3 Quỹ dựn trữ quốc gia.
Quỹ DTQD hoạt động theo nghị định số 10/CP ngày 24/02/1996 của
chính phủ về ban hành quy chế quản lý dự trữ quốc gia ( trước 2004 ) và hiện nay hoạt động theo pháp lệnh về dự chữ Quốc gia đước Ủy ban
Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 29/4/2004 và chủ tịch nước ký lệnhban hành vào ngày 12/5/2005 và nghị định 196/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng
12 năm 2004 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành pháp lệnh dự trữ quốc gia
A, Một số quy định về hoạt động dự trữ quốc gia được ban hành theo Pháp lệnh Dự trữ quốc gia 2004:
* Dự trữ quốc gia: Dự trữ quốc gia là nguồn dự trữ chiến lược của
nhà nước nhằm chủ động đáp ứng những yêu cầu cấp bách về phòngchống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; đảm bảo quốcphòng, an ninh; tham gia bình ổn thị trường; góp phần ổn định kinh tế vĩ
mô và thực hiện các nhiệm vụ đột xuất bức thiết khác của nhà nước
*Quỹ dự trữ quốc gia: Quỹ DTQG là khoản tích lũy từ ngân sách nhà
nước, do nhà nước thống nhất quản lý và sử dụng theo quy định của pháplệnh dự trữ quốc gia và các văn bản pháp lệnh khác có liên quan
Quỹ DTQT gia được hình thành từ ngân sách nhà nước do quốc hộiquyệt định
Việc tổ chức dự trữ quốc gia phải đảm bảo sự điều hành tập trung,thống nhất vào một đầu mối của nhà nước, có phân công cho các cán bộ,ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của Chính phủ
Trang 30Hệ thống tổ chức DTQG được bố chí ở trung ương và các khu vực,địa bàn chiến lược trong cả nước để kịp thời đáp ứng yêu cầu trong trườnghợp cấp bách, bao gồm cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách thuộc
Bộ Tài chính và các đơn vị DTQG thuộc bộ, ngành quản lý DTQG
* Nguyên tắc quản lý, sử dụng quỹ dự trữ quốc gia:
- Quỹ dự trữ quốc gia phải được quản lý chặt chẽ, bí mật an toàn; chủđộng đáp ứng kịp thời yêu cầu trong mọi tình huống; quỹ dự trữ quốc giasau khi xuất phải được bù lại đầy đủ, kip thời
- Quý dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, đúng quyđịnh của pháp luật, không được sử dụng quỹ dự trữ quốc gia để hoạt độngkinh doanh,
- Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý quỹ DTQG: xâm phạmquỹ dự trữ quốc gia….; nhập xuất quỹ dự trữ quốc gia không đúng thẩmquyền; sử dụng quỹ dự trữ quốc gia sai mục đích, lãng phí, kinh doanh cầm
cố thế chấp, cho thuê, khai thác trái phép tài sản thuộc quỹ dự trữ quốc gia;tiết lộ bí mật nhà nước về dự trữ quốc gia…
* Quy định về tổng mức dự trữ quốc gia và phương thức dự trữ quốc gia:
- Tổng mức dự trữ quốc gia được tăng giần hàng năm; Chính phủtrình Quốc hội quyệt định tổng mức tăng dự trữ quốc gia thoe quy định củaLuật Ngân sách nhà nước
* Ngân sách chi cho Quỹ DTQG:
Căn cứ vào kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách được cấp, bộ tàichính chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc giachủ động mua hàng dự trữ quốc gia theo danh mục mặt hàng, số lượng, tiêuchuẩn chất lượng, giá cả, phương thức, thủ tục quy định
Trường hợp ngân sách cấp đê mua hàng dự trữ quốc gia trong năm kếhoạch chưa sử dụng hết thị Bộ trưởng Bộ tài chính xem xét quyết định
Trang 31chuyên sang năm sáu để tiếp tục thực hiện trên cơ sở đề nghị của Thủtướng bộ, ngành quản lý dự trữ quốc gia.
