BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌCVÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ---NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ THĂM DÒ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA BA LOÀI THỰC VẬT NGẬP
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ THĂM DÒ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA BA LOÀI THỰC VẬT NGẬP MẶN VÙNG VEN BIỂN
VIỆT NAM: CỎ CHÔNG (SPINIFEX LITTOREUS), HẾP (SCAEVOLA
TACCADA) VÀ CÓC ĐỎ (LUMNITZERA LITTOREA)
Chuyên ngành : Hóa hữu cơ
Mã số: 62440114
HÀ NỘI, 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
Trang 3đó các nhà khoa học không ngừng tìm kiếm các hợp chất mới có thể tiêu diệt cănbệnh thời đại Trong những năm gần đây một số quốc gia như Ấn Độ, Thái Lan,Indonesia, Brazin, Trung Quốc, Úc đã tập trung nghiên cứu khai thác và sànglọc các hợp chất có hoạt tính sinh học cao từ các loài cây ngập mặn Tuy nhiên ởViệt Nam hiện nay các công trình nghiên cứu thăm dò về hoạt tính sinh học vàthành phần hóa học của các loài cây ngập mặn đã được ứng dụng trong dân gian
để làm thuốc còn rất ít Chính vì vậy, với mong muốn phát hiện các chất có cấutrúc hóa học và hoạt tính sinh học lý thú từ các loài ngập mặn ven biển đã đượcngười dân sử dụng làm thuốc nhưng chưa được nghiên cứu nhiều về mặt hóa họccũng như hoạt tính sinh học, chúng tôi đã lựa chọn 3 loài cây vùng ngập mặn là
loài Cỏ chông (S littoreus (Burm f.) Merr.), loài Hếp (S taccada (Gaertn Roxb.) và loài Cóc đỏ (L littorea (Jack) Voigt.) làm đối tượng để nghiên cứu.
Với mong muốn như trên, luận án đặt ra mục tiêu cụ thể như sau:
1 Chiết xuất phân lập các chất từ 3 loài cây ngập mặn Cỏ chông
(Spinifex littoreus), Hếp (Scaevola taccada) và Cóc đỏ (Lumnitzera littorea).
2 Xác định cấu trúc của các hợp chất đã phân lập
3 Đánh giá được hoạt tính kháng vi sinh vật, gây độc tế bào, chống oxyhóa của các dịch chiết và một số chất phân lập được từ 3 loài cây kể trên
Đề tài: “Nghiên cứu thành phần hoá học và thăm dò hoạt tính sinh
học của ba loài thực vật ngập mặn vùng ven biển Việt Nam: Cỏ chông
(Spinifex littoreus), Hếp (Scaevola taccada) và Cóc đỏ (Lumnitzera littorea)”
là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao, đóng góp mới vào việc nghiêncứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài ngập mặn ven biển,một lĩnh vực chưa có nhiều công trình nghiên cứu ở Việt Nam Các kết quả của
Trang 4đề tài sẽ góp phần giải thích về bản chất hóa học của các vị thuốc dân gian, nâng
cao giá trị sử dụng của các loài cây ngập mặn.
2 Những đóng góp mới của luận án
Lần đầu tiên ở Việt Nam và trên thế giới, thành phần hóa học và
hoạt tính sinh học của loài Cóc đỏ (Lumnitzera littorea) và loài Cỏ chông (Spinifex littoreus) được nghiên cứu Từ loài Cỏ chông đã phân lập và xác định
cấu trúc của 11 hợp chất trong đó có 2 chất lần đầu tiên được phân lập từ thiên nhiên Từ loài Cóc đỏ đã phân lập và xác định cấu trúc của 12 hợp chất.
Luận án cho thấy dịch chiết từ hoa của loài Cỏ chông có hoạt tính chống ung thư
vú (MCF7) và dịch chiết từ cành của loài Cóc đỏ có hoạt tính chống oxy hóa(theo phương pháp DPPH)
Lần đầu tiên ở Việt Nam thành phần hóa học và hoạt tính sinh học
của cây Hếp (Scaevola taccada) được nghiên cứu Đã phân lập và xác định cấu
trúc của 9 hợp chất trong đó có 7 hợp chất lần đầu phân lập từ loài này.
II NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
MỞ ĐẦU: Đề cập đến ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Phần tổng quan tài liệu tập hợp các nghiên cứu trong nước và Quốc tế vềcác vấn đề liên quan đến 3 loài thực vật ngập mặn nghiên cứu
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Loài Cỏ chông (Spinifex littoreus) thu hái tại bờ biển xã Tam Hải, tỉnh
Quảng Nam: Cặn chiết n- hexan; n- butanol hoa Cỏ chông.
- Loài Cóc đỏ (Lumnitzera littorea) thu hại tại bờ biển Thuận An Thừa
Thiên Huế: Cặn chiết ethyl acetate và methanol lá và cành Cóc đỏ
- Loài Hếp (Scaevola taccada) thu hái tại đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi: Cặn chiết n-hexan và ethyl acetate lá cây Hếp.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp chiết mẫu thực vật.
2.2.2 Phương pháp phân lập, tinh chế các hợp chất
Trang 5Sử dụng sắc ký lớp mỏng (TLC) và sắc ký cột (CC)
2.2.3 Phương pháp thử hoạt tính sinh học
2.2.3.1 Phương pháp thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
Sử dụng phương pháp giếng nồng độ trong môi trường lỏng để đánh giámức độ kháng khuẩn của các mẫu thử
2.2.3.2 Phương pháp thử hoạt tính chống oxy hóa DPPH
Sử dụng DPPH tạo gốc oxy hóa tự do để sàng lọc các chất chống oxy hóa
2.2.3.3 Phương pháp thử hoạt tính gây độc tế bào
Xác định hàm lượng protein tế bào dựa vào mật độ quang học (OD) đođược khi thành phần protein tế bào được nhuộm bằng Sulforhodamine B (SRB)
2.2.4 Phương pháp xác định cấu trúc
Xác định cấu trúc dựa trên các thông số vật lý kết hợp với các phươngpháp phổ hiện đại gồm: Độ quay cực [α]D, phổ hồng ngoại (IR), phổ khối lượngphun mù điện tử (ESI-MS), phổ khối lượng phân giải cao (HR-ESI-MS), phổcộng hưởng từ hạt nhân một chiều (1D-NMR):1H-NMR,13C-NMR và hai chiều(2D-NMR): HSQC, HMBC, COSY, NOESY
2.3 Dữ liệu phổ của các chất phân lập được từ 3 loài cây nghiên cứu
2.3.1 Cây Hếp (S taccada)
2.3.1.1 Các chất phân lập từ dịch chiết n-hexan lá cây Hếp
Glycerol 1,3-dihexadecanoate-2 (9Z,12Z-octadecadienoate) (ST1):
Chất dạng dầu (+)-ESI-MS (m/z): 853.5 [M + Na]+ (10%); 354.3[M+2H-C15H31CO - C15H31CO]+(100%) IR (KBr, υ = cm-1): 2937 (-CH alkan),
1744 (C=O ester), 1632 (C=C) 1 H NMR (CDCl 3 , 500 MHz): 5.37 - 5.31 (4H,
