Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa, đổi mới sâu sắc toàn diện về mọi mặt của đời sống kinh tế và xã hội.Ngành sản xuất nói chung và ngành công nghiệp xây dựng nói riêng đã và đang góp phần tạo ra những sản phẩm và những mặt hang đáp ứng nhu cầu của xã hội. Các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng cũng đang vận động mạnh mẽ với mục tiêu tồn tại và phát triển trong nền kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để đạt được các mục tiêu đã đặt ra đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới về mặt kỹ thuật cũng như về quản lý nhằm tìm ra biện pháp tối ưu tạo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.Một công cụ quản lý hữu hiệu nhất được phục vụ cho việc quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp đó là hạch toán kế toán.Trong toàn bộ quá trình hạch toán kinh tế ở doanh nghiệp,công tác hạch toán chi phí sản xuất hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng mức doanh thu và lợi nhuận,tạo được vị thế vững trắc trên thị trường. Nhận thức được điều đó, với những kiến thức tiếp thu được ở trường ĐH Kinh TẾ Quốc Dân, qua một thời gian tìm hiểu thực tế công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạii công ty Cổ Phần Vật Liệu Và Xây Dựng Đất Nước. Hơn nữa, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Đinh Thế Hùng và các cán bộ phòng kế toán của công ty nên em đã chọn đề tài ‘‘ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm’’ ở công ty cổ phần Vật Liệu Và Xây Dựng Đất Nước.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa, đổi mớisâu sắc toàn diện về mọi mặt của đời sống kinh tế và xã hội.Ngành sản xuấtnói chung và ngành công nghiệp xây dựng nói riêng đã và đang góp phần tạo
ra những sản phẩm và những mặt hang đáp ứng nhu cầu của xã hội
Các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng cũng đang vận động mạnh mẽvới mục tiêu tồn tại và phát triển trong nền kinh tế cạnh tranh ngày càng gaygắt Để đạt được các mục tiêu đã đặt ra đòi hỏi các doanh nghiệp phải khôngngừng đổi mới về mặt kỹ thuật cũng như về quản lý nhằm tìm ra biện pháp tối
ưu tạo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.Một công cụ quản lý hữu hiệu nhấtđược phục vụ cho việc quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa doanhnghiệp đó là hạch toán kế toán.Trong toàn bộ quá trình hạch toán kinh tế ởdoanh nghiệp,công tác hạch toán chi phí sản xuất hợp lý sẽ giúp doanh nghiệptiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm,tăng mức doanh thu và lợi nhuận,tạo được vị thế vững trắc trên thị trường.Nhận thức được điều đó, với những kiến thức tiếp thu được ở trường ĐHKinh TẾ Quốc Dân, qua một thời gian tìm hiểu thực tế công tác hạch toán kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạii công ty Cổ Phần VậtLiệu Và Xây Dựng Đất Nước Hơn nữa, được sự hướng dẫn tận tình của thầygiáo Đinh Thế Hùng và các cán bộ phòng kế toán của công ty nên em đã chọn
đề tài ‘‘ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm’’ ởcông ty cổ phần Vật Liệu Và Xây Dựng Đất Nước
Nội dung của chuyên đè gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm( dịch vụ) , tổ chức sản xuất và quản lýchi phí tại công ty Cổ Phần Vật Liệu Và Xây Dựng Đất Nước
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty Cổ Phần Vật Liệu Và Xây Dựng Đất Nước