Bộ, ngành quản lý dự trữ quốc gia sử dụng ngân sách được cấp, tiềnthu được từ ban hành luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia để mua hàng theo
kế hoạch được duyệt…
*Ngân sách chi cho công tác quản lý dự trữ quốc gia:
Ngân sách chi cho quản lý dự trữ quốc gia bao gồm: chi cho hoạtđộng của các bộ máy quản lý; chi thực hiện nhập xuất, mua bán, bảo quản,bảo vệ, bảo hiểm hàng dự trữ quốc gia; chi nghiên cứu, ứng dụng tiến bộkhoa học và công nghệ…
Ngân sách chi cho quản lý dự trữ quốc gia của các cơ quan đơn vị dựtrữ quốc gia được thực hiện theo kế hoạch, dự toán, định mức, hợp đồngbảo quản hàng dự trữ quốc gia và theo chế độ quản lý tài chính, ngân sáchhiện hành
Chi phí cho việc nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia được thựchiện theo chế độ khoán; nếu tiết kiệm thì được sử dụng theo quy định của
Bộ trưởng Bộ tài chính Chi cho việc nhập, xuất hàng không thu tiền được
Bộ tài chính cấp bổ sung theo dự toán được duyệt…
* Chế độ quản lý tài chính, ngân sách; chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán nhà nước; chế độ báo cáo.
Bộ trưởng Bộ tài chính trình chính phủ, Thủ tướng chính phủ quyđịnh cơ chế quản lý tài chính, ngân sách về dự trữ quốc gia đáp ứng yêucầu quản lý nhà nước phù hợp với đặc thù của ngành dự trữ quốc gia
Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia và đơn vị dự trữ quốc giaphải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý tàichính, ngân sách, kế toán, thống kê, kiểm toán nhà nước và chế độ báo cáo
về dự trữ quốc gia
Trang 32Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phải kiểm tra, duyệt quyếttoán của đơn vị dự trữ quốc gia thuộc, chịu trách nghiệm về quyết toánđược duyệt; lập quyết toán và tổng hợp quyết toán về dự trữ quốc gia thuộcphạm vi quản lý gửi Bộ tài chính Bộ tài chính có trách nhiệm thẩm địnhquyết toán, tổng hợp quyết toán về dự trữ quốc gia trình Chính phủ.v…v…
B, Một số quy định về chế độ quản lý hàng hóa và tiền trong Quỹ
dự trữ quốc gia ban hành theo nghị định 196/2004/NĐ-CP/02/12/2004 của Chính phủ.
* Xuất nhập hàng dự trữ
Hàng dự trữ được xuất bán theo kế hoạch hoặc theo quyết định củaThủ tướng Chính phủ, đơn vị dự trữ hạch toán giảm giá trị hàng dự trữ theogiá nhập hàng dự trữ xuất bán
Chên lệch giữa tiền thu về xuất bán hàng dự trữ và ngược lại chênhlệch giá nhập và phí bán lớn hơn tiền thu về xuất bán hàng dự trữ đơn vịhạch toán giảm nguồn vốn dự trữ
Hàng xuất khẩu cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ,đơn vị dự trữ ghi nợ TK 185 “ hàng dự trữ cho vay ” ghi có TK 165 “ Vật
tư hàng hóa dự trữ ” ( chi tiết theo tượng đối tượng vay, từng mặt hàng )theo giá nhập hàng dữ trữ cho vay Phí xuất cho vay do đơn vị vay chịutrách nhiệm chi trả
Hàng xuất thu tiền không theo quy định của Thủ tướng Chính phủ:Căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền đơn vị dự trữ hạch toán giảmnguồn dự trữ theo giá nhập kho Phí xuất hàng do đơn vị nhận hàng chi trả.Hàng xuất kho do chất lượng kém phẩm chất: Căn cứ quyệt định củacấp có thẩm quyền, đơn vị dự trữ hạch toán giảm giá trị hàng tồn kho theogiá nhập hàng dự trữ; phần chênh lệch giữa giá nhập kho tại thời điểm phátsinh hàng kém phẩm chất và tiền thu hồi được sau khi đã chừ chi phí xuất,chi phí thanh lý hàng ( nếu có ) đơn vị dự trữ hạch toán vào các tài khoản
Trang 33phải thu Sau khi làm dõ nguyên nhân, trách nhiệm của người gây ra đượccấp có thẩm quyền sử lý thì hạch toán phần chênh lệch này theo quyết định
xử ký của cấp có thẩm quyền
Đối với hàng dự trữ hao hụt trong định mức: Căn cứ vào quyết địnhcủa thủ trưởng cơ quan dự trữ, đơn vị dự trữ ghi giảm quỹ dự trữ quốc giatheo giá nhập của mặt hàng đó, cuối năm báo cáo quyết toán với bộ tàichính
Trường hợp phát triển hàng dự trữ thiếu trong kho hàng dự trữ haohụt ngoài định mức: Căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền đơn vị