m, H-9’’, H-10’’, H-12’’, H-13’’), 5.26 - 5.25 (1H, m, H-2), 4.29 (2H, dd, J =
12; 4.5 Hz, H1a, H3a), 4.14 (2H, dd, J = 12.0; 6.0 Hz, H1b, H3b), 2.76 (2H, t, J =
6.5 Hz, -CH=CH-CH2-CH=CH-), 2.32 - 2.29 (6H, m, OCOCH2CH2), 2.06 - 1.99(4H, m, CH2CH2-CH=CH-), 1.60 (6H, m, OCOCH2CH2), 1.36 - 1.25 (62H, m,
CH2), 0.92 - 0.84 (9H, t, J = 6.5 Hz, CH3) 13 C NMR (CDCl 3 , 125 MHz):
173.29, 173.26, 172.85 (C=O- ester), 130.2 ; 129.72; 128.10; 127.92 (CH=CH);68.91; 62.11; 34.07 - 22.57 (CH2), 14.10; 14.06 (CH3)
Trang 61.02 (s, H-23); 0.81 (s, H-24); 0.97 (s, H-25); 1.01 (s, H-26); 1.09 (s, H-27); 0.89
(s, H-28); 0.94 (d, J = 7.0 Hz, H-29), 0.80 (d, J = 7.0 Hz, H-30). 13 C NMR (CDCl 3 , 125 MHz): 38.83 (C-1), 28.14 (C-2), 79.09 (C-3), 38.83 (C-4), 55.22
(C-5), 18.38 (C-6), 32.97 (C-7), 40.05 (C-8), 47.76 (C-9), 36.93 (C-10), 23.40(C-11), 124.46 (C-12), 139.62 (C-13), 42.12 (C-14), 27.3 (C-15), 26.65 (C-16),33.78 (C-17), 59.11 (C-18), 39.70 (C-19), 39.64 (C-20), 31.28 (C-21), 41.56 (C-22), 28.77 (C-23), 15.04 (C-24), 15.70 (C-25), 16.89 (C-26), 23.29 (C-27), 28.15(C-28), 17.48 (C-29), 21.40 (C-30)
H-37.28 (C-1), 31.68 (C-2), 71.80 (C-3), 42.32 (C-4), 140.77 (C-5), 121.70 (C-6),31.88 (C-7), 31.88 (C-8), 50.18 (C-9), 36.53 (C-10), 21.22 (C-11), 39.70 (C-12),42.23 (C-13), 56.88 (C-14), 24.37 (C-15), 28.91 (C-16), 55.98 (C-17), 12.05 (C-18), 18.99 (C-19), 40.49 (C-20), 21.22 (C-21), 138.31 (C-22), 129.30 (C-23),51.25 (C-24), 31.91 (C-25), 19.40 (C-26), 21.08 (C-27), 25.40 (C-28), 12.24 (C-29)
Myricadiol (ST4): Chất dạng thạch mềm IR (KBr, ν = cm-1
):
3493.99; 3299.90 (-O-H), 2981.1 (-C-H), 1627.36 (C=C), 1088.85 (-C-O)
(+)-ESI-MS (m/z): 443.18 [M+H]+(15%); 413.14 [M+2H-CH2OH]+ (100%) 1 NMR (DMSO, 500 MHz): 1.61; 1.59 (2H, m, H1α,H1β); 1.56; 1.53 (2H, m, H2α,
H-H2β); 3.17 (1H, br s, H-3); 4.25 (1H, br s, 3-OH), 0.72 (1H, s, H-5), 2.17; 1.33
Trang 7(2H, m, H7α,H7β); 1.44 (1H, m, H-9);1.38; 1.35 (2H, m, H12α, H12β); 5.41 (1H, m,H-15); 2.12; 1.96 (2H, m, H16α, H16β); 0.47 (1H, m, H-18); 1.41; 1.13 (2H, m,
H19α, H19β); 1.25; 1.23 (1H, m, H21α, H21β); 1.48; 1.46 (2H, m, H22α, H22β); 0.98(3H, s, H-23); 0.7 (3H, s, H-24); 0.88 (3H, s, H-25); 1.01 (3H, s, H-26); 0.90(3H, s, H-27); 2.98; 2.87 (2H, m, H28α, H28β); 4.25 (1H, br s, 28-OH); 0.93 (3H,