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty Cổ Phần Vật Liệu Và Xây Dựng Đất Nước
Trang 2Vì thời gian có hạn, nên trong bài viết của em chắc chắn không tránhkhỏi những hạn chế và thiếu xót Em rất mong nhận được ý kiến nhận xết,đóng góp của các thầy cô, bạn bè đẻ em có điều kiện hoàn thiện, bổ sung kiếnthức của mình cho quá trình công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Chương 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM ( DỊCH VỤ) , TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU
Gạch tuynel xây dựng 6 lỗ TNXD-6 viên
- Tiêu chuẩn chất lượng:tiêu chuẩn chất lượng cao do Bộ Xây Dựng quyđịnh
- Tính chất của sản phẩm:( Đơn nhất)
- Loại hình sản xuất:( hang loạt và theo đơn đặt hàng)
- Thời gian sản xuất ( ngắn)
- Đặc điểm sản phẩm dở dang( tính giá trị sản phẩm dở dang theophương pháp giá trị sản phẩm hoàn thành tương đương)
1.2: Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm( cung cấp dịch vụ) của công ty Cổ Phần Vật Liệu Và Xây Dựng Đất Nước)
-Quy trình công nghệ: Quy trình công nghệ trải qua 5 bước cơ bản:
+ Bước 1: Đất + than được trộn đều trong máy trộn và theo dây chuyềnvào lò thành hình
+ Bước 2: Từ lò thành hình, bán thành phẩm theo dây chuyền đượcchuyển ra sân phơi hoặc chuyển vào lò sấy của công ty
+ Bước 3: Khi bán thành phẩm ( mộc) đã đủ tiêu chuẩn vào lò,sẽ đượcxếp vào garong
+ Bước 4: Lần lượt các garong được chuyển vào lò đốt bằng điện theodây chuyền
Trang 4+ Bước 5: Khi sản phẩm được nung trong lò đốt đủ thời gian và nhiệt độ,
và với kinh nghiệm và tay nghề của các kỹ sư đứng máy, lần lượt cho ranhững garong sản phẩm tuynel chất lượng cao
+ Kết thúc là công đoạn ra lò và phân loại sản phẩm và tiêu thụ
- Cơ cấu tổ chức( Phân xưởng,tổ, đội)…
- Công ty có 2 phân xưởng chính:
+ Phân xưởng thành hình gồm 5 tổ:
1 tổ máy trộn(PA1): có nhiệm vụ vận chuyển, sàng lọc,và nhào trộn than
và đất theo tỷ lệ quy định Ở bộ phận này phần lớn sử dụng các loại máymóc hiện đại, làm việc theo dây chuyền
3 tổ ra bán thành phẩm( PA2,PA3,PA4) có nhiệm vụ khi mộc được rakhỏi máy tạo hình và được cắt tự động thì các công nhân của 3 tổ này sẽ vậnchuyển mộc( bán thành phẩm) tới khu phơi hoặc khu nhà sấy Công đoạnnày ít sử dụng máy móc,chủ yếu là sức khỏe người lao động
Mỗi tổ đều có 1 tổ trưởng,là người quản lý trực tiếp các công nhân trongcác tổ
Tại phân xưởng thành hình có 1 quản đốc,người quản lý và chịu tráchnhiệm sản xuất cho toàn phân xưởng
+ Bộ phận lò đốt bao gồm:
1 tổ than( PB1) : có nhiệm vụ vận chuyển than đi theo đường trên đỉnh
lò đốt vào lò đốt để đảm bảo nhiệt độ cho lò đốt
2 tổ cho bán thành phẩm vào garong(PB2,PB3) có nhiệm vụ khi mộcđược phơi sấy đủ tiêu chuẩn vào lò thì công nhân của 2 tổ này sẽ vận chuyểnbán thành phẩm,xếp vào garong
1 tổ vận chuyển garong vào lò( PB4): có nhiệm vụ vận chuyển garongvào lò đốt bằng điện
2 tổ ra lò( PB5,PB6): có nhiệm vụ chọn lọc,phân loại sản phẩm sau khisản phẩm theo dây chuyền qua lò đốt.Tại sản phẩm sẽ được phân loại và vậnchuyển tới các kho của công ty hoặc xuất bán luôn cho khách hang
Trang 5Mỗi tổ có 1 tổ trưởng chịu trách nhiệm giám sát công việc của tổ mình.Tại phân xưởng này có 1 quản đốc chịu trách nhiệm sản xuất cho toànphân xưởng.
1.3: Quản lý chi phí sản xuất của công ty Cổ Phần Vật Liệu Và Xây dựng Đất Nước.
Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao và đảm bảocho doanh nghiệp tồn tại và phát triển vững chắc của công ty Công ty đượcđiều hành và giám bởi hội đồng quản trị Người quản lý sát sao nhất, thực tếvới công ty, và tình hình sản xuất của toàn công ty nhất là giám đốc của côngty
+ Hội đồng quản trị ( chủ tịch hội đồng quản trị) là người có quyết địnhcao nhất,là người đại diện cho công ty về mặt pháp lý Chủ tịch hội đồng quảntrị có quyền quyết định`việc tiến hành hoạt động của công ty theo đúng chế
độ, chính sách pháp lý của nhà nước Chủ tịch hội đồng quản trị có tráchnhiệm trước nhà nước và ntập thể công nhân viên về kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Chủ tịch hội đồng quản trịcó quyền quyết định
tổ chức bộ máy quản lý của công ty sao cho phù hợp và đảm bảo hoạt độngsản xuất kinh doanh có hiệu quả
Giám đốc do chủ tịch hội đồng quản trị đề nghị và được cấp trên ra quyếtđịnh bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc là người trực tiếp điều hành các hoạtđộng sản xuất của công ty, là người có ảnh hưởng trực tiếp trong việc lựachọn và ra quyết định
Phòng kinh doanh: tham mưu cho giám đốc để hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả, có nhiệm quản lý toàn bộ các mặt của công ty Đồng thời
có trách nhiệm theo dõi, nắm bắt, tìm hiểu thị trường để có biện pháp thu hútkhách hàng
Phòng kế toán tài chính: có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thammưu cho giám đốc, giúp đỡ giám đốc trong việc kiểm tra khảo sát, hạch toán
về tình hình tài chính của công ty, hạch toán chi phí sản xuất của công ty và
Trang 6báo cáo các số liệu về việc sử dụng chi phí sản xuất có tiết kiệm hay lãng phí.Phòng tài chính kế toán có vai trò vô cùng quan trọng trong việc hạch toán chiphí sản xuất, trong việc tiết kiệm chi phí của công ty Đồng thời phòng tàichính kế toán có mối quan hệ mật thiết với các phòng ban, chức năng kháctrong công ty.
Phòng kinh doanh có vai trò tìm hiểu thị trường, sau đó sẽ lựa chọnnhững khách hàng có đủ tiêu chuẩn về giá cả và về chất lượng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU VÀ XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC.
Trang 72.1:kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần vật liệu và xây dựng đất nước
Chi phí sản xuất trong doanh ngiệp sản xuất bao gồm nhiều nội dungcông dụng khác nhau, phát sinh ở những thời điểm, địa điểm khác nhau theocác quy trình công nghệ sản xuất khác nhau Do đó chi phí sản xuất của doanhngiệp phải được tập hợp theo yếu tố, khoản mục chi phí, theo những phạm vịgiới hạn nhất định phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cầnđược tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và giá thànhsản phẩm Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần phải dựatrên những căn cứ cơ bản sau:
Căn cứ tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm
Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thìđối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất
Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp:
+ Phức tạp kiểu chế biến liên tục: Đối tượng tập hợp chi phí có thể là
sản phẩm cuối cùng hoạc có thể từng giai đoạn công nghệ
+ Phức tạp kiểu chế biến song song: Đối tượng tập hợp chi phí có thể là
từng sản phẩm hoặc từng bộ phận, chi tiết hoặc nhóm chi tiết cùng loại
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh ngiệp: Xem xét doanhnghiệp có tổ chức sản xuất thành phân xưởng hay không có phân xưởng Nếudoanh ngiệp tổ chức theo phân xưởng thì tập hợp chi phí sản xuất theo phânxưởng hoặc theo sản phẩm
Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm: Các doanh ngiệp thuộc loạihình sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tập hợp chi phí có thể là từng sảnphẩm,từng công trình hoặc từng hạng mục công trình Các doanh ngiệp thuộcloại hình sản xuất hàng loạt thì đối tượng tập hợp chi phí có thể là từng loạihàng hoặc từng đơn đặt hàng
Trang 8Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh ngiệp: Nếu trình độhạch toán cao thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất càng cụ thể chi tiết hơn.
