1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào tỉnh Vĩnh Phúc một cách bền vững đến năm 2020

59 509 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Hướng Và Giải Pháp Nhằm Tăng Cường Thu Hút FDI Vào Tỉnh Vĩnh Phúc Một Cách Bền Vững Đến Năm 2020
Người hướng dẫn GS.TS Đỗ Đức Bình
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI: Foreign Direct Investment) là một bộ phận rất quan trọng trong tổng nguồn vốn đầu tư, được đánh giá là “chiếc chìa khóa vàng”, là một đòn bẩy để thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế địa phương, kinh tế đất nước và góp phần đưa đất nước hội nhập sâu rộng với thế giới. Địa phương tiếp nhận đầu tư không những được cung cấp về vốn mà còn được tiếp nhận công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến. Vì vậy, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành vấn đề quan trọng đối với nhiều địa phương, nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Riêng Vĩnh Phúc, một tỉnh thuộc vùng châu thổ sông Hồng, cửa ngõ tây - bắc của Thủ đô Hà Nội, trong vùng lan toả của tam giác phát triển kinh tế trọng điểm phía bắc, có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước. Nhưng nhìn chung, Vĩnh Phúc là một tỉnh có nền kinh tế mang đặc trưng của một tỉnh nông nghiệp, điểm xuất phát thấp, nguồn vốn tích luỹ từ nội bộ chưa thể đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế. Vì vậy nguồn vốn FDI đóng một vai trò hết sức quan trọng đảm bảo cho tỉnh phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Nhận thức được tầm quan trọng đó của FDI, Vĩnh Phúc cũng như các tỉnh khác trong cả nước đã tích cực đẩy mạnh công tác kinh tế đối ngoại và thực hiện nhiều biện pháp nhằm thu hút các dự án FDI và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Xuất phát từ thực tế trên, sau khi được trang bị những vấn đề lý luận, phương pháp luận có hệ thống và chiều sâu về kiến thức chuyên ngành kinh tế đối ngoại, em đã chọn đề tài " Tăng cường thu hút FDI vào tỉnh Vĩnh Phúc tính đến năm 2020" làm nội dung nghiên cứu của khoá luận tốt nghiệp. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc. Phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Vĩnh Phúc, những thành tựu và hạn chế trong quá trình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Phúc. Triển vọng cho các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài và các giải pháp cơ bản thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Phúc. Phương pháp nghiên cứu: Chuyên đề sử dụng phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương pháp khảo sát thực tế, phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích dự báo, phương pháp phân tích logic và lịch sử,... ngoài phương pháp truyền thống, còn dùng phương pháp xử lý số liệu, phân tích đối chiếu. Chuyên đề tốt nghiệp có kết cấu 3 phần như sau: Chương 1: Thực trạng thu hút nguồn vốn FDI vào Vĩnh Phúc từ năm 2008 đến 2011. Chương 2: Phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào tỉnh Vĩnh Phúc một cách bền vững đến năm 2020. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – GS.TS Đỗ Đức Bình cùng các bác, các anh chị Cục đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này. Tuy nhiên với kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên khoá luận không thể tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để khoá luận tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn.

Trang 1

Lời mở đầu

Tính cấp thiết của đề tài.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI: Foreign Direct Investment) là một

bộ phận rất quan trọng trong tổng nguồn vốn đầu tư, được đánh giá là “chiếcchìa khóa vàng”, là một đòn bẩy để thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế địaphương, kinh tế đất nước và góp phần đưa đất nước hội nhập sâu rộng với thếgiới Địa phương tiếp nhận đầu tư không những được cung cấp về vốn mà cònđược tiếp nhận công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến Vì vậy, thuhút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành vấn

đề quan trọng đối với nhiều địa phương, nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là ởcác nước đang phát triển

Riêng Vĩnh Phúc, một tỉnh thuộc vùng châu thổ sông Hồng, cửa ngõtây - bắc của Thủ đô Hà Nội, trong vùng lan toả của tam giác phát triển kinh tếtrọng điểm phía bắc, có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế củađất nước Nhưng nhìn chung, Vĩnh Phúc là một tỉnh có nền kinh tế mang đặctrưng của một tỉnh nông nghiệp, điểm xuất phát thấp, nguồn vốn tích luỹ từ nội

bộ chưa thể đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế Vì vậy nguồn vốn FDI đóng mộtvai trò hết sức quan trọng đảm bảo cho tỉnh phát triển kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá - hiện đại hoá

Nhận thức được tầm quan trọng đó của FDI, Vĩnh Phúc cũng như cáctỉnh khác trong cả nước đã tích cực đẩy mạnh công tác kinh tế đối ngoại và thựchiện nhiều biện pháp nhằm thu hút các dự án FDI và đã đạt được những kết quảđáng khích lệ Xuất phát từ thực tế trên, sau khi được trang bị những vấn đề lýluận, phương pháp luận có hệ thống và chiều sâu về kiến thức chuyên ngànhkinh tế đối ngoại, em đã chọn đề tài " Tăng cường thu hút FDI vào tỉnh VĩnhPhúc tính đến năm 2020" làm nội dung nghiên cứu của khoá luận tốt nghiệp

Trang 2

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu những vấn

đề lý luận và thực tiễn về thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và vaitrò của nó đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc Phân tích thực trạngđầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Vĩnh Phúc, những thành tựu và hạn chế trongquá trình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Phúc.Triển vọng cho các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài và các giải pháp cơ bản thuhút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Phúc

Phương pháp nghiên cứu: Chuyên đề sử dụng phương pháp chủ

nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương pháp khảo sátthực tế, phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích dự báo,phương pháp phân tích logic và lịch sử, ngoài phương pháp truyền thống, còndùng phương pháp xử lý số liệu, phân tích đối chiếu

Chuyên đề tốt nghiệp có kết cấu 3 phần như sau:

Chương 1: Thực trạng thu hút nguồn vốn FDI vào Vĩnh Phúc từ năm

2008 đến 2011

FDI vào tỉnh Vĩnh Phúc một cách bền vững đến năm 2020

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – GS.TS Đỗ Đức Bình cùng các

bác, các anh chị Cục đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã nhiệt tìnhgiúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này

Tuy nhiên với kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên khoá luận khôngthể tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của cácthầy cô giáo để khoá luận tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn

Trang 3

Chương 1: Thực trạng thu hút nguồn vốn FDI vào Vĩnh Phúc từ

năm 2008 đến 2011.

