Trong thời kỳ kinh tế toàn cầu hóa hiện nay hoạt động xuất khẩu là rất quan trọng đối với tất cả các quốc gia trên thế giới. Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu, các quốc gia có thể khai thác được những lợi thế của mình trong việc nâng cao năng suất và hiệu quả lao động, tạo ra nguồn thu ngoại tệ quan trọng, từ đó góp phần rất lớn vào sự phát triển đất nước. Việt Nam một đất nước đang trên đà phát triển hội nhập kinh tế thì hoạt động xuất nhập khẩu càng quan trọng hơn nó giúp thúc đấy các hoạt động kinh tế, giao lưu kinh tế quốc tế góp phần thực hiên thắng lợi mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nâng cao đời sống của nhân dân. Không thể phủ nhận lợi ích của hội nhập kinh tế, thực tế đã cho thấy hội nhập kinh tế quốc tế đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam. Chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng kể trong lĩnh vực xuất khẩu các mặt hàng như: gạo, cafe, may mặc, thủy hải sản,...trong đó không thể không nhắc đến mặt hàng mây tre đan, một ngành nghề truyền thống của người dân Việt Nam. Trong những năm gần đây mặt hàng mây tre đan Việt Nam đang ngày càng được khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế. Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh là một doanh nghiệp đang từng ngày cố gắng mở rộng hơn nữa thị trường xuất khẩu, khẳng định vị thế trên thị trường trong và ngoài nước. Để làm được điều đó thì vấn đề tiêu thụ hàng hóa là một vấn đề vô cùng quan trọng đối với Doanh nghiệp. Chính vì thế với đề tài : “ Giải pháp hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm tại Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh” em mong rằng Doanh nghiệp sẽ xây dựng được một chương trình thích hợp nhằm đảm bảo cho hàng hóa của Doanh nghiệp có thể tiếp xúc tối đa với khách hàng mục tiêu. Ngoài ra những biện pháp và chính sách tiêu thụ phù hợp có thể giúp Doanh nghiệp đứng vững trên thị trường, chiến thắng trong cạnh tranh và đưa Doanh nghiệp ngày càng phát triển.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ kinh tế toàn cầu hóa hiện nay hoạt động xuất khẩu là rất quantrọng đối với tất cả các quốc gia trên thế giới Thông qua hoạt động xuất nhậpkhẩu, các quốc gia có thể khai thác được những lợi thế của mình trong việc nângcao năng suất và hiệu quả lao động, tạo ra nguồn thu ngoại tệ quan trọng, từ đógóp phần rất lớn vào sự phát triển đất nước
Việt Nam một đất nước đang trên đà phát triển hội nhập kinh tế thì hoạtđộng xuất nhập khẩu càng quan trọng hơn nó giúp thúc đấy các hoạt động kinhtế, giao lưu kinh tế quốc tế góp phần thực hiên thắng lợi mục tiêu công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước Nâng cao đời sống của nhân dân
Không thể phủ nhận lợi ích của hội nhập kinh tế, thực tế đã cho thấy hộinhập kinh tế quốc tế đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao cạnh tranh củanền kinh tế Việt Nam Chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng kể trong lĩnhvực xuất khẩu các mặt hàng như: gạo, cafe, may mặc, thủy hải sản, trong đókhông thể không nhắc đến mặt hàng mây tre đan, một ngành nghề truyền thốngcủa người dân Việt Nam Trong những năm gần đây mặt hàng mây tre đan ViệtNam đang ngày càng được khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế
Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh là một doanhnghiệp đang từng ngày cố gắng mở rộng hơn nữa thị trường xuất khẩu, khẳngđịnh vị thế trên thị trường trong và ngoài nước Để làm được điều đó thì vấn đềtiêu thụ hàng hóa là một vấn đề vô cùng quan trọng đối với Doanh nghiệp
