1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

''Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu đồ gỗ nội thất của công ty cổ phần Đại Châu

53 547 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Thúc Đẩy Hoạt Động Xuất Nhập Khẩu Đồ Gỗ Nội Thất Của Công Ty Cổ Phần Đại Châu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 455 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất nước ta sau khi xoá bỏ bao cấp, gia nhập vào cơ chế thị trường nền kinh tế đã thay đổi rất nhiều. Đã thu được những thành công nhất định, đời sống nhân dân ngày càng nâng cao rõ rệt và xu hướng phát triển ngày càng tăng với xu thế hội nhập toàn cầu, chính sách đổi mới mở của Đảng và Nhà nước để phù hợp với hội nhập thì hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ở nước ta đặc biệt được coi trọng trở thành công cụ để đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và phát triển của đất nước. Mở rộng hội nhập vào thị trường thương mại thế giới.Chúng ta đã trở thành thành viên của ASIAN và đang nỗ lực để được ra nhập WTO. Trong năm 2002 Việt Nam và Mỹ đã ký hiệp định thương mại song phương, tạo ra rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam muốn xuất khẩu hàng vào Mỹ. Vì đây là một thị trường lớn, vì vậy muốn thành công thì các doanh nghiệp buộc phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự tìm kiếm nguồn hàng, mối hàng và cân đối trong hoạt động tài chính để đảm bảo có thể mang lại hiệu quả. Muốn vậy thì phải cung cấp được những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng, đồng thời nắm bắt kịp thời những diễn biến thị trường để tạo dựng được một chiến lược phát triển lâu dài. Kinh doanh trong xu thế quốc tế hoá, các Doanh nghiệp, các quốc gia cần phải dựa trên tiềm lực, lợi thế so sánh sẵn có của mình để tham gia có hiệu quả vào thương mại quốc tế. Một trong những lợi thế của Việt Nam là sản xuất mặt hàng thủ công mỹ nghệ. Đây là những sản phẩm đã có quá trình phát triển khá lâu dài, mang đậm nét tinh hoa, độc đáo của truyền thống Dân tộc, được thế giới đánh giá cao về sự tinh xảo và trình độ nghệ thuật. Việc xuất khẩu những mặt hàng này đem lại nguồn thu ngoại tệ không nhỏ, góp phần cải thiện cán cân xuất nhập khẩu và cán cân thanh toán quốc tế của Đất nước. Nắm bất được xu thế thời đại công ty cổ phần Đại Châu đã ra đời vào năm 2000. Trong những năm qua, công ty cổ phần Đại Châu đã có cố gắng rất lớn trong việc đẩy mạnh và mở rộng xuất khẩu đồ gỗ nội thất sang các thị trường trong khu vực và trên thế giới. Công ty đã đạt được một số thành tựu nhưng đồng thời cũng gặp phải những khó khăn nhất định. Sau một thời gian thực tập tại công ty thấy rằng hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu đồ gỗ nội thất là vấn đề cần thiết đối với công ty cổ phần Đại Châu. Vì vậy em xin chọn đề tài ''Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu đồ gỗ nội thất của công ty cổ phần Đại Châu'' Làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình. Chuyên đề gồm có 3 chương:

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI CHÂU 3

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: 3

1.1 Thông tin chung: 3

1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty: 3

1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh: 4

1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty: 4

2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty: 5

3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh……… 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU ĐỒ GỖ NỘI THẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI CHÂU 13

1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu đồ gỗ tại công ty cổ phần Đại Châu: 13

1.1 Đặc điểm sản phẩm: 13

1.2 Đặc điểm lao động: 14

1.3 Khả năng tài chính: 15

1.4 Đối thủ cạnh tranh và khách hàng: 18

1.5.Yếu tố tỉ giá, lãi suất: 19

2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu đồ gỗ của công ty cổ phần Đại Châu: 21

2.1 Kết quả xuất khẩu của công ty: 21

2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu đồ gỗ nội thất của công ty cổ phần Đại Châu 26

3 Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu đồ gỗ nội thất tại Công ty cổ phần Đại Châu 31

3.1 Những thành tựu Công ty đã đạt được 31

3.2 Những hạn chế của Công ty 32

3.3 Nguyên nhân 32

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI CHÂU 33

1 Phương hướng của Công ty cổ phần Đại Châu trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu đồ gỗ nội thất: 33

1.1 Định hướng phát triển 33

2 Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu đồ gỗ nội thất của Công ty cổ phần Đại Châu 34

Trang 2

2.1 Tăng cường công tác nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý

thông tin 34

2.2 Nâng cao khả năng cạnh tranh 37

2.3 Huy động tối đa nguồn vốn kinh doanh 39

2.4 Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ kinh doanh 39

2.5 Hoàn thiện công tác lãnh đạo và tổ chức nhân sự và nâng cao chất lượng tay nghề công nhân 39

3 Một số kiến nghị đối với nhà nước 41

3.1 Chính sách hỗ trợ và xúc tiến thương mại 41

3.2.Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các đơn vị sản xuất, xuất khẩu đồ gỗ nội thất để thúc đẩy nâng cao tính linh hoạt và khả năng thích ứng nhanh 41

3.3.Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư và có chính sách phù hợp để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu đồ gỗ nội thất theo hướng tích cực 42

3.4 Năng cao kỹ năng xuất khẩu và văn hoá thúc đẩy hợp tác giữa các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ nội thất 42

3.5 Tiếp tục hoàn thiện và phát triển môi trường thể chế để thúc đẩy xuất khẩu 43

3.6 Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ cần thiết hỗ trợ cho xuất khẩu 43

