Sau 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới đất nước làm thay đổi cơ bản nền kinh tế với những chỉ số kinh tế ngày càng khả quan, hệ thống ngân hàng đã đóng một vai trò quan trọng. Những đổi mới của hệ thống ngân hàng Việt Nam được coi là khâu đột phá, có những đóng góp tích cực cho nền kinh tế như: Thứ nhất, đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, từng bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỉ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh. Thứ hai, góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và hoạt động xuất nhập khẩu. Đây là kết quả tác động nhiều mặt của đổi mới hoạt động ngân hàng, nhất là những cố gắng của ngành ngân hàng trong việc huy động các nguồn vốn trong nước cho đầu tư phát triển, trong việc đổi mới chính sách cho vay và cơ cấu tín dụng theo hướng căn cứ chủ yếu vào tính khả thi và hiệu quả của từng dự án, từng lĩnh vực ngành nghề để quyết định cho vay. Dịch vụ ngân hàng cũng phát triển cả về chất lượng và chủng loại, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Thứ ba, tín dụng ngân hàng đã đóng góp tích cực cho việc duy trì sự tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục. Với dư nợ cho vay nền kinh tế chiếm khoảng 35-37% GDP, mỗi năm hệ thống ngân hàng đóng góp trên 10% tổng mức tăng trưởng kinh tế của cả nước. Thứ tư, đã hỗ trợ có hiệu quả trong việc tạo việc làm mới và thu hút lao động, góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững. Thông qua nguồn vốn tín dụng cho các chương trình và dự án phát triển sản xuất kinh doanh, hàng năm hệ thống ngân hàng đã góp phần tạo thêm được nhiều việc làm mới, nhất là tại các vùng nông thôn. Việc sử dụng nguồn vốn ngân hàng cho mục đích này ngày càng có tính chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả, nhất là từ khi tín dụng chính sách được tác bạch với tín dụng thương mại. Nhận thức được tầm quan trọng trong vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trường hiện nay nên trong đợt thực tập này em đã chọn thực tập tại NHTM Sài Gòn – Hà Nội (SHB). Qua đó việc được vận dụng giữa lý thuyết và thực tiễn sẽ giúp em có cái nhìn sâu sắc hơn về chức năng và nghiệp vụ NH. Trong thời gian đầu thực tập tại SHB em đã thu thập được những thông tin cần thiết để hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sau 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới đất nước làm thay đổi cơ bản nền kinh tế vớinhững chỉ số kinh tế ngày càng khả quan, hệ thống ngân hàng đã đóng một vai tròquan trọng Những đổi mới của hệ thống ngân hàng Việt Nam được coi là khâu độtphá, có những đóng góp tích cực cho nền kinh tế như:
Thứ nhất, đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, từngbước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỉ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô,môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh
Thứ hai, góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh vàhoạt động xuất nhập khẩu Đây là kết quả tác động nhiều mặt của đổi mới hoạt độngngân hàng, nhất là những cố gắng của ngành ngân hàng trong việc huy động các nguồnvốn trong nước cho đầu tư phát triển, trong việc đổi mới chính sách cho vay và cơ cấutín dụng theo hướng căn cứ chủ yếu vào tính khả thi và hiệu quả của từng dự án, từnglĩnh vực ngành nghề để quyết định cho vay Dịch vụ ngân hàng cũng phát triển cả vềchất lượng và chủng loại, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh
Thứ ba, tín dụng ngân hàng đã đóng góp tích cực cho việc duy trì sự tăngtrưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục Với dư nợ cho vay nền kinh tếchiếm khoảng 35-37% GDP, mỗi năm hệ thống ngân hàng đóng góp trên 10% tổngmức tăng trưởng kinh tế của cả nước
Thứ tư, đã hỗ trợ có hiệu quả trong việc tạo việc làm mới và thu hút lao động,góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững Thông qua nguồn vốn tín dụngcho các chương trình và dự án phát triển sản xuất kinh doanh, hàng năm hệ thống ngânhàng đã góp phần tạo thêm được nhiều việc làm mới, nhất là tại các vùng nông thôn.Việc sử dụng nguồn vốn ngân hàng cho mục đích này ngày càng có tính chuyênnghiệp, minh bạch và hiệu quả, nhất là từ khi tín dụng chính sách được tác bạch với tíndụng thương mại
Nhận thức được tầm quan trọng trong vai trò của NHTM trong nền kinh tế thịtrường hiện nay nên trong đợt thực tập này em đã chọn thực tập tại NHTM Sài Gòn –
Hà Nội (SHB) Qua đó việc được vận dụng giữa lý thuyết và thực tiễn sẽ giúp em cócái nhìn sâu sắc hơn về chức năng và nghiệp vụ NH Trong thời gian đầu thực tập tại
Trang 2SHB em đã thu thập được những thông tin cần thiết để hoàn thành báo cáo thực tậptổng hợp này
Để hoàn thành bản báo cáo tổng hợp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
thầy giáo hướng dẫn : PGS.TS.PHẠM VĂN HÙNG và các anh chị trong phòng Nguồn vốn đã tận tình quan tâm hướng dẫn giúp đỡ em.