Chính vì thế với đề tài : “ Giải pháp hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm tại Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh” em mong rằng
Doanh nghiệp sẽ xây dựng được một chương trình thích hợp nhằm đảm bảo chohàng hóa của Doanh nghiệp có thể tiếp xúc tối đa với khách hàng mục tiêu
Trang 2Kết cấu đề tài luận văn gồm:
Chương I: Tổng Quan về Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh
Chương II: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tiêu thụ tại Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh
KẾT LUẬN
Em xin chân thành cảm ơn ThS Hà Thị Hậu đã giúp đỡ em hoàn thành bàiluận văn tốt nghiệp này Với trình độ và thời gian không cho phép nên bài làmkhông thể tránh khỏi những sai sót, em mong nhận được những ý kiến đóng góptừ thầy cô để bài viết của em đạt kết quả tốt hơn
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SẢN XUẤT MÂY TRE ĐAN HƯNG THỊNH
I Tổng quan về doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh
I.1 Qúa trình hình thành và phát triển của DN tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh
Hưng Thịnh là một doanh nghiệp tư nhân chuyên sản xuất và kinhdoanh sản phẩm mây tre đan do ông Chu Văn Quýnh làm giám đốc Doanhnghiệp được thành lập theo giấy phép số 0502000359 cấp ngày 31 tháng 01năm 2005 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Hưng Yên
1.2 Chức năng nhiện vụ kinh doanh của Doanh nghiệp
1.2.1 Chức năng, hoạt động của Doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh có những chứcnăng cơ bản như:
- Sản xuất các sản phẩm mây, tre, cói,…
- Kinh doanh các sản phẩm thủ công mỹ nghệ và quà tặng
- Xuất khẩu các sản phẩm của Doanh nghiệp sang các nước như Mỹ, NhậtBản, Singapor, Đài Loan,
Qúa trình sản xuất tại Doanh nghiệp bao gồm từ khâu thu gom nguyên liệu
Trang 4II Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của Doanh nghiệp
2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý của Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh
Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh thuộc loại hìnhdoanh nghiệp nhỏ, nên bộ máy quản lý của công ty được tổ chức tương đối đơngiản Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp được tổ chức theo mô
Giám Đốc
Phòng kế
hoạch tài chính
Phòng vật tư
Xưởng sản xuất
Phòng tổ
chức hành
chính
Trang 5dưới quyền và chịu trách nhiệm về kết quả đó, mô hình này đòi hỏi người lãnhđạo phải nắm được kiến thức toàn diện.
- Giám đốc: chịu toàn bộ trách nhiệm quản lý và điều hành Giám đốc giữ
vai trò quyết định, định hướng toàn bộ các hoạt động của Doanh nghiệp Dướigiám đốc có các phòng ban và các bộ phận chuyên trách với vai trò hỗ trợ giámđốc thực hiện tốt công tác quản lý
- Phòng tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm về các việc như: quản lý
nhân sự, tuyển dụng, sắp xếp, điều chuyển nhân sự, đào tạo lao động, thực hiệncác chế độ chính sách bảo hiểm liên quan đến người lao động cũng như các côngviệc hành chính văn thư khác
- Phòng kế hoạch tài chính: có vai trò lập kế hoạch tài chính, kế hoạch sản
xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu cho toàn bộ Doanh nghiệp, đề xuất các phươngán kinh doanh có hiệu quả nhất cho Doanh nghiệp Đồng thời theo dõi tình hìnhtài chính của Xí nghiệp thông qua hệ thống sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chínhnhằm cung cấp thông tin về tình hình tài chính của Doanh nghiệp cho giám đốc vàcác bên quan tâm Bên cạnh đó, phòng kế hoạch tài chính cũng có vai trò lập tờkhai và quyết toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuấtnhập khẩu và các nghĩa vụ tài chính khác với ngân sách nhà nước
- Phòng vật tư: chịu trách nhiệm nhập, xuất, nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ, thành phẩm và hàng hóa Đồng thời bộ phận cũng chịu trách nhiệm theo dõi,bảo quản đảm bảo chất lượng của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thànhphẩm, hàng hóa
- Xưởng sản xuất : của Doanh nghiệp gồm hai bộ phận Thứ nhất, bộ
phận chịu trách nhiệm sản xuất, chế biến các sản phẩm Bộ phận thứ hai là bộphận kiểm soát chất lượng sản phẩm Bộ phận này có trách nhiệm lập ra các tiêu
Trang 62.2 Quy trình sản xuất, đặc điểm công nghệ
2.2.1 Quy trình sản xuất
Hình 2 : Sơ đồ quy trình sản xuất của Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh
Hàng đan: mây, tre, cói, lục bình,…:
- Tùy sản phẩm có cách chế biến nguyên liệu phù hợp
- Có rất nhiều kiểu đan:
+ Đan trực tiếp tạo thành hình dáng sản phẩm
+ Tạo khung sắt, gỗ,
+ Đan theo kích thước, hình dáng quy định
- Vệ sinh, cắt tỉa, khò (dùng lửa – bình ga)
- Làm màu: Có 2 cách làm màu hàng đan
VỆ
SINH
LÀM MÀU
TRA TOÀN BỘ
SẢN PHẨM
ĐÓNG GÓI
VỆ
SINH LẠI KIỂM TRA ĐẦU VÀO
Trang 7- Chọn lựa, nắn chỉnh hàng (khi hàng hoá chưa khô hẳn)
- Vệ sinh, cắt tỉa lần cuối
- Đóng gói
- Chống mối, mọt cho hàng đan:
+ Tránh mọt:
Luộc dầu (mây)
Ngâm vào nước vôi trong (tre)
Xông lư0u huỳnh (mây, tre)
Sử dụng thuốc chống mối mọt
Gỗ: sấy áp lực chân không để hút hết nước đường, không khí trong tế bàogỗ và cho hoá chất thẩm thấu bên trong
+ Tránh mốc:
Đạt độ khô tiêu chuẩn
Đóng gói có hạt chống ẩm, giấy chống ẩm
Hàng tre ghép:
Làm bằng nứa
- Ngâm nứa để phân huỷ hết đường: ít nhất là 3 tháng, tốt nhất là 6 tháng
- Chẻ ra thành đóm
- Cho đóm vào motor hoặc dao -> quay để làm đóm cong
- Cuốn thành phên -> đặt lên vật mẫu -> gõ tạo dáng
- Cho keo
- Tạo cốt
- Bào, sửa, khoét -> mài nhẵn
- Bả keo, bả sơn rất nhiều lần để sản phẩm mịn
- Phun lót (mục đích: nhìn thấy khuyết tật một lần nữa -> bả, mài lại cho
Trang 8- Vệ sinh sạch sẽ -> đóng gói.
III Đặc điểm công nghệ
Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh đang từng ngày cốgắng để phát triển một ngày tốt hơn để khẳng định vị thế trên thị trường Để làmđược điều đó công ty luôn cố gắng đầu tư vào máy móc,công nghệ.Hàng nămcông ty bỏ ra số tiền không nhỏ để đầu tư,tu sửa nâng cấp máy móc để kịp đápứng đủ thị hiếu và nhu cầu của khách hàng.Dưới đây là một số máy móc màhiện xí nghiệp đang có
Bảng1: Máy móc thiết bị của Doanh nghiệp tư nhân sảu xiất mây tre đan Hưng Thịnh
TT
Tên thiết bị,
phương tiện máy
móc sản xuất
Nhãn hiệu Số lượng Công suất Giá trị %
còn lại Mức độ
3 Máy uốn song
Để đảm bảo cho máy móc và thiết bị vận hành tốt,những nhân viên kỹ thuậtcủa công ty được đòa tạo một cách bài bản trong việc vận hành máy,cam kết tựchịu trách nhiệm về tình trạng kỹ thuật thiết bị do mình đảm nhiệm,cũng nhưbảo quản,bảo dưỡng máy móc,thiết bị đó.Hầu hết máy móc của công ty được
Trang 9Nhân sự một trong những yếu tố hết sức quan trọng với Doanh nghiệp,nóđược các Doanh nghiệp đặt lên hàng đầu trong vấn đề khai thác sử dụng có hiệuquả phục vụ phát triển Doanh nghiệp.Với Doanh nghiệp tư nhân mây tre đanHưng Thịnh vấn đề nhân sự luôn được đặt lên hàng đầu.
