1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tổng quan về tầm quan trọng của thông tin trong sự phát triển kinh tế

37 193 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,35 MB
File đính kèm Tam quan trong cua thong tin.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ thông tin (Information Technology hay còn gọi là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin. Ngày nay, công nghệ thông tin (CNTT) hiện diện ở hầu hết các lĩnh vực từ sản xuất, dịch vụ, nông nghiệp, công nghiệp, hành chính, giải trí… làm đơn giản hóa những thao tác thu thập, xử lý và tính toán số liệu dựa trên những phần mềm thông minh. Nhờ đó, các nhà quản lý có thể dễ dàng điều hành công việc ở bất cứ đâu trên thế giới chỉ bằng vài cú click chuột. Công nghệ thông tin: Công cụ đắc lực cho các doanh nghiệp. Công việc quản lý kinh doanh một khi được “số hóa” sẽ giúp ích đáng kể cho các doanh nghiệp trong việc tiết kiệm chi phí, thời gian, nhân sự. Chính vì thế, ngày càng nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin (CNTT) trong việc điều hành công ty, xem đây là một biện pháp nhằm tăng tính cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận. Có thể nói, CNTT là “ngành của mọi ngành” vì ngày nay các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực đều trang bị hệ thống máy tính nối mạng và áp dụng những phần mềm vào công tác quản lý. Với sự tỏa rộng và được áp dụng rộng rãi trong mọi ngành nghề như thế, nên chúng ta cần tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực này. Tìm hiểu xem vai trò, nhiệm vụ của CNTT trong hoạt động của doanh nghiệp như thế nào, nguồn thông tin được lấy từ đâu, cách xử lí những nguồn tin đó, cũng như cách thức ứng dụng CNTT vào trong sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả.

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

-*** -KINH TẾ THÔNG TIN

ĐỀ TÀI: TẦM QUAN TRỌNG CỦA THÔNG TIN TRONG

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện :

Nhóm 10

Lê Thanh Huệ

Phong Thành Nam (1321050638) Bùi Thị Thương (1321050741)

Vũ Anh Tuấn ( 1321050779)

Hà Nội – 2016

Trang 2

- Công nghệ thông tin: Công cụ đắc lực cho các doanh nghiệp Công việc quản lý kinhdoanh một khi được “số hóa” sẽ giúp ích đáng kể cho các doanh nghiệp trong việc tiếtkiệm chi phí, thời gian, nhân sự Chính vì thế, ngày càng nhiều doanh nghiệp vừa vànhỏ (DNVVN) ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin (CNTT) trong việc điềuhành công ty, xem đây là một biện pháp nhằm tăng tính cạnh tranh và tối đa hóa lợinhuận.

- Có thể nói, CNTT là “ngành của mọi ngành” vì ngày nay các tổ chức kinh tế, chínhtrị, xã hội, doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực đều trang bị hệ thống máy tính nối mạng và

áp dụng những phần mềm vào công tác quản lý Với sự tỏa rộng và được áp dụng rộngrãi trong mọi ngành nghề như thế, nên chúng ta cần tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực này.Tìm hiểu xem vai trò, nhiệm vụ của CNTT trong hoạt động của doanh nghiệp như thếnào, nguồn thông tin được lấy từ đâu, cách xử lí những nguồn tin đó, cũng như cáchthức ứng dụng CNTT vào trong sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả

Trang 3

B-NỘI DUNG

10.1 T NG QUAN V KINH T THÔNG TIN Ổ Ề Ế

10.1.1 KHÁI NI M V KINH T THÔNG TIN Ệ Ề Ế

- Kinh tế thông tin được dùng để đặc trưng cho một nền kinh tế với vai trò tăng trưởngcủa các hoạt động thông tin và công nghiệp thông tin

- Kinh tế thông tin đã chỉ ra sự khác biệt giữa hai lĩnh vực (domain): lĩnh vực vật chất-nănglượng và lĩnh vực thông tin, trong đó lĩnh vực đầu tiên bao gồm các khu vực nông nghiệp

và công nghiệp, trong khi lĩnh vực thứ 2 tương ứng với khu vực thông tin và quan tâm đến

sự biến đổi thông tin từ “dạng này sang dạng khác”

b Thông tin th c p: ứ ấ

- Là những người làm việc chủ yếu trên những công việc không phải là thông tin nhưngcông việc của họ đòi hỏi phải có thông tin, họ đưa ra thông tin để sử dụng trong sảnxuất hàng hóa không phải là hàng hóa thông tin

