1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp tín dụng ngân hàng nhằm thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo tại Phòng gian dịch NHCS huyện Tứ Kỳ - Hải Dương

62 310 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các giải pháp tín dụng ngân hàng nhằm thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo tại Phòng gian dịch NHCS huyện Tứ Kỳ - Hải Dương
Tác giả Nguyễn Văn Duy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 355 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới do Đẳng ta khởi xướng nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đã dần tiếp cận và phát triển hiệu quả nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, bên cạnh sự tăng thu nhập và nâng cao đời sống cua số đông dân cư, vẫn còn tồn tại một bộ phận dân chung sống nghèo khổ, đặc biệt là những nông dân nghèo sống tập trung ở các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa…Chính vì vậy, trong xã hội, sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra ngày một sâu sắc, khoảng cách giàu nghèo ngày càng rộng. Đây là một thách thức lớn đặt ra đòi hỏi phải có những chính sách và giải pháp phù hợp để đi đôi với phát triển kinh tế - xã hội, phải thực hiện thành công chưng trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo. Bởi một nền sản xuất hàng hóa không thể phát triển hoàn chỉnh nếu còn đại đa số dân chúng ở nông thôn còn sống nghèo khổ. Điều này không những ảnh hưởng về mặt chính trị - xã hội mà về kinh tế nó còn ảnh hưởng hết sức to lớn vì nông thôn là một thì trường tiêu thụ rộng lớn(chiếm gần 80% dân số cả nước), mặt khác nếu không bảo đảm an toàn lương thực thì môi trường đầu tư cũng sẽ bị ảnh hưởng. Nhằm thực hiện chủ trương xóa đói giảm nghèo, xây dựng một xã hội công bằng văn minh, Chính phủ đã đề ra những chính sách giúp đỡ người nghèo khắc phục khó khăn để vươn lên làm ăn có hiệu quả, góp phần thu hẹp diện nghèo và chênh lệch thu nhập trong xã hội. Trong các chính sách ưu đãi đối với hộ gia đình nghèo nói chung thì chính sách về tín dụng ngân hàng nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng. Mặc dù hiện nay các tổ chức tín dụng trong nước, các chương trình trợ giúp phát triển nông nghiệp nông thôn của các tổ chức quốc tế, các quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo… đã và đang hoạt động, song phạm vi hoạt động cũng như hiệu quả hoạt động đã nảy sinh nhiều bất cập cần giải quyết. Thực tiễn đó đòi hỏi các tổ chức tín dụng, đăc biệt là Ngân hàng Chính sách xã hội, các nhà quản lý cần phải có những giải pháp hữu hiệu nhằm thực hiện xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam. Đứng trước yêu cầu đó, nhằm đóng góp những luận cứ khoa học, đề xuất các quan điểm và các giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội, qua nghiên cứu xem xét em mạnh dạn chọn đề tài “ Các giải pháp tín dụng ngân hàng nhằm thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo tại Phòng gian dịch NHCS huyện Tứ Kỳ - Hải Dương ” làm đề tài chuyên đề tôt nghiệp. Chuyên đề vận dụng tổng hợp phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm cơ sở lý luận và phương pháp luận. Đồng thời sử dụng tổng hợp các phương pháp lý luận, kết hợp với thực tiễn, phân tích tổng hợp, logic, lịch sử và hệ thống, dinh dưỡng pháp khảo cứu, điều tra, thống kê, phân tích hoạt động kinh tế tài chính của phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách huyện Tứ Kỳ- Hải Dương.

Trang 1

về mặt chính trị - xã hội mà về kinh tế nó còn ảnh hưởng hết sức to lớn vì nôngthôn là một thì trường tiêu thụ rộng lớn(chiếm gần 80% dân số cả nước), mặtkhác nếu không bảo đảm an toàn lương thực thì môi trường đầu tư cũng sẽ bịảnh hưởng.

Nhằm thực hiện chủ trương xóa đói giảm nghèo, xây dựng một xã hộicông bằng văn minh, Chính phủ đã đề ra những chính sách giúp đỡ người nghèokhắc phục khó khăn để vươn lên làm ăn có hiệu quả, góp phần thu hẹp diệnnghèo và chênh lệch thu nhập trong xã hội Trong các chính sách ưu đãi đối với

hộ gia đình nghèo nói chung thì chính sách về tín dụng ngân hàng nói riêng cóvai trò đặc biệt quan trọng Mặc dù hiện nay các tổ chức tín dụng trong nước,các chương trình trợ giúp phát triển nông nghiệp nông thôn của các tổ chức quốc

tế, các quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo… đã và đang hoạt động, song phạm vi hoạtđộng cũng như hiệu quả hoạt động đã nảy sinh nhiều bất cập cần giải quyết

Trang 2

Thực tiễn đó đòi hỏi các tổ chức tín dụng, đăc biệt là Ngân hàng Chínhsách xã hội, các nhà quản lý cần phải có những giải pháp hữu hiệu nhằm thựchiện xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam.

Đứng trước yêu cầu đó, nhằm đóng góp những luận cứ khoa học, đề xuấtcác quan điểm và các giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả tín dụng đối với

hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội, qua nghiên cứu xem xét em mạnh

dạn chọn đề tài “ Các giải pháp tín dụng ngân hàng nhằm thực hiện mục tiêu

xóa đói giảm nghèo tại Phòng gian dịch NHCS huyện Tứ Kỳ - Hải Dương ”

làm đề tài chuyên đề tôt nghiệp

Chuyên đề vận dụng tổng hợp phương pháp duy vật biện chứng và duyvật lịch sử làm cơ sở lý luận và phương pháp luận Đồng thời sử dụng tổng hợpcác phương pháp lý luận, kết hợp với thực tiễn, phân tích tổng hợp, logic, lịch sử

và hệ thống, dinh dưỡng pháp khảo cứu, điều tra, thống kê, phân tích hoạt độngkinh tế tài chính của phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách huyện Tứ Kỳ- HảiDương

Ngoài phần mởi đầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp được kết cấu gồm 3chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tín dụng và tín dụng đối với hộ nghèo trong

quá trình phát triền kinh tế ở Việt Nam

Chương 2: Thực trạng tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã

hội huyện Tứ Kỳ - Hải Dương

Chương 3: Một số giải pháp tín dụng và kiến nghị nhằm thực hiện mục tiêu xóa

đói giảm nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Tứ Kỳ

Với trình độ chuyên môn và nhận thức còn có phần hạn chế, chuyên đề tốtnghiệp chắc chắn sẽ không trách khỏi những thiếu sót nhất định Em xin đượctrân trọng ghi nhận những ý kiến đóng góp, sự phê bình của các thầy , cô giáo đểchuyên đề tốt nghiệp có hướng được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở

Tuy nhiên, nếu chỉ gắn với một chủ thể là ngân hàng thì tín dụng chỉ baohàm nghĩa là ngân hàng cho vay Đây là một hoạt động quan trọng nhất, chiếm

tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạtđộng mang tính rủi ro cao

1.1.2 Phân loại tín dụng

- Nếu phân loại theo hình thức thì tín dụng hiện nay có:

+ Cho vay: Là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết kháchhàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định

Trang 4

+ Chiết khấu thương phiếu: Là việc ngân hàng ứng trước tiền cho kháchhàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng

để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn

+ Bảo lãnh: Là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính

hộ khách hàng của mình (cho khách hàng sử dụng uy tín)

+ Cho thuê: Là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàngthuê theo những thỏa thuận nhất định Sau thời gian thuê, khách hàng phải trả cảgốc và lãi cho ngân hàng

- Nếu phân loại theo thời gian, tín dụng được phân thành:

+ Tín dụng ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống,

+ Tín dụng trung hạn: từ 1 năm đến 5 năm

+ Tín dụng dài hạn: trên 5 năm

- Nếu phân loại theo tài sản bảo đảm thì có thể chia tín dụng thành:

+ Tín dụng có bảo đảm(bằng tài sản, bằng uy tín khách hàng)

+Tín dụng không có bảo đảm: thường được áp dụng với khách hàng có uytín lâu năm, có quan hệ thường xuyên với ngân hàng và làm ăn có hiệu quả; ápdụng cho các khoản vay theo chỉ định của chính phủ (cho vay các đối tượngchính sách),

Ngoài ra còn có nhiều tiêu chí để phân loại những tiêu chí trên là phổ biến vàthường được áp dụng trong quá trình nghiên cứu, xem xét đến tín dụng ngânhàng

1.2 Tín dụng đối với hộ nghèo

Tín dụng đối với hộ nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhànước huy động để cho hộ nghèo vay ưu đãi phục vụi sản xuất, kinh doanh, tạoviệc làm, cải thiện đời sống: góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

về xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội

Trang 5

Tín dụng đối với hộ nghèo cũng hoạt động theo nguyên tắc: người vayphải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay và có trách nhiệm trả nợ đúng hạn

cả gốc và lãi Tuy nhiên, có một số điều kiện và mục tiêu riêng có Cụ thể:

- Mục tiêu: Tín dụng đối với hộ nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo có vốn phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống, vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận

- Điều kiện vay vốn: Tín dụng hộ nghèo chỉ cho vay đối với hộ nghèo thiếuvốn sản xuất kinh doanh nhưng có sức lao động, được xác định theo chuẩn mựcnghèo đói do Bộ Lao động – Thương binh và xã hội công bố trong từng thời kỳ,được tổ tiêc kiệm và vay vốn bình xét, lập danh sách có xác nhận của ủy bannhân dân xã(phường) Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản

2 Sự cần thiết phải có tín dụng đối với hộ nghèo.

2.1 Một số nét khái quát về thực trạng đói nghèo tại Việt Nam.

Thực trạng của 15 năm đổi mới đã ảnh hưởng sâu rộng đến mọi mặt củađời sống kinh tế xã hội của đất nước, đưa đất nước thoát khỏi cuộc khủng hoảng

và bước vào một giai đoạn phát triển mới, đẩy nhanh tiến độ phát triển kinh tếtiến tới phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa

Tuy vậy, Việt Nam vẫn được xếp vào nhóm các nước nghèo của thế giới

Tỷ lệ đói nghèo của Việt Nam còn khá cao Theo kết quả điều tra mức sống dân

cư (theo chuẩn nghèo chung của Quốc tế), tỷ lệ đói nghèo năm 2000 là 32%, đếnhết năm 2006 là 16% Theo chuẩn nghèo của chương trình xóa đói giảm nghèoquốc gia mới thì đầu nawm2000 có khoangr2,8 triệu hộ nghèo, đến cuối năm

2006 số hộ nghèo là 1,6 triệu hộ Và nghèo đói thường tập trung trong cáctrường hợp sau:

o Nghèo đói phổ biến trong những hộ có thu nhập bệnh nhân

o Nghèo đói tập trung ở các vùng có điều kiện sống khó khăn

o Đói nghèo tập trung ở khu vực nông thôn

o Nghèo đói trong khu vực thành thị

Trang 6

o Tỉ lệ hồ nghèo còn khá cao trong các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao

o Tỉ lệ hộ nghèo đặc biệt cao ở nhóm dân tộc ít người

2.2 Những nguyên nhân đói nghèo nhìn từ góc độ kinh tế - chính trị và xã hội

Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố nhưng chungquy lại thì có thể chia nguyên nhân đói nghèo của nước ta theo các nhóm sau:

2.2.1 Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo

- Thiếu vốn sản xuât: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủyếu nhât Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làmkhông đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hằngngày

Có thể nói, thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát triểncủa sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo Kết quả điều tra

xã hội học về nguyên nhân nghèo đói của các hộ gia đình Kết quả điều tra xãhội học về nguyên nhân nghèo đói của các hộ nông dân ở nước ta năm 2001 chothấy, thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% tổng số hộ được điều tra

- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp cạnh tác cổ truyền

đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ở nhữngnơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thất học.Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí,không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinhnghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh dẫn đến năng suất thâp, không hiệu quả.Thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% tổng số hộ được điều tra

- Bệnh tật và sức khỏe yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tìnhtrạng nghèo đói trầm trọng

- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướngtăng lên

- Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng; do hậu quảcủa chiến tranh dẫn đến nhiều người dân bị mất sức lao động, nhiều phụ nữ bị

Trang 7

góa phụ dẫn tới nhiều lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏe có khả năng đảmnhiệm những công việc nặng nhọc.

- Gặp những rủi ro trong cuộc sống, người nghèo thường sống ở những nơihẻo lánh, xa trung tâm, thời tiết khắc nghiệt, nơi mà thường xuyên xảy ra hạnhán, lũ lụt dịch bệnh Cũng chính do thường sống ở những nơi hẻo lánh, giaothông đi lại khó khăn mà hàng hóa của họ sản xuất thường bị bán rẻ(do chi phígiao thông) hoặc không bán được, chất lượng hàng hóa giảm sút do lưu thôngkhông kịp thời

2.2.2 Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội.

Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất nôngnghiệp của các hộ gia đình nghèo ở những vùng khí hậu khắc nghiệt: thiên tai, lũlụt, hạn hán, dịch bệnh, đất đai cằn cổi, diện tích canh tác ít, địa hình phức tạp,giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng thiếu không có là những vùng có nhiều

Trang 8

Tóm lại, hỗ trợ người nghèo là một tất yếu khách quan, Xuất phát từ lý docủa sự đói nghèo có thể khẳng định: mặc dù kinh tế đất nước có thể tăng trưởngnhưng nếu không có chính sách và chương trình riêng về xóa đói giảm nghèo thìcác hộ gia đình nghèo không thể thoát ra khỏi đói nghèo được Chính vì vây,Chính phủ đã đề ra những chính sách đặc biệt trợ giúp người nghèo, nhằm thuhẹp dần khoảng cách giữa giàu và nghèo Tất nhiên chính phủ không phải tạo ra

cơ chế bao cấp mà tạo ra cơ hội cho hộ nghèo vươn lên bằng những chính sách

và giải pháp Cụ thể là:

- Điều tra, nắm bắt được tình trạng hộ nghèo và thực hiện nhiều chính sáchđồng bộ, tạo việc làm, chuyển giao kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng với quy mônhỏ ở những vùng nghèo, cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất ưu đãi, đồng thờicung cấp thông tin cần thiết để họ có thể tiếp cận với thị trường và hòa nhập vớicộng đồng

- Tiếp tục triển khai mở rộng chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảmnghèo của Thủ tướng chính phủ Hằng năm, Chính phủ dành ra một tỷ lệ trongtổng chi ngân sách để bổ sung quỹ cho vay xóa đói giảm nghèo

- Kết hợp chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo với cácchương trình kinh tế xã hội khác như: Chương trình khuyến nông, chương trìnhphát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, chương trình phủ xanh đất trốngđồi núi trọc, chương trình hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn, chương trình nướcsạch nông thôn, dân số kế hoạch hóa gia đình, xóa mù chữ

- Thực hiện một số chính sách khuyến khích và giúp đỡ hộ nghèo như:miễn giảm thuế, viện phí, học phí đối với hộ nghèo không còn khả năng laođộng tạo ra nguồn thu nhập, Nhà nước cấp hàng tháng và vận động các tổ chứcđoàn thể, quần chúng, các nhà hảo tâm giúp đỡ dưới nhiều hình thức khác nhau

- Mở rộng sự hợp tác quốc tế với các tổ chức Chính phủ, tổ chức phi Chínhphủ để giúp đỡ lẫn nhau về nguồn lực và trao đổi kinh nghiệm

Trang 9

Thực tế cho thấy có rất nhiều hình thực hỗ trợ để thực hiện chương trìnhxóa đói giảm nghèo, những hình thức tín dụng có hoàn trả là có hiệu quả hơn cả.