1.1 Tổng quan môi trường đầu tư của Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc nằm ở vị trí cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội, là cầunối giữa các tỉnh Việt Bắc với Hà Nội và đồng bằng châu thổ sông Hồng, do vậy

có vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế khu vực và quốc gia

Địa hình của Vĩnh Phúc chia làm ba vùng: rừng núi, trung du và đồngbằng Vùng rừng núi nằm ở phía bắc, tiếp giáp với khu vực rừng núi của 2 tỉnhTuyên Quang và Thái Nguyên, trong đó có hai dãy núi quan trọng là Tam Đảo

và Sáng Sơn, có tiềm năng lớn về tài nguyên rừng và du lịch Các nhà nghiêncứu khi xem xét vùng đồng bằng sông Hồng dưới góc độ địa lí, văn hoá đã xếpkhu vực này vào vùng địa - văn hoá thềm phù sa cổ Như vậy, Vĩnh Phúc khôngnhững là địa phương có bề dày lịch sử về văn hoá, mà còn có thể coi là nơi khởinguồn của nền văn minh của đồng bằng Bắc Bộ

Vùng đồng bằng phía nam có tổng diện tích 46.8 nghìn ha, bao gồm

46 xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn các huyện Mê Linh (đã được điều chỉnh về

Hà Nội năm 2008), Vĩnh Tường, Yên Lạc và 6 xã của huyện Bình Xuyên, 3 xãcủa huyện Tam Dương Vùng đồng bằng có 32,9 nghìn ha diện tích đất nôngnghiệp Đây là khu vực có tiềm năng và có truyền thống trồng lúa nước, cây vụ

đông, trồng rau, chăn nuôi lợn,… có đủ các điều kiện để phát triển một nền nông

nghiệp thâm canh năng suất cao

Vùng trung du ở giữa có địa hình đồi gò xen kẽ nhau từ đông sangtây, gồm 8 xã của huyện Tam Dương, 6 xã của huyện Bình Xuyên, 10 xã củahuyện Lập Thạch và Sông Lô; 6 phường của thành phố Vĩnh Yên và 2 xã của thị

xã Phúc Yên Tổng diện tích khu vực này là 24,9 nghìn ha, trong đó đất nôngnghiệp chiếm 14 nghìn ha Đây là vùng có quỹ đất đai dồi dào, đặc biệt là đất

đồi thích hợp trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, hoa màu và chăn nuôi đại gia

Trang 4

súc Vì vậy, vùng này có điều kiện để chuyển đổi cơ cấu trồng trọt và chăn nuôitheo hướng tăng sản xuất hàng hoá thực phẩm.

Về mặt thủy văn, trên địa bàn Vĩnh Phúc, hệ thống sông suối khá đadạng, trong đó lớn nhất là hai hệ thống sông Lô và sông Hồng Sông Lô ở phíaTây với chiều dài chảy qua địa bàn tỉnh là 37 km, trở thành ranh giới tự nhiêngiữa Vĩnh Phúc và Phú Thọ Ở phía Nam, sông Hồng cũng là ranh giới phântách giữa Vĩnh Phúc với Hà Nội với chiều dài chảy qua là 40 km Ngoài ra, trênđịa phận Vĩnh Phúc còn có nhiều sông ngòi nhỏ bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảochảy xuống vùng đồng bằng như sông Phó Đáy, sông Cà Lồ

Vĩnh Phúc còn có nhiều đầm, hồ lớn được hình thành bởi kiến tạo địa

lí hoặc do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội sau này, như đầm Vạc, đầm Rượu,đầm Đông Mật, đầm Kiên Cương, đầm Dưng, hồ Đại Lải, hồ Thanh Hương, Xạ

Hương, Vân Trục, Đây là những đầm, hồ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc

điều tiết nguồn nước, điều hoà khí hậu, phát triển các ngành sản xuất, dịch vụ,

du lịch

Với vị trí địa lí và thủy văn thuận lợi, hệ thống giao thông của VĩnhPhúc phát triển khá sớm Ngay từ cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, nhằm mụcđích khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong tỉnh và các vùng lân cận,thực dân Pháp đã triển khai xây dựng hệ thống giao thông vận tải bao gồm cảđường bộ, đường sắt và đường hàng không Hiện nay, quốc lộ 2 Hà Nội - HàGiang chạy qua địa phận Vĩnh Phúc với trên 50 km, song song với đường sắt HàNội - Lào Cai qua Vĩnh Phúc Quốc lộ 2B từ Vĩnh Yên đi khu nghỉ mát TamĐảo, quốc lộ 2C từ Vĩnh Yên qua Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô đi TuyênQuang Đây là những tuyến đường bộ mang tầm chiến lược đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội của miền Bắc Bên cạnh đó, các đường nối từ vùng đồng bằnglên miền núi cũng khá phong phú, như đường 12, 13, 23, 40, 129 với tổngchiều dài trên 302 km Hệ thống giao thông đường thuỷ cũng được chú ý và kháphát triển, nhất là trên hệ thống sông Hồng, Sông Lô Đường hàng không, ngay

Trang 5

từ năm 1941, phát xít Nhật đã cho xây dựng sân bay Hương Gia trên địa bàn Vĩnh Phúc nhằm phục vụ cho nhu cầu quân sự Hoà bình lập lại tại khu vực Đa

Phúc - Kim Anh, Nhà nước ta đã xây dựng sân bay quân sự Đa Phúc, về sau sânbay này được cải tạo xây dựng thành sân bay Nội Bài, sân bay quốc tế quantrọng nhất ở khu vực phía Bắc

Về khí hậu, chế độ gió mùa và sự thay đổi khí hậu trong năm một mặttạo điều kiện cho việc thực hiện thâm canh, gieo cấy nhiều vụ, đa dạng hoá sảnxuất nông nghiệp, tăng hệ số sử dụng đất nông nghiệp Song, mặt khác cũng gây

ra không ít khó khăn như úng lụt, khô hạn, sương muối, lốc xoáy, mưa đá ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân

Nguồn tài nguyên khoáng sản của Vĩnh Phúc không phong phú Tuy

có một số loại khoáng sản quý hiếm như thiếc, vàng sa khoáng nhưng trữ lượngthấp, phân tán, do vậy không thuận lợi cho đầu tư khai thác Khoáng sản có trữlượng đáng kể nhất là vật liệu xây dựng như đá xây dựng, đá granit (khoảng 50triệu m3), cao lanh, cát sỏi và đất sét,…

Tài nguyên rừng của Vĩnh Phúc tương đối đa dạng do có địa hìnhrừng núi và gò đồi, nhất là có vườn quốc gia Tam Đảo, có giá trị về kinh tế lâmnghiệp và du lịch Hiện đất lâm nghiệp đang sử dụng có 27,3 ngàn ha, trong đóđất có rừng trồng 13,4 nghìn ha, đất có rừng tự nhiên 9,8 nghìn ha và trongtương lai có thể trồng thêm 11 nghìn ha đất trống đồi trọc thuộc đất lâm nghiệp,đất chưa sử dụng và trồng cây phân tán

Ngoài Tam Đảo, Vĩnh Phúc còn có nhiều tiềm năng để phát triển dulịch Tài nguyên du lịch của tỉnh rất đa dạng và phong phú, nhiều điểm du lịchlại nằm trong quy hoạch tổng thể về du lịch của vùng Bắc Bộ

So với các tỉnh, thành trong cả nước, Vĩnh Phúc là tỉnh có dân sốthuộc loại trung bình Hiện nay, toàn tỉnh có hơn 1 triệu người sinh sống, trong

đó người Kinh chiếm trên 97%, người Sán Dìu chiếm 2,5%, dân cư thuộc các

Trang 6

thành phần dân tộc khác có số lượng ít chủ yếu đến Vĩnh Phúc do quá trìnhchuyển cư và hôn nhân.