Nhìn vào bảng bên dưới ta thấy số lượng lao động của công ty tăng quatừng năm chủ yếu là tăng số lượng lao động trực tiếp,điều đó cho thấy công tyđang ngày càng mở rộng sản xuất.Tỷ lệ lao động nữ cao chiếm 80% và thườngtập trung ở độ tuổi từ 35 đến 45 vì đặc thù của ngành mây tre đan cần sự khéoléo, tỉ mỉ và có kinh nghiệm Bên cạnh đó do nghề mây tre đan là một nghềtruyền thống của Việt Nam nên những sản phẩm mây tre đan được tạo ra bởinhững người lao động có trình độ tay nghề chỉ dựa vào kinh nghiệm đượctruyền lại ,học hỏi lẫn nhau chứ không được đào tạo bài bản.Vì vậy đội ngũ laođộng của Doanh nghiệp chủ yếu là lao động phổ thông chiếm khoảng86%,người có trình độ đại học,cao đẳng không nhiều chỉ chiếm khoảng hơn 7%và chủ yếu là làm trong công tác quản lý,hành chính Điều đó cần đòi hỏi công
ty phải có những chính sách mới nhằm thu hút được những nhân viên có trìnhđộ cao hơn để giúp xí nghiệp có thể tạo ra được những sản phẩm có chấtlượng,mẫu mã đa dạng đáp ứng nhu cầu thị trường ngày một tốt hơn để công tyngày một phát triển
Với cơ cấu lao động như vậy thì sức lao động của Doanh nghiệp tươngđối ổn định góp phần vào ổn định và tăng năng suất lao động
Trang 10Đơn vị: Người Bảng 2: Cơ cấu nhân lực của xí nghiệp qua 3 năm ( 2009 – 2011)
Trang 11V Đặc điểm vốn của Doanh nghiệp
Trong 3 năm gần đây Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan HưngThịnh đã có sự thay đổi khá lớn về nguồn vốn, do công ty đang trong giai đoạnmở rộng quy mô sản xuất cũng như mở rộng mặt hàng và thị trường Qua bảngsố liệu bên dưới ta thấynguồn vốn của Doanh nghiệp năm 2010 tăng 2.170 triệuđồng tương đương với 20,95% so với năm 2009 Năm 2011 so với năm 2010nguồn vốn tăng 2.924 triệu đồng tương đương 23,35%
Xét theo tính chất : Vốn cố định năm 2010 tăng 1.640 triệu đồng tương
đương với 28,22% so với năm 2009, đến năm 2011 nguồn vốn cố định tiếp tụctăng Cụ thể tăng 32,2% hay 2.400 triệu đồng so với năm 2010 Trong khi đóvốn lưu động giảm đáng kể năm 2010 so với năm 2009 tăng 11,65% nhưng đếnnăm 2011 mức tăng đó đã giảm xuống còn 10,3% so với năm 2010
Xét theo chủ sở hữu : Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2010 so với năm 2009
tăng 685 triệu đồng hay 10,22%, năm 2011 tăng 2.395 triệu đồng hay 32,43% sovới năm 2010.Ta thấy tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu tăng đáng kể thể hiệncông ty đang ngày một làm ăn tốt hơn Cùng với đó nợ phải trả đã giảm nhiều sovới năm trước về tốc độ tăng, năm 2010 nợ phải trả tăng cao 40,57% so với năm
2009 do thời gian đó công ty chú trọng đến quy mô, hoạt động sản xuất, kinhdoanh và huy động vốn trong sản xuất kinh doanh Năm 2011 công ty phát triểntốt, nợ phải trả năm 2011 còn 10,28% so với năm 2010
Trang 12Số tiền
Tỷtrọng(%)
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Số tiền
