1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng của việt nam (tt)

25 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 242 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để khắc phục các hạn chế trên đây, một trong nhữnggiải pháp trọng tâm trong thời gian tới là phát triển thị trường cho các sản phẩmTKNL với mục tiêu là tạo điều kiện để chuyển đổi việc s

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Năng lượng là yếu tố có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗiquốc gia, tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng năng lượng cũng gây ra nhữngtác động tiêu cực như biến đổi khí hậu Đây là một trong những vấn đề mangtính thời đại hiện nay Để giải quyết vấn đề nói trên, Hội nghị lần thứ 21 củaLiên hợp quốc (COP 21) năm 2015, tại Pháp đã thông qua Công ước khung vềbiến đổi khí hậu Một trong những biện pháp đã được hội nghị thông qua làthực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững

Việt Nam là một nước đang phát triển, nhu cầu sử dụng năng lượng trongcòn ở mức khá cao, tuy nhiên hiệu quả sử dụng năng lượng còn thấp Để thựchiện tiêu dùng bền vững, một giải pháp quan trọng đã được Việt Nam triển khai

áp dụng là sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Nhiều chính sách nhằmphát triển tiêu dùng bền vững đã được ban hành, nhờ đó mức năng lượng tiếtkiệm trong giai đoạn 2011 – 2015 đạt gần 6% tổng tiêu thụ năng lượng quốcgia Bên cạnh các thành tựu đã đạt được, nhìn chung mức tiêu thụ năng lượngViệt Nam vẫn còn cao, mức tiết kiệm năng lượng còn thấp so với tiềm năng sẵn

có của đất nước hiện nay Để khắc phục các hạn chế trên đây, một trong nhữnggiải pháp trọng tâm trong thời gian tới là phát triển thị trường cho các sản phẩmTKNL với mục tiêu là tạo điều kiện để chuyển đổi việc sản xuất và tiêu dùngcác sản phẩm, thiết có hiệu suất năng lượng thấp sang việc sản xuất và sử dụngcác sản phẩm thiết bị tiêu dùng năng lượng có mức tiêu hao năng lương cao

Xuất phát từ thực tế trên đây, NCS lựa chọn đề tài “Phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng của Việt Nam” cho luận án tiến sĩ kinh tế

nhằm cung cấp những luận cứ khoa học cho việc đề xuất những định hướng vàgiải pháp nhằm phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng của ViệtNam giai đoạn 2016-2025 và tầm nhìn đến 2030

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài

Trong thời gian qua, trong và nước ngoài đã có các công trình nghiên cứuliên quan đến phát triển thị trường sản phẩm nói chung và sản phẩm tiết kiệmnăng lượng nói riêng Những nội dung quan trọng đã được các nghiên cứu đềcấp đến là phát triển thị trường, thị trường sản phẩm, thị trường sản phẩm xanh,sản phẩm thân thiện với môi trường…

Qua nghiên cứu các công trình liên quan ở cả trong nước và nước ngoàicho thấy: Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu nhưng chưa có công trình nào có đốitượng là những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển thị trường sản phẩm tiết

1

Trang 2

kiệm năng lượng của Việt Nam Cụ thể là chưa có nghiên cứu nào làm rõ đượcthực trạng của thị trường các sản phẩm tiết kiệm năng lượng và đặc biệt là chưa

đề xuất được các chính sách và giải pháp nhằm phát triển thị trường các sảnphẩm TKNL ở nước ta một cách có thệ thống Vì vậy, đề tài nghiên cứu củaluận án là một công trình độc lập, không trùng lặp với một công trình nào đãcông bố

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Luận giải căn cứ và đề xuất giải pháp nhằm phát

triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng nước ta đến năm 2025 và tầmnhìn đến năm 2030

Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu lý thuyết về phát triển thị trường sản

phẩm tiết kiệm năng lượng Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thị trườngsản phẩm tiết kiệm năng lượng của Việt Nam giai đoạn 2006-2015 (tập trunggiai đoạn 2011-2015) Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp phát triểnthị trường sản phẩm TKNL của Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn 2030

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận án nghiên cứu về những vấn đề lý luận và

thực tiễn về phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng của Việt Nam

Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Về nội dung: luận án tập trung nghiên cứu làm rõ thực trạng các yếu tố cấuthành thị trường gồm: (1) Nguồn cung của thị trường (nguồn cung các sảnphẩm TKNL) bao gồm sản xuất trong nước và nhập khẩu); (2) Trung gian thịtrường: Thực trạng cơ chế chính sách đối với các cơ sở thương mại tiêu thụ cácsản phẩm xanh, sản phẩm sạch, sản phẩm thân thiện với môi trường nói chung

và sản phẩm TKNL nói riêng và thực trạng các trung gian thương mại (hệ thốngcác cơ sở bán buôn, bán lẻ, các hình thức phân phối…) các sản phẩm điện giadụng nói chung và các sản phẩm TKNL nói riêng; (3) Người tiêu dùng các sảnphẩm TKNL bao gồm: Các văn phòng công sở, các cơ sở của doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ (khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí…) và các hộ giađình Trên cơ sở phân tích làm rõ thực trạng các yếu tố cấu thành thị trường,luận án tiến hành đánh giá chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân của các chủ thể

là nhà nước, các hiệp hội, các doanh nghiệp và người tiêu dùng trong việc pháttriển thị trường để làm cơ sở cho việc đề xuất quan điểm định hướng và giảipháp phát triển thị trường trong thời gian tới

Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng phát triển thị trường sản phẩm tiếtkiệm năng lượng của Việt Nam giai đoạn 2006- 2015, định hướng và giải phápphát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng của Việt Nam đến năm

2

Trang 3

2025 và tầm nhìn 2030

Về không gian: Luận án nghiên cứu thị trường sản phẩm tiết kiệm nănglượng trên địa bàn cả nước

5 Phương thức tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau để cóđược những luận cứ khoa học và thực tiễn xác đáng làm căn cứ đề xuất nhữngđịnh hướng và giải pháp nhằm phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm nănglượng của Việt Nam Cụ thể, luận án đã sử dụng phương pháp luận duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử; Phương pháp nghiên cứu: tài liệu; điều tra, khảo sát;phân tích đánh giá, tổng hợp, so sánh, dự báo, chuyên gia, thống kê …

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án

Đề tài góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thịtrường sản phẩm tiết kiệm năng lượng Phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng thịtrường sản phẩm TKNL nước ta trong giai đoạn 2006-2015 Đề xuất các nhómgiải pháp nhằm phát triển các yếu tố cấu thành thị trường là nguồn cung sảnphẩm, nhu cầu tiêu dùng và trung gian thị trường; Trong đó chỉ rõ vai trò củacác chủ thể là nhà nước và doanh nghiệp

7 Kết cấu của luận án

Nội dung chính của luận án được trình bày theo 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm của nước ngoài về phát triển thị

trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng

Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng

của Việt Nam giai đoạn 2006-2015

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm

năng lượng của Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn 2030

PHẦN NỘI DUNG, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM

CỦA NƯỚC NGOÀI VỀ PHÁT TRIỂN TRIỂN THỊ TRƯỜNG

SẢN PHẨM TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

1.1 Một số khái niệm, đặc điểm và vai trò của thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại sản phẩm tiết kiệm năng lượng

1.1.1.1 Sản phẩm tiêu dùng năng lượng

Sản phẩm tiêu dùng năng lượng thông thường là các thiết bị, trong quátrình sử dụng các sản phẩm thiết bị này, kể cả cho sản xuất lẫn sinh hoạt cá

3

Trang 4

nhân, con người phải cần đến các yếu tố khác, một trong các yếu tố đó là năng

lượng Do đó: “Sản phẩm tiêu dùng năng lượng là sản phẩm mà trong quá trình sử dụng cần phải tiêu thụ năng lượng ở dạng này hay dạng khác”.

1.1.1.2 Sản phẩm tiết kiệm năng lượng

Cùng một công dụng như nhau, nhưng hai sản phẩm thiết bị tiêu dùngnăng lượng khác nhau, có thể có mức tiêu hao năng lượng khác nhau Mức tiêuhao năng lượng được xác định bằng tiêu chí hiệu suất năng lượng Đó là chỉ sốbiểu thị khả năng của phương tiện, thiết bị chuyển hoá năng lượng tiêu hao khi

sử dụng thành năng lượng hữu ích Sản phẩm thiết bị có hiệu suất năng lượng

cao là sản phẩm tiết kiệm năng lượng (TKNL) Do đó: “Sản phẩm tiết kiệm năng lượng là phương tiện, thiết bị có hiệu suất năng lượng cao phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định”.