dự trữ làm thủ tục hạch toán giảm tồn kho theo giá nhập hàng dự trữ thiếuhàng hao hụt ngoài định mức Đồng thời ghi vào khoản phải thu theo giánhập hàng tại thời điểm phát sinh hàng dự trữ thiếu Sau khi làm rõ nguyênnhân trách nhiệm của người gây ra được cấp có thẩm quyền quyết định thì
sử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Tất cả các trường hợp nhập hàng dôi thừa trong quá trình bảo quảnxuất hàng dự trữ không thu tiền các khoản chênh lệch tăng hay giảm trongquá trình nhập xuất các khoản thiếu hụt mất mát hư hỏng hao hụt ngoàiđịnh mức sau khi được cơ quan có thẩm quyền xử lý, các cơ quan dự trữđược hạch toán tăng hoặc giảm nguồn vốn dự trữ tương ứng vào báo cáoquyết toán với Bộ tài chính
*Lập kế hoạch, dự toán ngân sách dự trữ quốc gia và tổ chức thực hiện.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các bộ, ngành quản lý hàng dựtrữ quốc gia kế hoạch dự trữ quốc gia hàng năm và 5 năm; Bộ tài chínhhướng dẫn các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập dự toán ngânsách quốc gia hàng năm và 5 năm
Trang 34- Trên cư sở kế hoạch dự trữ quốc gia, dự toán ngân sách quốc giacủa các Bộ ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Bộ Kế hoạch và Đầu tưchủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp, cân đối trình Chính phủ.
- Căn cứ vào số liệu thống kê hàng năm và dự báo tình hình xuấthàng dự trữ quốc gia của năm sau, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trí, phối hợpvới Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch dự phòng nhập, xuất hàng dự trữ quốcgia theo Quyết định của thủ tướng Chính phủ hoặc theo ủy quyền của Thủtướng Chính phủ và xuất hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác
Trên cơ sở các kế hoạch dữ trữ quốc gia đã quy định trên các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập, tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách dự trữ quốc gia theo hướng dẫn của Bộ tài chính.
- Trình tự lập kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm
- Căn cứ chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau trướcngày 10 tháng 6 hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với BộTài chính hướng dẫn các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia về yêucầu, nội dung, thời gian xây dựng kế hoạch, lập dự toán ngân sách nhànước
+ Bộ kế hoạch và Đầu tư chủ trì, cùng Bộ tài chính phối hợp với các
Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch, lập dự toánngân sách nhà nước, dự kiến phân bổ vốn tăng dự trữ quốc gia cho năm sau
để cân đối, tổng hợp trình Chính phủ trước ngày 20 tháng 7 hàng năm
- Giao kế hoạch dự toán ngân sách nhà nước và kiểm tra thực hiện kếhoạch, dự toán ngân sách dự trữ quốc gai
- Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội và dự toán ngân sách nhà nước, Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch và
dự toán ngân sách dự trữ quốc gia cho Bộ tài chính và các Bộ ngành quản
lý hàng dự trữ quốc gia
Trang 35+ Sau khi nhận được chỉ tiêu kế hoạch, Bộ trưởng Bộ tài chính, Bộtrưởng Bộ quốc phòng, Bộ trưởng Bộ công an, trưởng ban cơ yếu chínhphủ và Thủ trưởng Bộ, ngành được phân công quản lý hàng dự trữ quốc giachịu trách nhiệm phân bổ giao kế hoạch dự toán ngân sách nhà nước chocác đơn vị dự trữ trực thuộc và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra thựchiện
+ Bộ Tài chính chủ trì cùng Bộ kế hoạch và đầu tư các bộ, ngành liênquan kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dự toán ngân sách của các bộ, ngànhquản lý hàng dự trữ quốc gia, tổng hợp báo cáo thủ tướng chính phủ vàkiến nghị những giải pháp cho việc thực hiện kế hoạch, dự toán ngân sáchnhà nước
* Nội dung đặt hàng của Nhà nước và hợp đồng thuê bao quản hàng
dự trữ quốc gia.