3.7 Tiếp tục đẩy mạnh và cải cách hành chính, cắt giảm chi phí cho xuất khẩu và kiện toàn công tác xúc tiến 44

3.8 Đơn giản hoá thủ tục xuất khẩu 44

3.9 Nhà nước tạo điều kiện giúp đỡ các doanh nghiệp 44

3.10 Thành lập các trung tâm, các cơ sở xúc tiến 45

3.11 Kiện toàn bộ máy cán bộ hải quan và đơn giản hoá thủ tục xuất khẩu 45

3.12 Chính sách tín dụng nâng cao khả năng quản lí hệ thống ngân hàng 46

KẾT LUẬN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước ta sau khi xoá bỏ bao cấp, gia nhập vào cơ chế thị trường nền kinh tếđã thay đổi rất nhiều Đã thu được những thành công nhất định, đời sống nhân dânngày càng nâng cao rõ rệt và xu hướng phát triển ngày càng tăng với xu thế hộinhập toàn cầu, chính sách đổi mới mở của Đảng và Nhà nước để phù hợp với hộinhập thì hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ở nước ta đặc biệt được coi trọng trởthành công cụ để đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và phát triển của đất nước Mở rộnghội nhập vào thị trường thương mại thế giới.Chúng ta đã trở thành thành viên củaASIAN và đang nỗ lực để được ra nhập WTO Trong năm 2002 Việt Nam và Mỹ đãký hiệp định thương mại song phương, tạo ra rất nhiều cơ hội cũng như thách thứccho các doanh nghiệp Việt Nam muốn xuất khẩu hàng vào Mỹ Vì đây là một thịtrường lớn, vì vậy muốn thành công thì các doanh nghiệp buộc phải tự chủ tronghoạt động sản xuất kinh doanh, tự tìm kiếm nguồn hàng, mối hàng và cân đối tronghoạt động tài chính để đảm bảo có thể mang lại hiệu quả Muốn vậy thì phải cungcấp được những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng,đồng thời nắm bắt kịp thời những diễn biến thị trường để tạo dựng được một chiếnlược phát triển lâu dài Kinh doanh trong xu thế quốc tế hoá, các Doanh nghiệp, cácquốc gia cần phải dựa trên tiềm lực, lợi thế so sánh sẵn có của mình để tham gia cóhiệu quả vào thương mại quốc tế Một trong những lợi thế của Việt Nam là sản xuấtmặt hàng thủ công mỹ nghệ Đây là những sản phẩm đã có quá trình phát triển khálâu dài, mang đậm nét tinh hoa, độc đáo của truyền thống Dân tộc, được thế giớiđánh giá cao về sự tinh xảo và trình độ nghệ thuật Việc xuất khẩu những mặt hàngnày đem lại nguồn thu ngoại tệ không nhỏ, góp phần cải thiện cán cân xuất nhậpkhẩu và cán cân thanh toán quốc tế của Đất nước Nắm bất được xu thế thời đạicông ty cổ phần Đại Châu đã ra đời vào năm 2000 Trong những năm qua, công tycổ phần Đại Châu đã có cố gắng rất lớn trong việc đẩy mạnh và mở rộng xuất khẩuđồ gỗ nội thất sang các thị trường trong khu vực và trên thế giới Công ty đã đạtđược một số thành tựu nhưng đồng thời cũng gặp phải những khó khăn nhất định

Sau một thời gian thực tập tại công ty thấy rằng hiệu quả hoạt động xuấtnhập khẩu đồ gỗ nội thất là vấn đề cần thiết đối với công ty cổ phần Đại Châu Vì

Trang 4

vậy em xin chọn đề tài ''Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu đồ gỗ nội

thất của công ty cổ phần Đại Châu'' Làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Chuyên đề gồm có 3 chương:

Lời nói đầu

- Chương 1: Tổng quan vể công ty cổ phần Đại Châu

- Chương 2: Thực trạng xuất đồ gỗ nội thất tại Công ty cổ phần Đại Châu

- Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đồ gỗ nội thất tại công tycổ phần Đại Châu

Kết luận

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Ths Ngô Thị ViệtNga và các cán bộ nhân viên trong công ty đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đềthực tập này Do kiến thức còn nhiều hạn chế vì vậy trong quá trình làm chuyên đềnếu có những sai sót gì thì em mong cô nhận xét và giúp em bổ sung để đạt hiệuquả bài chuyên đề được tốt nhất

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI CHÂU

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.1 Thông tin chung

Tên Công ty: Công ty cổ phần Đại Châu

Tên giao dịch: Công ty cổ phần Đại Châu

Tên giao dịch đối ngoại: DAI CHAU JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt : DAI CHAU JSC

Trụ sở giao dịch: Trụ sở chính đặt tại Tổ 23, cụm 4, phường Nhật Tân, quận Tây Hồ, TP Hà Nội

Điện thoại: 04 7183635 – 04 7194353 Fax: 04 7183635

Email: daichaujsc@yahoo.com

Website: http://www.daichauwood.com

1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Đại Châu được thành lập ngày 24 tháng 04 năm 2000 Hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp theo giấy phép kinh doanh số 0103000040 do Sởkế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 24/4/2000 Hiện nay nhu cầu sử dụngđồ gỗ mỹ nghệ ngày càng cao và đa dạng Thị trường về đồ gỗ mỹ nghệ diễn rangày càng sôi nổi và đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng, tuy nhiên nhu cầu ấyngày càng cấp thiết hơn với những yêu cầu về chất lượng, mẫu mó sản phẩm phongphỳ đa dạng hơn Nắm bắt được tình hình đó Công ty cổ phần Đại Châu đó ra đờinhằm đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao đó

Quá trình phát triển công ty có thể chia thành 2 giai đoạn chính

* Giai đoạn 2000-2004

Đây là giai đoạn hình thành của công ty.Giai đoạn này công ty cũng gặpphải một số khó khăn vì bước đầu mới thành lập, còn bỡ ngỡ khi ra nhập vào thịtrường dã có khá nhiều doanh nghiệp đang hoạt động Ngoài ra qui mô của công tylà một DN nhỏ, nguồn vốn huy động có hạn,kinh nghiệm hoat động chưa có,chưacó thương hiệu của mình Luồng thông tin hai chiều của công ty còn nhiều hạn chế

* Giai đoạn 2004 - đến nay

Trang 6

Đây là thời kỳ khởi sắc của Công ty Hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty đã đi vào trạng thái an toàn và có lãi Các mặt hàng xuất khẩu truyền thốngcủa Công ty ngày càng tăng về kim ngạch xuất khẩu.

Năm 2004 là năm bản lề đánh dấu sự thay đổi lịch sử của công ty thông quahàng loạt cá dự án lớn được ký kết với Nhật Bản, Trung Quốc, Đức; các giải phápđẩy mạnh trong việc tái cơ cấu lại toàn bộ nguồn lực

Năm 2007 tự hào là một trong những doanh nghiệp xúc tiến thương mại với Mỹ.Từ năm 2007 đến nay công ty duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các nước lớnđồng thời đã mở rộng thị trường của mình khong chỉ ở khu vực mà còn mở rộng ratoàn thế giới nhằm không ngừng nâng cao uy tín và chất lượng

1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh

Công ty cổ phần Đại Châu chuyên cung cấp các sản phẩm gỗ cao cấp nhưván sàn, đồ nội, ngoại thất cao cấp Sản phẩm của công ty được xuất khẩu sang cácnước Đức, Trung Quốc, Nhật… Với hoạt động ngày càng lớn mạnh của công ty,trong cuối năm 2007 công ty tự hào là một trong những doanh nghiệp xúc tiếnthương mại với Mỹ