Nếu so sánh 2 sản phẩm với nhau, thì sản phẩm nào có hiệu suất sử dụngnăng lượng cao hơn, thì sản phẩm đó có mức tiết kiệm năng lượng cao hơn.Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu là mức hiệu suất năng lượng thấp nhất Mứcnày do nhà nước quy định đối với phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng màdưới mức đó, thiết bị sẽ cấm sản xuất, lưu thông hoặc chịu sự quản lý đặc biệt

1.1.1.3 Sản phẩm dán nhãn năng lượng

Một trong những phương thức quản lý các sản phẩm TKNL là dán nhãnnăng lượng Trên thị trường, một sản phẩm được gọi là TKNL khi sản phẩm đóđược nhà nước dán nhãn năng lượng Nhãn năng lượng được dán, gắn, in, khắclên bao bì sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường Nhãn này cung cấpthông tin về loại năng lượng sử dụng, mức tiêu thụ năng lượng và các thông tinkhác giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn sản phẩm Nhãn năng lượng

gồm 2 loại cơ bản là nhãn xác nhận và nhãn so sánh.

Ở Việt Nam, nhãn xác nhận chứng nhận phương tiện, thiết bị có mức hiệusuất năng lượng đạt hoặc vượt mức hiệu suất năng lượng cao (HEPS) do BộCông Thương quy định theo từng thời kỳ Nhãn so sánh gồm 5 cấp hiệu suấtnăng lượng từ 1 đến 5 sao, cho biết mức độ hiệu quả năng lượng của phươngtiện, thiết bị so với sản phẩm cùng loại

Đặc điểm của các sản phẩm TKNL là có mức tiêu hao năng lượng thấp Sản phẩm TKNL là kết quả của một nền công nghệ sản xuất hiện đại và quy

trình quản lý sản xuất tiên tiến Giá cả của cản phẩm TKNL thường cao hơn,nhưng sản phẩm mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng cao hơn so với cácsản phẩm tiêu dùng năng lượng khác

Ở nước ta, theo Quyết định 51/2011/QĐ-TTg, các sản phẩm TKNL được

4

Trang 5

chia thành 04 nhóm là; (1) Nhóm thiết bị gia dụng, (2) Nhóm thiết bị văn phòng

và thương mại, (3) Nhóm thiết bị công nghiệp, (4) Nhóm phương tiện giaothông vận tải

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng

Trong kinh tế học, thị trường là một phạm trù gắn liền với nhu cầu trao đổicủa con người, ở đâu có sự trao đổi hàng hoá là ở đó hình thành nên thị trường.Thị trường là một phạm trù của sản xuất và lưu thông hàng hóa, là toàn bộ cácmối quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán và chịu tác động của các quyluật chung trong nền kinh tế thị trường Thị trường chứa đựng tổng cung, tổngcầu, mối quan hệ cung- cầu, mức giá và những yếu tố không gian, thời gian, xãhội đối với hàng hóa, dịch vụ của nền sản xuất hàng hóa; mức độ phát triển củathị trường phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế

Cũng như các thị trường sản phẩm hàng hóa khác, thị trường sản phẩm tiếtkiệm năng lượng phải được vận hành theo các quy luật kinh tế thị trường nhưquy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh… Ngoài ra, thị trườngcòn phải chịu sự điều tiết hệ thống luật pháp trong việc cung cấp và sử dụng sảnphẩm tiết kiệm năng lượng

Theo cách tiếp cận thị trường chung và thị trường sản phẩm, ta có thể thấy:

“Thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng là toàn bộ các hoạt động mua bán, trao đổi các sản phẩm tiết kiệm năng lượng, là quan hệ kinh tế giữa người mua

và người bán về các sản phẩm tiết kiệm năng lượng”.

Các thành phần quan trọng để tạo nên thị trường là tổng cung, tổng cầu vàthể chế thị trường hay trung gian môi trường kết nổi giữa tổng cung và tổngcầu Trong đó: Tổng cầu (AD- Aggregate demand) là lượng nhu cầu có khảnăng tài chính của toàn bộ nền kinh tế đối với các hàng hóa cuối cùng Tổngcung (AS- Aggregate supply) là tổng lượng cung cấp hàng hóa cuối cùng của

toàn bộ nền kinh tế Trung gian thị trường là toàn bộ các yếu tố hợp thành môi

trường thương mại là điều kiện cần thiết để cung cầu gặp nhau Trung gian thịtrường bao gồm các bộ phận chính là: (i) Môi trường pháp lý, (ii) hạ tầngthương mại và (iii) phương thức tiến hành thương mại bao gồm hệ thống kênhphân phối bán buôn và bán lẻ Thị trường sản phẩm TKNL là một bộ phận củathị trường sản phẩm xanh hay sản phẩm thân thiện với môi trường