- Bộ kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ tài chính trình thủtướng chính phủ phê duyệt kế hoạch đặt hàng của Nhà nước đối với các bộ,ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia Kế hoạch đặt hàng của Nhà nước đượcxây dựng tổng hợp trình duyệt đồng thời việc trình chính phủ kế hoạch và
dự toán ngân sách Nhà nước về dự trữ quốc gia
- Căn cứ vào kế hoạch đặt hàng của Nhà nước đối với các Bộ, ngànhquản lý hàng dự trữ quốc gia, Cục dự trữ quốc gia ký hợp đồng thuê baoquản hàng dự trữ và có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, tổng hợp báo cáo
Bộ tài chính tình hình thực hiện hợp đồng bảo quản hàng dự trữ quốc gia
để báo cáo Thủ tướng Chính phủ
- Bộ Tài chính quy định kinh phí đặt hàng dự trữ quốc gia và kinh phíthuê bao quản hàng dự trữ quốc gia
*Nhập, xuất, sử dụng hàng dự trữ quốc gia theo ủy quyền của Thủ Tướng Chính phủ.
Trang 36Trong trường hợp cần thiết phải đáp ứng ngay yêu cầu nhiệm vụchiến đấu chống phá hoại, chống bạo loạn, phòng chống khắc phục hậu quảthiên tai, hỏa hoạn, phòng, chống dịch bệnh có nguy cơ bùng phát triên cơ
sở đề nghị của Thủ trưởng Bộ, ngành hoặc chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch ủy ban quốc gia tìm kiếm cứunạn, trưởng ban chỉ đạo phòng chống bão lụt trung ương, thủ tướng chínhphủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ tài chính, Bộ trưởng bộ quốc phòng, bộtrưởng Bộ công an quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quyđịnh của pháp lệnh dự trữ quốc gia cụ thể như sau:
- Nhập, xuất cấp ngay hàng dự trữ quốc gia bao gồm các loại hànghóa vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu có giá trị dưới một tỷ đồng đốivới từng loại mặt hàng thì Bộ trưởng Bộ tài chính, Bộ trưởng Bộ quốcphòng, Bộ trưởng Bộ công an phải xem xét quyết định
- Trường hợp hàng dự trữ quốc gia cần phải xuất nhập, xuất theo quyđịnh tại thời điểm này có giá trị từ một tỷ đồng trở lên đối với từng loại mặthàng thì Bộ trưởng Bộ tài chính, Bộ trưởng Bộ quốc phòng, Bộ trưởng Bộcông an phải trình thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định
- Tạm xuất hàng dự trữ quốc gia là máy móc thiết bị, phương tiện đểkịp thời phục vụ nhiệm pháp sinh, sau khi hoàn thành nhiệm vụ phát sinh,sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải thu hồi ngay, bảo dưỡng kỹ thuật, nhậptại kho dự trữ quốc gia và bảo quản theo quy định hiện hành Trường hợpnhững máy móc thiết bị phương tiện dự trữ quốc gia này không đảm bảochất lượng tiếp tục dự trữ, Thủ trưởng Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốcgia phải đề nghị Bộ trưởng Bộ tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tưtrình Thủ tướng Chính phủ quyết định xuất cấp sử dụng hoặc xuất bán đểmua hàng mới
Trang 37- Trường hợp phải nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia phục vụ cơ yếubảo đảm quốc phòng an ninh thì Ban cơ yếu Chính phủ triển khai thựchiện.
* Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn chất lượng định mức kinh tế - kỹ thuật quy trình, quy phạm và thời hạn bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
- Bộ Tài chính và các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia chủ trì,phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, đề nghị Bộ Khoa học vàCông nghệ ban hành theo thẩm quyền tiêu chuẩn Việt Nam và chất lượnghàng nhập kho dự trữ quốc gia
- Cán bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia chủ trì, phối hợp vớicác cơ quan liên quan xây dựng ban hành tiêu chuẩn ngành về chất lượnghàng nhập kho dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật
- Trường hợp chưa xây dựng được tiêu chuẩn Việt Nam tiêu chuẩnngành về chất lượng hàng dự trữ quốc gia, Bộ, ngành quản lý hàng dự trữquốc gia quyết định cho phép áp dụng tiêu chuẩn chất lượng cấp cơ sởnhập kho dự trữ quốc gia nhưng phải đảm bảo chất lượng hàng dự trữ quốcgia trong quá trình bảo quản dự trữ
- Bộ tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước liên quanxây dựng, ban hành tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật; quy trình, quyphạm bảo quản và thời hạn bảo quản hàng dự trữ quốc gia
- Định mức kinh tế - kỹ thuật trong bảo quản hàng dự trữ quốc gia làcăn cứ xây dựng kế hoạch lập dự toán ngân sách ký hợp đồng thuê bảoquản hàng dự trữ quốc gia
- Căn cứ vào định mức đã được phê duyệt các bộ, ngành quản lýhàng dự trữ quốc gia tổ chức triển khai thực hiện định mức quản lý chặtchẽ, tiết kiệm chi phí quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia
*Quản lý giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia.
Trang 38- Trên cơ sở đề nghị của Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, BộTài chính quy định giá mua tối đa, giá bán tối thiểu trong năm kế hoạch bảođảm nhanh chóng kịp thời và thuận lợi cho cán bộ, ngành thực hiện nhiệm
vụ được giao
- Trường hợp xuất hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủtướng Chính phủ hoặc người được ủy quyền để cứu trợ viện trợ cứu đóihoặc hỗ trợ để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước thì thựchiện theo đúng quyết định
- Riêng đối với hàng dự trữ quốc gia về quốc phòng an ninh Bộtrưởng Bộ quốc phòng, Bộ trưởng Bộ công an, Trưởng ban Cơ yếu Chínhphủ quy định giá mua, giá bán sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bảncủa Bộ trưởng Bộ tài chính
- Căn cứ vào giá tối đa, tối thiểu do Bộ trưởng Bộ tài chính quy định,Thủ trưởng Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia chỉ đạo lấy ý kiến thamkhảo của Sở Tài chính trên địa bàn có mua, bán hàng dự trữ quốc gia đểquyết định mức giá mua, giá bán cụ thể sát với thị trường theo từng thờiđiểm và từng địa bàn thuộc phạm vi quản lý, đồng thời báo cáo Bộ trưởng
Bộ tài chính
- Trong quá trình thực hiện kế hoạch mua, bán hàng dự trữ quốc gianếu giá cả biến động cao hơn giá mua tối đa, thấp hơn giá bán tối thiểu, Bộtrưởng Bộ tài chính xem xét điều chỉnh giá trên cơ sở kiến nghị của Thủtrưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia
*Quản lý hàng dự trữ quốc gia bằng tiền.
- Hàng năm Thủ tướng Chính phủ quy định tỷ lệ dự trữ quốc gia bằngtiền tối đa không quá 20% tổng giá trị quốc gia Dự trữ quốc gia bằng tiền
do Cục Dự trữ quốc gia quản lý và được gửi tại Kho bạc Nhà nước đượctính lãi suất tiền gửi theo quy định của Bộ trưởng Bộ tài chính, tiền lãiđược nhập vào tiền gốc để bảo toàn và phát triển quỹ dự trữ quốc gia
Trang 39- Nguồn hình thành dự trữ quốc gia bằng tiền là một phần dự trữ quốcgia bố trí trong nguồn dự toán Ngân sách nhà nước hàng năm và số tiền bánhàng dự trữ quốc gia còn lại sau khi thực hiện xong kế hoạch mua hàng dựtrữ quốc gia hàng năm của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.