3 Vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo

Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo có nguyên nhân chủ yếu là

do thiếu vốn thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là chìakhóa để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói Do không đáp ứng đủ vốnnhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nạnglãi, bán lúa non chỉ mong đảm bảo được cuộc sống hàng ngày, những nguy cơnghèo đói vẫn thương xuyên de dọa họ Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên

họ chậm đổi mới tư duy làm ăn bảo thủ với phương thức làm ăn cổ truyền không

áp dụng kỹ thuật mới đê tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm sản xuất rakém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một lực cản lớn nhất hạnchế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia dình nghèo Khi giải quyết đượcvốn cho người nghèo nó sẽ có những động tác hiệu quả thiết thực Do vậy tíndụng đối với hộ nghèo có vai trò quan trọng là:

o Động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói

o Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi nên hiệu quảhoạt động kinh tế được nâng cao hơn

o Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điềukiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

o Góp phần trực tiếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nôngthôi, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội

o Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới

Trang 10

4 Chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo

4.1 Một số điểm cơ bản về chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo.

Chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng tín dụng hộ nghèo nói riêng

là những phạm trù bao hàm cả ý nghĩa kinh tế và ý nghĩa về mặt xã hội:

4.1.1 Xét về mặt kinh tế:

Chất lượng tín dụng hộ nghèo trước hết thể hiện ở việc vốn tín dụng ưuđãi của NHCSXH được chuyển tải đến đúng đối tượng cần vốn và được sử dụngmột cách có hiệu quả, mang lại giá trị kinh tế thiết thực để người nghèo vay vốn

có thu nhập, nâng dần mức sống, thoát được ngưỡng của đói nghèo, hòa nhậpcộng đồng Trên cơ sở đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế và lưu thông hàng hóa,góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm ẳn trong nền kinh

tế, đẩy mạnh sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng tín dụng và tăngtrưởng kinh tế Giúp người nghèo xác định rõ trách nhiệm trong quan hệ vaymượn, tập trung sản xuất kinh doanh, tạo thu nhập để trả nợ ngân hàng, tránh sựhiểu nhầm đây là tín dụng cấp phát, cho không

Mặc dù, NHCSXH cấp tín dụng không có mục đích thu lời như các Ngânhang thương mại khác Tuy nhiên, mục tiêu an toàn và chất lượng tín dụng cũngluôn luôn được đặt ra là một trong những mục tiêu chính trong quản lý tín dụng

Ở đây không có mối quan hệ mật thiết giữa rủi ro và sinh lời như cái Ngân hàngthương mãi nhưng việc bảo toàn và phát triển vốn đòi hỏi phải không ngừngnâng cao chất lượng tín dụng Theo đó, phải đảm bảo thu hồi được vốn(gốc - lãi)đúng thời hạn, giảm tối đa nợ quá hạn, nợ xấu khó đòi

4.1.2 Xét về góc độ xã hội:

Tín dụng hộ nghèo là một trong những giải pháp để thực hiện triệt đểchương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo Do đó, chất lượng tíndụng hộ nghèo được phản ảnh trước hết ở hiệu quả mang lại như thế nào trongquá trình giúp hộ nghèo có vốn sản xuất, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập.Theo đó, nó góp phần giảm được bao nhiêu (%) tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước

Trang 11

Nó giúp cho bao nhiêu hộ nghèo được vay vốn để xản xuất kinh doanh Và nógóp phần như thế nào vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế của đất nước Giảiquyết được thêm bao nhiêu lao động, góp phần thực hiện phân công lao độngtrong nông nghiệp và trong xã hội như thế nào.

Nhìn chung xét dưới giác độ xã hội, chất lượng tín dụng đối với hộ nghèocủa NHCHXH được thể hiện dưới nhiều tiêu chí, được đánh giá mang tính địnhtính nhiều hơn

4.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng hộ nghèo.

Chất lượng tín dụng và hiệu quả tin dụng là hai chỉ tiêu quan trọng tronghoạt động cho vay của ngân hang Hai chỉ tiêu này có điểm giống nhau đều làchỉ tiêu phản ánh lợi ích do vốn tín dụng mang lại cho khách hàng và ngân hàng

về mặt kinh tế Chất lượng tín dụng được đánh giá trên cơ sở một số chỉ tiêu sau:

vụ và cho ra hạn nợ để tạo điều kiện khách hàng có khả năng trả nợ cho Ngânhàng, NHCHXH chuyển nợ quá hạn đối với khách hàng sử dụng các khoản vaysai mục đích, các khoản nợ đến hạn nhưng khách hàng cố tình không trả hoặcđến kỳ trả nợ cuối cùng hộ vay không được gia hạn trả nợ

Theo đó tỷ lệ nợ quá hạn cao đồng nghĩa với việc nhiều khoản nợ vay bịkhách hàng sử dụng sai mục đích, nhiều khoản nợ đến hạn nhưng vì nhiều ly do

Trang 12

không thu hồi được Do vậy không những nguồn vốn của Ngân hàng bị ảnhhưởng mà những mục tiêu đặt ra của tín dụng đối với hộ nghèo là giúp ngườinghèo sử dụng vốn có hiệu quả, thoát nghèo trả được nợ ngân hàng đã khôngthực hiện được Xét theo chiều ngược lại tỷ lệ nợ quá hạn thấp đồng nghĩa vốichất lượng tín dụng đã được nâng cao.

4.2.2 Khả năng thu hồi vốn:

Vì quan hệ tín dụng là quan hệ “vay – trả” giửa khách hàng với ngân hàngnên để chất lượng tín dụng tốt thì khả năng thu hồi vốn (cả gốc và lãi) của ngânhàng phải cao Tuy nhiêu, trong quan hệ vay vốn với NHCSXH, nhiều đối tượngkhách hàng vay xong đã không sử dụng mà cất giữ để đến hạn đem đến trả nợngân hàng(thực tế này đã xảy ra trên đại bàn một số tỉnh miền núi) Như vậy, cóthể vốn của ngân hàng đẫ được hoàn trả những chất lượng về mặt kinh tế xéttrên giác độ sử dụng vốn có hiệu quả là chưa đảm bảo Do vậy, nếu chỉ dựa vàotiêu chí này cũng chưa dám bảo đảm chất lượng tín dụng được đánh giá tốt Vìvậy, có thể phải đề cập đến một số chỉ tiêu tiếp theo đây

4.2.3 Số hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói:

Là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả của công tác tín dụng đối với hộnghèo Họ đã thoát khỏi nghèo đói là do mức thu nhập bình quân đầu người tănglên chuẩn mực nghèo đói hiện hàng không còn nằm trong danh sách hộ nghèo

có khả năng vươn lên hòa nhập với cộng đồng

-Số hộnghèotrong DScuối kỳ

-Số hộ nghèotrong DS đầu

kỳ di cư đi nơikhác

+

Số hộ nghèomới vào danhsách trong kỳbáo cáo

Trang 13

Với chỉ tiêu này cho thấy vốn tín dụng của NHCSXH đóng góp vào việclàm giảm hộ nghèo như thế nào Mục tiêu của tín dụng ưu đãi đối với ngườinghèo là giúp họ có vốn sản xuất, thoát nghèo để hòa nhập cộng đồng xã hội vàhơn thế là ổn định tình hình chính trị - xã hội Do vậy tổng số hộ nghèo thoátkhỏi ngưỡng nghèo hàng năm cao nghĩa là vốn của NHCSXH đã được sử dụngmột cách hiệu quả Tuy nhiên với mục tiêu nay có thể chưa phản ánh một cáchchính xác khách quan vì một số địa phương vì nhiều lý do đã tăng số hộ thoátnghèo nhằm giảm tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn mà thực tế không phải như vậy.Đày là chỉ tiêu đánh giá khá nhạy cảm không dễ thực hiện để có được số liệumột cách cụ thể và xác thực.