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã quy định hợp lý có tácdụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ chocông tác tính giá thành sản phẩm kịp thời, đúng đắn
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng
để tập hợp, phân loại các khoản chi phí phát sinh trong một kỳ theo các đốitượng tập hợp chi phí đã xác định để mở sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánhcác chi phí phát sinh theo đúng các đối tượng hoặc tính toán, phân bổ phầnchi phí phát sinh cho các đối tượng đó.Tùy thuộc vào khả năng quy nạp chiphí vào đối tượng tập hợp chi phí, kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tậphợp chi phí sản xuất thích hợp
* Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phương pháp này được sủ dụng để tập hợp các loại chi phí liên quantrực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Khi đó, chi phí sảnxuất xác định được liên quan đến đối tượng nào thì được tập hợp trực tiếp chođối tượng đó
* Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này được sủ dụng để tập hợp chi phí gián tiếp, đó là cácchi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định
mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí cho từng đối tượng đó.Đểxác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp
lý và tiến hành phân bổ cho từng đối tượng
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theohai bước sau:
Bước 1 : Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:
H = T C
Trang 9Trong đó: H : Hệ số phân bổ chi phí
C : Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
T : Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng phân bổ chi phí Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụthể:
C i = H T i
Trong đó:
Ci : Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ cho chi phí đối tượng i
Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần vật liệu và xây dựng đấtnước Để phục vụ tốt cho công tác tính giá thành sản phẩm công ty đã tiếnhành hạch toán chi phí cho từng sản phẩm và hạch toán hang tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên Chi phí sản xuất được chia làm 3 loại:chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung
2.1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.1.1: - Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyênvật liệu chính , nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ…sử dụng trực tiếp choviệc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổngchi phí sản xuất và tính giá thành của doanh nghiệp.Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp thực tế trong kỳ được xác định căn cứ vào các yếu tố sau:
+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho quá trình chế tạo sảnphẩm hoặc thực hiện các dịch vụ, lao vụ trong kỳ Bộ phận giá trị nguyên vậtliệu trực tiếp xuất dùng thường được xác định căn cứ vào các chứng từ xuấtkho nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng Khi phát sinh các khoản chiphí về nguyên vật liệu trực tiếp , kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho , các
Trang 10chứng từ khác có liên quan để xác định giá vốn của số nguyên vật liệu dùngcho chế tạo sản phẩm.
+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn laị đầu kỳ ở các bộ phận, phânxưởng sản xuất Đây là giá trị của bộ phận nguyên vật liệu trực tiếp đã xuấtkho cho quá trình sản xuất ở kỳ trước nhưng chưa sử dụng hết được chuyểnsang cho quá trình sản xuất ở lỳ này
+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại cuối kỳ ở các bộ phận , phânxưởng sản xuất được xác định dựa vào phiếu nhập kho vật liệu không sử dụnghết hoặc phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng hoặcđịađiểm sản xuất
+ Trị giá phế liệu thu hồi ( nếu có): Đây là giá trị của phế liệu thu hồiđược tại các bộ phận sản xuất trong kỳ, được xác định căn cứ vào số lượngphế liệu thu hồi và đơn giá phế liệu doamh nghiệp đã sử dụng trong kỳ hạchtoán
Chi phí nguyên vật liệu trong kỳ được tính theo công thức:
tế trongkỳ
+
Chi phíNVLtrựctiếpthực
tế trongkỳ
-Trị giáNVLtrựctiếpcòn lạicuối kỳ
-Trị giáphếliệuthu hồi
- Đặc điểm NVL dùng để sản xuất sản phẩm tại đơn vị
Công ty sản xuất nhiều loại gạch ngói chất lượng cao như gạch tuynel 2
lỗ, gạch tuynel 3 lỗ, gạc tuynel 6 lỗ, gạch ngói chất lượng cao, xỉ bê tông Sảnphẩm chủ yếu của công ty là gạch tuynel 2 lỗ NVL chính dùng để sản xuấtsản phẩm của công ty là đất, than
Trang 11+ Đất là NVL chính và được sử dụng chủ yếu trong sản xuất sản phẩm:Công ty sử dụng đất mua ở những nơi khác về sử dụng cho quá trình sản xuất.