Tỷtrọng(%)
A - chia theo sở hữu
B - Chia theo tính chất
Đơn vị: Triệu đồng Bảng 2: Đặc điểm vốn của Doanh nghiệp
Trang 13VI Kết quả hoạt động kinh doanh
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp ta thấy tổng
doanh thu năm 2009 là 11.854 triệu đồng, năm 2010 là 13.320 triệu đồng tăng1.466 triệu đồng tương đương với 12,36% so với năm 2009 và năm 2011 tăng3.635 triệu đồng tương đương 27,2% so với năm 2010 Doanh thu hoạt độngkinh doanh tăng qua các năm cho thấy công ty phát triển tốt, làm được như vậylà do lãnh đạo Doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của mình, đồngthời có những chính sách về sản phẩm, giá cả khuyến khích người tiêu dùng.Cùng với đó lợi nhuận công ty cũng tăng lên đáng kể năm 2009 lợi nhuậnđạt 2.270 triệu đồng, năm 2010 đạt 3.330 triệu đồng tăng 1.067 triệu đồng so vớinăm 2009 Năm 2011 tăng 1.220 triệu đồng tương đương 36,63% so với năm
2010 Ta thấy lợi nhuận công ty tăng cao qua các năm, do công ty đã gảm đượctối thiểu chi phí trong quá trình hoạt động, quản lý tốt sự lưu chuyển nguồn vốn.Với sự tăng như vậy đóng góp của công ty vào ngân sách nhà nước cũng tăngqua các năm
Thu nhập bình quân/người/tháng năm 2009 là 2.200.000đ/người/tháng,năm 2010 là 2.500.000đ/người/tháng tăng 13,64% so với năm 2009, và năm
2011 tăng 500.000.000đ/người/tháng tương đương 20% so với năm 2010 điềuđó cho thấy thu nhập,đời sống của người lao động của công ty được cải thiện rõrệt qua từng năm
Ngoài các chỉ tiêu phân tích ở trên có thể thấy,các chỉ tiêu phản ánhhiệu quả kinh doanh của công ty như số vòng quay vốn lưu động thay đổi khôngđáng kể,tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và lợi nhuận trên vốn kinh doanh liêntục tăng cho thấy tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu vàvốn,cho thấy công ty làm ăn có hiệu quả
Trang 14Stt Các chỉ tiêu Đơn vị 2009 2010 2011
So sánh tăng giảm 2010/2009
So sánh tăng giảm 2011/2010
Số tuyệt
Số tuyệt
1 Giá trị tổng sản lượng theo giá cốđịnh Triệu đồng 14.124 16.650 21.495 2.526 17,88 4.854 29,1
2 Doanh thu tiêu thụ theo giá hiện hành Triệu đồng 11.854 13.320 16.945 1.446 12,37 3.635 27,2
4
Tổng số vốn kinh doanh bình quân Triệu 10.360 12.530 15.454 2.170 20,95 2.924 23,35
7 Thu nhập BQ 1 lao động (V) 1000
8 Năng suất lao động BQ tháng(W=1/3) Triệu đồng 235 256 290 21 8,93 34 13,28
9 Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu tiêu thụ (5/2) Chỉ số 19,15 25 26,85 5,85 1,85
11 Số vòng quay vốn lưu động Vòng 2,6 2,62 3 0,02 0,38
Bản g3 : kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm ( 2009 – 2011 ) ( Nguồn: Phòng kế hoạch tài chính)
Trang 15CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TRONG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SẢN XUẤT MÂY TRE ĐAN HƯNG THỊNH 2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh.