1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Công ty cổ phần Đại Châu có đầy đủ tư cách pháp nhân, có tài sản và condấu riêng, thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập nên Công ty phải đảm bảocác hoạt động sản xuất kinh doanh của mình là không trái với pháp luật, thực hiệnmọi chế độ kinh doanh theo luật Thương mại Việt Nam, chịu mọi trách nhiệm vềhành vi kinh doanh

Trong quá trình mở cửa và hội nhập nền kinh tế các doanh nghiệp đặc biệt làcác doanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào nền kinh tế thế giới Các cơ hộivà thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp rất nhiều, nó là sự sống còn của nhiềudoanh nghiệp, nếu như doanh nghiệp thu, tìm được nhiều bạn hàng thì sẽ xuất khẩuđược nhiều hàng hoá và sẽ thu được nhiều ngoại tệ cho quốc gia cũng như chochính doanh nghiệp để đầu tư phát triển Thông qua xuất khẩu doanh nghiệp nhanhchóng tiếp thu được khoa học kĩ thuật, từ đó có khả năng củng cố tổ chức sản xuất,nâng cao mẫu mã, chất lượng, uy thế và địa vị của doanh nghiệp trên thị trườngquốc tế cũng thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp xuất khẩu nhanh chóng hoàn

Trang 7

thiện sản phẩm của mình củng cố đội ngũ cán bộ công nhân viên nâng cao trình độđội ngũ cán bộ công nhân viên trong sản xuất cũng như trong xuất khẩu, mục đíchđể tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác trên thị trường thế giới.

2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty

2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty

2.1.1 Mô hình tổ chức sản xuất của công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

( Nguån: Phßng hµnh chÝnh tæ chøc)

2.1.2 NhËn xÐt m« h×nh c¬ cÊu cña c«ng ty

- Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty rất đơn giản, được vận dụng kiểu cơcấu trực tuyến - chức năng đã tránh được tình trạng tập trung quá mức, chồng chéohoặc bỏ sót trùng lặp

- Các chức năng quản lý được phân cấp phù hợp cho các thành viên, bao gồm:+ Hệ thống trực tuyến gồm: tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, phòng kế toán.+ Hệ thống chức năng bao gồm: phòng tổ chức hành chính, phòng kinhdoanh và phòng tư vấn thiết kế

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG

TƯ VẤN THIẾT KẾ

KẾ TOÁN TRƯỞNG

NV KẾ TOÁN 1

NV KẾ TOÁN 2

Trang 8

Với mụ hình tụ̉ chức trực tuyờ́n chức năng, Cụng ty cụ̉ phõ̀n Đại Chõu cósự năng đụ̣ng trong quản lý và điờ̀u hành Các mợ̀nh lợ̀nh, chỉ thị của cṍp trờnxuụ́ng các cṍp dưới được truyờ̀n đạt nhanh chóng và tăng đụ̣ chính xác Đụ̀ng thờiban giám đụ́c có thờ̉ nắm bắt được mụ̣t cách cụ thờ̉, chính xác và kịp thời nhữngthụng tin ở các bụ̣ phọ̃n cṍp dưới từ đó có những chính sách, chiờ́n lược điờ̀u chỉnhphù hợp cho từng bụ̣ phọ̃n trong từng giai đoạn, thời kỳ Đụ̀ng thời cũng có thờ̉ tạo

ra sự hoạt đụ̣ng ăn khớp giữa các phũng ban có liờn quan với nhau, giảm được chiphí quản lý, nõng cao hiợ̀u quả hoạt đụ̣ng kinh doah của Cụng ty và tránh đượcviợ̀c quản lý chụ̀ng chéo chức năng Theo cơ cṍu tụ̉ chức này, thụng tin được phảnhụ̀i nhanh chóng giúp ban lãnh đạo Cụng ty có thờ̉ kịp thời giải quyờ́t các vṍn đờ̀bṍt trắc xảy ra

- Trờn đõy là cơ cṍu và bụ̣ máy quản lý cụng ty Đờ̉ hiờ̉u rõ hơn vờ̀ chínhsách quản lý cụng ty ta hãy cùng nhau xem xét trách nhiợ̀m của ban lãnh đạo vàchức năng của các phũng ban

2.1.3 Trách nhiệm, quyền hạn ban giám đốc

Ban Giám đụ́c bao gụ̀m 01 Tụ̉ng Giám đụ́c và 01 Phó Tụ̉ng Giám đụ́c, doHĐQT quyờ́t định bụ̉ nhiợ̀m, miờ̃n nhiợ̀m Tụ̉ng Giám Đụ́c là người đại diợ̀n theopháp luọ̃t của Cụng ty và là người điờ̀u hành cao nhṍt mọi hoạt đụ̣ng kinh doanhhàng ngày của Cụng ty Cơ cṍu Ban Giám đụ́c hiợ̀n tại như sau:

ễng Đường Đức Hóa Tụ̉ng Giám đụ́cễng Nguyờ̃n Đức Năng Phó Tụ̉ng Giám đụ́c

- Tụ̉ng Giám đụ́c: là người đại diợ̀n cho toàn bụ̣ tọ̃p thờ̉ cán bụ̣ cụng nhõn viờntrong cụng ty, là người đại diợ̀n trực tiờ́p điờ̀u hành quản lý cụng ty và chịu mọi tráchnhiợ̀m trước pháp luọ̃t nhà nước trong hoạt đụ̣ng sản xuṍt kinh doanh của cụng ty

- Phó tụ̉ng giám đụ́c: có nhiợ̀m vụ tham mưu cho tụ̉ng giám đụ́c ra quyờ́tđịnh của cụng ty, thực hiợ̀n các nhiợ̀m vụ do tụ̉ng giám đụ́c giao và có thờ̉ thay mặttụ̉ng giám đụ́c khi được uỷ quyờ̀n

- Phũng kờ́ toán: tham mưu trực tiờ́p cho lãnh đạo vờ̀ cụng tác tài chính - kờ́toán và chịu trách nhiợ̀m trước tụ̉ng giám đụ́c vờ̀ cụng tác chuyờn mụn, có nhiợ̀m vụ:

+ Mở sụ̉ sách theo dõi các loại tài khoản áp dụng cho cụng tác quản lý củacụng ty

Trang 9

+ Thực hiện tốt chế độ báo cáo với lãnh đạo với nhà chuyên môn và với cơquan quản lý nhà nước chuyên ngành khi yêu cầu bảng cân đối kế toán, kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh …

+ Hướng dẫn thực hiện đúng nguyên tắc chế độ thu – chi tài chính; làm tốtcông tác báo cáo tháng, quý, năm; thường trực hoạt động kiểm kê hàng năm

2.1.4 Chøc n¨ng cña c¸c phßng ban

* Chức năng

- Tổ chức tốt bộ máy quản lý điều hành công ty có hiệu quả

- Công tác tổ chức lao động, chế độ tiền lương, Bảo hiểm xã hội và thườngtrực hội đồng thi đua