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI (SHB)
1 Giới thiệu chung về SHB
Tên giao dịch quốc tê SaHaBank
Trụ sở chính Số 77 phố Trần Hưng Ðạo, phường Trần Hưng Ðạo,
quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Giấy phép hoạt động Số 0041-NH/GP ngày 13/11/1993 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
hoạch và Ðầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày20/10/2010
Ngành nghề kinh doanh:
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các thành phần kinh tế và dân
cư dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn
Phát hành kỳ phiếu có mục đích sau khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép
Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của tổ chức và cá nhân trong nước
và ngoài nước khi được NHNN cho phép
Vay vốn NHNN và các tổ chức tín dụng khác
Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân sản xuất,kinh doanh trên địa bàn tuỳ theo tính chất và khả năng của nguồn vốn
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật hiện hành
Thực hiện thanh toán giữa các khách hàng
Kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật
Trang 4 Thực hiện các hoạt động ngoại hối theo Quyết định số 1946/QÐ- NHNN củaThống đốc NHNN Việt Nam ngày 09/10/2006.
2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
2.1 Những mốc thời gian quan trọng đánh dấu sự ra đời và trưởng thành của SHB:
13/11/1993: Ngân hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái (tiền thân của Ngân hàng
thươngmại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB)) được thành lập theo giấy phép số0041/NH/GPngày 13/11/1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Namcấp và chính thức đi vào hoạt động ngày 12/12/1993
20/01/2006: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký Quyết định số
93/QÐ- NHNN về việc chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô hình hoạt động từNgân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn sang Ngân hàng Thương mại Cổphần đô thị, từ đó tạo được thuận lợi cho SHB có điều kiện nâng cao năng lực
về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh vàphát triển, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của SHB và đây là Ngân hàngTMCP đô thị đầu tiên có trụ sở chính tại Thành phố Cần Thơ, trung tâm tàichính - tiền tệ của khu vực Ðồng bằng sông Cửu Long
22/7/2008: Ngân hàng Nhà nước đã ký quyết định chấp thuận việc Ngân hàng
TMCP Sài Gòn - Hà Nội chuyển địa điểm đặt trụ sở chính từ Cần Thơ ra HàNội Việc đặt trụ sở chính tại Hà Nội sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho SHB tiếp cậnvới các cơ hội phát triển và nâng cao vị thế của mình khi đây là trung tâm kinh
tế, tài chính, chính trị của cả nước và là nơi hội tụ nhiều tổ chức kinh tế, tàichính hàng đầu trong và ngoài nước Ðồng thời đây cũng là mốc đánh dấu bướcngoặt mới của SHB từ sau chuyển đổi ngân hàng thương mại cổ phần nông thônlên đô thị, tạo một trong những bước tiến đầu tiên trong mục tiêu trở thành tậpđoàn tài chính đa năng vào năm 2015
Năm 2009: Là ngân hàng thứ 3 trong khối TMCP Việt Nam chính thức niêm
yết 200 triệu cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội Thành lập và chínhthức đưa vào hoạt động công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Sài gòn- Hà Nội(SHAMC)
Năm 2010: Triển khai thành công và chính thức đưa vào hoạt động hệ
CoreBanking (Intellect) và hệ thống Công nghệ thẻ mới (SmartVista) đánh dấu
Trang 5một bước tiến quan trọng trong quá trình đổi mới, hiện đại hóa công nghệ ngânhàng.