s, H-29), 0.86 (3H, s, H-30).13 C-NMR (DMSO, 125 MHz): 37.32 (C-1), 26.85
2), 76.79 3), 38.50 4), 55.09 5), 18.43 6), 41.05 7), 39.02 8), 48.69 (C-9), 37.49 (C-10), 16.95 (C-11), 33.13 (C-12), 36.89 (C-13), 157.70(C-14), 115.85 (C-15), 30.15 (C-16), 40.09 (C-17), 44.54 (C-18), 35.51 (C-19),28.19 (C-20), 32.40 (C-21), 27.32 (C-22), 28.06 (C-23), 15.84 (C-24), 15.15 (C-25), 25.77 (C-26), 21.42 (C-27), 63.20 (C-28), 33.65 (C-29), 29.69 (C-30)
(C-2.3.1.2 Các chất phân lập từ cặn chiết ethyl acetate lá cây Hếp
n-tritriacontane (ST5): Chất dạng tinh thể màu trắng Rf= 0.3
(n-hexane : CH2Cl2, 85:15) (+)-ESI-MS (m/z): 465 [M+H]+(6%) Công thức phântử: C33H68, M = 464.1 H NMR (CDCl 3, 500 MHz): 0.81 (6H, t, J = 6.7 Hz), 1.19
(60H, br s), 1.48 (2H, br s). 13 C NMR (CDCl 3 , 125 MHz): 14.12 (CH3), 29.37(CH2), 22.70 (CH2), 29.67 - 29.71 (nhiều CH2), 31.94 (CH2)
n-tetracosane (ST6): Chất dạng tinh thể màu trắng Rf = 0.3
(n-hexane : EtOAc, 93:7) (+)-ESI MS (m/z): 339 [M+H]+(6%) Công thức phântử: C24H50, M = 338.1 H NMR (CDCl 3, 500 MHz): 0.87 (6H, t, J = 7.1 Hz), 1.25
(44H, br s). 13 C NMR (CDCl 3 , 125 MHz): 14.12 (CH3), 22.7 (CH2), 29.38 29.45 (nhiều CH2), 31.94 (CH2)
-β-sitosterol (ST7): Chất dạng tinh thể hình kim Rf= 0.4 (n-hexane :
EtOAc, 8:2).1 H NMR (CDCl 3 , 500 MHz): 5.38 - 5.36 (1H, m), 3.56 - 3.52 (1H,
m), 2.33 - 2.25 (2H, m), 2.05 - 1.97 (2H, m), 1.89 - 1.82 (3H, m), 1.70 - 1.65
(2H, m), 1.54 - 1.11 (24H, m), 1.07 (3H, s), 1.00 (3H, d, J = 6.7 Hz), 0.87 (3H, t,
J = 7.1 Hz), 0.86 (6H, br s), 0.70 (3H, s).
Acid ursolic (ST8): Chất dạng bột màu trắng Rf = 0.4 (CH2Cl2 :
MeOH, 96:4) (+)-ESI-MS (m/z): 479.23 [M+Na]+; (-)-ESI-MS (m/z): 455.08
[M-H]- IR (KBr, ν = cm-): 3414 (-OH), 1692 (C=O, acid), 2928 (C-H) 1 H
Trang 8(C-6), 30.19 (C-7), 39.10 (C-8), 47.02 (C-9), 36.53 (C-10), 23.81 (C-11), 124.58(C-12), 138.19 (C-13), 41.64 (C-14), 32.71 (C-15), 22.85 (C-16), 46.83 (C-17),52.38 (C-18), 38.44 (C-19), 38.50 (C-20), 27.54 (C-21), 36.32 (C-22), 28.26 (C-23), 16.91 (C-24), 16.07 (C-25), 15.22 (C-26), 23.27 (C-27), 178.23 (C-28),17.01 (C-29), 21.07 (C-30).