- Công tác quản trị hành chính, văn thư, phục vụ

* Nhiệm vụ

* Về công tác tổ chức lao động, chế độ, tiền lương:

- Quản lý hồ sơ của CBCNV từ cấp trưởng phòng trở xuống, quản lý và theodõi diễn biến nhân sự của toàn công ty

- Xét tuyển lao động, tiếp nhận lao động, làm thủ tục ký hợp đồng lao độngngắn hạn, dài hạn, thử việc, lao động thời vụ, đề nghị sa thải, chấm dứt hợp đồnglao động đối với cán bộ CNV không thực hiện đúng theo hợp đồng lao động, khicông ty không có nhu cầu sử dụng hoặc đối tượng lao động vi phạm các quy chế,quy định của công ty

- Thực hiện giải quyết các chế độ có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ củangười lao động, các chính sách về lao động, tiền lương, tiền thưởng theo quy địnhcủa công ty và các văn bản quy định khác của nhà nước

- Báo cáo định kỳ 6 tháng/lần về lao động, tiền lương và các hình thức bảohiểm với các cơ quan quản lý khác

- Kết hợp với các phòng và Hội đồng thi đua kiểm tra, giám sát, đôn đốcCBCNV thực hiện tốt quy chế, quy định về giờ giấc làm việc và công tác thực hànhtiết kiệm

* Về công tác quản trị hành chính, văn thư, phục vụ:

Trang 10

- Quản lý toàn bộ tài sản cố định, tài sản văn phòng công ty (trang thiết bị vănphòng, xe cộ, điện nước )

- Sắp xếp bố trí xe cộ, phương tiện phục vụ cán bộ công ty đi công tác

- Tổ chức cuộc họp, hội thảo, Đại hội của công ty

- Phục vụ lễ tân, tiếp khách, phục vụ lãnh đạo

- Quản lý dấu theo quy định của bộ Công an và quy định sử dụng của Giámđốc, quản lý lưu trữ hồ sơ, tài liệu các văn bản pháp quy của nhà nước, các quyếtđịnh, công văn đến, đi có liên quan đến mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, tổ chứccủa công ty

- Quan hệ đối ngoại với các cơ quan quản lý hành chính, chính quyền địaphương, các đơn vị trong địa bàn và với cơ quan quản lý cấp trên

- Kết hợp với công đoàn, đoàn thanh niên chăm la tới đời sống, văn hoá xãhội, thăm nom ốm đau, hiếu hỉ của cá nhân, gia đình CBCNV công ty

- Bí mật mọi công tác tổ chức lao động, tổ chức cán bộ, không phát tán số liệu,tài liệu khi chưa có ý kiến của lãnh đạo

nhất và thịnh hành nhất cho công ty

* Chức năng của bộ phận kinh doanh

- Tổ chức tốt khâu KD-XNK, phương tiện vận tải kho bãi theo giấy phép kinhdoanh của công ty phù hợp quy chế hiện hành của nhà nước

- Tổ chức tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu trong nước

- Tổ chức tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế và trong nước

- Quản lý phòng mẫu, trực tiếp chỉ đạo tổ mẫu thực hiện và triển khai mẫu mã,đáp ứng kịp thời với khách hàng

* Nhiệm vụ của bộ phận kinh doanh

- Triển khai công tác xúc tiến thương mại, quảng cáo thương hiệu của công tytrên các phương tiện thông tin đại chúng

- Trực tiếp làm các thủ tục xuất, nhập khẩu của công ty, xuất nhập khẩu uỷthác Trực tiếp ký kết, khai thác hàng gia công xuất khẩu, gia công sản xuất và phảichịu hoàn toàn trách nhiệm trước Giám đốc công ty về hiệu quả công việc

Trang 11

- Đàm phán và dự thảo hợp đồng thương mại trong nước, quốc tế, trình Giámđốc duyệt.

- Xây dựng bảng giá bán hàng trong nước, xây dựng Catologue cho hàng hoá,xây dựng chương trình quảng ba thương hiệu của công ty

- Lập kế hoạch sản xuất hàng hoá nội địa, lập các đơn hàng hợp đồng xuất khẩu

- Giao kế hoạch sản xuất và hợp đồng xuất khẩu cho phòng kế hoạch sản xuấtthực hiện, giám sát, kiểm tra phòng kế hoạch sản xuất thực hiện từng hợp đồng, đơnhàng (đảm bảo đúng chất lượng, chủng loại, số lượng, thời gian)

- Trực tiếp giao nhận hàng hoá với khách hàng (được biểu hiện bằng các bảng

kê chi tiết hàng hoá có ký nhận của khách hàng)

- Theo dõi, quản lý các điểm bán hàng, các khách hàng và trực tiếp thu hồicông nợ

- Được phép khai thác kinh doanh hàng hoá xuất khẩu và hàng hoá bán trongnước (nhưng phải lập phương án trình Giám đốc duyệt trước khi thực hiện)

- Nắm bắt thông tin kinh tế, các văn bản chính sách của nhà nước về công tácxuất nhập khẩu

* Chức năng

- Quản lý toàn bộ tài sản( vô hình và hữu hình của công ty ): hàng hoá, tiền tệ,vốn, các khoản thu, chi, tiền lương cán bộ công nhân viên trong công ty Quản lýmọi hoạt động sản xuất, kinh doanh và tài chính của công ty

- Định hướng xây dựng kế hoạch về công tác tài chính ngắn hạn, dài hạn, tìmcác biện pháp tạo nguồn vốn và thu hút nguồn vốn

- Quản lý chặt chẽ các nguồn vốn đầu tư của công ty Cân đối và sử dụng cácnguồn vốn hợp lý, có hiệu quả

Trang 12

- Hướng dẫn chỉ đạo các đơn vị thành viên đang được hạch toán kinh tế nội bộtrong công ty thực hiện đúng quy định về tài chính kế toán của nhà nước, của công ty.