Do công ty có địa thế về vị trí địa lý nên việc vận chuyển NVL rất thuậnlợi công ty có vị trí gần trục đường giao thông liên xã, liên tỉnh, xa khu dân
cư nên không ảnh hưởng tới đời sống của nhân dân
Đất là NVL chính và được sử dụng với khối lượng lớn Đất cũng có rấtnhiều loại nhưng khi mua về chuẩn bị cho sản xuất sẽ được chế biến, sàng lọc
để trở thành một loại đất thuần nhất, đủ tiêu chuẩn về độ mịn cũng như tỷ lệcát có trong đất
+ Than là loại NVL thứ 2 được sử dụng nhiều sau đất Loại than mà công
ty thường xuyên mua và sử dụng cho sản xuất đó là than cám Không giốngnhư đất, ccông ty phải mua và vận chuyển than ở địa điểm xa vị trí công tynhư ở Quảng Ninh, Hải phòng….Trong quá trình sản xuất, than sẽ được phatrộn với đất theo 1 tỷ lệ nhất định tùy thuộc vào sản phẩm công ty( gạch đặc,gạch tuynel 2 lỗ, gạch tuynel 6 lỗ, gạch xỉ)
- Cách sử dụng NVL
+ Đất sau khi nhập kho sẽ trải qua quá trình kiểm tra về độ mịn và tỷ lệcát có trong đất và từ đó bộ phận kỹ thuật của công ty sẽ điều chỉnh tỷ lệ chophù hợp với sản phẩm sản xuất
+ Than được sử dụng cho 2 công đoạn là công đoạn thành hình và côngđoạn vào lò.Công đoạn thành hình than sẽ được trộn trực tiếp với đất theo tỷ
lệ phù hợp với từng loại thành phẩm,công đoạn vào lò than sẽ được chuyểnvào lò đốt để tăng nhiệt độ lò đốt và tăng chất lượng của sản phẩm
2.1.1.2: - Tài khoản sử dụng
Chi phí NVL trực tiếp là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng giá thành sản phẩm
Tài khoản sử dụng TK “ 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, sử dụng
để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng sản phẩm
Trang 12Tài khoản sử dụng: Kế toán chi phí NVL trực tiếp sử dụng
Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ kế toán nguyên vât liệu trực tiếp.
( 1 ) và ( 3 ) ( 4 )
( 5 )
( 2 )
( 6 )
(1) Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm
(2) Trường hợp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất ngay không quakho (Chứng từ thanh toán, hoá đơn người bán, bảng kê thanh toán…)
(3) Cuối kỳ, nguyên vật liệu sử dụng chưa hết, không nhập lại kho.(4) Cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng chưa hết nhập lại kho
(5) Cuối kỳ, căn cứ tài liệu tính toán xác định chi phí nguyên vật liệutrực tiếp sử dụng cho các đối tượng, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trựctiếp cho các đối tượng phần chi phí trong định mức
(6) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng tậphợp phần vượt định mức
2.1.1.3: kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp
Trang 13Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí về nguyên vật liệu chính, nửathành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sảnxuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp.Phương pháp tập hợp và phân bổ:
Đối với những chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm liênquan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán căn cứ vào cácchứng từ xuất kho vật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu ở từng phân xưởng sảnxuất để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan
Trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đốitượng chịu chi phí được tập hợp theo phương pháp gián tiếp cho từng đốitượng tập hợp chi phí sản xuất
Để tính toán tập hợp và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, kế toán cần kiểm tra, xác định được trị giá số nguyên vật liệu của kỳtrước chuyển sang sử dụng chokỳ này, trị giá nguyên vật liệu xuất kho trong
kỳ nhưng cuối kỳ chưa sử dụng và trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có) để tínhchi phí nguyên liệu thực tế tiêu hao trong kỳ
Cuối kỳ kế toán, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã tập hợp sẽ được kếtchuyển:
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bìnhthường thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã tập hợp trong kỳ được kếtchuyển toàn bộ để tính giá thành sản xuất thực tế sản phẩm
Trường hợp mức sản phẩm sản xuất ra thấp hơn công suấtbình thường thìchi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã tập hợp trong kỳ chỉ được phân bổ vào chiphí sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Phầnchi phí đã tập hợp còn lại không được tính vào giá trị hàng tồn kho, được ghinhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để phản ánh chi phí nguyên vật liệu sửdụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm dịch vụ
Trang 14Chứng từ sử dụng:
Kế toán nguyên vật liệu sử dụng: Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoáđơn cước phí vận chuyển, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyểnnội bộ, biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hoá, các chứng từ hướng dẫnnhư phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức biên bản kiêm nhận vật tư
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1) Xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
Trang 15dụng cụ, các phiếu chi ( nếu NVL mua ngoài về không nhập kho mà xuấtdùng trực tiếp ngay cho sản xuất), hóa đơn mua hàng.
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
Liên 1: Được lưu ở phòng kkế toán
Liên 2: Chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán
Liên 3: Đơn vị giữ để ghi sổ theo dõi cho từng bộ phận
Trong tháng 10/ 2011, kế toán công ty nhận được các phiếu xuất kho đểsản xuất sau:
Biểu 2.1: Phiếu xuất kho 01.