Năm 1997, nguồn lực lao động của tỉnh là 584,59 nghìn người:khoảng 7,3% lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật; lao động chưa qua đàotạo chiếm số lượng lớn Hiện nay, lao động có trình độ đại học và cao đẳng trởlên đang có chiều hướng tăng

Bên cạnh những thuận lợi rất căn bản, sự phát triển kinh tế của Vĩnh

Phúc cũng có nhiều khó khăn và hạn chế Một trong những khó khăn lớn nhất lànền kinh tế có xuất phát điểm thấp, chưa có tích luỹ, đời sống của một bộ phận

cư dân còn khó khăn, dẫn đến hạn chế khả năng tự đầu tư phát triển.

Cơ sở hạ tầng còn yếu kém và chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được yêucầu của nền sản xuất hàng hoá và phát triển thương mại trong cơ chế thị trường.Những năm gần đây, tuy tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhưng chưa đủ để

đảm bảo phát triển ổn định và bền vững Đó là những thách thức cơ bản của

Vĩnh Phúc khi bước vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.1.1 Khung chính sách FDI

Chính sách thu hút vốn FDI tại Việt Nam đã được thực hiện ngay

từ khi Việt Nam tiến hành cải cách kinh tế và được thể chế hóa thông qua banhành luật Đầu tư nước ngoài năm 1987 Cho đến nay luật Đầu tư nước ngoài đãđược sửa đổi và hoàn thiện 4 lần vào các năm 1990, 1992, 1996, và gần đây nhất

là năm 2000 Năm 2005 Quốc hội đã ban hành Luật Đầu tư mới áp dụng chungcho cả đầu tư trong nước và nước ngoài So với các đạo luật khác thì gần nhưtrong cùng thời gian ngắn, đây là đạo luật mà có nhiều thay đổi nhất Sự thay đổinày một mặt thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta đối với thành phầnkinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, mặt khác đó cũng là yêu cầu phù hợp với quyluật chung, nhằm đáp ứng kịp thời sự biến đổi khách quan của tình hình pháttriển kinh tế trong nước cũng như quốc tế trong từng thời kỳ, để tiến tới một đạo

Trang 7

luật ngày càng hoàn chỉnh phù hợp với xu thế hội nhập, nâng cao khả năng thuhút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư nước ngoài.

1.1.1.1 Các hiệp ước quốc tế về FDI

- Hiệp định thương mại tự do Việt Nam_ Hoa kỳ (BTA): Là một hiệp định quantrọng được ký giữa Việt Nam và Hoa kỳ năm 2001, quy định cụ thể về Thươngmại hàng hóa, các quyền sở hữu trí tuệ, thương mại dịch vụ và việc phát triểncác quan hệ đầu tư giữa hai nước

- Hiệp định về tự do hoá, khuyến khích và bảo hộ đầu tư Việt Nam_ Nhật Bản:Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (tiếng Nhật: 日越経済連携協定,

hay được gọi tắt là JVEPA) là một hiệp định tự do hóa thương mại, dịch vụ, bảo

hộ đầu tư và khuyến khích thương mại điện tử giữa Việt Nam và Nhật Bản,chính thức ký hiệp định vào ngày 25 tháng 12 năm 2008

- Hiệp định khung về khu vực đầu tư ASEAN: được ký kết bởi Chính phủ cácnước Brunei Darussalam, Cộng hoà In-đô-nê-xia, Cộng hoà Dân chủ Nhân dânLào, Ma-lai-xia, Liên bang Myanmar, Cộng hoà Phi-líp-pin, Cộng hoà Xing-ga-

po, Vương quốc Thái Lan và Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày28/01/1992 tại Phillipin nhằm tạo sự thống nhất và tăng cường hợp tác giữa cácnước trong khu vực

- Các cam kết khi Việt nam tham gia WTO: Việc gia nhập WTO là một trongnhững nỗ lực nhằm tiếp cận thị trường thương mại toàn cầu, nâng cao vị thế củaViệt Nam trên thị trường thương mại quốc tế, tạo tiền đề hội nhập và phát triểnnền kinh tế Do vậy Việt Nam tuân thủ các cam kết là cần thiết

1.1.1.2 Các quyết định liên quan đến việc đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp 2005: Luật Doanh nghiệp năm 2005 của Việt Nam quy định

về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp

Trang 8

gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanhnghiệp tư nhân Luật doanh nghiệp 2005 còn quy định về nhóm công ty.

-Nghị định số 101/2006/NĐ-CP quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng

ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàitheo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư

- Thông tư liên tịch số 0505/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA giữa Bộ Kế hoạchĐầu tư và Bộ Tài chính, Bộ Công an

- Vấn đề đất đai, giải phóng mặt bằng

1.1.1.3 Thủ tục quản lý dự án FDI

Ngày 15/1/2001, UBND tỉnh đã ra quyết định số 60/QĐ-UB (quyết định thựchiện “cơ chế một cửa” về hợp tác đầu tư trong nước và nước ngoài trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc) Quyết định này quy định nội dung chủ yếu để tổ chức thực hiệnquy chế một cửa (một đầu mối) trong việc xúc tiến, quản lý đầu tư trực tiếpnước ngoài vào tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở tuân thủ Luật ĐTNN tại Việt Nam,Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước và các văn bản pháp luật cóliên quan để cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường thông thoáng, thuận lợinhất cho đầu tư phát triển Hiện nay, cơ chế một cửa liên thông đang thực hiện ở

03 đơn vị: Sở Kế hoạch & Đầu tư thực hiện lĩnh vực cấp phép đăng ký kinhdoanh, mã số thuế và giấy phép khắc dấu; UBND TP Vĩnh Yên thực hiện lĩnhvực đất đai; Sở Tư pháp thực hiện lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp

"Cơ chế một cửa" trong quyết định này được thống nhất hiểu như sau:

- "Một cửa" là thực hiện theo một đầu mối, một cơ quan giải quyết

mọi vấn đề liên quan đến nhà đầu tư từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định dự ánđến cấp giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật

Trang 9

- "Một cửa" không phải là một cơ quan làm thay tất cả các công việc của các

ngành liên quan mà là đầu mối khâu nối tổng hợp ý kiến các ngành trên cơ sởthống nhất ý kiến của các ngành dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh

- Nhà đầu tư có nguyện vọng đầu tư vào tỉnh Vĩnh Phúc chỉ phải đến một cơquan mà không phải đến nhiều cơ quan để liên hệ công tác từ khâu khảo sát banđầu cho đến khi nhận được giấy phép đầu tư

Biểu đồ 1 : Thủ tục hành chính có liên quan đến thu hút đầu tư

(Nguồn : Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc )

1.1.1.4 Chính sách thuế.

a Chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước:

Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Trang 10

- Đối với dự án sản xuất trong KCN: mức thuế suất thuế TNDN là 25% áp dụngtrong suốt thời hạn thực hiện dự án

- Đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao: mức thuế suất thuế TNDN là10% áp dụng trong 15 năm, sau đó là 25% trong các năm tiếp theo; Dự án đượcmiễn thuế TNDN trong vòng 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm50% trong 09 năm tiếp theo

- Đối với dự án có quy mô lớn, công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu

tư thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài nhưng tổng thời gian ápdụng thuế suất 10% không quá 30 năm Thủ tướng Chính phủ quyết định việckéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất 10% theo đề nghị của Bộ trưởng BộTài chính Dự án được miễn thuế TNDN trong vòng 04 năm kể từ khi có thunhập chịu thuế và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo

- Đối với dự án đầu tư trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, vănhoá, thể thao và môi trường: mức thuế suất thuế TNDN là 10% trong suốt thờigian hoạt động áp dụng đối với phần thu nhập của doanh nghiệp Dự án đượcmiễn thuế TNDN trong 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếptheo

- Các loại thuế khác và lệ phí theo quy định hiện hành tại thời điểm nộp thuếhàng năm

Các ưu đãi áp dụng chung cho các doanh nghiệp:

- Nhà đầu tư được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đấttrong thời hạn thuê đất, thuê lại đất tại các tổ chức tín dụng hoạt động tại ViệtNam theo quy định của pháp luật

- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định cho doanhnghiệp

Trang 11

- Trường hợp pháp luật, chính sách mới ban hành có các quyền lợi và ưu đãi caohơn so với quyền lợi và ưu đãi mà nhà đầu tư đã được hưởng trước đó thì nhàđầu tư được hưởng các quyền lợi và ưu đãi mới trong thời gian ưu đãi cònlại( nếu có) kể từ ngày pháp luật, chính sách mới có hiệu lực

- Các ưu đãi khác do Chính phủ ban hành tại từng thời điểm

b Một số ưu đãi đầu tư và các hỗ trợ của tỉnh:

- Tỉnh xây dựng cơ sở hạ tầng gồm đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấpnước, thông tin liên lạc… đến hàng rào khu công nghiệp;

- Giá thuê đất sẽ được áp dụng ở mức thấp nhất trong khung quy định của Nhànước

- Ưu tiên cung ứng lao động và hỗ trợ tiền đào tạo nghề theo yêu cầu từng loạilao động của dự án, phù hợp với quy định của tỉnh

- Tạo điều kiện thuận lợi để Chủ đầu tư tiếp cận vay vốn ngân hàng trong trườnghợp Chủ đầu tư cần vay;

- Đối với các dự án có quy mô lớn do Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp tham gia xử

lý Ngoài ra, tuỳ thuộc vào tính chất, quy mô của từng dự án, tỉnh Vĩnh Phúc sẽdành thêm những hỗ trợ khác

- Bảo hộ tài sản công nghệ, thương mại

1.1.2 Môi trường kinh tế- xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc

1.1.2.1 Kết cấu hạ tầng

a Giao thông vận tải

Giao thông vận tải được xác định là một bộ phận rất quan trọng trong kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội, là động lực thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế và là một trong

Trang 12

những phương tiện hàng đầu liên kết tỉnh với bên ngoài, vì vậy Vĩnh Phúc chútrọng ưu tiên phát triển giao thông vận tải đi trước một bước.

Vĩnh Phúc có mạng lưới giao thông đa dạng, phân bổ đồng đều trong toàn tỉnh,bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy Mặt khác, Vĩnh Phúc nằm sát sânbay quốc tế Nội Bài, do vậy việc đi lại hay vận chuyển hàng hóa hết sức thuậntiện

Về đường bộ, có 4 tuyến quốc lộ: Quốc lộ 2, 2B, 2C và quốc lộ 23 Trong đóquốc lộ 2 là tuyến quan trọng, xuyên suốt từ các tỉnh phía Bắc chạy dọc theochiều dài của tỉnh về Hà Nội và nối đến các tỉnh phía Nam, đưa Vĩnh Phúc hòanhập vào mạng giao thông của tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – QuảngNinh Đường sắt Hà Nội – Lào Cai nối với Vân Nam – Trung Quốc đi qua VĩnhPhúc có 6 ga, là tuyến giao thông quan trọng, vận tải hàng hóa, hành khách.Vĩnh Phúc có các con sông lớn đi qua như: sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy,với các cảng sông Chu Phan, Vĩnh Thịnh, Như Thụy có thể vận chuyển nguyênvật liệu, nhiên liệu, hàng hóa thiết bị, máy móc từ cảng biển Hải Phòng, QuảngNinh về Vĩnh Phúc thuận lợi

Nhằm góp phần thu hút, mời gọi đầu tư, năm 2010, nhiều tuyến đường quantrọng đã và đang được khởi công phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt làcông nghiệp và đô thị Bên cạnh việc chi trên 1.000 tỷ đồng cho đầu tư pháttriển hạ tầng, tỉnh Vĩnh Phúc đã tích cực mời gọi các doanh nghiệp có năng lựcđầu tư vào lĩnh vực này Đến nay, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đã cơ bản đáp ứngđược yêu cầu của các doanh nghiệp đến đầu tư Con đường xương sống của tỉnh

là quốc lộ 2A đoạn Vĩnh Yên - Nội Bài đã hoàn thành và đưa vào sử dụngkhông chỉ giải quyết sự ùn tắc của lượng xe cộ lưu thông mà còn mở rộng hơncánh cửa thu hút đầu tư đối với Vĩnh Phúc Đường từ quốc lộ 2A nối khu côngnghiệp Bình Xuyên với khu công nghiệp Bá Thiện đã hoàn thành; một loạttuyến đường khác như đường Nguyễn Tất Thành nối 4 khu công nghiệp, quốc lộ

Trang 13

2B, 2C, Đại Lải - Đạo Tú cũng đang triển khai thi công phục vụ chủ trương

“Đưa công nghiệp lên đồi”

b Mạng lưới thông tin và truyền thông

Cùng với sự phát triển nhanh của mạng lưới thông tin trong cả nước, mạng lướibưu chính, viễn thông, thông tin trong tỉnh đã đáp ứng được yêu cầu thông tinphục vụ sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của người dân Mạng thông tin phục vụcông tác quản lý ngày càng hiện đại đã đáp ứng được đầy đủ và kịp thời côngtác thông tin phục vụ yêu cầu chỉ đạo, điều hành quản lý của các cấp lãnh đạo

Hạ tầng viễn thông, thông tin của Vĩnh Phúc đã có những bước phát triển mạnh,mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh được trang bị tổng đài hiện đại, đáp ứng tốtcác dịch vụ và có khả năng nâng cấp, cung cấp các dịch vụ mới Về mặt phổ cậpdịch vụ, 100% số xã, phường, thị trấn trong tỉnh đã có máy điện thoại, mật độthuê bao điện thoại (cả cố định và di động) năm 2010 đạt 48,38 thuê bao/100dân

Mạng phục vụ Bưu chính hiện nay đã được phát triển rộng khắp trong toàn tỉnhđáp ứng các dịch vụ bưu chính cơ bản Đến hết năm 2010, tất cả các xã đã cóđiểm phục vụ, với 176 điểm phục vụ, trong đó có 27 bưu cục và 123 điểm bưuđiện văn hoá xã (BĐVHX) Bán kính phục vụ bình quân là 1,7-1,5 km/điểm, sốdân bình quân được phục vụ là 5.764 người/1 bưu cục Toàn tỉnh có 211 thùngthư được đặt ở tất cả các xã, phường, thị trấn

Mạng viễn thông phát triển mạnh với các công nghệ hiện đại tương đương vớimức trung bình cuả khu vực Các tổng đài độc lập có dung lượng trên 5.000 sốđang từng bước được thay thế bằng các tổng đài vệ tinh hoặc thiết bị truy nhậpV5.x Tất cả các xã đều có truyền dẫn quang Có 3 tuyến cáp quang liên tỉnh củaVNPT, Viettel và EVN Telecom hướng Hà Nội - Vĩnh Phúc - Việt Trì

Truyền dẫn nội tỉnh do viễn thông tỉnh quản lý; kết nối giữa các tổng đài thường

sử dụng từ 2 đến 5 luồng 2 Mb/s Các tuyến viba nội tỉnh thường sử dụng 2luồng 2 Mb/s Về mạng ngoại vi, cáp ngầm thường sử dụng các loại cáp từ 200

Trang 14

đến 600 đôi, các tuyến cáp treo dưới 200 đôi và trên 1000 km cáp đi trong cống.