1.1.3 Khái niệm và đặc điểm phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng

Phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng là tập hợp các hoạtđộng của nhà nước và doanh nghiệp nhằm tạo ra tạo ra sự chuyển biến cả về số

5

Trang 6

lượng, chất lượng của nguồn cung sản phẩm, khách hàng tiêu dùng và hoàn thiệntrung gian thị trường để gia tăng việc sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm tiết kiệmnăng lượng thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.

Mục tiêu cụ thể của phát triển thị trường các sản phẩm TKNL là tiết kiệmnăng lượng, tuy nhiên mục tiêu chung là hướng tới tăng trưởng xanh và pháttriển bền vững Phát triển thị trường tiết kiệm năng lượng là phát triển các bộphận cấu thành thị trường Cũng như thị trường các sản phẩm hàng hóa khác,thị trưởng sản phẩmTKNL bao gồm 3 bộ phận chính là: tổng cung hay nguồncung của sản phẩm, tổng cầu hay tiêu dùng sản phẩm và trung gian thị trườnghay môi trường thương mại kết nối cung - cầu như: Các nguyên tắc luật lệ, cơ

sở hạ tầng và phương thức tiến hành thương mại; Các bộ phận của thị trườnggắn bó và tác động qua lại lẫn nhau

Chủ thể của phát triển thị trường các sản phẩm TKNL bao gồm nhà nước

và doanh nghiệp, trong đó nhà nước đóng vai trò chủ đạo còn doanh nghiệp lại

là lực lượng chủ yếu Để phát triển thị trường chức năng và nhiệm vụ của nhànước là ban hành, thực thi và kiểm tra giám sát việc thực hiện các chính sáchnhằm phát triển các bộ phận của thị trường như sản xuất, nhập khẩu, môitrương thương mại và nhu cầu tiêu dùng

Là lực lượng chủ yếu để thực hiện các chính sách của nhà nước, cộng đồngdoanh nghiệp có vai trò quan trọng trong phát triển thị trường Có thể phâncộng đồng doanh nghiệp thành 3 bộ phận chính là các doanh nghiệp sản xuất,các doanh nghiệp sử dụng các sản phẩm, thiết bị TKNL và các doanh nghiệpkinh doanh thương mại

Sự phát triển thị của thị trường và các chủ thể có mối quan hệ tác động lẫnnhau, trong đó, phát triển thị trường là nhiệm vụ của các chủ thể và khi thịtrường đã phát triển lại tạo điều kiện thuận lợi để các chủ thể thực hiện cácchức năng và nhiệm vụ của mình, cứ như thế, thị trường và các chủ thể cùnghướng tới mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng xanh, tăngtrưởng xanh và phát triển bền vững

1.1.4 Vai trò của phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng

1.1.4.1 Vai trò đối với nhà nước

Thông qua thị trường nhà nước tiến hành thực hiện các mục tiêu chiếnlược quốc gia như chiến lược an ninh năng lượng, chiến lược tăng trưởng xanh

và chiến lược phát triển bền vững Việc phát triển thị trường sẽ thúc đẩy sảnxuất và tiêu dùng xanh góp phần phát triển kinh tế - xã hội

Sự phát triển của thị trường sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển, từ đây tạo ratiền đề để khuyến khích sản xuất các mặt hàng mới Sự phát triển của thị trường

6

Trang 7

góp phần hoàn thiện môi trường kinh doanh hay trung gian thị trường Một thịtrường phát triển lành mạnh, văn minh và hiện đại chính là cơ sở để nhà nướcthể hiện vai trò của mình trên khía cạnh lưu thông Sự phát triển của thị trường

là cơ sở để nhà nước định hướng tiêu dùng bền vững, thực hiện lối sống tiêudùng dùng xanh, an toàn và tiết kiệm