- Phát hành thành công 150.000.000 cổ phiếu nâng tổng vốn điều lệ lên gần3.500 tỷ đồng
- Phát hành thành công 1.500 tỷ VNĐ trái phiếu chuyển đổi
- Thành lập và chính thức đưa vào hoạt động công ty SHB Land
Năm 2011: Vốn điều lệ tăng đạt 4.815 tỷ đồng Trên nền tảng tài chính vững
mạnh, SHB đạt mức lợi nhuận trước thuế trên 1.000 tỷ đồng, cao nhất từ trướctới nay Ngân hàng đã xây dựng được đội ngũ nhân sự trình độ cao, sản phâmdịch vụ đa dạng dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và mạng lướikinh doanh đã mở rộng lên gần 200 điểm giao dịch trên cả nước
2.2 Các giải thưởng đã đạt được
SHB vinh dự, tự hào đã không chỉ tạo dựng được niềm tin, sự tín nhiệm, tin cậytrongkhách hàng, đối tác… mà còn được xã hội công nhận, được các cơ quanchức năng, các tổ chức, giới chuyên môn và khách hàng trao tặng những giảithưởng, danh hiệu cao quý dành cho tập thể và cá nhân lãnh đạo SHB
Ngày 13/11/2011, SHB tổ chức lễ kỉ niệm 18 năm thành lập, đón nhận huânchương lao động hạng Ba của Chủ tịch nước và Bằng khen của Thống đốcNHNN Đây là thời điểm mang dấu mốc đặc biệt khi SHB lọt vào top 13 NgânHàng TMCP lớn nhất Việt Nam
SHB được Moody’s – một Công ty quốc tế chuyên thực hiện các nghiên cứu vàđánh giá các chỉ số hoạt động của các tổ chức tài chính/ngân hàng- xếp hạngchung là Ba3/ổn định, trong tương quan rất khả quan khi so sánh với xếp hạngQuốc gia và các ngân hàng Việt Nam khác bao gồm ACB, BIDV,Techcombank, VIB, Military Bank
SHB đã giành được một số giải thưởng/danh hiệu quốc tế có uy tín:
- Ngân hàng Tài trợ thương mại Tốt nhất Việt Nam 3 năm liền 2009, 2010, 2011
do tạp chí Global Finance (Mỹ) bình chọn
- “Ngân hàng Tài trợ thương mại Tốt nhất Việt Nam” do tạp chí Finance Asia(Hồng Kông) bình chọn trong 2 năm liên tiếp 2010, 2011
Trang 6- Ngân hàng cung cấp dịch vụ Thanh toán quốc tế xuất sắc các năm 2009, 2010,
2011 do Wells Fargo trao tặng
- “Ngân hàng Tốt nhất Việt Nam năm 2010” do tạp chí The Banker của tập đoàntruyền thông Financial Times (Anh) bình chọn
- "Triển khai phần mềm ngân hàng lõi tốt nhất Châu Á" do The Asia Banker bìnhchọn
- "Ngân hàng có chất lượng Thanh toán quốc tế xuất sắc năm 2010" do The bank
of New York
Trong nước, SHB đã được trao nhiều giải thưởng, bằng khen danh giá như sau:
- Bằng khen của Thủ tướng chính phủ
- Bằng khen của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
- Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước VN
- Cúp Thăng Long và "Doanh nhân xuất sắc Hà Nội" của UBND TP Hà Nội
- Thương hiệu mạnh Việt Nam 05 năm liên tiếp ( 2007, 2008, 2009, 2010, 2011)
- Giải thưởng "Doanh nhân xuất sắc đất Việt" 2011
- Giải thưởng "Doanh nghiệp vì cộng đồng” năm 2010, 2011
- Top 13 ngân hàng lớn nhất Việt Nam 2011 (VNR200);
- Top 12 Fast500 (500 DN tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam 2010)
- Thương hiệu nổi tiếng 04 năm liền (2007, 2008, 2009, 2010, 2011)
- Thương hiệu chứng khoán uy tín Top 3 cổ phiếu có tính thanh khoản cao nhất
3 Cơ cấu tổ chức SHB
Trang 73.1 Cơ cấu bộ máy quản trị
❖Ðại hội đồng cổ đông:
Trang 8Ðại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng TMCPSài Gòn – Hà Nội (SHB), quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyềnhạn được pháp luật cho phép và Ðiều lệ SHB quy định.