Có 80.000 đôi cáp gốc và bán kính phục vụ thường từ 4 - 7 km Do đặc thù địa

lý của tỉnh là diện tích không lớn và địa hình trung du nên mạng viễn thôngnông thôn sử dụng cáp đồng

Trong tỉnh có đầy đủ các mạng điện thoại di động hiện có trong nước như:Mobifone, Vinaphone, Viettel Mobile, EVNTelecom, Vietnamobile, G-Tel Tất cả các huyện trong tỉnh đều có trạm phát sóng Đến cuối năm 2008 toàn tỉnh

có khoảng 432 trạm BTS, cơ bản đảm bảo thông tin thông suốt trên địa bàn

Về mạng Internet và VoIP, tại Vĩnh Yên có 1 POP của VDC cung cấp dịch vụtruy nhập Internet và VoIP Mạng Internet của Vĩnh Phúc đã triển khai 2 thiết bịDSLAM cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng tại Vĩnh Yên và PhúcYên Đường truyền băng thông rộng ADSL, truyền hình cáp cũng đang được cácdoanh nghiệp cung cấp dịch vụ triển khai đầu tư lắp đặt thiết bị

c Điện lực

Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh nằm trong vùng thuận lợi về cung cấp điện

từ lưới điện quốc gia, với việc hệ thống truyền tải và phân phối được quy hoạch

và đầu tư đồng bộ đảm bảo thuận lợi, cung cấp đủ nhu cầu cho phát triển cáckhu công nghiệp của tỉnh

Trong những năm qua, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh đãcùng Tổng Công ty Điện lực Việt Nam có nhiều cố gắng trong việc tìm kiếmnguồn vốn đầu tư phát triển lưới điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh hệ thống cấp điện gồm có:

-Đường dây và trạm biến áp hiện có: Đường dây 220 kV và các đườngdây 110 kV vận hành tốt, ổn định và vừa tải Các trạm biến áp 110 kV gồm có:trạm Lập Thạch 25 MVA; trạm Vĩnh Yên trong năm 2008 nâng công suất lên 2

x 63 MVA; trạm Phúc Yên 2x40MVA Để đáp ứng nhu cầu phát triển đặc biệt

là phát triển công nghiệp tại khu vực phía Đông Bắc tỉnh, trạm 2 x 125

Trang 15

MVA-220/110/22kV đã được xây dựng trong những năm gần đây Các trạm 110 kV vàhầu hết các trạm trung gian hiện đang vận hành ở chế độ đầy tải.

- Các công trình đang triển khai xây dựng: Đường dây và trạm 110 kVThiện Kế công suất 2 x 63 MVA (đã cơ bản xây dựng xong đường dây) Đườngdây và trạm biến áp 110 kV Vĩnh Tường 2 x 25 MVA (đã hoàn thành thiết kế kỹthuật, chuẩn bị khởi công) Ngoài ra đang có kế hoạch nâng công suất trạm110kV Phúc Yên hiện có từ 2 x 40 MVA lên 40+63 MVA

d Mạng lưới cấp, thoát nước.

Vĩnh Phúc có tiềm năng lớn về nguồn nước Nguồn nước mặt, nước ngầm tựnhiên dồi dào đủ để cung cấp cho hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp,thủy lợi trên địa bàn Tuy nhiên, hệ thống cấp nước sạch cho sinh hoạt và pháttriển công nghiệp còn chưa được đầu tư lớn

Cấp nước:

Hiện nay Vĩnh Phúc có một số nhà máy nước cung cấp nước sạch cho sinh hoạt:

khoan và 1 nhà máy xử lý chất lượng nước; Nhà máy nước Phúc Yên (do Công

đêm

Ngoài các nhà máy trên, còn có các dự án nhỏ cấp nước sạch ở thị trấn Tam Đảo

Sông Lô mới thành lập) có hệ thống cấp nước sạch tập trung

Hiện nay, tỉnh đang triển khai và kêu gọi đầu tư một số dự án cấp nước lớn lấy

đêm

Trang 16

Hệ thống cung cấp nước sạch của tỉnh cho đến nay vẫn chưa đáp ứng đầy đủ chonhu cầu sinh hoạt của nhân dân và cho sản xuất Cung cấp nước đô thị chưa tốt

và chất lượng nước chưa đạt yêu cầu

Thoát nước:

Hiện nay, hầu hết trên địa bàn tỉnh chưa được đầu tư đồng bộ và hoàn chỉnh,một số khu vực đô thị mới chỉ được đầu tư xây dựng cống, rãnh thu gom nướcthải, các công trình được đầu tư còn nhỏ lẻ, mang tính chắp vá, cục bộ Ngay cảcác đô thị lớn như thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên cho đến nay vẫn chưa

có hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung Nước thải mới chỉ được xử lýcục bộ bằng hệ thống bể tự hoại của các hộ gia đình, sau đó thải trực tiếp ra hệthống thoát nước mưa và nước thải

Hiện tại chỉ có hai dự án thoát nước đang được triển khai tại thành phố VĩnhYên:

- Dự án thoát nước mưa khu vực phía Nam Vĩnh Yên (2010)

- Nhà máy xử lý nước thải và hệ thống thoát nước thải khu vực Vĩnh Yên: dựkiến hoàn thành trong năm 2012

Xử lý nước thải trong các khu công nghiệp vẫn chưa được đầu tư đúng mức.Hiện tại, có 11,11% khu công nghiệp có hệ thống nước thải tập trung đạt tiêuchuẩn môi trường

e Giáo dục - đào tạo và nguồn lao động

Hệ thống các cơ sở giáo dục – đào tạo của Vĩnh Phúc đã góp phần nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài phục vụ phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân Tỉnh VĩnhPhúc đã đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáodục bậc trung học cơ sở từ năm 2002, tỷ lệ lao động qua đào tạo ngày càng tăngnhanh: năm 2005 là 28%; 2010 là 51,2%

Trang 17

Tổng số học sinh phổ thông có mặt đầu năm 2009-2010 là 241.212 người, tăng

0.2% so với năm học trước Số giáo viên đạt chuẩn các trường phổ thông đạt

chuẩn và trên chuẩn đều cao hơn so với năm học trước Hệ thống giáo dục mầmnon tiếp tục phát triển, tỷ lệ huy động số cháu trong độ tuổi vào nhà trẻ, nhómtrẻ và các cháu trong độ tuổi vào học mẫu giáo đều tăng so với năm học trước.Hoàn thành việc chuyển đổi từ bán công sang công lập 12/12 trường THPT và158/161 cơ sở giáo dục mầm non