- Trong trường hợp cần thiết theo quy định của Nghị định này phảimua hàng dự trữ quốc gia để ứng cứu, Bộ trưởng Bộ tài chính được quyếtđịnh xuất dự trữ hàng dự trữ quốc gia bằng tiền mặt để mua hàng trongnước hoặc nhập khẩu về để đáp ứng kịp thời yêu cầu; đồng thời báo cáongay Thủ tướng Chính phủ
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG THỨC KIỂM TOÁN CÁC QUỸ TCTT CỦA NHÀ NƯỚC KHÔNG THUỘC NSNN.
Cũng như việc xây dựng quy trình và phương thức kiểm toán trongcác lĩnh vực và các tổ chức khác nhau, để xây dựng được quy trình vàphương thức các quỹ TCTT của nhà nước không thuộc NSNN cần xác địnhđược những nhân tố tác động đến quy trình và phương thức kiểm toán, đó
là những nhân tố tác động đến quy trình và phương thức kiểm toán, đó lànhững nhân tố như khách thể và đối tượng kiểm toán của KTNN; cơ cấu tổchức và nhân lực kiểm toán của KTNN; đặc thù về quy chế hoạt động vàchế độ quản lý tài chính của các QTCTT của nhà nước không thuộcNSNN…
1.3.1 Tác động của Đối tượng kiểm toán và Khách thể kiểm toán.
Luật kiểm toán 2005 quy định đối tượng kiểm toán của KTNN
Đối tượng kiểm toán của KTNN là hoạt động có liên quan đến việc
sử dụng ngân sách, tiền và tài sản của nhà nước
Trong đó tài sản nhà nước là tài sản được hình thành hoặc có nguồn
gốc từ ngân sách nhà nước, thuộc sở hữu, quản lý của nhà nước, là đốitượng kế tonas của đơn vị được kiểm toán
Trang 40Luật Kiểm toán không có quy định về khách thể kiểm toán, nhưng vềmặt lý luận, có thể khẳng định tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanhnghiệp…có các hoạt động liên quan đến việc quản lý sử dụng ngân sách,tiền và tài sản nhà nước đều là khách thể kiểm toán của KTNN.
Các quỹ TCTT của nhà nước không thuộc NSNN có nguonf gốc chủyếu hoặc một phần từ NSNN Các quỹ này do Nhà nước thành lập, chịu sựquản lý của các cơ quan quản lý Nhà nước Như vậy, các tổ chức, đơn vịquản lý, điều hành và sử dụng các quỹ này là khách thể kiểm toán củaKTNN Hoạt động quản lý và sử dụng các nguồn quỹ này là đối tượngkiểm toán của KTNN Việc tổ chức các hoạt động kiểm toán tại các quỹTCTT của nhà nước không thuộc NSNN là là một nội dung của kế hoạchkiểm toán hàng năm của KTNN Kế hoạch kiểm toán hàng năm củaKTNN do Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định Vì vậy, quy trình vàphương thức tổ chức kiểm toán tại các quỹ này phải được xây dựng phùhợp về mặt thời gian và bố trí nhân lực kiểm toán của KTNN
1.3.2 Tác động của cơ cấu tổ chức và nhân lực kiểm toán.
Cơ cấu tổ chức và nhân lực kiểm toán của KTNN là nhân tố tác độngđến thời gian và cách thức tổ chức các cuộc kiểm toán Nếu lực lượng kiểmtoán viên cả về số lượng và chất lượng đáp ứng với yêu cầu công việc, cókinh nghiệm và thành thạo công việc, trong cơ cấu tổ chức của cơ quankiểm toán có bộ phận chuyên môn hóa về lĩnh vực và chuyên ngành đượckiểm toán (như kiểm toán chuyên ngành về ngân sách hoạc kiểm toánchuyên ngành về các dự án đầu tư), ở các khu vực, địa phương hoặc các bộ,ngành có các hoạt động liên quan đến chuyên ngành đó có các đơn vị kiểmtoán thường trực việc quyết định kế hoạch kiểm toán, thời gian kiểm toán,phương pháp kiểm toán sẽ thuận lợi và ổn định Ngược lại nếu trong lĩnhvực và chuyên ngành đó trong cơ cấu tổ chức của cơ quan kiểm toán không
có đơn vị hoặc bộ phận kiểm toán chuyên trách, ở các địa phương và các