- Được phép đề nghị duyệt các phương án kinh doanh, đề nghị cấp vốn, chovay vốn đối với các phương án của từng đơn vị lên công ty đúng thời hạn và theochỉ số quy định

- Chỉ đạo các kế toán viên của các đơn vị trong việc hạch toán, lập bảng biểu,ghi chép sổ sách chứng từ theo đúng quy định của nhà nước, của công ty

- Được phép đề nghị thay đổi kế toán của các đơn bị thành viên khi không làmđúng chức năng, làm sai nguyên tắc, làm sai quy định và hướng dẫn của công ty

- Chủ động quan hệ với các cơ quan quản lý cấp trên, các cơ quan nghiệp vụ(tài chính, thuế, ngân hàng)

- Trình duyệt lương hàng tháng của cán bộ công nhân viên đảm bảo chính xácvà đúng kỳ hạn

+ Trực tiếp quản lý bảo quản két tiền, đảm bảo công tác bí mật an toàn tuyệtđối trong quá trình giao nhận

+ Trước khi thu – chi phải kiểm tra toàn bộ chứng từ lần cuối cùng nếu đảmbảo chính xác thì mới suất tiền

3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 13

Bảng 1: Bảng tổng kết doanh thu qua các năm

ĐVT: Triệu đồng

Năm Chỉ tiêu

2008 so với 2007 2009 so với 2008 2010 so với 2009

Số tuyệt đối

Số tương đối(%)

Số tuyêt đối

Số tương đối(%)

Số tuyệt đối

Số tương đối(%)

Trang 14

Qua bảng trên ta có thể thấy

- Doanh thu hàng năm của công ty đều tăng lên qua các năm:

+ Năm 2008 tăng lên so với năm 2007 là 4.160 triệu đồng, với tỷ lệ tăng36,62%

+ Năm 2009 doanh thu đã tăng lên là 22.030 triệu đồng, tăng 6.510 triệuđồng so với năm 2008, với tỷ lệ tăng là 41,95%

+ Năm 2010 doanh thu đã tăng lên là 26450 triệu đồng, tăng 4.420 triệu đồng

so với năm 2009, với tỷ lệ tăng là 20,06%

- Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cũng không ngừng tăng lên qua cácnăm Cụ thể:

+ Năm 2008 so với năm 2007 tăng thêm 170 triệu đồng, ứng với tăng 68% + Năm 2009 so với năm 2008 tăng thêm 110 triệu đồng, ứng với tăng26,19%

+ Năm 2010 so với năm 2009 tăng thêm 80 triệu đồng, ứng với tăng 15,09%.Như vậy tỷ lệ tăng lên về doanh thu và lợi nhuận giữa các năm là có sự thayđổi Cụ thể doanh thu năm sau cao hơn năm trước, cụ thể: năm 2010 so với năm

2009 là 20,06%, năm 2009 so với năm 2008 là 41,95%, năm 2008 so với 2007 là36,62% Để có sự tăng trưởng trên doanh nghiệp đã phải nỗ lực rất nhiều

 Qua phân tích đánh giá tình, hình doanh thu của doanh nghiệp đều tăng lênqua các năm Điều đó thể hiện việc kinh doanh của công ty đã có hiệu quả, thịtrường đã được mở rộng Đó chính là điều kiện tốt để mở rộng, phát triển công ty

Trang 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU ĐỒ GỖ NỘI THẤT

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI CHÂU

1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu đồ gỗ tại công ty cổ phần Đại Châu

1.1 Đặc điểm sản phẩm

* Sản phẩm chính của công ty

Công ty gỗ Đại Châu là Công ty hàng đầu chuyên sản xuất đồ gỗ cao cấpphục vụ trong nước và xuất khẩu Với các dây chuyền máy móc công nghệ hiệnđại được nhập khẩu từ Nhật bản, Ý, Đài Loan … chuyên sản xuất đồ gỗ tự nhiên,gỗ công nghiệp Các sản phẩm khung cửa, cánh cửa, cầu thang, ván sàn trong,ngoài nhà, đồ gỗ nội thất: giường, tủ, bàn, ghế, bếp ăn…mẫu mã đa dạng, mầu sắcphong phú nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng Hiện nay Công ty đangthực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đã tạo nênthương hiệu gỗ Đại Châu ngày càng có uy tín ở thị trường trong và ngoài nước Điều này đã đem lại kết quả tương đối tốt cho công ty, cụ thể được thể hiệnthông qua bảng số liệu sau đây:

Bảng 2: Sản lượng tiêu thụ trên thị trường giai đoạn từ 2007 – 2010

Tên sản

Đồ gỗ nội

( Nguồn phòng kinh doanh)

Qua bảng tổng kết sản lượng tiêu thụ trên thị trường giai đoạn từ năm

2007 đến năm 2010 ta thấy sản lượng tăng dần qua các năm Cụ thể: về khung cửanăm 2008 so với năm 2007 tăng 444 chiếc, năm 2009 so với năm 2008 tăng 401chiếc, năm 2010 so với năm 2009 tăng 374 chiếc; về cánh cửa năm 2008 so với năm

Trang 16

2007 tăng 188 chiếc, năm 2009 so với năm 2008 tăng 507 chiếc, năm 2010 so vớinăm 2009 tăng 545 chiếc; về cầu thang năm 2008 so với năm 2007 tăng 346 chiếc,năm 2009 so với năm 2008 tăng 507 chiếc, năm 2010 so với năm 2009 tăng 96chiếc; về ván sàn năm 2008 so với năm 2007 tăng 181tấm, năm 2009 so với năm

2008 tăng 438 tấm, năm 2010 so với năm 2009 tăng 212 tấm; về đồ gỗ nội thất năm

2008 so với 2007 tăng 258 chiếc, năm 2009 so với năm 2008 tăng 523 chiếc, năm

2010 so với năm 2009 tăng 533 chiếc Có được kết quả như vậy là nhờ vào việccông ty đã không ngừng cải tiến trang thiết bị máy móc, đào tạo đội ngũ lao độngtay nghề và chuyên môn cao Hơn nữa, công ty đã không ngừng mở rộng thị trường,tạo được uy tín và chất lượng cao không chỉ thị trường trong nước mà còn ở các thịtrường khó tính như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc

Để đạt được sản lượng tiêu thụ tốt công ty phải không ngừng cải tiến chấtlượng, mẫu mã, mở rộng mối quan hệ hợp tác ra thị trường quốc tế nhằm nâng cao

uy tín của công ty, điều này tác động rất tích cực tới hoạt động xuất khẩu sản phẩmđồ gỗ nội thất của công ty

1.2 Đặc điểm lao động

- Một doanh nghiệp dù công nghệ máy móc có tiên tiến hiện đại đến đâu màkhông có sự tham gia của con người thì không thể đạt hiệu quả tối đa Vì vậycon người đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Máy móc thiết bị dù hiện đại đến đâu thì cũng là do con người tạo ra và đều phảiphù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng của người côngnhân thì mới phát huy được tác dụng của nó, tránh lãng phí hỏng hóc

- Do vậy con người đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, con người có ảnh hưởng rất lớn đối với kinh doanh nóichung và hoạt động xuất khẩu nói riêng, con người giúp đẩy mạnh hoạt độngxuất khẩu sản phẩm của công ty ở mức cao nhất nhờ vào các nghiên cứu về sảnphẩm, các ý tưởng kinh doanh, chiến lược kinh doanh vạch ra

Bảng 3: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Đại Châu

Trang 17

1.Trình độ 501

Cao đẳng và trung cấp

( Nguồn: phòng kinh doanh)

- Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lực lượng lao độngcủa doanh nghiệp tác động trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh ở cácmặt sau:

+ Bằng lao động sáng tạo của mình người lao động tạo ra công nghệ mới,máy móc mới, nguyên vật liệu mới…có hiệu quả kinh tế hơn trước hoặc cải tiến kỹthuật nâng cao năng suất hiệu quả so với trước

+ Trực tiếp điều khiển máy móc thiết bị tạo ra kết quả cao cho doanh nghiệp.Hiệu quả của quá trình này thể hiện ở việc tận dụng công suất máy móc thiết bị, tậndụng nguyên vật liệu trực tiếp làm tăng năng suất, tăng hiệu quả từng nơi làm việc

+ Lao động có kỷ luật chấp hành nghiêm chỉnh nội quy về thời gian, về quytrình sản xuất sản phẩm, quy trình bảo dưỡng máy móc thiết bị dẫn đến kết quảkhông chỉ tăng năng suất chất lượng mà còn tăng độ bền, giảm chi phí sửa chữamáy móc thiết bị

 Vì vậy chăm lo đến đào tạo bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môncủa đội ngũ lao động được coi là điều kiện hàng đầu của doanh nghiệp hiện nay gópphần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

1.3 Kh¶ n¨ng tµi chÝnh

Trang 18

Bảng 3: Khái quát về tài sản và nguồn vốn.

1 Tài sản lưu

2 Tài sản cố

định 20.540,2 17.130,3 13.450,4 9.867,4 -3.409,9 -16,61 -3.679,9 -21,48 -3.583 -26,64Tổng nguồn vốn 31.400,9 32.871 34.170,9 36.743,3 1.470,1 4,68 1.299,9 3,95 2.572,4 7,53

Trang 19

 Qua bảng chỉ tiêu trên ta thấy tổng nguồn vốn của công ty có sự biến động thayđổi không ngừng Cụ thể:

- Năm 2008 so với 2007 tổng nguồn vốn của công ty tăng 1470,1 triệu đồngứng với tỷ lệ tăng 4,68%

- Năm 2009 so với 2008 tổng nguồn vốn của công ty tăng 1299,9 triệu đồngứng với tỷ lệ tăng 3.95%

- Năm 2010 so với năm 2009 tổng nguồn vốn của công ty tăng 2572,4 triệuđồng ứng với tỷ lệ 7,53%

 Sự gia tăng nguồn vốn là do vay thêm nợ còn vốn tự bổ sung thêm làkhông có Tuy nhiên sự gia tăng nguồn vốn này lại có su hướng giảm dần Cụ thểnăm 2008 so với 2007 tăng 4,68% nhưng năm 2009 so với 2008 tăng 3,95%, vànăm 2010 so với năm 2009 tăng 7,53% Điều này thực sự là không hoàn toàn tốtnếu như hoạt động của doanh nghiệp còn chưa đi vào ổn định

- Bên cạnh đó ta thấy nguồn vốn kinh doanh của công ty có xu hướng tănglên Cụ thể: năm 2008 so với 2007 tăng thêm 270 triệu đồng ứng với tăng 25,71%.Năm 2009 so với 2008 tăng thêm 660 triệu đồng ứng với tăng 50% Năm 2010 sovới năm 2009 tăng thêm 365 triệu đồng ứng với 18,43% Điều này chứng tỏ công tyđã quan tâm hơn đến việc bổ sung nguồn vốn kinh doanh

- Tài sản cố định của công ty qua các năm liên tục giảm xuống điều đó chứngtỏ công ty đang dịch chuyển cơ cấu kinh doanh của mình

 Qua các chỉ tiêu phân tích về tài sản và nguồn vốn của công ty ta có thểthấy rõ rằng công ty đang dần dịch chuyển nguồn tài sản cố định của mình thànhnguồn tài sản lưu động để nhằm có thêm nguồn vốn lưu động sẵn sàng cho việcthực hiện các chiến lược kinh doanh mới Điều đó cho thấy công ty đang hướng vàocông tác mở rộng thị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận

Trang 20

1.4 Đối thủ cạnh tranh và khách hàng

Trong thời kỳ hiện nay do nền kinh tế phát triển không ngừng, nhu cầu tiêudùng của dân cư tăng lên một cách nhanh chóng và yêu cầu về đồ gỗ nội thất ngàycàng đa dạng về chủng loại, mẫu mã, màu sắc Điều đó đã làm cho các công ty cạnhtranh nhau một cách gay gắt nhằm chiếm ưu thế trên thị trường và sau đây là mộtsố đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty cổ phần Đại Châu:

Công ty TNHH đồ gỗ nội thất Mỹ Á là đơn vị chuyên sản xuất và xuất khẩu

đồ gỗ nội thất Được thành lập năm 1989 với bề dày kinh nghiệm hơn 20 năm, công

ty Mỹ Á đã được Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cấp giấychứng nhận là thương hiệu mạnh trong ngành nội thất Việt Nam.Đồ gỗ Mỹ Á đượcsản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại nhập khẩu từ Đài Loan, đảm bảo độchính xác, đồng bộ và độ bền kết cấu cơ học cao Nguyên liệu được dùng là gỗ rừngtự nhiên – gỗ rừng trồng trong nước hoặc nhập khẩu Gỗ được xử lý sấy khô bằngcông nghệ sấy tiên tiến đạt tiêu chuẩn quốc tế

Với đội ngũ nghệ nhân và công nhân lành nghề được tuyển chọn từ những làng nghề thủ công truyền thống cùng những chuyên gia thiết kế mẫu chuyên nghiệp, đồ gỗ Mỹ Á đã đạt tới đỉnh cao về chất lượng: bền, đẹp, mẫu mã phong phú

đa dạng, thỏa mãn mọi sự lựa chọn của quý khách

Đồ gỗ Mỹ Á đã được xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới như: Nhật Bản,Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Mỹ, Canađa, Pháp, Đức, Cộng hoà Séc, BaLan, Hiện tại chúng tôi đang mở rộng kinh doanh các sản phảm nội thất vănphòng, nội thất gia đình, mẫu mã hiện đại để có thể đáp ứng mọi nhu cầu và thị hiếucủa khách hàng

Trước đây mặt hàng xuất khẩu của công ty rất đa dạng, tuy nhiên không cóbạn hàng lớn, thị trường xuất khẩu chủ yếu là Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản,Hàn Quốc, ngoài ra chúng tôi còn xuất khẩu đi cả châu Âu, Bắc Mỹ Tuy nhiên,hiện tại thị trường xuất khẩu đồ gỗ gặp rất nhiều khó khăn, vì nội thất là mặt hàngrất cồng kềnh, chi phí vận chuyển lớn nên chiến lược của công ty là hạn chế xuấtkhẩu lớn, chỉ chủ yếu cung cấp cho người tiêu dùng trong nước Tìm hướng đi chomặt hàng xuất khẩu này rất khó, ở miền Bắc có kênh xuất khẩu nhỏ, xuất khẩu hàngthô và hàng mỹ nghệ tập trung chủ yếu ở Đồng Kỵ và các làng nghề khác, còn

Trang 21

những doanh nghiệp như Mỹ Á lại chủ yếu là cung ứng những sản phẩm nội thấtnhư bàn ghế, nội thất văn phòng, tiện nghi phòng ngủ… chất lượng cao, đáp ứngđầy đủ các thuộc tính của về cả “chất” và “lượng”.

