1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

5 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 45,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích và ý nghĩa việc tính toán chỉ tiêu vốn đầu tư phát triển Nhờ có đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua hoạt động đầu tư đã và đang phát triển rất m

Trang 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ

VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Ngô Thị Kim Dung

Vụ Thống kê Tài khoản Quốc gia, TCTK

1 Mục đích và ý nghĩa việc tính toán chỉ tiêu vốn đầu tư phát triển

Nhờ có đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua hoạt động đầu tư đã và đang phát triển rất mạnh về quy mô, đa dạng về nguồn vốn, ngành nghề và hình thức sở hữu Chính phủ đã có những cơ chế, chính sách và giải pháp tương đối phù hợp nên đã huy động được các nguồn vốn trong nước và ngoài nước Sự phát triển của hoạt động đầu tư là một trong những yếu tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống của nhân dân và giải quyết nhiều vấn đề phát triển xã hội của đất nước

Các thông tin về hoạt động đầu tư, nhất là thông tin về vốn đầu tư phát triển đóng một vai trò rất quan trọng trong quản lý kinh tế Cùng với các chỉ tiêu tổng hợp quan trọng khác, chỉ tiêu vốn đầu tư phát triển là một trong các nguồn thông tin được Tổng cục Thống kê sử dụng để tính chỉ tiêu GDP theo quý và năm Chỉ tiêu này cũng giúp cho các nhà hoạch định chính sách có các thông tin về tốc độ phát triển và cơ cấu vốn đầu tư theo vùng lãnh thổ, theo ngành kinh tế và theo các nguồn vốn Từ đó họ có thể đề ra các chính sách quản lý vĩ mô phù hợp (về huy động nguồn vốn, về điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo vùng, theo khu vực đầu tư và theo ngành, ) trong từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước Ngoài ra nó còn được sử dụng để nghiên cứu các chuyên đề về kinh tế, tài chính, ngân hàng Cuối cùng nó còn đáp ứng nhu cầu sử dụng của một số tổ chức quốc tế cũng như các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm đến thị trường Việt Nam

2 Nội dung

Vốn đầu tư phát triển (vốn ĐTPT) là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền phản ánh toàn

bộ chi phí đã chi ra để tạo ra năng lực sản xuất (tăng thêm vốn cố định và vốn lưu động); để làm tăng thêm tư liệu sản xuất (gồm tài sản vật chất và tài sản trí tuệ) và nguồn lực để phát triển sản xuất và nâng cao mức sống vật chất và tinh thần của dân

Vốn đầu tư phát triển bao gồm:

1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản

2 Vốn đầu tư phát triển khác không qua XDCB, bao gồm:

- Đầu tư mua sắm TSCĐ dùng cho sản xuất không qua XDCB

- Đầu tư sửa chữa lớn TSCĐ

- Đầu tư bổ sung vốn lưu động

Trang 2

- Vốn đầu tư phát triển khác: bao gồm vốn đầu tư của các dự án hỗ trợ kỹ thuật, vốn đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực,v.v

3 Phương pháp tính chỉ tiêu vốn đầu tư phát triển

Vốn đầu tư phát triển gồm: vốn đầu tư XDCB và chi phí cho mua sắm và sửa chữa lớn TSCĐ; vốn lưu động bổ sung và vốn đầu tư phát triển khác

3.1 Vốn đầu tư XDCB và chi phí cho mua sắm và sửa chữa lớn TSCĐ bao

gồm:

 Chi phí cho việc thăm dò, khảo sát và quy hoạch xây dựng chuẩn bị cho việc đầu tư

 Chi phí thiết kế công trình

 Chi phí xây dựng

 Chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và những chi phí khác thuộc nguồn vốn đầu tư XDCB

 Chi phí cho việc sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiến trúc và máy móc thiết bị, sửa chữa lớn các TSCĐ khác