Ngoài ra do đặc thù của kênh tín dụng chính sách khác với tín dụngthương mại: các ngân hàng thương mại được quyền lựa chọn đối tượng kháchhàng còn với NHCSXH thì đã là đối tượng chính sách thì phải tạo điều kiện để

họ thụ hưởng chính sách Do vậy NHCS phải tìm đến khách hàng để cho vaykhông được phép để trống địa bàn và bỏ xót đối tượng Vì vậy phải tăng cườngcho vay đảm bảo mọi đối tượng chính sách thuộc đối tượng phục vụ đều đượctiếp cận vốn ưu đãi của nhà nước Chính vì lẽ đó để đề cập đến chất lượng tíndụng hộ nghèo cũng cần đề cập đến chỉ tiêu: lũy kế lượt hộ nghèo được vay vốn

và tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn so với danh sách đã được điều tra công bố

4.2.4 Lũy kế số lượt hộ nghèo được vay vốn Ngân hàng

Chỉ tiêu này cho biết số hộ nghèo đã được sử dụng vốn tín dụng ưu đãi trên tổng số hộ nghèo của toàn quốc, đây là chỉ tiêu đánh giá về số lượng Chỉ tiêu này được tính lũy kế từ hộ vay đầu tiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả.

+ Lũy kế số lượt hộđược vay trong kỳbáo cáo

Trang 14

4.2.5 Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn

Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng đối với công tác tín dụng;bằng tổng số hộ nghèo được vay vốn trên tổng số hộ nghèo đói theo chuẩn mực được công bố.

Tổng số hộ nghèo đói trong danh sách

4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo.

Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo là hoạt động tín dụng có tính rủi rocao Ngoài những nguyên nhân khách quan như thiên tai bão lụt, cây trông, vậtnuôi thường xảy ra trên diện rộng, thiệt hại lớn còn là những nguyên nhân khác

từ bản thân hộ nghèo như: thiếu kiến thức làm ăn, sản phầm làm ra không tiêuthụ được, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đầu tư

Do cơ sở hạ tầng kém phát triên ở vùng sau, vùng xa, có những xã chưa

có đường giao thông đến xã nên nhiều hộ nghèo chưa có điều kiện sử dụng vốnNgân hàng, hơn nữa trình độ dân trí chưa cao là những cản trở cho việc thựchiện các chính sách tín dụng đối với hộ nghèo

Vốn tín dụng ngân hàng, chưa đồng bộ với các giải pháp khuyến nông,khuyến ngư, cung cáp vật tư kỹ thuật cho sản xuất và tổ chức thị trường, lồng

Trang 15

ghép các chương trình kinh tế xã hội đối với nông nghiệp nông thôn nông dâncòn nhiều vấn đề khó khăn nên điều kiện nâng cao hiệu quả còn nhiều tồn tại,vốn và hiệu quả đầu tư thấp.

Việc xác định đối tượng hộ nghèo vay vốn còn nhiều bất cập Theo cơ chếphải là hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh nhưng việc bình nghị và xétchon từ Ủy ban nhân dân xã do ban xóa đói giảm nghèo lập danh sách đơn thuầnchỉ là danh sách hộ nghèo, trong đó nhiều hộ nghèo lập danh sách đơn thuần chỉ

là danh sách hộ nghèo, trong đó nhiều hộ không có điều kiện và năng lực tổchức sản xuất, hộ nghèo, trong đó nhiều hộ không có điều kiện và năng lực tổchức sản xuất, hộ nghèo thuộc diện cứu trợ xã hội hoặc có những hộ khôngthuộc diện hộ nghèo nhưng cũng trong danh sách được vay vốn, điều này ảnhhưởng rớn lớn đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo

Phương thức đần tư chưa phong phú dẫn đến việc sử dụng vốn vay saimục đích, vốn vay không phát huy hiệu quả, ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư vốn

Tóm lại: Thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo ở mỗi nước đều cócách làm khác nhau, thành công ở một số nước đều bắt nguồn từ thực tiễn củachính nước đó Ở Việt Nam, trong thời gian qua đã bước đầu rút ra được bài họckinh nghiệm của các nước trên thế giới về việc giải quyết nghèo đói

Tin tưởng rằng trong thời tới, bằng việc giải quyết những vấn đề còn tồntại và tạo ra những hướng đi đúng đắn giữa các định chế tài chính phục vụ vốncho người nghèo ở nước ta với những giải pháp hợp lý giúp cho hộ nghèo cóthêm vốn đầu tư mở rộng sản xuất vượt ra biên giới đói nghèo

Trang 16

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TỨ KỲ,

HẢI DƯƠNG

1 Khái quát về NHCSXH Việt Nam và PGD Ngân hàng chính sách huyện Tứ Kỳ, Hải Dương.

1.1 Sự ra đời của ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng chính sách xã hội( NHCSXH) là một tổ chức tài chính tíndụng đặc thù, được thành lập để thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo

và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại NHNg theoquyết định số 131/2002/QĐ – TTg ngày 4/10/2002 của thủ tướng chính phủ.Đây có thể coi là sản phẩm của quá trình tái cơ cấu theo hướng hiện đại hóangành ngân hàng, nhằm thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế của nền kinh tế ViệtNam nói chung và của ngành Ngân hàng nói riêng, trước hết, đó là tách kênh tíndụng chính sách ra khỏi kênh tín dụng thương mại Hoạt động của NHCSXHkhông vì mục đích lợi nhuận, mà vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, ổn định xãhội

NHCSXH có bộ máy điều hành thóng nhất trong phạm vi cả nước là mộtpháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu có tài sản và hệ thống giao dịch từ trungương đến địa phương với thời hạn hoạt dộng là 99 năm

- Ở Trung ương, NHCSXH Việt Nam chính thức khai trương đi vào hoạtđộng vào ngày 20/01/2003

- Ở Thành phố Hải Dương, chi nhánh NHCSXH Thành phố Hải Dươngchính thức khai trương đi vào hoạt động vào ngày 01/03/2003

- Ở huyện Tứ Kỳ, phòng giao dịch NHCSXH huyện Tứ Kỳ chính thứckhai trương đi vào hoạt động vào ngày 11/11/2003

Trang 17

1.2 Mô hình tổ chức bộ máy của NHCSXH huyện Tứ Kỳ

Mô hình tổ chức của NHCSXH huyện Tứ Kỳ được xây dựng trên cơ sở kếthừa mô hình đã tồn tại 7 năm của NHNg Bao gồm 2 bộ phận tạo thành:

- Bộ máy ban đại diện hội đồng quản trị

- Bộ máy điều hành tác nghiệp

1.2.1 Bộ máy ban lãnh đạo HĐQT NHCSXH huyện Tứ Kỳ:

Theo quyết định 215/203/QĐ – UB ngày 20/12/2003 của chủ tịch UBND huyện

Tứ Kỳ về việc thiết lập ban đại diện hội đồng quả trị NHCSXH huyện Tứ Kỳgồm 08 thành viên