β-sitosterol glucoside (ST9): Chất dạng tinh thể màu trắng.1
H NMR (DMSO-d 6 , 500 MHz) (ppm), J (Hz): 5.32 (1H, br s), 4.83 (3H, m); 4.39 (1H,
t, J = 5.7 Hz); 4.22 (1H, d, J = 7.8 Hz); 3.64 (1H, dd, J = 5.5; 10.1 Hz); 3.48
-3.38 (2H, m); 3.14 - 3.10 (2H, m); 3.08 - 3.05 (2H, m); 2.91 - 2.87 (1H, m); 2.38
2.34 (1H, m); 2.17 2.10 (1H, m); 1.97 1.90 (3H); 1.62 1.49 (m, 1H); 1.49
-1.43 (m, 4H); 1.41 - 1.38 (m, 5H); 1.23 (3H, s); 1.00 (3H, d, J = 6.7 Hz); 0.96 (6H, br s); 0.90 (3H, d, J = 6.5 Hz), 0.81 (3H, d, J = 6.8 Hz); 0.80 (3H, d, J = 6.9
Trang 9 1,3-dihydroxy-5-nonadecylbenzene (CĐ3): Chất dạng dầu màu
2-methyl-1,3-di-O-acetyl-5-tridecylbenzene (CĐ2a): 1
H NMR (CDCl 3, 500 MHz): 6.76 (1H, s, H-4, H-6), 2.55 (2H, t, J = 7.5 Hz; H-1’), 2.03
(3H, s, 1- CH3CO-, 3-CH3CO-), 1.94 (3H, s, CH3Ar), 1.61 – 1.25 (22H, m,
-CH2), 0.88 (3H, t, J = 6.5 Hz, H-13’).13 C NMR (CDCl 3 , 125 MHz): 168.98
(C=O ester), 149.78 (C-1, C-3), 141.98 (C-5), 120.28 (C-2), 119.61 (C-4, C-6),35.32; 31.93; 30.87; 29.69; 29.66; 29.55; 29.46; 29.36; 29.28; 22.69 (12xCH2),20.80 (CH3CO-); 14.11 (C-13’), 7.72 (CH3-Ar).
2.3.2.2 Các chất phân lập từ cặn chiết ethyl acetate lá cây Cóc đỏ
Trang 10β-sitosterol glucoside (CĐ5): Chất rắn dạng bột màu trắng Rf = 0.38
(EtOAc : MeOH, 98:2) Chất CĐ5 được xác định là β-sitosterol glucoside dựa
vào sắc ký bản mỏng so sánh với các chất chuẩn có trong phòng thí nghiệm và
so sánh phổ1H NMR
2.3.2.3 Các chất phân lập từ cặn chiết methanol cành cây Cóc đỏ
Astragalin (CĐ6): (+)-ESI-MS (m/z) 448 [M]+
(80%) 1 H NMR (CD 3OD, 500 MHz): Aglycon: 8.07 (2H, d, J = 9.0 Hz, H-2’, H- 6’); 6.91 (2H,
d, J = 9.0 Hz, H-3’, H-5’), 6.42 (1H, br s, H-8); 6.23 (1H, br s, H-6) Glucose: 5.26 (1H, d, J = 7.5 Hz, H-1”), 3.71 (1H, dd, J = 12.0; 2.0 Hz, H6’’α); 3.55 (1H,
dd, J = 12.0; 5.5 Hz, H6’’β); 3.45 – 3.22 (4H, m, H-2’’,3’’,4’’, 5’’) 13 C NMR (CD 3OD, 125 MHz): Aglycon: 179.2 (C-4), 165.7 (C-7), 162.6 (C-5), 161.2 (C-
Trang 11(3H, m, H6b, H6’b, H-5), 3.85 (1H, ddd, J = 2.5; 4.5; 10.3 Hz, H-5’). 13 C NMR (CDCl 3 , 125 MHz): 91.68 (C-1’), 89.05 (C-1), 72.77 (C-3’), 72.70 (C-5’), 70.22
(3), 69.81 (5), 69.18 (2’), 67.88 (2), 67.75 (4; 4’), 61.44 (6; 6’), 20.84, 20.78, 20.67, 20.63, 20.53, 20.41 (-CH3)
C- 1,3,4,5-tetra-O-acetyl fructopyranose (CĐ10): (+)-ESI-MS (m/z):
371 [M+Na]+(100%).1H NMR (MeOD, 500 MHz): 4.13 (1H, d, J = 11.5 Hz,