❖Hội đồng quản trị:
Do Ðại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyềnnhân danh Ngân hàng để quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ðại hội đồng
cổ đông Hội đồng quản trị giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạtđộng hàng năm; chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ngân hàng thông qua Banđiều hành và các Hội đồng
❖Ban kiểm soát:
Do Ðại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính củaNgân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của
hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định báo cáo tàichính hàng năm; báo cáo cho Ðại hội đồng cổ đông tính chính xác, trung thực,hợp pháp về báo cáo tài chính của Ngân hàng
❖Các Uỷ ban:
Do Hội đồng quản trị thành lập, làm tham mưu cho Hội đồng quản trị trong việcquản trị ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự pháttriển hiệu quả, an toàn và đúng mục tiêu đã đề ra
3.2 Cơ cấu bộ máy điều hành
❖Ban Tổng Giám đốc
- Ban Tổng Giám đốc bao gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc TổngGiám đốc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo Ðiều lệ quy định
- Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm chính về hoạt động của Ngân hàng
Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, kế hoạchkinh doanh do Ðại hội đồng cổ đông thông qua Kiến nghị phương án bố trí cơcấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ công ty theo đúng Ðiều lệ, Nghị quyếtcủa Ðại hội cổ đông và hội đồng quản trị công ty Tổng Giám đốc có tráchnhiệm báo cáo trước Hội đồng quản trị tình hình hoạt động, tình hình tài chính,kết quả kinh doanh và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của công ty trướcHội đồng quản trị
Trang 9- Giúp việc cho Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giámđốc được phân công, ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ do Tổng Giám đốc giao.Tổng Giám đốc quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó TổngGiám đốc bằng văn bản phân công nhiệm vụ.
- Khi Tổng Giám đốc vắng mặt, một Phó Tổng Giám đốc được ủy quyền thaymặt Tổng Giám đốc để giải quyết công việc chung của SHB và phải chịu tráchnhiệm về các công việc mà mình đã quyết định trong thời gian ủy quyền
❖Các phòng ban nghiệp vụ tại Trụ sở chính
- Trên cơ sở các chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Quy chế tổ chức điềuhành, các phòng nghiệp vụ hội sở có thể được Tổng Giám đốc uỷ quyền giảiquyết và thực hiện một số công việc cụ thể
- Thực hiện các nghiệp vụ theo quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn doTổng Giám đốc ban hành và tuân thủ những quy định của Ngân hàng Nhà nước
3.2.1 Phòng Nguồn vốn và Ngân quỹ
Chức năng:
- Thực hiện các công việc liên quan đến tiếp quỹ cho ATM đảm bảo lượng tiền
- Hướng dẫn, giám sát các đơn vị trong việc huy động nguồn vốn cho ngân hàng
- Hướng dẫn, giám sát các đơn vị trong thực hiện các giao dịch có liên quan đếnhoạt động ngân quỹ
- Kinh doanh nguồn vốn nhàn rỗi – có kỳ hạn trên thị tru ̛ờng liên ngân hàngnhằm đạt được hiệu quả cao nhất
- Thực hiện các biện pháp để đẩy mạnh công tác huy động vốn cho toàn ngân hàng
- Thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động ngân quỹ và đảm bảo an toàn tại máycho khách hàng có nhu cầu
Trang 10- Xác định các loại rủi ro liên quan đến thanh khoản và thị tru ̛ờng, kiến nghị các biệnpháp, các quy trình phòng ngừa liên quan đến các lọai rủi ro trên.