* Khách hàng

Thị trường chính của công ty đó là thị trường trong nước và các nước xuất

khẩu lớn như: Nhật Bản, Trung Quốc, đặc biệt là thị trường Mỹ đây là khu vực manglại khoản thu tương đối lớn cho công ty góp phần thúc đẩy thị phần của công ty Năm 2006 Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO điều này đãgiúp cho các doanh nghiệp Việt Nam có càng nhiều cơ hội hơn giới thiệu sản phẩmcủa mình cho các nước bạn trên thế giới biết tới Điều này cũng đòi hỏi các doanhnghiệp cần phải có những chính sách phù hợp hơn nữa nhằm mang lại những sảnphẩm tốt nhất tới khách hàng, phù hợp với khách hàng và thỏa mãn nhu cầu của họ.Trước cơ hội đó, công ty cổ phần Đại Châu đã chú trọng hơn việc tập trung vào thịtrường quen thuộc như các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Đức… và thị trườngtrong nước, đồng thời công ty cũng mở rộng thị trường ra các nước khác như TháiLan, Singapo, và một số nước trong khu vực nữa

Khách hàng là một nhân tố rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp, có thểnói khách hàng là người nuôi sống doanh nghiệp, khách hàng là người duy trì sự tồntại của doanh nghiệp, khách hàng là người đánh giá khả năng kinh doanh của doanhnghiệp ở mức độ nào( tốt hay xấu) Vì vậy, nhân tố khách hàng ảnh hưởng tốt tớidoanh nghiệp nếu như doanh nghiệp có các chính sách và chiến lược phàu hợp vàđáp ứng được tốt nhu cầu của khách hàng, và ngược lại nhân tố này sẽ ảnh hưởngxấu tới doanh nghiệp nếu như họ không biết đáp ứng đúng và đủ nhu cầu của kháchhàng, không biết tìm kiếm khách hàng tiềm năng

1.5 Yếu tố tỉ giá, lãi suất

* Chính sách ngoại tệ và tỷ giá hối đoái

Trong hoạt động thương mại, tỷ giá hối đoái thực tế giữ vai trò quan trọngđối với tình hình xuất-nhập khẩu Tỷ giá hối đoái thực tế là tỷ giá hối đoái danhnghĩa được điều chỉnh để phản ánh mức lạm phát trong nước và thế giới

Chính sách tỷ giá hối đoái thuận lợi cho xuất khẩu là chính sách duy trì tỷ giátương đối ổn điňnh và ở mức thấp Ngược lại sẽ khuyến khích nhập khẩu và hạn chế

Trang 22

xuất khẩu Kinh nghiệm của các nước đang thực hiện chiến lược hướng về xuấtkhẩu là phải điều chỉnh tỷ giá hối đoái thường kỳ để đạt được mức tỷ giá công bằngtrên thị trường và duy trì mức tỷ giá tương quan với chi phí và giá cả trong nước.Từ năm 1989 trở về trước, Nhà nước thực hiện chế độc quyền về ngoại hối, canthiệp trực tiếp vào việc xác định tỷ giá hối đoái, thi hành chế đôň tỷ giá cố định và

đa tỷ giá Từ năm 1989 đến nay,, chính sách ngoại tệ và tỷ giá hướng vào hai mụctiêu chính Một mặt xác định quản lý ngoại hối là biện pháp quan trọng nhằm hạnchế việc sử dụng ngoại tệ, cân bằng cán cân thanh toán, ổn định tỷ giá và ngăn chặnngoại tệ chảy ra nước ngoài Mặt khác, mở rộng quyền tự chủ sử dụng ngoại tệ chodoanh nghiệp và cá nhân có ngoại tệ thông qua vai trò của hệ thống ngân hàng kinhdoanh ngoại tệ Chế độ tỷ giá đã có sự thay đổi căn bản, tỷ giá được điều chỉnhthường xuyên gần sát với thị trường Đến đầu năm 1995, tỷ giá của hệ thống ngânhàng so với tỷ giá thị trường tự do chênh lệch không đáng kể Chính sách tỷ giá hốiđoái và giá trị thực tế, ổn điňnh mặt bằng giá trong nước, kiềm chế lạm phát,khuyến khích được xuất khẩu tăng lên hàng năm

- Cơ chế quản lý XNK chưa tác động tích cực đến việc hình thành kênh lưuthông xuất khẩu Nhìn chung, các doanh nghiệp chưa quan tâm tới sự vận động củahàng hóa từ sản xuất tới xuất khẩu, qua đó chủ động tổ chức nguồn hàng, tổ chứcbảo quản, chế biến, nâng cao giá trị hàng hóa của sản phẩm Đồng thời thông qua đóđảm bảo lợi ích cho người sản xuất, người xuất khẩu

- Chính sách tỷ giá hối đoái có nhiều tiến bộ song cần chú ý tới trường hợpđột ngột phá giá đồng nội tệ mặc dù có gia tăng xuất khẩu, nhưng lại ảnh hưởng xấuđến nhiều mặt hàng như hàng nhập khẩu giảm, khi chỉ số giá tăng mạnh sẽ ảnhhưởng lớn đến sự tăng trưởng của nền kinh tế nói chung

* Lãi suất

Trước tình trạng khủng hoảng kinh tế Thế giới như hiện nay yếu tố lãĩ suấtcũng ảnh hưởng tương đối lớn tới hoạt động xuất khẩu sản phẩm của Công ty Lãisuất tại các ngân hàng thương mại thường xuyên biến động làm cho hoạt động xuấtkhẩu của công ty cũng gặp phải một số khó khăn

Nguy cơ lạm phát tiếp tục cao đồng nghĩa với lãi suất và tỷ giá tiếp tục bất ổnđịnh và khó có thể giảm nhanh trong thời gian tới Các doanh nghiệp tiếp tục phải

Trang 23

gồng mình trước sức ép về lạm phát, về rủi ro lãi suất Trong điều kiện cấu trúc tàichính doanh nghiệp dựa vào ngân hàng như trên và thời hạn vay chủ yếu là ngắnhạn (chiếm hơn 80% vốn vay ngân hàng), cũng như doanh nghiệp vay bằng ngoại tệnhiều thì rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp Việt Nam thời gian quavà thời gian tới là rất cao Thực tế cho thấy, từ vài năm gần đây, các Ngân hàngthương mại Việt Nam đang chuyển sang cơ chế lãi suất thả nổi (biến động theo thịtrường); Lãi suất cho vay của Ngân hàng thương mại hiện tại đã trên 20% ; So với lợi nhuận bình quân của doanh nghiệp với lãi suất ngân hàng hiện nay, nhiều doanhnghiệp cho rằng khó có doanh nghiệp nào có lãi trên 20%.