H1α), 3.91 (1H, d¸ J = 11.5 Hz, H1β), 5.34- 5.41 (3H, m, H-3, H-4, H-5), 3.75 (1H, dd, J = 13; 1.0 Hz, H6α), 4.22 (1H, dd, J = 13.5; 1.0 Hz, H6β), 2.16; 2.09;
2.07; 1.97 (12H, s, CH3COO) 13 C NMR (CD 3 OD, 125 MHz): 172.08; 172.07;
171.75; 171.74 (-COO), 66.17 (C-1), 97.32 (C-2), 68.57 (C-3), 70.11 (C-4),70.68 (C-5), 62.21 (C-6), 20.78; 20.67; 20.65; 20.60 (CH3)
2.3.3 Cây Cỏ chông (S littoreus)
2.3.3.1 Các chất phân lập từ cặn chiết n-hexane hoa Cỏ chông
Neomotienone (SL1) (lần đầu tiên được phân lập từ thiên nhiên):
Dạng tinh thể hình kim màu trắng Rf = 0.4 (n-hexane : CH2Cl2, 4:6) IR(KBr, ν = cm-1): 1695.32 (C = O), 2946.97 (C-H) t0nc= 180 - 1850C (+)ESI-MS
(m/z): 425 [M+H]+(21%), 447 [M+Na]+(72%).H NMR (CDCl3, 500 MHz) và13
C NMR (CDCl3, 125 MHz): bảng 3.13
Glycerol-1,2-di-(9Z,12Z-octadecadienoate)-3-dodecanoate (SL2):
Chất dạng dầu màu vàng Rf = 0.3 (n-hexane : CH2Cl2, 4:6) IR (KBr, cm-1):
2928, (-CH alkan), 1741 (C=O ester) (+)-ESI-MS (m/z): 799.39 [M+H]+(30%),354.3 [M+2H-C11H23CO-C17H31CO]+(100%) Công thức: C51H90O6 (M = 798)
Trang 12H NMR (CDCl 3 , 500 MHz): 5.39 – 5.31 (8H, m, -CH=CH-), 5.26 (1H, m, H-2),
4.29 (2H, dd, J = 12.0; 4.5 Hz, H1a, H3a), 4.14 (2H, dd, J = 12.0; 5.5 Hz, H1b, H3b),2.80 - 2.75 (4H, m, -CH=CH-CH2-CH=CH-), 2.32 - 2.29 (6H, m, OCOCH2CH2),2.07 – 2.00 (8H, m, CH2CH2-CH=CH-), 1.61 - 1.56 (6H, m, OCOCH2CH2), 1.38 -
1.22 (44H, br s), 0.90 - 0.83 (9H, m). 13 C NMR (CDCl 3 , 125 MHz): 173.29;
173.24; 172.85 (COO), 131.97, 130.24, 130.03, 129.68, 128.31, 128.26, 127.77,127.13 (CH=CH), 68.91 (CH-O), 62.12 (2xCH2-O), 38.77 - 20.56 (CH2), 14.27,14.11, 14.07 (CH3)
n-hexacosanyl acetate (SL3): (+)-ESI-MS (m/z): 448 [M+Na+H]+
.1 H NMR (CDCl 3, 500 MHz): 4.05 (2H, t, J = 6.5 Hz, -CH2-OCOCH3), 2.04 (3H, s,
CH3-COO), 1.60 (2H, m, CH2CH2OCO), 1.28 (46H, br s), 0.88 (3H, t, J = 6.5
Hz, -CH3).13 C NMR (CDCl 3 , 125 MHz): 171.27 (CH3COO), 64.70 (CH2OH),31.94- 22.71 (CH2), 21.02 (CH3CO),14.13 (CH3)
2.3.2.3 Các chất phân lập từ cặn chiết n-butanol hoa Cỏ chông
(S)-(1,4- Dioxaspiro [4.5]decan-2-yl) methanol (lần đầu tiên được phân lập từ thiên nhiên) (SL7): Dạng dầu màu vàng, [α]D25(MeOH, c = 0.1): -
n-butyl-D-fructofuranoside (SL8): Rf = 0.3 (n-hexane : EtOAc :
MeOH, 2:8:0.5) [α]25D =+ 950 (c 0.1, MeOH) (+)-ESI-MS (m/z): 255.2