2.1.1 Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm của Doanh nghiệp như đã nói ở trên bao gồm các sản phẩmđược sản xuất từ mây,tre,nứa là những nguyên liệu thiên nhiên Những sảnphẩm được sản xuất không chỉ phục vụ thị trường trong nước mà còn xuất khẩu
ra nước ngoài.Do vậy chúng đòi hỏi một số yêu cầu khá cao về chất lượng,mẫumã và chủng loại.Hiện nay sản phẩm mây tre của công ty được chia thành 3nhóm như sau:
Nhóm 1: Các sản phẩm nội thất gồm bàn ghế, giường, được làm chủ yếu
từ các nguyên liệu như song mây, guộc, có kết phối với gỗ để làm tăng thêm độbền và tính thẩm mỹ Nhóm này đem lại lợi nhuận tương đối vì sản xuất đơngiản, nguyên liệu sẵn có, hàng dễ tiêu thụ
Trang 16Nhóm 2: Bao gồm các đồ thủ công trang trí như lẵng hoa,giỏ,đèn,
khay, mũ du lịch,khung tranh tre có nhiều kích cỡ, màu sắc khác nhau được kếtphối từ các loại nguyên vật liệu hay đơn thuần là một loại nguyên liệu Sảnphẩm này chủ yếu làm từ cây có sợi như song mây, guộc, giang, loại này rất đadạng và đẹp Lợi nhuận từ nhóm hàng này là rất cao và đây là nhóm chiếm tỷtrọng cao trong tổng số doanh thu của Doanh nghiệp
Trang 17Nhóm 3: Các sản phẩm gia đình khác như mành trúc,mành tre, buông
các loại cụ thể là mành thô, mành lụa, mành bỏ, mành khuyên Các loại chiếumây, đũa tre và các sản phẩm khác phục vụ cho nhu cầu cần thiết thực củangười tiêu dùng loại này đem lại lợi nhuận không cao như các nhóm hàng trên
Các sản phẩm mây tre rất tiện lợi và gọn nhẹ Thực tế ta thấy các bộ đồ nộithất cồng kềnh nay ít được ưa chuộng hơn vì nó chiếm nhiều không gian và tạocảm giác chật chội, giá thành cao hơn nhiều và khó khăn trong việc di chuyển.Ngược lại với điều này các sản phẩm nội thất mây tre đan như: bàn, ghế, tủ cókích thước nhỏ gọn do được làm từ rất nhiều các sợi tre, mây, tạo cảm giác thoảimái, dễ chịu và thoáng mát, kèm theo đó là được sản xuất từ những nguyên liệuthiên nhiên chính vì thế mà tạo được sự tin tưởng cho người sử dụng đặc biệt làngười tiêu dùng nước ngoài
Về chất lượng: Sản phẩm của Doanh nghiệp chưa thực sự được đánh giá
cao cả về mẫu mã lẫn chất lượng do Doanh nghiệp chưa quan tâm đến việc đổimới công nghệ trong một số công đoạn sản xuất như xử lý nguyên liệu, bêncạnh đó nhiều người lao động chỉ quan tâm đến số lượng dẫn đến sản phẩm làm
ra chất lượng kém hơn các đối thủ cạnh tranh đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh
Trang 18tạo thợ lành nghề phải được đổi mới, đào tạo bài bản hơn thay vì truyền tay nhưtrước đây.
2.1.2 Thị trường tiêu thụ của Doanh nghiệp
Trong suốt nhiều năm qua sản phẩm mây tre đan của Doanh nghiệp mây tređan Hưng Thịnh đã chiếm được thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước.Doanh nghiệp tự hào vì sản phẩm của họ có mặt ở nhiều quốc gia trên thế giớivà chen chân được cả vào thị trường khó tính như Nhật Bản, Mỹ Sản phẩm mâytre đan của Doanh nghiệp Hưng Thịnh hấp dẫn thị trường nước ngoài bởi từnguồn nguyên liệu thiên nhiên như mây và tre, bằng phương pháp thủ công, quabàn tay của những người thợ khéo léo đã làm ra những sản phẩm hết sức hiệnđại, có giá trị sử dụng và thẩm mỹ cao Doanh nghiệp không ngừng tìm tòi, sángtạo để thay đổi mẫu mã, đề cao chất lượng để giữu chữ tín với khách hàng, mởrộng thị trường sang các nước như: Đức, Ba Lan Bên cạnh việc mở rộng thịtrường nước ngoài, Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnhcũng đang tiếp tục chinh phục thị trường nội địa tiềm năng, ngoài những thịtrường chính của Doanh nghiệp là Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh Doanhnghiệp đang có những kế hoạch phát triển thị trường ra các tỉnh lân cận Với tinhthần “ Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” mây tre đan Hưng Thịnh hy vọngsức mua của người dân Việt Nam, vốn từ lâu đã rất quen thuộc với các sản phẩmmây tre đan, sẽ giúp Doanh nghiệp ngày một phát triển hơn
2.1.3 Đối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế toàn cầu hóa hiện nay các Doanh nghiệp đang phải đốimặt với một thị trường cạnh tranh gay gắt Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mâytre đan Hưng Thịnh cũng vậy, với một đất nước được biết đến là nơi sinh ra cáclàng nghề truyền thống trong đó có làng nghề mây tre đan như Việt Nam thìDoanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh đang phải cạnh tranh
Trang 19Thái Thụy, Thái Bình một huyện nổi tiếng về mây tre đan Doanh nghiệp mâytre đan Thanh Bình là một trong những Doanh nghiệp sản xuất mây tre đan tuymới thành lập được 9 năm nhưng khá thành công với Doanh thu năm 2011 hơn
30 tỷ đồng Giá cả sản phẩm của họ rất cạnh tranh
Bảng 4: Bảng so sánh giá cả một số mặt hàng của Doanh nghiệp
tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh và Doanh nghiệp mây tre đan Thanh Bình.