2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu đồ gỗ của công ty cổ phần Đại Châu

2.1 Kết quả xuất khẩu của công ty

2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng

Công ty cổ phần Đại Châu đã từng phải trải qua những giai đoạn hết sức khókhăn, nhưng cho đến nay Công ty lại đạt được những thành tựu to lớn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình Công ty đã đảm bảo kinh doanh có lãi và nộpngân sách Nhà nước, Đồng thời mức thu nhập của cán bộ công nhân viên ngày càngđược nâng cao Công ty cũng đã có vị thế nhất định trong lĩnh vực kinh doanh củamình Đã được Bộ thương mại thưởng về thành tích xuất khẩu

Trang 24

Bảng 5: Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ nội thất của Công ty cổ phần Đại Châu theo cơ cấu mặt hàng

ĐVT: USD

Néi thÊt 207.317 23.70 262.623 23.33 334.154 23.25 476.625 23.84 55.306 26.68 71.531 27.24 142.471 42.64C¸nh cöa 172.516 19.71 215.794 19.17 271.412 18.89 354.086 19.33 43.278 25.09 55.618 25.77 82.674 30.46CÇu thang 131.729 15.06 186.437 16.56 234.677 16.33 306.247 16.72 54.708 41.53 48.240 25.87 71.570 30.50V¸n sµn 130.328 14.90 162.096 14.40 214.563 17.09 278.309 15.20 31.768 24.38 52.467 32.38 63.746 29.71Khung cửa 125.507 14.35 168.924 15.02 219.477 15.27 245.746 13.42 43.417 34.60 50.553 29.92 26.269 11.97Hµng kh¸c 107.439 12.28 129.617 11.52 162.852 11.33 210.314 11.48 22.178 20.64 33.235 25.64 47.462 29.14

Tæng sè 874.836 100 1.125.491 100 1.437.135 100 1.871.327 100 250.655 28.65 311.644 27.69 434.192 30.21

(Nguån: Tµi liÖu néi bé C«ng ty)

Trang 25

 Qua bảng trên ta thấy rằng mặt hàng xuất khẩu của công ty cổ phần ĐạiChâu là tương đối đa dạng, song tập trung lớn vào hai mặt hàng chủ đạo là: hàngnội thất và hàng cánh cửa (đều chiếm hơn 1/3 tổng kim ngạch xuất khẩu của Côngty) Hai mặt hàng này luôn là hai mặt hàng có tỷ trọng cao nhất trong số những mặthàng xuất khẩu của Công ty

Năm 2008 ta thấy kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng đều tăng lên đángkể Trong đó kim ngạch của hai mặt hàng nội thất và cánh cửa là tăng nhiều nhất(nội thất tăng 55306 tương ứng là 26,68% và cánh cửa tăng 43.278 tương ứng là25,09%) Tiếp đó là kim ngạch của các mặt hàng cầu thang ,ván sàn và khung cửa Chính vì thế tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty năm 2008 tăng lên 250.655USD tương đương với 28,65% so với năm 2007 Tuy nhiên nếu xét về cơ cấuhàng xuất khẩu thì tại Công ty Cổ phần Đại Châu ta lại thấy rằng tỷ trọng các mặthàng xuất khẩu của Công ty không có sự thay đổi đáng kể Nhìn vào bảng trên thì

tỷ trọng hai mặt hàng xuất khẩu lớn nhất trong năm 2008 vẫn là hàng nội thất vàcánh cửa

Sang năm 2009 cả kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng các mặt hàng đều cónhiều thay đổi: một số mặt hàng thì bị giảm kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng trongkhi đó một số mặt hàng thì tăng nhanh về kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng cũngtăng Cụ thể là mặt hàng nội thất vẫn là một trong hai mặt hàng xuất khẩu có tỷtrọng lớn nhất trong công ty Mặc dù có tăng nhưng không đáng kể Ngoài ra còn cómôt số mặt hàng khác cũng giảm như cầu thang, ván sàn Sang năm 2010 mặt hàngtruyền thống của công ty là ng hàng nội thất đột biến tăng một cách mạnh mẽ142.471 USD tương đương 42,64% Các mặt hàng cánh cửa cũ tăng 82.674USDtương đương 30,46% Đặc biệt mặt hàng cầu thang đã tìm lại vị thế cũ, tăng trở lại71.570 USD tương đương 30,5% Mặt hàng ván sàn và khung cửa giảm đáng kể,nhất là khung cửa giảm chỉ còn 11,97% Nhưng nhìn chung năm 2010 kim ngạchxuất khẩu vẫn tăng 434.192 USD tương đương 30,21%

2.1.2 Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường

Trang 26

B¶ng 6 : Kim ng¹ch xuÊt khÈu theo thÞ trêng

§¬n vÞ tÝnh: USD

ThÞ trêng STN¨m 2007TT % STN¨m 2008TT % N¨m 2009ST TT % N¨m 2010ST TT% 2008/2007CL TL % 2009/2008CL TL % 2010/2009CL TL %Trung

Quèc

65.602 2,44 59.704 1,80 58,732 1,46 51.832 1,06 -5.898 -8,99 -972 -1,65 -6.900 -11,75NhËt 1.998.369 52,07 1.903.24

0

57,24 2.628.575 65,20 3.221.59

4

65,65 504.382 36,06 725.335 38,11 593.019 22,56Ch©u ¢u 1.027.240 38,24 1.098.12

Ngày đăng: 24/07/2013, 16:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp - ''Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu đồ gỗ nội thất của công ty cổ phần Đại Châu
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp (Trang 7)
Bảng 6  : Kim ngạch xuất khẩu theo thị trờng - ''Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu đồ gỗ nội thất của công ty cổ phần Đại Châu
Bảng 6 : Kim ngạch xuất khẩu theo thị trờng (Trang 26)
Sơ đồ 2: Quy trình xuất khẩu - ''Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu đồ gỗ nội thất của công ty cổ phần Đại Châu
Sơ đồ 2 Quy trình xuất khẩu (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w