[M+H2O+H]+ 1 H NMR (CDCl 3 , 500 MHz): 4.13 (1H, m, H-3), 4.10 (1H, m,
H-5), 3.92 (1H, m, H-4), 3.86 (1H, d, J = 12.5 Hz, H-1a), 3.77 (1H, d, J = 12.5
Hz, H-1b), 3.75 (2H, m, H-6) 3.57 (1H, m, H-1’a), 3.48 (1H, m, H-1’b), 1.52
(2H, m, H-2’), 1.35 (2H, m, H-3’), 0.91 (3H, t, J = 7.5 Hz, H-4’). 13 C NMR
Trang 13(CDCl 3 , 125 MHz): 107.7 (C-2), 82.78 (C-5), 81.61 (C-3), 76.63 (C-4), 61.38
(C-6), 60.74 (C-1), 60.50 (C-1’), 32.09 (C-2’), 19.24 (C-3’), 13.79 (C-4’)
Thymidine (SL9): Chất dạng rắn màu trắng Rf = 0.4 (n-hexane :
aceton, 4:6) (-)-ESI-MS (m/z): 240.9 [M-H]- 1 H NMR (CD 3 OD, 500 MHz):
7.82 (1H, s, H-6), 6.29 (1H, t, J = 7.0 Hz, H-1´), 4.41 (1H, br s, H-3´), 3.90 (1H,
m, H-4´), 3.81 (1H, d, J = 11.5 Hz, H5´α), 3.74 (1H, dd, J = 12.0, 3.0 Hz, H5´β),2.24 (2H, m, H-2´), 1.90 (3H, s, CH3).13 C NMR (CD 3 OD, 125 MHz): 166.41
(C-4), 152.39 (C-2), 138.17 (C-6), 111.55 (C-5), 88.82 (C-4´), 86.27 (C-1´), 72.2(C-3´), 62.84 (C-5´),41.18 (C-2´), 12.42 (CH3)
2,4-dimethoxyphenyl-1-β-D-glucopyranoside (SL10): Chất dạng
bột, màu trắng Rf = 0.3 (CH2Cl2 : MeOH, 85:15) HR-(-)ESI-MS (m/z):
351.0872 [M+Cl]- (40%) (+)-ESI-MS (m/z): 339 [M+Na].1 H NMR (CD 3 OD,
500 MHz): Glucose: 4.80 (1H, d, J = 7.5 Hz, H-anomer), 3.48 – 3.35 (7H, m),
3.88 – 3.87 (1H, m), 3.93 (1H, d, J = 12.0 Hz, H6’α), 3.70 (1H, d, J = 12.0 Hz,
H6’β) Vòng benzen: 6.87 (1H, d, J = 8.5 Hz, H-6), 6.84 (1H, d, J = 3.0 Hz, H-3), 6.69 (1H, dd, J = 3.0; 8.5 Hz, H-5), 3.83 (3H, s, 2-OCH3), 3.80 (3H, s, 4-OCH3)
13
C NMR (CD 3OD, 500 MHz): Glucose: 103.46 (C-anomer), 78.24 (C-2’),
74.95 3’), 71.56 4’), 78.04 5’), 62.64 6’) Vòng benzen: 153.94
(C-1’), 151.15 (C-2’), 146.06 (C-4’), 114.06 (C-6’), 109.35 (C-5’), 104.14 (C-3’),57.17 (4’-OCH3), 56.43 (2’-OCH3)
2,4-dimethoxyphenyl-1-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-glucopyran-oside) (SL10a): (+)-ESI-MS (m/z): 507.16 [M+Na]+ (35%), 523.13 [M+K]+(100%).1 H NMR (CH 3OD, 500 MHz): Glucose: 5.29 (1H, t, J = 9.5 Hz), 5.24
(1H, t, J = 7.5 Hz), 5.16 (1H, t, J = 9.5 Hz), 5.00 (1H, d, J = 7.5 Hz, H-1’ anomer), 4.28 (1H, dd, J = 12; 5.0, H6’α ), 4.18 (1H, dd, J = 12.5; 2.0, H6’β), 3.82(1H, m), 2.08 (3H, s, CH3COO), 2.07 (3H, s, CH3COO), 2.04 (3H, s, CH3COO),2.03 (3H, s, CH3COO) Vòng benzen: 6.77 (1H, d, J = 9.0 Hz, H-6), 6.61 (1H, d,
J = 2.5 Hz, H-3), 6.54 (1H, dd, J = 9.0; 2.5 Hz, H-5), 3.85 (3H, s, 2-CH3O), 3.84(3H, s)