- Đồng chí phó chủ tịch UBND huyện – Trưởng ban đại diện HĐQT

- Giám đốc phòng giao dịch – Phó trưởng ban đại diện

- Các thành viên còn lại là trưởng phòng kế hoạch tài chính, trưởng phòngnội vụ lao động – thương binh xã hội, trưởng phòng nông nghiệp và pháttriển nông thôn, chánh văn phòng hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dânhuyện, chủ tịch hội nông dân huyện và chủ tịch hội phụ nữ huyện

Ban đại diện HĐQT hoạt động có hiệu quả, phát huy vai trò trách nhiệm trongchỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của NHCSXH

1.2.2 Bộ máy điều hành tác nghiệp tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Tứ Kỳ

Tính đến 31/12/2007 NHCSXH huyện Tứ Kỳ với tổng số cán bộ là 09người trong đó có 01 lao động là hợp đồng ngắn hạn

- Tiếp nhận từ NHNo&PTNT huyện Tứ Kỳ 01 người

- Tuyển dụng mới 08 cán bộ với phần lớn cán bộ với trình độ là cử nhânkinh tế được bố trí như sau

- 01 giám đốc phụ trách chung

- 01 phó giám đốc giúp việc cho giám đốc phụ trách kế hoạch nghiệp vụ

Tổ kế hoạch nghiệp vụ gồm có 3 người là: 1 tổ trưởng và 2 cán bộ tíndụng Nhiệm vụ của phòng KHNV là tổ chức cho vay trực tiếp các hộ nghèo và

Trang 18

các đối tượng chính sách khác được vay vốn tín dụng ưu đãi, lập kế hoạchnghiệp vụ và tổng hợp báo cáo toàn ngân hàng Đây là đội ngũ các cán bộ đạidiện cho ngân hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và có vai trò rất quan trọngviệc quyết định đến kết quả hoạt động của toàn ngân hàng.

- Tổ kế toán – ngân quỹ gồm có 03 người là: 1 tổ trưởng, 1 cán bộ kế toán

và 1 cán bộ kho quỹ Phòng có nhiệm vụ thực hiện công tác giao dịch với kháchhàng theo chế độ quy định Thực hiện vai trò là tổ ngân quỹ trung tâm(cân đốilượng thu chi tiền mặt của Ngân hàng) trong việc điều hòa tiền mặt với Ngânhàng CSXH Thành phố

- 1 nhân viên bảo vệ hợp đồng ngắn hạn

PGD NHCSXH huyện Tứ Kỳ ra đời góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triểnkinh tế và kìm chế lạm phát thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của huyện Là mộttrong các PGD của Ngân hang CSXH thành phố Hải Phòng đóng vai trò đápứng nhu cầu tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác,góp phần thực hiện mực tiêu xóa đói giảm nghèo

1.3.Đặc điểm của phòng giao dịch NHCSXH huyện Tứ Kỳ:

Cũng như mục tiêu chung của toàn hệ thống là hoạt động không vì mụcđích lợi nhuận được nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắtbuộc 0% không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoảnphải nộp Ngân sách nhà nước

Đối tượng cho vay chủ yếu là những hộ nghèo, những gia đình thuộc diệnchính sách và các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng chínhphủ

Có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, tài sản, con dấu và có hệ thống giaodịch từ huyện xuống các xã

Chế độ tài chính, chế độ tiền lương và phụ cấp của cán bộ viên chức, và việctrích lập, sử dụng các quỹ của Ngân hàng do thủ tướng chính phủ ra quyết định

Trang 19

Người nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay với mức lãi suất

ưu đãi để phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, gópphần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo ổn định xãhội

- Chức năng:

+ Chức năng nhận vốn từ Ngân hàng cấp trên

+ Chức năng tiếc kiệm

+ Chức năng thanh toán: Ngân hàng làm dịch vụ thanh toán cho các kháchhàng có nhu cầu và đáp ứng đủ điều kiện của Ngân hàng

+ Ngoài ra Ngân hàng còn có các chức năng khác: Quản lý tiền mặt, Ủythác

Nguồn vốn hoạt động chủ yếu của Ngân hàng CSXH huyện Tứ Kỳ là từvốn Ngân sách nhà nước

- Nhiệm vụ:

+ Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn ưu đãi đối với hộ nghèo nhằm phục vụsản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mụctiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm ổn định xã hội

+ Hướng dẫn khách hàng hoàn thành các hồ sơ và các nhu cầu vay vốn+ Thu chi tiền mặt, làm các dịch vụ thanh toán , ngân quỹ và các dịch vụkhác theo quy định

+ Thực hiện hạch toán và phân phối thu nhập theo quy định của Nganhàng CSXH cấp trên

+ Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độchuyên nghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo quyết định của Ngân hàngCSXH

+ Phối hợp với chính quyền các cấp, các tổ chức nhận ủy thác, các tổ chứcchính trị - xã hội trên địa bàn trong việc triển khai thành lập, đào tạo bồi dưỡng,giám sát các hoạt động của “ tổ tiếc kiệm và vay vốn”

Trang 20

+ Phối hợp với các ngành chức năng lồng ghép cá chương trình khuyếnnông, khuyến lâm, khuyến ngư với chương trình cho vay vốn trên địa bàn

+Thực hiện các nhiệm vụ khác được Ban đại diện HĐQT cho phép hoặcGiám đốc Ngân hàng CSXH thành phố giao

- Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động của Ngân hàng CSXH huyện Tứ

Kỳ

Về thuận lợi

Hoạt động của PGD NHCHXH huyện Tứ Kỳ nhận được sự quan tâm, chỉđạo sát sao của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, sự chỉ đạo chặt chẽ của BanGiám Đốc, các phòng chuyên môn nghiệp vụ, sự phối hợp có hiệu quả của các

tổ chức đoàn thể trong huyện

Cơ cấu kinh tế - xã hội trong huyện đang đà phát triển mạnh mẽ đa dạng

cả về ngành nghề lẫn quy mô vốn đầu tư, điều kiện sản xuất, kinh doanh cónhiều thuận lợi giúp người dân nói chung và người nghèo nói riêng có cơ hộiphát triển kinh tế, làm ăn chính đáng vươn lên làm giàu

Đội ngũ cán bộ nhân viên PGD NHCSXH huyện Tứ Kỳ mặc dù tuổi đờicòn trẻ, mới tuyển dụng kinh nghiệm còn hạn chế Song với sự nhiệt tình củatuổi trẻ, không ngại khó, ngại khổ, luôn có ý trí phấn đáu vươn lên để hoànthành nhiệm vụ được giao

Về khó khăn

Là đơn vị mới thành lập và đi vào hoạt động chưa lâu, cơ sở vật chấtphương tiện làm việc còn thiếu thốn Nhân sự mới còn chưa qua thực tế nhiềunên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao có mặt hạn chế và lúng túng

Địa bàn huyện Tứ Kỳ chủ yếu là đất đồi núi nên không thuận lợi trongviệc cán bộ tín dụng đi giao dịch tại các điểm giao dịch ở các xã xa trung tâm thịtrấn, đôi khi cường độ công việc quá nhiều đã ảnh hưởng tới việc triển khai thựchiện nhiệm vụ

Trang 21

Đối tượng khách hàng cũng rất đa dạng, số hộ nghèo và cận nghèo là rấtlớn, lực lượng lao động nhàn cao, rất cần tạo cho công ăn việc làm ổn định Cácđối tượng chính sách xã hộ khác có nhu cầu đi xuất khẩu lao động lớn, họ cũngrất cần vốn tín dụng chính sách.