1.1.4.2 Vai trò đối với doanh nghiệp

Sự phát triển thị trường là điều kiện để doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm.Một thị trường trong nước phát triển là điều kiện để các doanh nghiệp nâng caonăng lực cạnh tranh theo hướng lành mạnh, thông qua việc cải tiến phương thức

tổ chức sản xuất, áp dụng công nghệ mới nâng cao chất lượng sản phẩm Việcđẩy mạnh sản xuất các sản phẩm tiết kiệm năng lượng sẽ giúp cho doanhnghiệp nâng cao hình ảnh thương hiệu và khả năng cạnh tranh của mình trên thịtrường trong nước và quốc tế

1.1.4.3 Vai trò đối với người tiêu dùng

Sự phát triển của thị trường sẽ tạo điều kiện để phát triển mua sắm xanh, sẽkích thích tăng số lượng và chất lượng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ thânthiện môi trường Sự phát triển của thị trường sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn chongười tiêu dùng lựa chọn các sản phẩm tiết kiệm năng lượng Thông qua việcmua sắm các sản phẩm tiết kiệm năng lượng, người tiêu dùng không chỉ tiếtkiệm được một khoản chi phí trong quá trình tiêu dùng, đảm bảo án toàn sứckhỏe, mà quan trọng nhất, đó chính là nâng cao nhận thức đối với tiêu dùngxanh, góp phần phát triển bền vững

1.2 Nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng

1.2.1 Nội dung phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng

Phát triển thị trường các sản phẩm tiết kiệm năng lượng là quá trình biếnđổi của các thành phần hay bộ phận cấu thành thị trường.Vì vậy, nội dung củaphát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng là phát triển các yếu tố cấuthành thị trường Bao gồm: Phát triển tổng cung hay nguồn cung sản phẩmhàng hóa; Phát triển tổng cầu, nhu cầu tiêu dùng hay khách hàng mua sắm cácsản phẩm TKNL và; Phát triển trung gian thị trường hay hoàn thiện môi trường

thương mại để kết nối cung- cầu.

1.2.1.1 Phát triển nguồn cung

Là quá trình gia tăng về số lượng và nâng cao chất lượng các sản phẩmTKNL, thông qua việc đẩy mạnh sản xuất trong nước và nhập khẩu Phát triểnnguồn cung về chủng loại là việc cung ứng cho thị trường nhiều mặt hàng khácnhau để khách hàng chọn lựa những mặt hàng có tính năng hợp lý nhất, phục vụ

7

Trang 8

cho nhu cầu tiêu dùng của mình Phát triển nguồn cung cho thị trường về khíacạnh chất lượng và giá cả là việc cung ứng cho thị trường các sản phẩm có chấtlượng cao Tuy nhiên, khi chất lượng càng cao thì giá cả càng cao, cho nên phảitạo ra sự phù hợp giữa chất lượng và giá cả của sản phẩm cân bằng lợi ích giữanhà sản xuất và khách hàng.

1.2.1.2 Phát triển trung gian thị trường

Là việc tạo ra các điều kiện cần thiết để lưu thông thông suốt Một thịtrường phát triển là ở đó hình thành những dòng chảy thông suốt của hàng hóa

từ sản xuất đến tiêu dùng một cách nhanh chóng, tiện lợi và hiệu quả với cáchình thức mua bán truyền thống kết hợp với hiện đại văn minh Phát triển trunggian thị trường đối với nhà nước là việc hoàn thiện môi trường pháp lý, xây

dựng cơ sở hạ tầng kỷ thuật thương mại và quản lý thị trường Phát triển trung

gian thị trường, đối với các doanh nghiệp, bao gồm việc mở rộng phạm vi thịtrường và tổ chức hệ thống phân phối bán buôn và bán lẻ, tìm kiếm thị trườngtrên các địa bàn mới…

1.2.1.3 Phát triển tiêu dùng

Phát triển tiêu dùng hay khách hàng là “Đích” cuối cùng của phát triển thịtrường và là nội dung quan trọng trong phát triển thị trường Để phát triểnkhách hàng, đòi hỏi thông tin tuyên truyền, vận động người tiêu dùng thực hiệntiêu dùng bền vững Doanh nghiệp phải đưa ra các quyết định tốt nhất có khảnăng thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng Qua đó, thu hút nhiều kháchhàng đến với doanh nghiệp nhằm mở rộng khách hàng hiện có Hiệp hội ngườitiêu dùng là tổ chức đại diện cho khách hàng phải bảo vệ quyền lợi của ngườitiêu dùng, chống lại sự lũng đoạn của những người sản xuất, kinh doanh khôngchân chính, ủng hộ những người sản xuất kinh doanh trung thực, chống lại sựcạnh tranh không lành mạnh, làm cho kinh tế phát triển