3.2 Vốn lưu động bổ sung bao gồm những khoản đầu tư làm tăng thêm tài sản

lưu động trong kỳ

3.3 Vốn đầu tư phát triển khác bao gồm tất cả các khoản đầu tư của xã hội

nhằm nâng năng lực phát triển của xã hội như: nâng cao dân trí, hoàn thiện môi trường xã hội, cải thiện môi trường sinh thái, hỗ trợ cho các chương trình phòng chống tệ nạn xã hội và các chương trình phát triển khác, cụ thể là:

 Chi phí cho công việc thăm dò, thiết kế quy hoạch ngành, quy hoạch vùng lãnh thổ;

 Chi phí cho việc triển khai thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia nhằm nâng cao sức khoẻ cộng đồng như: chương trình tiêm chủng mở rộng; chương trình nước sạch nông thôn; chương trình phòng chống và thanh toán bệnh phong, bệnh lao; chương trình sử dụng muối iốt,

 Chi phí cho việc thực hiện chương trình bảo vệ môi trường như: chương trình phủ xanh đất trống đồi trọc; chương trình trồng 5 triệu ha rừng; chương trình bảo vệ rừng đầu nguồn; chương trình bảo vệ động vật quý hiếm;

 Chi phí cho việc thực hiện các chương trình phòng chống tệ nạn xã hội;

 Chi phí cho việc thực hiện các chương trình phổ cập giáo dục;

 Chi phí cho việc thực hiện các chương trình nghiên cứu, triển khai, đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực;

 Chi phí cho việc thực hiện các chương trình liên quan đến kế hoạch hoá gia

Trang 3

 Chi phí cho việc thực hiện các chương trình xoá đói giảm nghèo; chương trình 135,

Vốn đầu tư phát triển chia thành 3 loại hình như sau:

A Vốn đầu tư phát triển chia theo thành phần kinh tế:

* Khu vực kinh tế Nhà nước

1 Vốn ngân sách Nhà nước: là nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước (ngân

sách trung ương, ngân sách địa phương) cho các dự án đầu tư và các công trình xây dựng

Các dự án đầu tư và công trình xây dựng được hiểu là:

 hDự án đầu tư” là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn

để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)

 hCông trình xây dựng” là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị và lao động

Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước bao gồm:

 Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển;

 Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

 Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép;

 Cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển;

2 Vốn vay cho đầu tư XDCB và mua sắm thiết bị: gồm vốn tín dụng đầu tư

phát triển của Nhà nước và vốn vay từ các nguồn khác

Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: là nguồn vốn mà các đơn vị, tổ

chức có thể được vay với lãi suất ưu đãi hoặc không chịu lãi suất để đầu tư trong những ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn của Nhà nước và các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu tư

Vốn vay từ các nguồn khác: là số tiền mà các đơn vị, tổ chức đi vay từ các tổ

chức tín dụng trong nước (không kể tín dụng đầu tư của Nhà nước đã tính trên), vay các ngân hàng nước ngoài, vay các tổ chức quốc tế và vay các tổ chức và cá nhân

Trang 4

dân cư khác (có thể dưới các hình thức khác như thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu nhưng được quy thành tiền theo thoả thuận giữa 2 bên tại thời điểm đi vay)

3 Vốn của các doanh nghiệp Nhà nước: là nguồn vốn được hình thành từ vốn

tích lũy của chủ doanh nghiệp, từ lợi nhuận của doanh nghiệp trích ra để đầu tư, từ thanh lý tài sản, từ nguồn vốn khấu hao TSCĐ, từ các quỹ của doanh nghiệp có thể huy động được bao gồm cả hình thức huy động vốn cổ phần, phát hành trái phiếu (nếu được phép), vốn góp liên doanh từ giá trị quyền sử dụng đất, nhà xưởng, vật tư, tiền mặt của các bên đối tác liên doanh

4 Vốn khu vực kinh tế nhà nước khác: là vốn huy động được ngoài các nguồn

vốn nói trên: ví dụ từ nguồn quà biếu, tặng của các chính phủ, tổ chức phi chính phủ, các tổ chức cá nhân khác, vốn hỗ trợ đặc biệt từ các quĩ khác (không phải là đầu tư tín dụng của Nhà nước)

* Khu vực ngoài quốc doanh:

1 Vốn của các tổ chức, doanh nghiệp ngoài quốc doanh

2 Vốn của các hộ gia đình

* Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1 Vốn liên doanh với nước ngoài

2 100% vốn nước ngoài

B Vốn ĐTPT chia theo khoản mục đầu tư

1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: là toàn bộ vốn bỏ ra để chi phí cho việc khảo

sát quy hoạch xây dựng công trình, chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi mua sắm, lắp đặt thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:

+ Chi phí xây dựng và lắp đặt (vốn xây lắp)

+ Chi phí mua sắm thiết bị máy móc (vốn thiết bị)

+ Chi phí khác

2 Vốn đầu tư phát triển khác không qua XDCB bao gồm:

2.1 Đầu tư mua sắm TSCĐ dùng cho sản xuất không qua XDCB: là toàn bộ chi

phí mua TSCĐ bổ sung thêm cho đơn vị, tổ chức nhưng không qua hoạt động XDCB

2.2 Đầu tư sửa chữa lớn TSCĐ: Là toàn bộ chi phí thực tế cho công việc sửa

chữa lớn TSCĐ của đơn vị, tổ chức (gồm chi phí phải thanh toán cho bên ngoài và chi phí cho phần đơn vị tự làm) Chi phí này thường lấy từ nguồn vốn tự có (vốn khấu hao TSCĐ)

2.3 Đầu tư bổ sung vốn lưu động: là số tiền được bổ sung thêm vào vốn lưu

động của đơn vị, tổ chức

Trang 5

2.4 Vốn đầu tư phát triển khác: bao gồm vốn đầu tư của các dự án hỗ trợ kỹ

thuật, vốn đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển, đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực,v.v

C Vốn ĐTPT chia theo ngành kinh tế:

Chia theo 20 ngành kinh tế cấp 1

4 Thực trạng của việc thu thập thông tin tổng hợp chỉ tiêu vốn đầu tư phát triển

Hiện nay chỉ tiêu vốn đầu tư phát triển được thu thập, tổng hợp từ các kênh thông tin sau:

a Từ hệ thống báo cáo của địa phương hàng tháng và năm: chế độ báo cáo thống kê định kỳ vốn đầu tư và xây dựng áp dụng đối với Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo Pháp lệnh Kế toán và Thống kê (Quyết định số 733/2002/QĐ - TCTK ngày 15 tháng 11 năm 2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê) đã ban hành

b Từ báo cáo của một số Bộ như: Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hoá thông tin, nhưng phạm vi thu thập là vốn ngân sách Nhà nước và vốn đầu

tư xây dựng cơ bản

Tuy nhiên các Bộ, Tổng cục vẫn áp dụng chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng cho các chủ đầu tư ban hành theo Quyết định số 31/TCTK - QĐ ngày 12 tháng 3 năm 1995 của TCTK Theo chế độ này chỉ thích hợp với chỉ tiêu vốn đầu

tư xây dựng cơ bản

c Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: chủ yếu dựa vào thông tin từ Bộ

Kế hoạch và Đầu tư về tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Kết luận và kiến nghị

1 Chuẩn hoá khái niệm, nội dung, phương pháp tính chỉ tiêu vốn đầu tư phát triển và sử dụng thống nhất trong tất cả các lĩnh vực, tránh trường hợp có lúc dùng khái niệm vốn đầu tư xã hội hoặc vốn đầu tư phát triển toàn xã hội

2 Xây dựng một hệ thống chế độ báo cáo thống kê đồng bộ thống nhất cho tất

cả các khu vực kinh tế

3 Để xúc tiến và đẩy mạnh quá trình hoàn thiện công tác thống kê vốn đầu tư phát triển, trước hết cần xây dựng một hệ thống chỉ tiêu hoàn thiện và thống nhất áp dụng cho tất cả các thành phần kinh tế, đặc biệt là khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (vì cho đến nay cũng chỉ mới có thông tư liên bộ Kế hoạch và Đầu tư và Tổng cục thống kê)

Ngày đăng: 01/12/2017, 12:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w