- Đề xuất lãi suất, kỳ hạn liên quan đến các sản phẩm huy đọ ̂ng vốn để thực hiện kếhoạch phát triển nguồn vốn trong từng thời kỳ cụ thể
- Xây dựng hạn mức giao dịch vốn cho các ngân hàng và đối tác khác trong toànngân hàng trên thị trường liên ngân hàng
- Xây dựng hạn mức tồn quỹ cho các đơn vị trong toàn hệ thống ngân hàng
- Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc về hoạt động tiếp quỹ phù hợp với phápluật của Nhà Nước và yêu cầu phát triển chung của ngân hàng
- Đại diện cho ngân hàng tham gia vào thị trường tiền tệ liên ngân hàng
- Tiếp nhận, sử dụng tạm thời một cách hiệu quả và hạch tóan nguồn vốn uỷ thácđầu tư
3.2.2 Phòng Đầu tư
Chức năng:
- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh gồm: kinh doanh ngoại tệ, các loại chứng
từ có giá; đầu tư liên doanh liên kết và các giao dịch vốn
- Tham mưu cho Ban Tổng Giám Đốc về các hoạt động kinh doanh & đầu tư
Nhiệm vụ:
- Tìm kiếm các cơ hội đầu tư - liên doanh và ủy thác đầu tư trong-ngoài nước.Xây dựng phương án và tổ chức thực hiện đầu tư
- Lập kế hoạch kinh doanh và đầu tư hàng năm cho toàn Ngân hàng
- Kết hợp với bộ phận Văn Phòng xây dựng và hoàn thiện các quy định, quy trìnhnghiệp vụ thuộc chức năng của Phòng Đầu tư
- Phối hợp với Phòng Kiểm soát nội bộ trong việc kiểm tra hoạt động kinh doanh
và đầu tư của các bộ phận có liên quan
- Thực hiện các báo cáo thống kê về hoạt động kinh doanh & đầu tư của toànNgân hàng
3.2.3 Khối khách hàng doanh nghiệp
Chức năng:
- Tham mưu cho Ban Tổng Giám Đốc về việc phát triển khách hàng
Trang 11- Đề xuất chính sách cho khách hàng, nhóm khách hàng
- Thực hiện việc thẩm định và tái thẩm định khách hàng
- Xây dựng và phát triển mối quan hệ với khách hàng
- Thực hiện thẩm định và tái thẩm định các hồ sơ chính sách khách hàng
- Đề xuất và thực hiện triển khai các chính sách của các định chế tài chính tronghoạt động thanh toán quốc tế (TTQT)
3.2.4 Phòng quản lý rủi ro
Chức năng:
- Giám sát, kiểm tra việc thực hiện các chính sách đã được xét duyệt
- Xây dựng và quản lý hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
- Đào tạo
- Lưu trữ hồ sơ
Nhiệm vụ:
- Giám sát, kiểm tra việc thực hiện các chính sách đã được xét duyệt
- Xây dựng và quản lý hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
- Đào tạo: Biên soạn tài liệu và thực hiện đào tạo các nghiệp vụ có liên quan
3.2.5 Phòng Thanh toán quốc tế
Chức năng:
Trang 12- Tham mưu cho Ban Tổng Giám Đốc để thực hiện tốt hoạt động thanh toán quốctế
- Thực hiện các giao dịch liên quan tài khoản Nostro cho toàn hệ thống
- Hỗ trợ nghiệp vụ và đào tạo nghiệp vụ TTQT cho tất cả các chi nhánh
- Gửi nhận các loại công điện trong hệ thống SWIFT
Nhiệm vụ:
- Thực hiện thanh toán hồ sơ của ngân hàng liên quan đến tài khoản Nostro
- Xác nhận các giao dịch ngoại hối và thanh toán hợp đồng ngoại hối liên quanđến tài khoản Nostro theo đề nghị Phòng kinh doanh
- Xác nhận và thanh toán chuyển đổi vốn, điều chuyển vốn liên quan khoảnNostro theo đề nghị Phòng nguồn vốn
- Phát hành bank draft cho các chi nhánh khu vực
- Thực hiện việc kiểm tra các chứng từ liên quan đến hồ sơ LC nhập khẩu và xuấtkhẩu
- Thực hiện việc soạn thảo các công điện gởi nước ngòai cho chi nhánh
- Xây dựng SPDV riêng biệt cho những KHDN cụ thể trên cơ sở đề xuất của
- Phòng Chính sách khách hàng nhằm nâng cao tính cạnh tranh hoặc thu hútkhách hàng tiềm năng chuyển giao dịch
- Giới thiệu SPDV tại các cuộc triểm lãm, hội chợ, hội nghị KHDN
Trang 13- Hỗ trợ, tư vấn cho các đơn vị kinh doanh và các phòng ban bộ phận có liênquan trong việc giải quyết khiếu nại / thắc mắc và các vấn đề khác liên quanđến SPDV.