1.2.2 Tiêu chí đánh giá

Phát triển thị trường các sản phẩm TKNL bao gồm 03 nội dung chủ yếu làphát triển nguồn cung, phát triển trung gian thị trường và phát triển tiêu dùng Ứngvới các nội dung phát triển cụ thể, có thể hình thành các tiêu chí đánh giá riêng

1.2.2.1.Tiêu chí đánh giá sự phát triển nguồn cung của thị trường các sản phẩm TKNL

Để phản ánh mức độ cung ứng của sản phẩm trên thị trường, tiêu chí đánh giá

sự phát triển nguồn cung sản phẩm TKNL có thể thực hiện cả về mặt số lượng lẫnchất lượng Theo đó, về mặt số lượng, được biểu thị bằng tỷ lệ (%) giữa các sảnphẩm TKNL so với tổng giá trị các sản phẩm tiêu dùng năng lượng Về mặt chấtlượng có thể biểu thị bằng tỷ lệ (%) giữa các sản phẩm có mức TKNL cao so vớitổng giá trị các sản phẩm TKNL, hay tổng giá trị các sản phẩm tiêu dùng năng lượng

1.2.2.2 Tiêu chí đánh giá sự phát triển trung gian thị trường

Để phản ánh môi trường thương mại để kết nối cung cầu một cách nhanh

8

Trang 9

chóng và hiệu quả thông qua mạng lưới bán lẻ Tiêu chí đánh giá sự phát triểntrung gian thị trường về mặt định lượng thường được xác định bằng tổng mức,tốc độ tăng trưởng của tổng mức bán lẻ các sản phẩm hàng hóa Sử dụng tiêuchí này đối với các khu vực khác nhau, hoặc các thời kỳ khác nhau, ta có thể sosánh được mức độ phát triển khác nhau giữa các khu vực cũng như giữa cácthời kỳ khác nhau.

1.2.2.3 Tiêu chí đánh giá sự phát triển tiêu dùng sản phẩm TKNL

Để phản ánh sự nhận thức hay hiểu biết về sản phẩm được trên các khíacạnh khác nhau như mức độ nhận biết về sản phẩm, lợi ích của sản phẩm manglại cho khách hàng khi tiêu dùng Tiêu chí để đánh giá mức độ nhận thức củakhách hàng là tỷ lệ % giữa số người hiểu biết về sản phẩm về sự nhận biết, vềlợi ích của sản phẩm khi tiêu dùng

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng

1.3.1 Thể chế, chính sách

Thị trường các sản phẩm TKNL chỉ được phát triển khi dựa trên mộtkhung khổ chính sách và năng lực thể chế phù hợp Tác động của cơ chế chínhsách trước hết đến việc cung ứng sản phẩm TKNL Để gia tăng khối lượng,cũng như tạo ra các sản phẩm mới cần phải có những chính sách ưu tiên nhấtđịnh từ phía nhà nước nhằm khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuấtcung ứng cho thị trường các sản phẩm TKNL Nếu không có những chính sáchphù hợp thì do cạnh tranh trên thị trường, do hạn chế về năng lực, nên nhiềudoanh nghiệp sẽ không mặn mà với việc sản xuất các sản phẩm TKNL

Cơ chế chính sách cũng tác động rất lớn đến việc phân phối thông qua cácquy định luật lệ về quyền kinh doanh, về hỗ trợ mặt bằng, tín dụng và về giá cảsản phẩm Hệ thống pháp luật và các chế độ chính sách của Nhà nước là cơ sởnền tảng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt

là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại

1.3.2 Trình độ phát triển kinh tế

Nếu nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, thu nhập quốc dântính trên đầu người cao sẽ tạo điều kiện tăng tích luỹ, tăng đầu tư cho sản xuất, thịtrường có sức mua lớn là môi trường thuận lợi để phát triển thị trường Các sảnphẩm TKNL có giả cả cao, đòi hỏi người tiêu dùng phải có mức thu nhập ở trungbình trở lên Tất cả các yếu tố đó đều là kết quả của một nền kinh tế phát triển Sản phẩm tiết kiệm năng lượng là kết quả của một nền kinh tế phát triểnvới trình độ công nghệ cao, do đó không thể tạo ra một khối lượng sản phẩm đủlớn cơ cấu chủng loại đa dạng và chất lượng tốt nếu như không có một nền tảng