Một số cấp ủy, chính quyền ở địa phương nhận thức chưa đày đủ, chưasâu sắc về tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác,cho rằng đây là công việc của chuyên ngành Ngân hàng

Các thành viên Ban đại diện HĐQT – NHCSXH của huyện, thành viênban xóa đói giảm nghèo các xã, thị trấn chủ yếu là kiên nhiệm nếu ít có thời gian

đi cơ sở để hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát:

Trình độ cán bộ hội, đoàn thể, cán bộ ban quản lý tổ còn chưa đồng đều,hiểu biết về quy trình nghiệp vụ tín dụng ưu đãi đôi khi còn chưa chính xác

Một số ít nhân dân còn hiểu chưa đúng vè chính sách tín dụng ưu đãi hiểuvốn chính sách là xin, cho, cấp, không phải hoàn lại khi chưa hết nghèo

2 Thực trạng tín dụng đối với hộ nghèo của phòng giao dịch NHCSXH huyện Tứ Kỳ

2.1 Nguồn vốn

Trong 5 năm hoạt động được sự quan tâm của ban giám đốc NHCSXHtỉnh Hải Dương mà nguồn vốn của NHCSXH huyện Tứ Kỳ không ngừng đượctăng trưởng với tỷ lệ năm sau cao hơn năm trước chủ yếu là nguồn vốn cấp từtrung ương và một phần rất nhỏ từ địa phương chuyển sang để cho vay hộnghèo Còn huy động vốn để cho vay thì phụ thuộc vào chỉ tiêu kế hoạch đượcTrung ương đồng ý cấp bù chênh lệch lãi suất, giữa hai lãi suất tiền gửi (đầuvào) với lãi suất cho vay (đầu ra) mới được huy động Theo nghị định 78/2002/NĐ- CP ngày 04/10/2002 thì huy động tiếc kiệm của người nghèo thông qua tổtiếc kiệm và vay vốn Diễn biến cụ thể của từng nguồn vốn qua các năm nhưsau:

Trang 22

Bảng1: Cơ cấu nguồn vốn:

Đơn vị: triệu đồng

Cơ cấu nguồn vốn Lũy kế nguồn vốn

2006 2007 2008 2009 2010

I Nguồn vốn từ trung ương 15,682 19,109 24,830 33,676 54,864

được TW bù đắp LS

II Nguồn vốn ĐF 1,573 2,073 2,073 2,273 2,773

Trong đó

Tổng vốn(I+II) 17,255 21,182 26,903 35,949 57,637

(Nguồn báo cáo của NHCSXH huyện Tứ Kỳ)

Qua số liệu cho ta thấy,cơ cấu nguồn vốn 2010 so với các năm về trước đa

dạng hơn và cho vay nhiều chương trình khác nhau Tính đến 31 tháng 12 năm

Trang 23

2010 tổng nguồn vốn của NHCSXH huyện Tứ Kỳ có được là 57.637 triệu đồng.Nguồn vốn này được phát triển trên cơ sở nhận bàn giao từ Quỹ cho vay ưu đãi

hộ nghèo của NHN0 & PTNT huyện Tứ Kỳ Nguồn vốn được tăng trưởng đềuđặn qua các năm: Năm 2007 tăng 3.927 triệu đồng tỷ lệ tăng 22.75% so với sốnhận bàn giao bàn đầu; năm 2008 tăng 55,91% so với số nhận bàn giao ban đầutăng số tiền tăng là 9.648 triệu đồng Năm 2009 tăng 234% so với số nhận bàngiao ban đầu số tiền tăng là 40.382 triệu đồng Đến năm 2010 nguồn vốn huyđộng giảm 889 triệu đồng so với năm 2009 nguyên nhân là các tổ tiếc kiệm rút

ra khi đáo hạn

* Nguồn vốn trung ương

NHCSXH huyện Tứ Kỳ mới được thành lập để thực hiện chính sách tíndụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trong địa bàn huyệnnhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện chế

độ ưu đãi đối với người nghèo về lãi suất Số lượng người nghèo ở huyện cònnhiều, muốn thực hiện được việc ưu đãi về lãi suất thì nguồn vốn của ngân sáchNhà nước và các nguồn vốn rẻ phải chiếm số lượng lớn mới đảm bảo điều kiệncho NHCSXH cho vay đúng đối tượng Tính đến 31/12/2010 nguồn vốn Trungương 54.864 triệu đồng chiếm 95,2% tổng cơ cấu nguồn vốn cho vay chiếm95,2% tổng cơ cấu nguồn vốn cho vay

* Nguồn vốn địa phương:

Thành phố Hải Dương đã quan tâm tới việc huy động nguồn vốn tại chỗ

để cho người nghèo vay, thể hiện sự quan tâm của Thành ủy, chính quyền đốivới công tác xóa đói giảm nghèo và hoạt động của NHCSXH Nguồn vốn nhậndịch vụ ủy thác đến năm 2010 của NHCSXH huyện Tứ Kỳ là 2.773 triệu đồng,

Trang 24

chiếm tỷ trọng 4,8% tổng nguồn vốn (Nguồn vốn ủy thác do ngân sách Thànhphố chuyển sang để cho vay người nghèo và cho vay giải quyết việc làm) đã gópphần đáng kể vào việc tăng trưởng nguồn vốn tín dụng cho vay.

Như vậy, ngoài các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước vàđược bổ sung hàng năm, vốn cho vay xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm và thựchiện chính sách xã hội Ngân sách địa phương cũng được trích một phần từ tăngthu tiếc kiệm chi hàng năm chuyển qua cho NHCSXH để cho vay

*Nguồn vốn huy động:

Năm 2010 đạt 550 triệu đồng tăng 550 triệu đồng so với năm 2009 chiếm

tỷ trọng 0,95% tổng nguồn vốn Nhưng lại giảm so với năm 2009 là do các tổtiếc kiệm rút ra khi đáo hạn

+ Việc huy động các nguồn vốn dưới mọi hình thức theo lãi suất thịtrường đều do Tổng Giám đốc NHCSXH quy định và giao chỉ tiêu huy động chotừng chi nhành, chi nhánh lại giao xuống từng phòng giao dịch quận huyện, để

tổ chức thực hiện, để tổ chức thực hiện

- Tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Tứ Kỳ được tổ chức thực hiện huyđộng: tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân( gọi tắt là tiền gửi của kháchhàng) trong nước dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn trên có sở kế hoạch cấptrên giao

- Trong trường hợp này, lãi suất huy động được áp dụng tối đa bằng lãi suấthuy động cùng kỳ hạn, cùng thời điểm của các Ngân hàng Thương mại Nhànước trên cùng địa bàn(quy định tại thông tư 72/2003/TT- BTC về thực hiện quychế quản lý tài chính đối với NHCSXH)

- Tuy nhiên, NHCSXH huyện Tứ Kỳ do mới được thành lập, nghiệp vụ huyđộng vốn mới chỉ dừng lại ở việc nhận nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sáchnhà nước, huy động từ tổ chức, cá nhân trong nước với hình thức nhận tiền gửi

Trang 25

tiếc kiệm, huy động tiền gửi tiếc kiệm từ người nghèo thông qua tổ tiếc kiệm vàvay vốn Còn việc huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán(phát hànhtrái phiếu, kỳ phiếu, cac giầy tờ có giá khác chưa được thực hiện như các Ngânhàng thương mại).

*) Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác huy động vốn:

Hiện tại việc huy động vốn trên thị trường huyện Tứ Kỳ có nhiền tổ chứctín dụng hoạt động như các ngân hàng thương mại quốc doanh, hợp tác xã tíndụng hoạt động theo luật, các doanh nghiệp thực hiện với nhiều hình thức phongphú như tiền gửi tiếc kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn, kỳ phiếu, trái phiếu, côngtrái quốc gia… với các mức lãi suất hấp dẫn khác nhau tùy theo tình hình thịtrường cung cầu vốn NHCSXH muốn huy động được nguồn vốn trên thị trườngcũng phải tuân theo mặt bằng lãi suất chung của thị trường hiện tại từng thời kỳ.Với nguồn vốn huy động từ thị trường thì hoạt động của NHCSXH sẽ rất khókhăn, nếu không có sự hỗ trợ từ phía Ngân sách Nhà nước (vì NHCSXH thựchiện cho vay theo lãi suất ưu đãi)

- Việc huy động nguồn vốn trong cộng đồng người nghèo và các hình thứcđộng viên sự đống góp của các cá nhân, các doanh nghiệp trên tinh thần nhân ái

vì người nghèo mặc dù đã đạt những kết quả song vẫn còn một số hạn chế vì:+ Trong nền kinh tế thị trường thì động cơ làm giàu, làm giàu không ngừngluôn luôn hối thúc mỗi cá nhân và từng doanh nghiệp,vì thế sự đóng góp vốncho người nghèo với tinh thần tương ái không vì lợi nhuận chỉ mang tính tượngtrưng, không thể kêu gọi lòng nhân ái lâu dài của họ

+ Bản thân người nghèo, hộ nghèo không có những khoản thu nhập dôi dư,tiền gửi tiếc kiệm đối với họ là điều quá xa lạ, bởi vì bản thân họ kiếm đượcđồng tiền tạo ra nguồn thu nhập mới tăng thêm là cả một quá trình vật lộn, bươntrải cả về thể chất lẫn tinh thần Hơn nữa, nếu tạo ra được một chút thu nhập dôi

dư thì còn quá nhiều nhu cầu bức thiết đòi hỏi họ phải chi phí, chính vì thế sựđóng góp của họ còn quá nhiều nhu cầu bức thiết đòi hỏi họ phải chi phí, chính

Trang 26

vì thế sự đóng góp của họ mang tính bắt buộc để có đủ điều kiện vay vốn là rấtnhỏ nhoi.

2.2 Tình hình sử dụng vốn.

Để đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh tế của huyện, PGD đã sửdụng hết nguồn vốn từ ngân hàng cấp trên giao và nguồn vốn huy động cho các

hộ nghèo và các đối tượng chính sách vay

Thực chất vấn đề cho vay vốn của PGD được đánh giá tốt hay xấu khôngphải căn cứ vào số dư nợ cho vay có tăng hơn không mà phải xem xét chấtlượng tín dụng như thế nào có nghĩa phải xem vốn mà PGD cho vay có đúngmục đích hay không, khách hàng có trả được nợ đúng hạn không Vì vậy việcđánh giá tình hình sử dụng vốn vay của ngân hàng phải được xem trên các chỉtiêu như: tình hình cho vay, thu nợ, nợ quá hạn và các biện pháp nhằm mở rộngtín dụng tại PGD

NHCSXH huyện Tứ Kỳ thực hiện chuyển tải vốn đến người vay chủ yếutheo phương thức ủy thác từng phần, thông qua tổ chức Minh và đã ký hợp đồng

ủy thác cho vay hộ nghèo kèm theo phụ lục hợp đồng về việc thu lãi, thu tiềngửi tiếc kiệm đối với các tổ tiếc kiệm và vay vốn

Việc thực hiện ủy thác cho vay thông qua các tổ chức được PGD giao cho

tổ tiết kiệm và vay vốn ở xã thuộc các cấp hội như Nông dân, Phụ nữ, hội cựuchiến binh, Đoàn thanh niên ở một số công đoạn trong quy trình cho vay hộnghèo, nước sạch, sinh viên như: Hướng dẫn thành lập tổ, tổ chức họp bình xétdanh sách hộ nghèo xin vay vốn, thực hiện thu lãi, thu tiền gửi tiếc kiệm…NHCSXH huyện vẫn đảm nhiệm công tác giải ngân vốn trực tiếp đến từng hộgia đình trong tổ, tổ chức hạch toán và lưu trữ hồ sơ cho vay theo chế độ hiệnhành, thực hiện chế độ điện báo, báo cáo thống kê theo quy định Thự hiện côngvăn số 2064/NHCSTN ngày 12/8/2006 của Tổng giám đốc về việc hướng dẫn tổchức và hoạt động của tổ giao dịch lưu động tại cấp xã NHCSXH huyện Tứ Kỳ

Trang 27

đã triển khai đặt 11/17 điểm giao dịch trong toàn huyện Tại điểm giao dịch xã,ngân hàng đã niêm yết lịch giao dịch cố định vào những ngày hàng tháng, treobảng thông tin, nội quy để công khai nhiệm vụ của tổ giao dịch Rút gọn các bảnsao kê dư nợ đến từng hộ vay bao gồm nợ đang lưu hành, nợ đến hạn trả, nợ quáhạn, sắp xếp theo tổ tiếc kiệm và vay vốn thuộc từng tổ chức hội đoàn thể làm

ủy thác, để công khai mọi người dân nắm bắt hiểu thấu đáo chủ trương mànglưới giao dịch rộng khắp của NHCSXH Hoạt động của NHCSXH huyện Tứ Kỳtại điểm giao dịch xã, có tác dụng tạo điều kiện cho quá trình phát triển mốiquan hệ giao tiếp với các tổ chức Chính trị xã hội làm dịch vụ ủy thác, vớiUBND các xã được bền vừng hơn

Cho vay hộ nghèo là một nghiệp vụ hoàn toàn mới, đầy khó khăn và phứctạp vì hộ vay không phải thế chấp tài sản nhưng lại phải thực hiện theo nhữngquy chế riêng chặt chẽ Việc cho vay không chỉ đơn thuần là điều tra xem xét

mà đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ của các cấp chính quyền, sự phối hợpchặt chẽ của các cấp hội, có họp bình xét duyệt công khai từ tổ nhóm Như vậy,công tác cho vay muốn thực hiện được tốt thì ngay từ đầu phải thành lập đượccác tổ nhóm tại cơ sở, đặc biệt là việc chọn, bầu tổ trưởng phải là người có nănglực, có trách nhiệm, tâm huyết với người nghèo và có uy tín với nhân dân, đồngthời phải tạo được tinh thần trách nhiệm, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong tổnhóm

Nhờ có sự chỉ đạo và quan tam của các tổ chức mà từ huyện tới xã và các

cơ sở đã giúp cho việc giải ngân vốn tín dụng đến hộ nghèo nhanh chóng, thuậnlợi và thu được kết quả tốt thể hiện trên các mặt sau:

Trang 28

5 Cho vay NS&VSMT 841 6,645 90 646 235 5,999

6 Cho vay doanh

nghiệp

Tổng cộng 21,396 113,259 5,795 68,688 8,376 57,634

(Nguồn báo cáo của NHCSXH huyện Tứ Kỳ)

Số liệu trên cho thấy doanh số cho vay của 2006 – 2010 tăng trưởng khámạnh Đây là dấu hiện đáng mừng được thực hiện song song với mục tiêu xóađói giảm nghèo của ngân hàng CSXH, là công tác tín dụng an toàn, thu hồi vốnđạt hiệu quả rõ rệt Đồng thời, đây cũng là sơ sở khẳng định các hộ nghèo vayvốn sử dụng đúng mục đích phần vốn vay của mình, tạo điều kiện cho Ngân

Trang 29

hàng thu nợ nhanh, kịp thời quay vòng vốn, luân phiên cho vay các hộ nghèo đã

có trong danh sách vay lại

Mức đầu tư cho một hộ ngày càng tăng lên, điều đó chứng tỏ việc cho vayngày càng đáp ứng nhu cầu thực tế của các hộ nghèo,và càng khẳng định bước

đi của NHCSXH là đúng đắn

Thông qua vay vốn của NHCSXH huyện Tứ Kỳ đã có khoảng 1500 hộthoát khỏi nghèo đói, trong đó số hộ là thương binh, người mù, người tàn tậtthoát nghèo là 65 hộ Như vậy cứ bình quân 10 hộ vay vốn NHCS huyện Tứ Kỳ