Hoạt động đào tạo được đẩy mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu lao động qua đào tạocho phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu đào tạo của nhân dân Trên địa bàntỉnh có 78 cơ sở đào tạo gồm: 3 trường đại học, 7 trường Cao đẳng, 13 cơ sở cóđào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp, 55 cơ sở dạy nghề thuộc các Bộ, ngành

TW, tỉnh huyện, doanh nghiệp, các tổ chức quần chúng xã hội và các thành phầnkhác Tỉnh có Trường chính trị có nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức về chính trị vàquản lý nhà nước cho cán bộ các cơ quan đảng, chính quyền các cấp

Hoạt động dạy nghề phát triển nhanh trong thời gian gầy đây cả về số cơ sở và

số người được đào tạo Ngoài các trường, trung tâm dạy nghề, việc dạy nghề cònđược tổ chức trong các trường cao đẳng và trung học chuyên nghiệp Mạng lưới

cơ sở dạy nghề chủ yếu tập trung ở các thành phố, thị xã và các khu công nghiệpnhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo cho lao động tại chỗ

Ngoài những cơ sở dạy nghề phục vụ cho ngành công nghiệp, trên địa bàn tỉnhcũng đã có những cơ sở dạy nghề cho nông dân phục vụ phát triển nông nghiệp.Công tác giải quyết việc làm luôn được chú trọng, số lao động được sắp xếp việclàm năm sau luôn cao hơn năm trước Năm 2010 toàn tỉnh có khoảng 695 ngànlao động, trong đó có khoảng 21 ngàn lao động được sắp xếp việc làm Tỷ lệ laođộng thất nghiệp ở khu vực thành thị vì vậy cũng ngày càng giảm, năm 2001 tỷ

lệ này là 3,82% đến năm 2010 tỷ lệ này giảm còn 1,06% Công tác tạo việc làmtại khu vực nông thôn cũng thường xuyên được quan tâm, tỷ lệ sử dụng lao động

Trang 18

ở khu vực nông thôn ngày càng tăng, năm 2001 là 71,75%, năm 2005 tăng lên85% và đến năm 2010 khoảng 91%.

1.1.2.2 Tình hình kinh tế

Năm 2009, khủng hoảng tài chính thế giới ảnh hưởng mạnh mẽ tới tăng trưởngkinh tế của cả nước, trong đó có Vĩnh Phúc Nhịp độ tăng trưởng kinh tế giảmxuống còn khoảng 8,3% sau đó tăng trở lại với tốc độ tăng 21,7% vào năm2010

Tính chung giai đoạn 2001-2010, GDP Vĩnh Phúc tăng trưởng bình quân 16,5%/năm trong đó nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 6,0%/năm; công nghiệp, xâydựng tăng 20,7%/năm; dịch vụ tăng 17,1%/năm Nhìn chung tốc độ tăng trưởngluôn đạt mức cao trong số các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và Vùng Kinh tế trọngđiểm phía Bắc, tăng gấp 2 lần so với tốc độ trung bình của cả nước

Quá trình tăng trưởng kinh tế của Vĩnh Phúc trong những năm qua có thể nóigắn liền với sự gia tăng mạnh mẽ của khu vực công nghiệp mà đặc biệt là khuvực có vốn đầu tư nước ngoài Đồng thời có sự đột biến trong một số năm domột số dự án công nghiệp có quy mô lớn đi vào hoạt động làm gia tăng sản

lượng công nghiệp Điều này có thể thấy rõ trên Biểu đồ 2.

Biểu đồ 2 : tăng trưởng kinh tế Vĩnh Phúc giai đoạn 2001-2010 ( Đơn vị: %)

Trang 19

(Nguồn: Niên giám thống kê Vĩnh Phúc 2009; Sở kế hoạch và đầu tư Vĩnh

Phúc,2010)

Năm 2011, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do tác động của cuộc khủnghoảng kinh tế thế giới và khủng hoảng nợ công ở châu Âu; trong nước mặt bằnggiá cả, lãi suất cho vay của ngân hàng, lạm phát tăng cao đã ảnh hưởng trực tiếpđến sản xuất và đời sống của nhân dân Song, với những nỗ lực của toàn Đảng

bộ, các cấp chính quyền và nhân dân các dân tộc trong tỉnh, tình hình kinh tế

-xã hội Vĩnh Phúc năm 2011 tiếp tục phát triển ổn định, đạt tốc độ tăng trưởngkhá cao

Cụ thể, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 14,83%, vượt kế hoạch (Kế hoạchtăng 14-14,5%), trong đó ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản đạt 2,18%; ngànhcông nghiệp - xây dựng đạt 16,29% và ngành dịch vụ đạt 16,89% Cơ cấu kinh

tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, ước tỷ trọng ngành Nông, lâmnghiệp, thuỷ sản chiếm 15,6%; ngành Công nghiệp - Xây dựng chiếm 54,8% vàngành Dịch vụ chiếm 29,6% Xuất khẩu tiếp tục được đẩy mạnh, đạt giá trị hơn

592 triệu USD, tăng 12,4% so với năm 2010

Trang 20

Tổng thu ngân sách đạt 16.484 tỷ đồng, trong đó thu nội địa đạt 11.638 tỷđồng (vượt dự toán HĐND tỉnh giao) cao nhất từ trước đến nay; là năm liên tiếpthứ 8 tỉnh tự cân đối được ngân sách và là 1 trong 13 tỉnh, thành phố có đónggóp cho ngân sách Trung ương GDP bình quân/ người (theo giá thực tế) năm

2011 đạt khoảng 43 triệu đồng/ người/ năm (tương đương với trên 2.000USD/năm), gấp 15 lần so với năm 1997 khi mới tái lập tỉnh

Cũng trong năm 2011, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụnăm 2011 tiếp tục tăng, vượt kế hoạch đề ra, ước đạt hơn 24.462 tỷ đồng Hoạtđộng kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn nhìn chung ổnđịnh, huy động được 12.500 tỷ đồng, tăng 4,8% so cuối năm 2010

Về thu hút đầu tư vào các lĩnh vực của tỉnh tiếp tục có bước phát triển,nhất là các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); khẳng định Vĩnh Phúc làđiểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước Năm 2011, thuhút được 70 dự án mới, gồm 59 dự án DDI với tổng vốn đầu tư đăng ký là 2.230

tỷ đồng và 11 dự án FDI mới với tổng vốn đầu tư gần 108 triệu USD Luỹ kếđến hết năm 2011 toàn tỉnh có 681 dự án, gồm 554 dự án DDI với tổng vốn đầu

tư đăng ký là hơn 32.829 tỷ đồng, và 127 dự án FDI với tổng vốn đầu tư gần2.421 triệu USD

Tuy nhiên, do ảnh hưởng của những khó khăn của tình hình kinh tế thếgiới và trong nước, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) ước năm 2011 tăng khoảng 22%

là mức tăng cao nhất trong một số năm gần đây Sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh gặp nhiều khó khăn, nhất là Honda và Toyota (doNhật Bản gặp thảm họa “kép” động đất và sóng thần)