- Bao gồm tất cả các dịch vụ thông tin được tạo ra nhằm phục vụ nhu cầu trong các cơquản quản lý nhà nước và trong các khu vực phi thông tin, trừ các hoạt động của chínhphủ thuộc vào khu vực thông tin sơ cấp nêu ở trên

- Các hoạt động khác của chính phủ như lập kế hoạch, hợp tác, giám sát, điều chỉnh,đánh giá và ra quyết định… là thuộc về khu vực thông tin thứ cấp

- Mặc dù nền kinh tế hậu công nghiệp đã được xác định là nền kinh tế thông tin, nhưngviệc tranh luận nhằm xác định xem những hoạt động và hàng hóa nào sẽ được xếp vàolĩnh vực thông tin của nền kinh tế thực tế hiện vẫn còn đang tiếp diễn

Trang 4

c Các ngành công nghi p thông tin ệ

- Các ngành công nghiệp thông tin là bộ phận tăng trưởng nhanh của nền kinh tế Cácphương tiện thông tin đại chúng như máy tính cá nhân, nhạc số, phim kỹ thuật số,truyền hình kỹ thuật số, trò chơi điện tử, là thuộc vào các ngành công nghiệp thông tin

và đang có sự bùng nổ về tăng trưởng Các ngành nghề như lập trình máy tính; thiết kế

hệ thống; tin học ứng dụng trong tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và bất động sản; viễnthông và nhiều ngành nghề liên quan đến thông tin khác cũng đang tăng lên khôngngừng

- Các ngành công nghiệp thông tin được coi là là những ngành động lực thúc đẩy sự đổimới và đẩy mạnh sản xuất của các ngành công nghiệp khác

- Tác động của việc thay đổi cơ cấu kinh tế liên quan đến sự thay đổi rộng rãi xã hội.Hiện nay vai trò của các phương tiện truyền thông đại chúng, công nghệ kỹ thuật số, vàcác thông tin trung gian khác trong cuộc sống hàng ngày, trong các hoạt động vui chơigiải trí, trong đời sống xã hội, công việc, chính trị, giáo dục, nghệ thuật và nhiều khíacạnh khác của xã hội đã được tăng lên

- Phân loại các ngành công nghiệp thông tin:

+ Các ngành công nghiệp sản xuất và bán thông tin dưới dạng hàng hoá hoặc dịch

vụ Các chương trình truyền hình, phim ảnh, các cuốn sách và tạp chí được xuất bảnđịnh kỳ,… chính là các hàng hóa thông tin điển hình Một số thông tin được cung cấpkhông phải là những sản phẩm thông tin hữu hình mà là vô hình, chẳng hạn như tưvấn

+ Các ngành dịch vụ xử lý thông tin: các dịch vụ về pháp lý, ngân hàng, bảo hiểm, lậptrình máy tính, xử lý dữ liệu, kiểm thử phần mềm và nghiên cứu thị trường, đòi hỏi tínhchuyên môn cao

+ Các ngành công nghiệp mà việc phổ biến hàng hoá thông tin là hoạt động chính của

nó như: ngành điện thoại, truyền thanh - truyền hình, truyền thông, và bán lẻ sách báo + Các nhà sản xuất thiết bị xử lý thông tin bao gồm các loại máy tính điện tử, cácthiết bị tin học, các chương trình phần mềm, các máy in và photocopy, các thiết bị ghi

âm, ghi hình,…

+ Các ngành công nghiệp chuyên về nghiên cứu, nhưng không đóng vai trò như là

cơ sở hạ tầng cho sản xuất thông tin hoặc đưa ra quyết định phức tạp như: ngành dượcphẩm và khám chữa bệnh, thiết kế thời trang, chế biến thực phẩm và một số ngành côngnghiệp công nghệ cao khác,

+ Các ngành công nghiệp không chuyên sâu về nghiên cứu, nhưng lại đóng vai trònhư là cơ sở hạ tầng để tạo ra thông tin và đưa ra quyết định phức tạp

Trang 5

10.2 T M QUAN TR NG C A THÔNG TIN TRONG S PHÁT TRI N C A N N KINH Ầ Ọ Ủ Ự Ể Ủ Ề

T Ế

10.2.1 TRONG QU N TR TÀI CHÍNH Ả Ị

a Ch c năng ứ

Các chức năng cơ bản của hệ thống thông tin quản trị tài chính:

- Kiểm soát và phân tích điều kiện tài chính

- Quản trị hệ thống kế toán

- Quản trị quá trình lập ngân sách, dự toán vốn

- Quản trị công nợ khách hàng

- Tính và chi trả lương, quảnlý quỹ lương, tài sản, thuế

- Quản trị bảo hiểm tài sản và nhân sự

- Hỗ trợ kiểm toán - Quản lý tài sản cố định, quỹ lương hưu và các khoản đầu tư

- Đánh giá các khoản đầu tư mới và khả năng huy động vốn

- Quản lý dòng tiền

Mức quản lý Các hệ thống thông tin quản trị tài chính

Tác nghiệp - Hệ thống thông tin tài sản cố định

- Hệ thống thông tin công nợ phải thu của khách

- Hệ thống thông tin công nợ phải trả người bán

- Hệ thống thông tin xử lý đơn hàng

- Hệ thống thông tin mua hàng

- Hệ thống thông tin hàng tồn kho

- Hệ thống thông tin thanh toán lương

Chiến thuật - Hệ thống thông tin ngân sách

- Hệ thống thông tin quản lý vốn

- Hệ thống thông tin lập ngân sách vốn

- Hệ thống thông tin quản trị đầu tư

Chiến thuật - Hệ thống phân tích tình hình tài chính

- Hệ thống dự báo

Các hệ thống thông tin quản trị tài chính theo cấp quản lý

Trang 6

b H th ng thông tin tài chính c p tác nghi p ệ ố ở ấ ệ

Hệ thống kế toán tự động gồm các phân hệ:

- Kế toán vốn bằng tiền

- Kế toán bán hàng và công nợ phải thu

- Kế toán mua hàng và công nợ phải trả

Trang 7

- Qui trình tiêu thụ

Chức năng: Ghi chép sự kiện phát sinh liên quan tạo doanh thu

Sự kiện kinh tế : Nhận đơn đặt hàng, giao hàng, yêu cầu thanh toán, nhận tiền thanhtoán

- Qui trình cung cấp

Chức năng: ghi chép sự kiện phát sinh liên quan mua hàng / dịch vụ Sự kiện kinh tế : Yêu cầu đặt hàng/dịch vụ, nhận hàng, xác định nghĩa vụ thanh toán, thực hiện thanhtoán

Trang 9

+ Hệ thống hàng tồn kho

Trang 10

+ Hệ thống chi phí

Trang 11

+ Hệ thống tài sản cố định

+ Qui trình tài chính

Chức năng: ghi chép kế toán sự kiện phát sinh liên quan huy động và quản lý các nguồnquỹ và tiền mặt

Sự kiện kinh tế : tăng vốn do chủ doanh nghiệp đầu tư và đi vay, dùng vốn để đầu tư

- Qui trình báo cáo tài chính

Chức năng: thực hiện báo cáo về các nguồn tài chính và kết quả đạt được từ việc dùng các nguồn tài chính này

Trang 12

c H th ng thông tin tài chính c p chi n thu t ệ ố ở ấ ế ậ

Muc tiêu :

- Cung cấp báo cáo tổng hợp định kỳ, đột xuất…

- Tập trung vào việc phân chia các nguồn lực

Hệ thống thông tin tài chính sách bao gồm :

- Hệ thống thông tin ngân sách

+ Theo dõi và so sánh số thu/chi thực hiện với kế hoạch

+ So sánh ngân sách kỳ hiện tại với kỳ tài chính trước đó

+ So sánh ngân sách giữa các bộ phận, phòng ban

Từ đó hỗ trợ nhà quản trị tài chính xác định cách sử dụng các nguồn lực để đạt mục tiêu

- Hệ thống quản lý vốn bằng tiền

Cung cấp thông tin dự báo về dòng tiền nhằm hỗ trợ nhà quản trị tài chính trong quátrình ra các quyết định đầu tư, mua sắm và vay tiền

- Hệ thống dự toán vốn và các hệ thống quản lý đầu tư

Cung cấp thông tin dự toán mua sắm hay bán chuyển nhượng tài sản cố định trong nămtài chính nhằm hỗ trợ nhà quản trị tài chính trong quá trình phân tích và so sánh xếploại các dự án đầu tư

- Quản trị dự toán vốn bao gồm :

+ Đánh giá những cơ hội đầu tư tiềm năng

+ Ước lượng những luồng tiền tương lai cho mỗi dự án

+ Tính giá trị hiện tại của mỗi dự án

Trang 13

+ Trên cơ sở so sánh giá trị hiện tại và chi phí đầu tư cho mỗi dự án mà quyết địnhchấp nhận hay không bằng các công cụ:

• Thời gian thu hồi vốn

• Giá trị hiện tại ròng NPV

• Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR

• Tỷ suất hoàn vốn nội bộ điều chỉnh MIRR

- Hệ thống thông tin quản trị đầu tư

Theo dõi những khoản đầu tư của doanh nghiệp cho cổ phiếu, trái phiếu và các chứngkhoán có giá khác nhằm hỗ trợ nhà quản lý đầu tư trong quá trình ra quyết định

d H th ng thông tin tài chính c p chi n l ệ ố ở ấ ế ượ c

- Chức năng : Đặt ra mục tiêu và phương hướng hoạt động cho doanh nghiệp

- Dòng thông tin:

+ Thông tin nội bộ, phân tích điều kiện tài chính của doanh nghiệp

+ Thông tin kinh tế xã hội bên ngoài, mô tả môi trường hiện tại và tương lai củadoanh nghiệp

+ Những dự báo về tương lai của doanh nghiệp

e Ph n m m qu n lý tài chính ầ ề ả

Phần mềm chuyên biệt dùng cho chức năng tài chánh bao gồm:

- Quản lý ngân quỹ

- Quản lý tiền vốn

- Phân tích các báo cáo tài chính

- Quản trị đầu tư

Hệ thống thông tin kinh doanh sản xuất bao gồm:

- HTTT kinh doanh: theo dõi dòng thông tin thị trường, thông tin công

Trang 14

nghệ và đơn đặt hàng của khách hàng Nhận thông tin sản phẩm từ HTTT phân tích vàđánh giá để đưa ra các kế hoạch SX phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của công

ty

- HTTT sản xuất: nhận kế hoạch sản xuất từ HTTT kinh doanh quản lý thông tinnguyên vật liệu của các nhà cung cấp, theo dõi quá trình sản xuất cập nhật thông tin vàtính tổng chi phí của quá trình sản xuất cùng với thông tin sản phẩm để chuyển quaHTTT kinh doanh làm cơ sở cho hệ thống thông tin kinh doanh xác định giá, chiến lượctrong quá trình phát triển của công ty

- Các hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất theo cấp quản lý :

Mức quản lý Các hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất

Tác nghiệp - Hệ thống thông tin mua hàng

- Hệ thống thông tin nhận hàng

- Hệ thống thông tin kiểm tra chất lượng

- Hệ thống thông tin giao hàng

- Hệ thống thông tin kế toán chi phí giá thành

Chiến thuật - Hệ thống thông tin quản trị hàng dự trữ và kiểm tra

- Hệ thống thông tin hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

- Hệ thống thông tin Just-in-time

- Hệ thống thông tin hoạch định hàng dự trữ - Hệ thống thông tin phát triển và thiết kế sản phẩm

Chiến lươc - Lập kế hoạch và định vị doanh nghiệp - Lên kế hoạch và đánh giá công nghệ

- Xác định lịch trình sản xuất

- Thiết kế bố trí sản xuất trong doanh nghiệp

b H th ng thông tin kinh doanh và s n xu t c p tác nghi p ệ ố ả ấ ở ấ ệ

Các hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất ở cấp tác nghiệp gồm có :

- HTTT mua hàng: duy trì dữ liệu về mọi giai đoạn trong quá trình cung cấp nguyênvật liệu và hàng hóa mua vào phục vụ sản xuất

- HTTT nhận hàng: ghi nhận số lượng và chất lượng hàng giao nhằm cung cấp thôngtin cho bộ phận công nợ phải trả, kho và sản xuất

- HTTT kiểm tra chất lượng: cung cấp thông tin tình trạng sản phẩm từ nguyên vật liệuđến sản phẩm dở dang cho tới thành phẩm cho những bộ phận mua hàng, hệ thống pháttriển và thiết kế sản phẩm , các nhà quản lý

- HTTT giao hàng: hỗ trợ và kiểm soát quá trình dự trữ và giao hàng

- HTTT kế toán chi phí giá thành: kiểm soát nhân lực, nguyên vật liệu và máy mócthiết bị dùng cho sản xuất; cung cấp thông tin bố trí sản xuất trong doanh nghiệp để nhàquản lý kiểm soát chi phí sản xuất và phân bổ nguồn lực sản xuất

Trang 15

c H th ng thông tin kinh doanh và s n xu t c p chi n thu t ệ ố ả ấ ở ấ ế ậ

Hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất ở cấp chiến thuật nhằm hỗ trợ nhà quản lýđiều khiển và kiểm soát những quá trình kinh doanh và sản xuất, phân chia các nguồnlực hiện có để đạt được mục tiêu kinh doanh và sản xuất do mức chiến lược đề ra

Hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất ở cấp chiến thuật bao gồm:

- Hệ thống thông tin quản trị và kiểm soát hàng dự trữ

+ Hệ thống xác định mức tồn kho an toàn / mức đặt hàng lại

+ Hệ thống xác định mức tồn kho an toàn / mức đặt hàng lại

+ HT xác định điểm đặt hàng kinh tế (EOQ)

- HTTT hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu:

Trang 16

- HTTT Just-in-time: loại trừ lãng phí trong việc dùng máy móc, không gian, thời

gian làm việc và vật tư

- HTTT hoạch định năng lực sản xuất: xác định năng lực hiện có là đủ hay quá ít /

quá nhiều

- HTTT điều độ SX: phân chia việc dùng các thiết bị sản xuất đặc thù cho việc sản

xuất các thành phẩm phù hợp với lịch trình sản xuất

- HTTT phát triển và thiết kế sản phẩm : phát triển sản phẩm đáp ứng nhu cầu kế

hoạch với chi phí ít nhật về nguồn lực

d H th ng thông tin kinh doanh và s n xu t c p chi n l ệ ố ả ấ ở ấ ế ượ c

- Lập kế hoạch và định vị doanh nghiệp

- Lên kế hoạch và đánh giá công nghệ

- Xác định lịch trình sản xuất

- Thiết kế bố trí sản xuất trong doanh nghiệp

e Ph n m m máy tính dành cho kinh doanh s n xu t ầ ề ả ấ

Phần mềm ứng dụng chung dùng cho chức năng kinh doanh sản xuất bao gồm :

- Thống kê - Cơ sở dữ liệu

- Bảng tính điên tử

- Quản lý dự án

Phần mềm chuyên biệt dùng cho chức năng kinh doanh sản xuất bao gồm :

Trang 17

- Kiểm tra chất lượng

- Sản xuất và thiết kế có trợ giúp của máy tính CAD/CAM

- Lựa chọn nguyên vật liệu (Material Selection Software)

- Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu ( Material Requirement Planning)

Các hệ thống thông tin Marketing theo cấp quản lý:

Mức quản lý Các hệ thống thông tin Marketing

- HTTT bán hàng qua điện thoại

- HTTT quảng cáo qua thư

Trang 18

Chiến lươc - HTTT dự báo bán hàng

• HTTT tài liệu: cung cấp tài liệu cho nhân viên marketing sử dụng

• HTTT bán hàng qua điện thoại:

• HTTT quảng cáo qua thư: Danh sách được gửi từ tập tin dữ liệu khách hàng công nợ phải thu, khách hàng tương lai và cơ sở dữ liệu thương mại

- HTTT phân phối: theo dõi hàng hóa và dịch vụ phân phối nhằm xác định và sửa chữanhững sai sót trong phân phối và giảm thời gian phân phối

- HTTT kinh tế tài chính tác nghiệp hổ trợ:

• HTTT xử lý đơn đặt hàng: Báo cáo về tình hình đặt hàng theo thời kỳ, theo ngườibán, theo sản phẩm và theo địa điểm Æ dự báo bán hàng

• HTTT hàng tồn kho: thông tin về hàng tồn kho, tình hình xuất nhập tồn, hàng hưhỏng Æ hướng điều chỉnh phương thức bán hàng

• HTTT tín dụng: thông tin về tín dụng tối đa cho phép của khách hàng

c HTTT Marketing chi n thu t ế ậ

- Hỗ trợ nhà quản lý Marketing quản lý và kiểm tra lực lượng bán hàng, các kỹ thuậtxúc tiến bán hàng, giá cả, phân phối và cung cấp hàng hóa và dịch vụ

- Cung cấp thông tin tổng hợp

- Bao gồm nguồn dữ liệu bên trong và bên ngoài

- Xử lý dữ liệu khách quan và chủ quan

- HTTT quản lý bán hàng: cung cấp dữ liệu lịch sử về quá trình kinh doanh của mỗinhân viên bán hàng, mỗi địa điểm kinh doanh, mỗi sản phẩm và mỗi phân khúc thịtrường

- HTTT định giá sản phẩm: theo giá cộng lãi vào chi phí / giá cầu / giá bám chắc thịtrường / giá hớt ngọn Æ mô hình giá

Ngày đăng: 01/12/2017, 10:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w