Đơn vị: Cty cổ phần vật liệu và xây Mẫu số: 02- VT
Trang 16Họ và tên người nhận hàng: Vũ Văn Dương
Lý do xuất kho: xuất kho NVL sản xuất gạch tuynel 2 lỗ TNXD- 2
Xuất tại kho: nguyên vật liệu (kho 1)
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêucầu
Thựcxuất
Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho 02.
Đơn vị: Cty cổ phần vật liệu và xây
dựng đất nước
Mẫu số: 02- VT
Bộ phận: kho vật liệu Ban hành theo quyết định số 15/2006/
QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
Trang 17trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 10 năm 2011 Nợ: TK 621
Họ và tên người nhận hàng: Bùi Thị Liễu
Lý do xuất kho: xuất kho NVL sản xuất gạch tuynel 2 lỗ TNXD- 2
Xuất tại kho: nguyên vật liệu (kho 2)
Thực xuất
Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)
Biểu 2.3: Phiếu xuất kho 03.
Đơn vị: Cty cổ phần vật liệu và xây
Trang 18Họ và tên người nhận hàng: Vũ Văn Dương
Lý do xuất kho: xuất kho NVL sản xuất gạch tuynel 2 lỗ TNXD- 2
Xuất tại kho: nguyên vật liệu (kho 1)
STT
Tên nhãn
hiệu, quy
cáchphẩm chất
vật tư, sản
phẩm,hàng hóa
Mã số
Đơnvịtính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêucầu
Thựcxuất
Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho 04.
Đơn vị: Cty cổ phần vật liệu và xây
Họ và tên người nhận hàng: Vũ Văn Dương
Lý do xuất kho: xuất kho NVL sản xuất gạch tuynel 2 lỗ TNXD- 2
Xuất tại kho: nguyên vật liệu (kho 2)
Trang 19Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêucầu
Thựcxuất
Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)
Biểu 2.5: Phiếu xuất kho 05.
Đơn vị: Cty cổ phần vật liệu và
Nợ: TK 621
Họ và tên người nhận hàng: Vũ Văn Dương
Lý do xuất kho: xuất kho NVL sản xuất gạch tuynel 2 lỗ TNXD- 2
Xuất tại kho: nguyên vật liệu (kho 2)
Số lượng Đơn giá Thành tiềnYêu
cầu
Thựcxuất
Trang 20Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)
Biểu 2.6: Phiếu xuất kho 06.
Đơn vị: Cty cổ phần vật liệu và xây
Họ và tên người nhận hàng: Vũ Văn Dương
Lý do xuất kho: xuất kho NVL sản xuất gạch tuynel 2 lỗ TNXD- 2
Xuất tại kho: nguyên vật liệu (kho 2)
STT
Tên nhãn
hiệu, quy
cáchphẩm chất
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêucầu
Thựcxuất
Trang 21Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)
Biểu 2.7: Phiếu xuất kho 07.
Đơn vị: Cty cổ phần vật liệu và
Họ và tên người nhận hàng: Trương Thị Hoa
Lý do xuất kho: xuất kho NVL sản xuất gạch tuynel 2 lỗ TNXD- 2
Xuất tại kho: nguyên vật liệu (kho 1)
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêucầu
Thựcxuất
Trang 22Cộng 11.000.000Tổng tiền hàng (viết bằng chữ): Mười một triệu đồng chẵn.
Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)
Biểu 2.8: Phiếu xuất kho 08.
Đơn vị: Cty cổ phần vật liệu và xây
Họ và tên người nhận hàng: Trương Thị Hoa
Lý do xuất kho: xuất kho NVL sản xuất gạch tuynel 2 lỗ TNXD- 2
Xuất tại kho: nguyên vật liệu (kho 1)
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêucầu
Thựcxuất
Trang 23Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)
Biểu 2.9: Phiếu xuất kho 09.