9

Trang 10

kinh tế, khoa học công nghệ phát triển…

1.3.3 Chính trị, văn hóa, xã hội

Ổn định xã hội là một trong những điều kiện quan trọng để phát triển kinh

tế bền vững Một quốc gia có nền chính trị ổn định sẽ giúp doanh nghiệp pháttriển thuận lợi, các nhà đầu tư trong và ngoài nước tin tưởng, yên tâm đầu tưcho sản xuất kinh doanh Các nhân tố về xã hội như phong tục tập quán, mứcsống, dân số,… quyết định thái độ tiêu dùng và khả năng thanh toán của kháchhàng mục tiêu Khoảng cách giàu nghèo, trình độ dân số là một trong nhữngcản trở đến trình độ văn hóa và chất lượng nguồn nhân lực

Bản sắc văn hóa xã hội khác nhau sẽ hình thành nên các quan niệm về giátrị và chuẩn mực ảnh hưởng tới các quan niệm giá trị và ảnh hưởng tới sự pháttriển của thị trường, văn hóa có thể tạo nên cơ hội hấp dẫn cho cả một ngànhkinh doanh

1.3.4 Khoa học công nghệ

Sản phẩm tiết kiệm năng lượng là kết quả của một nền kinh tế phát triểnvới trình độ công nghệ cao, do đó không thể tạo ra một khối lượng sản phẩm đủlớn cơ cấu chủng loại đa dạng và chất lượng tốt nếu như không có một nền tảngkinh tế, khoa học công nghệ phát triển, đồng thời trình độ công nghệ, cơ sở hạtầng, logistics của một quốc gia có ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển thị trườngcác sản phẩm tiết kiệm năng lượng và phát triển công nghệ góp phần tạo ra cácsản phẩm tiết kiệm năng lượng

1.4 Kinh nghiệm của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam về phát triển thị trường sản phẩm tiết kiệm năng lượng

Qua nghiên cứu kinh nghiệm các nước như Trung Quốc, Thái Lan, NhậtBản và Cộng hòa Pháp về phát triển thị trường các sản phẩm TKNL, có thể rút

ra một số bài học kinh nghiệm cho nước ta như sau:

Một là: Cần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển thị trường

sản phẩm tiết kiệm năng lượng:

Hai là: Ưu tiên phát triển khoa học và công nghệ để tạo ra sản phẩm tiết

kiệm năng lượng cho thị trường

Ba là: Phát triển thị trường tiêu thụ, trên cơ sở kết hợp các phương thức

truyên thống với hiện đại

Bốn là: Cần xây dựng nội dung phù hợp và đa dạng hóa các hình thức

thông tin tuyên truyên nâng nhằm nâng cao nhận thức của người tiêu dùng vềcác sản phẩm TKNL

10

Trang 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006-2015 2.1 Thực trạng phát triển nguồn cung các sản phẩm tiết kiệm năng lượng

ở Việt Nam giai đoạn 2006-2015

2.1.1 Thực trạng chính sách phát triển sản phẩm tiết kiệm năng lượng

Tuy là một nước đang phát triển, song với sự quan tâm của Đảng và chínhphủ, nước ta là một trong những quốc gia, sớm nhận thức được tầm quan trọngcủa vấn đề phát triển bền vững và an ninh năng lượng Về mặt chính sách, trongthời gian qua, nước ta đã ban hành một số chính sách quan trọng liên quan đếnTKNL như: “Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2050”, năm 2007; Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm

và hiệu quả, năm 2010… Một trong những chính sách quan trọng nhất nhằmgóp phần phát triển nguồn cung cho thị trường các sản phẩm TKNL là chương

trình dán nhãn năng lượng Chương trình này được ban hành tại Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg, ngày 12 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, trong

đó đã quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, ápdụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện

Các chính sách phát triển nguồn cung các sản phẩm tiết kiệm năng lượng ởViệt Nam thời gian qua đã góp phần gia tăng tỷ trọng sản xuất, nhập khẩu cácsản phẩm, thiết bị TKNL trên thị trường Bước đầu đã tạo điều kiện cho thịtrường phát triển đúng hướng, tiến tới thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh vàphát triển bền vững