đã có 1 hộ thoát khỏi ngưỡng nghèo đói Riêng hộ nghèo là thương binh, người

mù, người tàn tật cứ 8 hộ vay vốn có 1 hộ thoát nghèo Tại các xã vùng sâu vùng

xa, khó khăn có 230 hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo theo chuẩn mực của Bộ LaoĐộng Thương Binh và xã hội; hàng ngàn hộ khác đang có điều kiện vươn lêntrong 1 vài vụ sản xuất tới, góp phần to lớn vào việc giảm tỷ lệ hộ đói nghèoxuống 2%/ năm trong toàn huyện

Dư nợ cho vay chủ yếu là các hộ nghèo ở vùng nông thôn thuộc các xã, đểđầu tư vào lĩnh vực ngành nông nghiệp chiếm 80%, đầu tư vào lĩnh vực ngànhthủy hài sản chiếm 11%, ngành công nghiệp, tiểu thủ công chiếm chỉ chiếm 2%

nợ lãi đúng thời hạn giúp đỡ nhau trong sản xuất kinh doanh và đời sống, nângcao hiệu quả sử dụng vốn vay ngan hàng

Mô hình tổ vay vốn có vị trí rất quan trọng, được xem như cánh tay kéodài của NHCSXH trong việc truyền tải vốn trực tiếp đến tay hộ nghèo Tuynhiên, thời kỳ đầu do khả năng tài chính còn hạn hẹp nên phần lớn các tổ vay vốn

Trang 30

chưa được đào tạo do vậy mọi hoạt động chỉ mang tính hình thức, chỉ nhóm họpkhi vay vốn, tính cộng đồng trách nhiệm trong sử dụng vốn còn nhiều hạn chế.

Từ năm 2008 công tác đào tạo tổ vay vốn đã được sự quan tâm đúng mức,kết quả đào tạo đã được đánh giá cao, tạo nhận thức sâu rộng về chính sách tíndụng hộ nghèo đối với các hộ dân, tăng thêm sự hiểu biết giữa ngân hàng với hộnghèo, nâng cao trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay phát hiện những vướngmắc trong chính sách và cơ chế điều hàng, hạn chế tiêu cực có thể xảy ra

Như vậy có thể nói rằng hoạt động tín dụng theo các dự án, tổ nhóm đã hỗtrợ tích cực cho Ngân hàng trong việc cấp phát và thu hồi vốn, tiếc kiệm đượcchi phí và bước đầu đã đem lại những kết quả đáng khích lệ thể hiện: vốn đầu tưđược bảo toàn và quay vòng vốn nhanh, giúp cho các hộ nông dân nghèo tăngđược thu nhập, phát huy tinh thần tương thân, tương ái lẫn nhau, tự chủ vươn lênthoát khỏi cảnh nghèo đói, xây dựng cho người nông dân nghèo có ý thức kỷluật tín dung, nâng cao tinh thần trách nhiêm, tự giác và sòng phẳng trong quan

hệ tín dụng mà không cần phải thế chấp tài sản Tỷ lệ thu lãi bình quân củaNHCSXH huyện Tứ Kỳ đạt 97%

Tuy mới thành lập và đi vào hoạt động trong thơi gian chưa dài, nhưngNHCSXH huyện Tứ Kỳ đã phát triển nhiều mặt từ tổ chức điều hành đến côngtác huy động nguồn vốn, mở rộng nghiệp vụ cho vay Ngồn vốn đầu tư củaNgân hàng các năm được tập trung cho phát triển kinh tế nông nghiệp từ 80 –85%, cho đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản 10% - 13%, phát triển ngành nghềtiểu thủ công nghiệp 3%- 4% , ngành nghề khác là 5% - 7% Số đông hộ nghèođược vay vốn đã thực sự tạo ra sức sản xuất mới trong nông nghiệp cả về năngsuất, sản lượng, chất lượng hàng hóa Nhiều nơi với sự chỉ đạo, hướng dẫn vàgiúp đỡ của chính quyền hộ nghèo đã tham gia vào trồng cây cảnh cải tạo hàngvạn ha vườn tạp thành vườn cây ăn quả như nhãn vải, chăn nuôi đại gia súc vànuôi các loại con có giá trị kinh tế cao như bò, ếch, cá, baba, tôm chế biến ranhững mặt hàng nông sản có giá trị Nhiền ngành nghề truyền thống trước đây bị

Trang 31

mai một do không có vốn nay được các gia đình khôi phục lại, nhiều ngành nghềmới được mở thêm tạo việc làm cho nhiều con em hộ nghèo có thu nhập ổn định.

- Nhiều hộ sử dụng vốn đem lại hiệu quả cao,mau chóng thoát khỏicảnh nghèo đói:

 Lãi suất cho vay

+ Từ 31/12/2006 đến 31/12/2008 : Lãi suất cho vay 0,5% tháng

+ Từ 01/01/2009 đến nay: Lãi suất cho vay 0,65% tháng

(Riêng người mù người tàn tật vẫn áp dụng lãi suất 0,5% tháng)

*) Mức cho vay:

Mức cho vay tối đa được NHCSXH huyện Tứ Kỳ áp dụng lên 10 triệuđồng đối với cá hộ vay vốn để chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, sửachữa chồng trại, phát triển nghề thủ công… nhưng dư nợ của loại cho vay nàytối đa bằng 15% tổng dư nợ Từ tháng 11/2009 nâng mức cho vay tối đa 15 triệuđồng/hộ Riêng đối với các dự án chăn nuôi đại gia súc sinh sản, lấy thịt; trồngcây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm; nuoi trồng đánh bắt thủy hải sản… được

áp dụng mức cho vay tối đa 30 triệu đồng/hộ

*) Thời hạn cho vay:

NHCSXH huyện Tứ Kỳ cho vay ngắn hạn tối đa 12 tháng, cho vay trunghạn tối đa 24 tháng Ngoài ra NHCSXH huyện Tứ Kỳ còn áp dụng hình thứccho vay lưu vụ, gia hạn nợ, cho vay lại cho đến khi hộ nghèo thoát khỏi ngưỡngnghèo, tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo sử dụng vốn tín dụng có hiệu quả

*) Tình hinh nợ quá hạn tại PGD ngân hàng CSXH huyện Tứ Kỳ.

Tính đến thời điểm 31/12/2010 nợ quá hạn là 647 triệu đồng chiếm tỉ lệ1,12% trên tổng dư nợ Nguyên nhân chính là số nợ quá hạn nhận bàn giao từngân hàng nông nghiệp số còn lại do hộ vay vốn làm ăn thua lỗ, chây ỳ chưa ýthức trách nhiệm và nghĩa vị của mình để hoàn trả nợ cho ngân hàng đúng thờihạn

Ngày đăng: 24/07/2013, 16:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Minh Khuyê “Để có một ngân hàng chính sách tốt” Thời báo Ngân hàng số 67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để có một ngân hàng chính sách tốt
1. Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
6. Nguyễn Văn Hiệp – về quản lý vay cho hộ nghèo, Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ số 7(47) Khác
7. TS Nguyễn Việt Hồng, về việc tách bạch tín dụng chính sách với tín dụng thương mại trong hoạt động ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng số 3 Khác
9. Báo cáo tổng kết hoạt động 4 năm 2004 – 2007 của NHCSXH huyện Tứ Kỳ 10. Website của NHCSXH: WWW.vbsp.org.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Sử dụng vốn - Các giải pháp tín dụng ngân hàng nhằm thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo tại Phòng gian dịch NHCS huyện Tứ Kỳ - Hải Dương
Bảng 2 Sử dụng vốn (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w