Đơn vị: Cty cổ phần vật liệu và xây
Họ và tên người nhận hàng: Trương Thị Hoa
Lý do xuất kho: xuất kho NVL sản xuất gạch tuynel 2 lỗ TNXD- 2
Xuất tại kho: nguyên vật liệu (kho 2)
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêucầu
Thựcxuất
Trang 24Xuất, ngày 25 tháng 10 năm 2011
Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên)Thông qua phiếu xuất kho để kế toán theo dõi số lượng vật tư sản phẩmhàng hóa cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị làm căn cứ để hạch toán chiphí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện mứctiêu hao vật tư
Qua phiếu xuất kho, kế toán lập bảng kê phiếu xuất vật liệu, bảng tổnghợp xuất vật liệu cho từng sản phẩm,bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụdụng cụ
Sau đây là bảng kê xuất vật liệu và bảng tổng hợp xuất vật liệu của côngty.Đơn vị:
CTy cổ phần vật liệu và xây dựng Đất Nước
Bộ phận: Kho 1
Trang 25Biểu 2.10: BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT VẬT TƯ
BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT VẬT TƯ
GhichúNgày tháng Số
Trang 26SỔ CHI TIẾT
Tài khoản: 621
Tên tài khoản: chi phí NVLTT
Đối tượng: Gạch tuynel xây dựng 2 lỗ
Số tiềnSố
02/10 PX16 2/10 Xuất kho NVL chếtạo sản phẩm. 152 38.500.000
10/10 PX19 10/10 Xuất kho NVL chế
tạo sản phẩm
152 6.300.000 15/10 PX25 15/10 Xuất kho NVL chế
tạo sản phẩm 152 11.000.00015/10 PX30 15/10 Xuất kho NVL chế
Cộng 182.125.000 182.125.000
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
2.1.1.4: Quy trình ghi sổ tổng hợp
CTy cổ phần vật liệu và xây dựng đất nước
Địa chỉ: Xã Vũ Bình,Kiến xương,Thái Bình
Biểu2.12:SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trang 27Số tiền
PX15 02/10 Xuất kho NVL
để sản xuất sảnphẩm Gạchtuynel 2 lỗ
621152
trích theo lương
622334338PX19 10/10 Xuất kho NVL
để chế tạo sảnphẩm Gạchtuynel 2 lỗ
621152
6.300.000
6.300.000
PX25 15/10 Xuất kho NVL
để chế tạo sảnphẩm gạchtuynel 2 lỗ
621152
11.000.000
11.000.000
PX30 15/10 Xuất kho NVL
để chế tạo sảnphẩm
621152
420.230.000
420.230.000TTL 16/10 Thanh toán
lương cho côngnhân viên
334111
ĐH1 17/10 Thanh toán tiền 627
Trang 28điện 111NH2 17/10 Thanh toán tiền
nước
627111PX31 19/10 Xuất kho NVL
chế biến sảnphẩm
621152
23.000.000
23.000.000
PX35 19/10 Xuất kho NVL
chế biến sảnphẩm
621152
3.075.000
3.075.000PX40 25/10 Xuất kho NVl để
chế tạo sản phẩm
621152
30.750.000
30.750.000CN1 27/10 Thanh toán tiền
hang cho ctyTNHH HƯƠNGGIANG
331111
450.236.000
450.236.000
TT3 Cty cổ phần xây
dựng đất nướcthanh toán tiềnhàng
112131
780.653.000
780.653.000
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 29Biểu 2.13: Sổ Cái tài khoản
Đơn vị: Cty cổ phần vật liệu và xây dựng Đất Nước
Địa chỉ: xã Vũ Bình, Kiến Xương, Thái Bình
SỔ CÁI
Năm 2011Tên tài khoản: chi phí nguyên vật trực tiếp
Số hiệu TK: 621 - Gạch tuynel xây dựng 2 lỗ đvị:1000đ
ĐƯ
Số tiền
GhichúSố
hiệu
Ngàytháng
Trangsố
STTdòng
Số phát sinh tháng 10
31/10 15 02/10 Xuất kho NVL chế tạo sản phẩm 152 16.500
31/10 16 02/10 Xuất kho NVL để chế tạo sản phẩm 152 38.500
31/10 31 19/10 Xuất kho NVL để chế tạo sản phẩm 152 23.000
31/10 35 19/10 Xuất kho NVL để chế tạo sản phẩm 152 11.000
Trang 3031/10 37 25/10 Xuất kho NVL để chế tạo sản phẩm 152 3.075
31/10 40 25/10 Xuất kho NVL để chế tạo sản phẩm 152 30.750
31/10 Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản
154
Ngày 31 tháng 10 năm2011
Trang 31Đơn vị: CTy Cổ Phần Vật Liệu và Xây Dựng Đất Nước Mẫu số: S36-DN