Trang 21

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào tỉnh Vĩnh Phúc

1.2.1 Các nhân tố vi mô

Chính sách của địa phương: Địa phương là người sát cánh cùnh nhà đầu tư,

vì vậy các chính sách của địa phương cũng ảnh hưởng rất lớn đến thu hút nguồnvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Tránh những thủ tục hành chính rườm rà, chínhsách bất lợi, gây khó dễ cho nhà đầu tư

Nguồn nhân lực: Là yếu tố đặc biệt quan trọng, các nhà đầu tư nước ngoàirất khắt khe trong việc tuyển dụng Tỉnh Vĩnh Phúc cần chú ý hơn nữa trongviệc đào tạo nguồn nhân lực vì nó là điều kiện để các doanh nghiệp vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài có thể hoạt động lâu dài được Nguồn vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài đã đóng góp cho tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội của tỉnhVĩnh Phúc, đã tạo ra việc làm và sự chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh Tuynhiên, sự đóng góp này chưa thực sự mạnh mẽ, chưa nâng cao tay nghề chongười lao động, tăng cường thu hút lao động cho những ngành có công nghệhiện đại, trình độ kỹ thuật cao Yêu cầu đặt ra là tỉnh Vĩnh Phúc cần có các giảipháp tích cực khắc phục những hạn chế để tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài cho các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, đồng thời tạo ranhiều việc làm hơn nữa cho lao động địa phương

Cơ sở hạ tầng vi mô: Ngoài cơ sở hạ tầng vĩ mô, phỉa cần nói đến cơ sở

hạ tầng vi mô vì cơ sở hạ tầng vi mô cũng tạo ra sự thuận lợi cho nhà đầu tư khi

đã hoạt động ở tỉnh Hệ thống điện, đường, nước, trong hàng rào các CCN,KCN, KĐT cũng cần được đầu tư đồng bộ hơn nữa

1.2.2 Các nhân tố vĩ mô

Điều kiện tự nhiên: tỉnh Vĩnh Phúc rất thuận lợi trong việc thu hút nguồn vốnđầu tư trực tiếp từ nước ngoài Gần sân bay quốc tế Nội Bài thuận lợi cho việcxuất nhập khẩu hàng hoá theo đường hàng không, gần cảng nước sâu Cái Lân

Trang 22

(Quảng Ninh) rất thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá theo đường biển, gầnThủ đô Hà Nội là thị trường tiêu thụ rộng lớn với nguồn nhân lực dồi dào.

Hệ thống luật pháp: Ngoài điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý thì hệ thốngluật pháp cũng là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến việc thu hút nguồn vốn đầu tưtrực tiếp từ nước ngoài Luật pháp có rõ ràng thì nhà đầu tư mới có thể yên tâm

để cho nguồn vốn của mình chảy vào và sinh lời Đặc biệt, ngoài hệ thống luậtpháp chung còn phải nói đến những thủ tục hành chính, chính sách ưu đãi riêngcho nhà đầu tư của tỉnh Vĩnh Phúc Luật đầu tư phải từng bước được hoàn thiệnhơn, phù hợp với bối cảnh chung của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Văn hoá xã hội: Là nhân tố gián tiếp tác động đến việc thu hút nguồn vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài

Cơ sở hạ tầng vĩ mô: Cơ sở hạ tầng là nhân tố tác động mạnh và trực tiếpđến thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhìn chung tỉnh Vĩnh Phúc

đã và đang hoàn thiện dần cơ sở hạ tầng vĩ mô góp phần đẩy mạnh việc thu hútnguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh

1.3 Tình hình thu hút nguồn vốn FDI tại Vĩnh Phúc từ năm 2008 đến năm 2011

Với phương châm “ tất cả các nhà đầu tư vào Vĩnh Phúc đều là công dânVĩnh Phúc - Thành công của doanh nghiệp chính là thành công và niềm tự hàocủa tỉnh” Từ năm 2002 đến đầu năm 2011, số dự án và số vốn đăng ký đầu tưvào tỉnh tăng nhanh: tốc độ tăng bình quân hàng năm từ 1997 đến nay là 31,5%

về số dự án và 45,8% về vốn đầu tư Kết quả này đã đưa Vĩnh Phúc vào “top”các tỉnh dẫn đầu về thu hút đầu tư trong cả nước

1.3.1.Thực trạng quy mô và tốc độ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Vĩnh Phúc.

Kể từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới nền kinh tế đến nay, tỉnh Vĩnh Phúc đãđạt được nhiều thành tựu to lớn như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục cao và

ổn định trong nhiều năm, thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Vĩnh Phúc giatăng, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 23

mạnh mẽ theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp xây dựng và dịch vụ, giảm tỷtrọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp Một trong những nguyên nhân của thànhtựu đó là do chủ trương mới của Đảng bộ nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về hoạt độngkinh tế đối ngoại Trong đó có hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài vào tỉnh.

Nguồn : Cục đầu tư nước ngoài Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Năm 2008, năm có thể nói là vô cùng khó khăn của các doanh nghiệp khi phải

đối mặt với cuộc khủng hoảng của kinh tế toàn cầu, nhưng tại Vĩnh Phúc việcthu hút đầu tư vẫn đạt được những kết quả hết sức khả quan, đầu tư nước ngoài(FDI): cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho 16 dự án đầu tư mới với số vốn đầu tưđăng ký là 149,075 triệu USD

Năm 2009, khi cơn bão khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu lan

rộng, Vĩnh Phúc là một trong những địa phương chịu ảnh hưởng nặng nề nhấtbởi sản xuất công nghiệp hướng ra xuất khẩu Suy thoái kinh tế ảnh hưởng trựctiếp đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, việc làm của người laođộng Những khó khăn này thực sự trở thành thách thức lớn đối với việc thựchiện các mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh Toàn tỉnh chỉ thu hút được 7 dự án

Trang 24

FDI với tổng số vốn đăng ký là 82,2446 ( triệu USD ) giảm 55,17% so với năm2008.

Năm 2010 là năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm

2006 - 2010 và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2001 – 2010)đồng thời cũng là năm diễn ra nhiều sự kiện quan trọng của đất nước, trong đónổi bật và quan trọng nhất là Đại hội Đảng các cấp tiến đến Đại hội Đại biểutoàn quốc lần thứ XI của Đảng Riêng thu hút đầu tư phát triển công nghiệp ướcthực hiện năm 2010, trên địa bàn tỉnh thu hút được 160 dự án tăng 44,1% so vớinăm 2009 (tăng 49 dự án), trong đó: 9 dự án FDI (tăng 4 dự án so với năm2009), với tổng số vốn đăng ký khoảng 250 triệu USD tăng 154,3% so với năm

2009 và 145 dự án DDI mới (tăng 44 dự án), với tổng số vốn đăng ký đạt6.749,4 tỷ đồng, giảm 2,5% so với năm 2009 do chủ yếu là các dự án có quy mônhỏ

Năm 2011, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do tác động của cuộc khủng hoảng

kinh tế thế giới và khủng hoảng nợ công ở châu Âu; trong nước mặt bằng giá cả,lãi suất cho vay của ngân hàng, lạm phát tăng cao đã ảnh hưởng trực tiếp đếnsản xuất và đời sống của nhân dân Thu hút đầu tư vào các lĩnh vực của tỉnh tiếptục có bước phát triển, nhất là các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI);khẳng định Vĩnh Phúc là điểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong vàngoài nước Năm 2011, thu hút được 70 dự án mới, gồm 59 dự án DDI với tổngvốn đầu tư đăng ký là 2.230 tỷ đồng và 6 dự án FDI mới với tổng vốn đầu tư gần