Đơn vị: 1000 đồng
DN tư nhânSXMTĐ HưngThịnh
Gía bán tại
DN mây tre đanThanh Bình
Từ bảng trên ta có thể thấy nhìn chung giá cả các mặt hàng của Doanhnghiệp mây tre đan Thanh bình có giá thấp hơn từ 5000đ – 15.000đ thậm chí cósản phẩm thấp hơn gần 30.000đ so với Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tređan Hưng Thịnh Làm được điều đó là nhờ vào một số lợi thế sau:
Trong khi các công ty khác phải mua nguyên liệu từ nhiều tỉnh thành khácnhau thậm chí là nước ngoài thì Doanh nghiệp mua nguyên liệu từ những hộnông dân tại địa phương nhờ vậy giá đầu váo nguyên liệu rẻ hơn
Doanh nghiệp đã biết chuyên môn hóa từng khâu sản xuất vì vậy năng suất
Trang 20Cạnh tranh với các doanh nghiệp đã khó cạnh tranh với các nhà sản xuấtnước ngoài như Trung Quốc, Đìa Loan, còn khó hơn đó là một thách thức vớicác doanh nghiệp sản xuất mây tre đan việt nam nói chung và doanh nghiệp tưnhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh nói riêng, người tiêu dùng nước ngoài họ
ưa chuộng sản phẩm của Trung Quốc và Đài Loan hơn vì sản phẩm của họ đadạng mẫu mã chủng loại, thiết kế độc đáo, đặc biệt sản phẩm của họ là nhữngsản phẩm có chất lượng cao được kiểm tra chất lượng chặt chẽ, áp dụng nhữngcông nghệ tiên tiến nhất vào những khâu xử lý nguyên liệu
2.1.4 Thị trường đầu vào
- Nguồn nguyên liệu song mây tre ở nước ta chủ yếu là nguồn nguyên liệuthiên nhiên, phần lớn tập trung ở các tỉnh miền núi
- Ngày nay khi nhà nước có những chính sách hộ trợ đối với người tròngnguyên liệu song mây tre thì việc cung cấp nguyên liệu cho sản xuất sản phẩmmây tre đan ổn định và thuận lợi hơn,giá mây trong nước 10.000đ/cây, tre22000đ/cây trông khi giá nguyên liệu mây, tre ở các nước cao hơn từ 5000đ –10.000đ/cây Để phục vụ sản xuất theo đơn đặt hàng mà Doanh nghiệp cầnnhững nguyên liệu khác nhau Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan HưngThịnh đã có những dự án đầu tư cũng như hợp tác với những vùng trồng nguyênliệu mây, tre, nứa như Hòa Bình (27.000 ha tre nứa), Lai Châu ( 65.000 ha trenứa), Thanh hóa (35.000 ha mây), Cao Bằng, Phú Thọ, Vì vậy Doanh nghiệpcó nhiều nơi để mua hàng một cách dễ dàng khi cần Nguyên liệu được kiểm trachất lượng ngay tại nơi mua, rồi phân loại theo tính chất độ bền của nguyên liệu
- Trong sản xuất xí nghiệp luôn có đủ các loại song mây tre, ngoài ra baogiờ xí nghiệp cũng luôn tích trữ nguyên liệu để đề phòng khi cần, nhưng vớimức độ nguyên liệu tồn trong kho với số lượng ít đề phòng khi thiếu nguyên vậtliệu cho sản xuất
Trang 21Bảng 5:Các mặt hàng tiêu thụ năm 2009 - 2011
Hàng
Đơn giá Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011