Địa chỉ: Xã Vũ Bình, Kiến Xương, THái Bình Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Biểu 2.14: SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: 621Tên phân xưởng: phân xưởng sản xuấtTên sản phẩm: Gạch tuynel xây dựng 2 lỗ
02/10 PX015 02/10/2011 Xuất vật liệu để sản xuất sp 152 16.500.000 16.500.000
02/10 PX16 02/10/2011 Xuất vật liệu chế tạo sp 152 38.500.000 38.500.00010/10 PX19 10/10/2011 Xuất vật liệu chế tạo sp 152 6.300.000 6.300.000
15/10 PX25 15/10/2011 Xuất vật liệu chế tạo sp 152 11.000.000 11.000.000
15/10 PX 30 15/10/2011 Xuất vật liệu chế tạo sp 152 42.000.000 42.000.00019/10 PX31 19/10/2011 Xuất vật liệu chế tạo sp 152 23.000.000 23.000.00019/10 PX35 19/10/2011 Xuất vật liệu chế tạo sp 152 11.000.000 11.000.000
25/10 PX37 25/10/2011 Xuất vật liệu chế tạo sp 152 3.075.000 3.075.000
Trang 3225/10 PX40 25/10/2011 Xuất vật liệu chế tạo sp 152 30.750.000 30.750.000
Cộng số phát sinh 182.125.000 47.875.000 134.250.000Ghi có TK 621 182.125.000
Ngày 31 tháng 10 năm 2011
Trang 332.1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Trong đó quản đốc phân xưởng là 100,000đ/1ca
Công nhân phân xưởng là 76,000đ/1ca
Lương cơ bản = số ca làm việc/tháng * lương bình quân/1ca
Công ty trích BHXH: 16%, BHYT: 3%, BHTN: 1%, KPCĐ: 2% trêntiền lương cơ bản vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Còn người laođộng chịu BHXH: 6%, BHYT: 1.5%, BHTN: 1% trên tiền lương cơ bản
Trang 34Tài khoản 622- chi phí nhân công trực tiếp.
Các khoản trích theo lương
công nhân sản xuất
TK 335
Trích trước tiền lương
2.1.2.3: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Sau đây là mẫu bảng thanh toán lương, bảng tổng hợp lương,bảng phân
bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội của công ty TNHH Dệt Hải Nam
Cách tính lương của 1 công nhân trực tiếp sản xuất
Lương cơ bản = số ca làm việc/tháng * lương bình quân/1ca
Trang 35Biểu 2.15: Bảng thanh toán tiền lương
Đơn vị: CTy cổ phần vật liệu và xây
1 Lương 76,000 26 1,976,000 315,000 296,400 2,587,400 118,560 29,640 19,760 167,960 2,419,440
Trang 37T phận cơ bản chức vụ lương BHXH BHYT BHTN Tổng trừ Còn lại
1 Bphận
sx Gạch
tuynel
175.560
6.400 13.230 21.102,3
5
216.292,35
17.861,029
Ngày 29 tháng 10 năm 2010
Trang 38Người lập bảng Kế toản trưởng Giám đốc
Trang 39Biểu 2.17: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
CTy Cổ Phần Vật Liệu Và Xây Dựng Đất Nước
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Nợ TK
Lương PCC
V
Ăn trưa
229.886,35
29.689,6
5.566,8 1.855,
6
3.711,2
Tổng
cộng
280.950
12.400
22.050
Trang 40Trình tự hạch toán:
Cuối kỳ, Phòng tổ chức lao động tập hợp Bảng thanh toán lương của các
bộ phận để gửi lên Phòng kế toán xét duyệt Căn cứ vào Bảng thanh toánlương kế toán hoàn tất Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ Cũng căn cứ vào các bảng chấm công, các phiếu báo ôm, nghĩ phép…và
hệ số lương của từng công nhân viên mà kế toán lập bảng thanh toán lươngcho từng phân xưởng sản xuât Cuối kỳ, kế toán tập hợp các bảng thanh toánlương cho mỗi phân xưởng lập bảng thanh toán lương tổng hợp toàn doanhnghiệp và căn cứ vào bảng thanh toán lương để hoàn tất Bảng phân bổ tiềnlương và Bảo hiểm xã hội
khi tính lương tháng 10 trả cho công nhân viên trong công ty, căn cứ vàobảng thanh toán tiền lương, kế toán vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK622,sau đó căn cứ vao sổ nhật ký chung kế toán vào sổ cái cho từng đối tượngsản phẩm vải
Cuối kỳ kế toán ghi vào sổ cái tài khoản 622
Sau đây là mẫu sổ chi tiết và sổ cái tại công ty