2.1.2 Thực trạng phát triển một số sản phẩm tiết kiệm năng lượng chủ yếu

Trước đây ở nước ta, một mặt do hạn chế về công nghệ, mặt khác do hạnchế về nhu cầu tiêu dùng nên việc cung cấp cho thị trường các sản phẩm TKNL

là rất hạn chế Gần đây với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập, với sự xuất hiệncùng với sự phát triển kinh tế và nhu cầu tiêu dùng nên trên thị trường đã xuấthiện một số sản phẩm TKNL Kể từ khi nước ta ban hành Luật sử dụng nănglượng tiết kiệm và hiệu quả, đặc biệt là kể từ sau năm 2011, khi thực hiệnChương trình dán nhãn năng lượng với việc quy định danh mục phương tiện,thiết bị phải dán nhãn năng lượng, tỷ trọng của các sản phẩm TKNL từng bướcđược nâng lên

Các loại thiết bị có tính năng tiết kiệm điện từ 10 - 50% được các nhà sảnxuất liên tục đưa ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu gia tăng của người dânnhư các loại tủ lạnh, điều hòa, máy giặt áp dụng công nghệ tiết kiệm điện như

11

Trang 12

máy nén biến tần, công nghệ Inverter, động cơ dẫn động trực tiếp…

Bên cạnh các doanh nghiệp Việt Nam là khối các DN nước ngoài, vớitrình độ công nghệ cũng như quản lý, các doanh nghiệp này góp phần quantrọng trong việc cung ứng cho thị trường các sản phẩm có chất lượng tốt, trong

đó có các sản phẩm TKNL

Tuy nhiên, các sản phẩm TKNL được sản xuất trong nước, chủ yếu là lắp ráp;Phần lớn các linh kiện đều phải nhập khẩu, nên giá trị gia tăng thấp, giá thành sảnphẩm cao hạn chế hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất

Về nhập khẩu, việc siết chặt quản lý nhập khẩu, không được phép nhậpkhẩu các thiết bị có hiệu suất năng lượng thấp hơn mức hiệu suất năng lượngtối thiểu và hạn chế nhập khẩu các sản phẩm mà trong nước sản xuất được, nên

tỷ trọng nhập khẩu các sản phẩm TKNL được nâng lên Hàng hóa nhập khẩuchủ yếu là linh kiện phục vụ cho lắp ráp, sản xuất trong nước Sản phẩm nhậpkhẩu nguyên chiếc chủ yếu là máy điều hòa nhiệt độ, hàng điện tử, máy tính vàlinh kiện còn các sản phẩm khác số lượng không đáng kể

Về dán nhãn năng lượng, trong số gần 7.300 mẫu mã sản phẩm thiết bịđiện được dán nhãn TKNL, có 5.991 mẫu mã sản phẩm thiết bị thuộc nhómthiết bị gia dụng chiếm 82,2%, còn lại 1.298 mẫu mã sản phẩm thiết bị chiếm17,8% thuộc các nhóm khác

2.2 Thực trạng phát triển trung gian thị trường các sản phẩm tiết kiệm năng lượng ở Việt Nam giai đoạn 2006-2015

2.2.1 Thực trạng chính sách thương mại sản phẩm tiết kiệm năng lượng

Cùng với việc phát triển sản phẩm, nước ta cũng đã ban hành các chínhsách nhằm tạo điều kiện cho lưu thông các sản phẩm hàng hóa như Luật

Thương mại năm 2005; Đề án phát triển thương mại trong nước đến năm 2010

và định hướng đến năm 2020 năm 2007…Đối với việc phát triển thể chế thịtrường các sản phẩm TKNL, tuy không có các chính sách phát triển riêng, songnhiều nội dung được lồng ghép trong các chính sách phát triển thương mại vàcác chính sách về tiết kiệm năng lượng Các chính sách, pháp luật đã hình thànhcác quy tắc, chuẩn mực cho các hoạt động thương mại trên thị trường như, pháttriển thương nhân, cơ sở hạ tầng thương mại và các phương thức tiến hànhthương mại trên cơ sở kết hợp hài hòa các phương thức truyền thống với hiệnđại…Các chính sách quy hoạch thương mại đã tập trung vào phát triển các loạihình hạ tầng thương mại như chợ đầu mối, siêu thị, trung tâm thương mại qui

mô lớn, các trung tâm hội chợ triển lãm

Công tác kiểm tra giám sát đã được chú trọng Từng bước nâng cao chấtlượng và hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, nhất là đối với

12

Ngày đăng: 01/12/2017, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w