108 triệu USD Luỹ kế đến hết năm 2011 toàn tỉnh có 681 dự án, gồm 554 dự ánDDI với tổng vốn đầu tư đăng ký là hơn 32.829 tỷ đồng, và 127 dự án FDI vớitổng vốn đầu tư gần 2.421 triệu USD

Trang 25

1.3.2 Thực trạng cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Vĩnh Phúc.

1.3.2.1 Thực trạng thu hút FDI theo cơ cấu đối tác đầu tư

Nước đầu tư lớn nhất vào tỉnh Vĩnh Phúc là Nhật Bản, bắt đầu từ ngày 5/9/1995công ty Toyota Việt Nam chính thức được phê duyệt và cấp giấy phép kinhdoanh, với tổng số vốn đăng ký ban đầu là 89.609.490 USD, lĩnh vực chuyênsản xuất kinh doanh, lắp ráp ô tô với công suất bình quân ban đầu đạt 10 ngànchiếc/năm Tiếp sau đó vào ngày 22/3/1996, công ty Honda Việt Nam tiếp tụcđược cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, với lượng vốn đăng ký ban đầu là104.003.000 USD, lĩnh vực chuyên sản xuất kinh doanh, lắp ráp xe máy vớicông suất trung bình gần 500 ngàn xe máy/năm Tính đến nay ( năm 2011 ) tổng

số vốn đầu tư tại tỉnh Vĩnh Phúc lên đến trên 763 triệu USD đẫn đầu trong cácđối tác với 16 dự án.Có thể theo dõi ở Bảng 3

Bảng 3: Phân theo đối tác đầu tư

Trang 26

(Nguồn : Cục đầu tư nước ngoài – Bộ kế hoạch và đầu tư)

Có thể thấy, đối tác đầu tư khó tính nhất đã chọn tỉnh Vĩnh Phúc là điểm đếnđáng tin cậy cho đồng vốn của họ, thì lẽ nào mà không thu hút được vốn đầu tư

từ những đối tác ít khó tính hơn như: Đài Loan ( 347 triệu USD), Hàn Quốc(245 triệu USD), Đáng chú ý ở đây là nhà đầu tư mới xâm nhập vào thị trườngViệt Nam đã dành cho Vĩnh Phúc sự ưu đãi đặc biệt với 500 triệu USD vốn đầu

tư cho 1 dự án

Trang 27

Cơ cấu nguồn vốn FDI theo hình thức đầu tư ở tỉnh Vĩnh Phúc:

Biểu đồ 2 : Cơ cấu vốn FDI theo hình thức đầu tư

(Nguồn Cục đầu tư nước ngoài – Bộ kế hoạch và đầu tư )

Các doanh nghiệp có nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được thành lập ởtỉnh Vĩnh Phúc từ năm 1995 đến năm 2003 chủ yếu là hình thức công ty liêndoanh, tiếp đó là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, trong nhữngnăm gần đây, số lượng dự án 100% vốn đầu tư nước ngoài bắt đầu tăng lên và

Trang 28

có xu hướng lấn át các hình thức còn lại Tính đến 31/12/2011, tính Vĩnh Phúc

có 143 dự án FDI còn hiệu lực trong đó hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm

tỷ trọng lớn nhất với 114/144 ( 79,17% ) và 1.464/2.239 ( triệu USD ) ( chiếm65,39%)

1.3.2.2 Thực trạng thu hút FDI theo ngành kinh tế

Biểu đồ 3: Đầu tư trực tiếp tại Vĩnh Phúc phân theo ngành.

(chỉ tính các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2011)

(Nguồn Cục đầu tư nước ngoài – Bộ kế hoạch và đầu tư)

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đầu tư vào tỉnh Vĩnh Phúc theo 6nhóm ngành lớn: CN chế biến, Xây dựng, Y tế và trợ giúp XH, nông lâm ngưnghiệp, bán buôn – bán lẻ - sửa chữa, ngành khác Ngành khác bao gồm vận tải,kho bãi, kinh doanh bất động sản, tài chính – ngân hàng – bảo hiểm, dịch vụ lưutrú, ăn uống và các dịch vụ khác

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Phúc hầu hết tậptrung vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là gần 1,9 tỉ USD chiếm 84,4%

và ngành xây dựng là 152,6 triệu USD chiếm 6,8% Trong khi đó FDI vào

Trang 29

ngành công nghiệp và xây dựng của cả nước chỉ gần 60% FDI đầu tư vào lĩnhvực nông - lâm - thuỷ sản chiếm con số rất nhỏ, chỉ 1,6% vớ số vốn 35,2 triệuUSD Điều đáng mừng là trong số vốn đầu tư có sự chen chân của ngành bánbuôn bán lẻ, tuy rất nhỏ chỉ chiếm 0,6% số vốn là 14 triệu USD và đang đầnhình thành thị trường ngày càng rộng ở Vĩnh Phúc.

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Phúc đã thu hút theohướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Điều đó phù hợp với chiến lược phát triểnkinh tế xã hội của tỉnh, bằng việc ưu tiên cho công nghiệp, công nghiệp với hàmlượng kỹ thuật và công nghệ cao như sản xuất ô tô, xe máy, điện tử, tin học, tiếp đến là chuyển hướng và tiến tới là cơ cấu dịch vụ - công nghiệp Tuy nhiên,

có thể nhận thấy rằng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tập trung quá lớnvào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, trong khi đó nguồn vốn này đổ vào lĩnhvực dịch vụ còn quá thấp, chưa xứng với tiềm năng sẵn có của tỉnh Như vậy,một yêu cầu cần đạt ra cho Đảng bộ, UBND tỉnh Vĩnh Phúc là làm sao để tăngcường thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành dịch vụ, mà đặcbiệt là lĩnh vực dịch vụ chất lượng cao

1.3.3 Đóng góp của khu vực FDI vào GDP của tỉnh Vĩnh Phúc

Từ khi tái lập tỉnh đến nay, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh luôn tăng vớinhịp độ cao Giai đoạn 2001 - 2010 nhịp độ tăng trưởng đạt 16,5%/năm, cao gấphơn 2 lần so với bình quân chung cả nước Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịchtích cực; tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm từ 28,9%/năm xuống14,9%/năm; tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng tăng từ 40,7%/năm lên56,2%/năm Tỷ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng trong cơcấu GDP của tỉnh, từ 30,8% lên 41,3%, đã tạo việc làm cho trên 3 vạn lao độngtrong tỉnh

Tốc độ tăng thu ngân sách của khu vực FDI trên địa bàn tỉnh luôn chiếm tỷtrọng lớn trong tổng thu ngân sách Thu ngân sách của tỉnh tăng cao theo từng

Ngày đăng: 24/07/2013, 16:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Vĩnh Phúc từ năm 2008 - Phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào tỉnh Vĩnh Phúc một cách bền vững đến năm 2020
Bảng 2 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Vĩnh Phúc từ năm 2008 (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w