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá hiệu quả của từng SPDV đang triển khai và củatoàn bộ danh mục SPDV KHDN của SHB theo định kỳ hàng tháng và hàngnăm
3.2.7 Phòng tổng hợp
Chức năng:
- Đầu mối tổng hợp các báo cáo theo chức năng nhiệm vụ của Khối KHDN
- Quản lý hành chánh nhân sự, ISO
Nhiệm vụ:
- Tổng hợp, phân tích các góp ý của KHDN, phân tích tình hình giao dịch củacác doanh nghiệp lớn Định kỳ tổ chức tha ̆m dò sự thỏa mãn của KHDN vớiNgân hàng
- Thực hiện báo cáo liên quan đến hoạt động của KHDN định kỳ và đột xuất theoyêu cầu của các cơ quan Nhà nước và của Ban Tổng giám đốc
- Tổ chức hoạt động hành chính cho các đơn vị tại Hội sở của Khối KHDN: phốihợp các đơn vị có liên quan tổ chức các buổi họp, hội nghị, hội thảo, đào tạo
và các sự kiện của Khối KHDN
3.2.8 Khối khách hàng cá nhân
Chức năng:
- Gặp gỡ và thuyết phục đối tác hợp tác với ngân hàng ở cấp độ Hội sơ
- Hỗ trợ thành viên phát triển kinh doanh địa phương bằng việc cung cấp các tàiliệu liên quan đến công tác quan hệ đối tác
- Tiếp nhận các hợp đồng hợp tác liên quan đến sản phẩm KHCN trên toàn hệthống SHB để quản lý và hỗ trợ thực hiện
- Xây dựng, trực tiếp thực hiện và đôn đốc thực hiện việc chăm sóc đối tác
Trang 143.2.9 Trung tâm thẻ
Chức năng và nhiệm vụ:
- Tổ chức, quản lý công tác phát hành thẻ và quản trị các loại thẻ trên toàn hẹ ̂thống
- Quản lý hoạt động các giao dịch tài khoản thẻ do B phát hành
- Quản lý hoạt động các giao dịch tài khoản thẻ do SHB phát hành
- Chịu trách nhiệm giải quyết một số vấn đề liên quan đến Thẻ thuộc SHB
3.3 Hệ thống kiểm tra, kiểm soát
- Thực hiện Quyết định 36/2006/QÐ-NHNN ngày 01/8/2006 của Thống ÐốcNgân hàng Nhà nước, SHB đã xây dựng hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộphù hợp với qui định
- Trụ sở chính đã thành lập phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ và tại các chi nhánhđều thành lập Tổ kiểm soát nội bộ trực thuộc Hội sở nhằm kiểm tra, kiểm soátphát hiện kịp thời những sai sót trong hoạt động kinh doanh tại chi nhánh
- Bên cạnh đó, trong các quy trình nghiệp vụ của SHB luôn có cán bộ kiểm soátcho từng nghiệp vụ phát sinh Tất cả các cán bộ được bố trí làm công tác kiểmsoát đều có trình độ và có kinh nghiệm trong các lĩnh vực kiểm tra, kiểm soát
và các nghiệp vụ liên quan
- Cùng với bộ phận Kiểm tra, kiểm soát nội bộ, SHB còn có bộ phận Kiểm toánnội bộ trực thuộc Ban kiểm soát Phòng Kiểm toán nội bộ thường xuyên làmnhiệm vụ kiểm tra, đánh giá đối với hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ Từ đó,
có kiến nghị chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện các quy trình, quy chế để đảm bảo
hệ thống kiểm tra, kiểm soát có hiệu quả
4 Nghiệp vụ kinh doanh chính của SHB
4.1 Hoạt động huy động vốn
Vốn huy động là bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại.Với việc huy động vốn, ngân hàng có được quyền sử dụng vốnvà có trách nhiệm phảihoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho người gửi Ngânhàng có thể huy động vốn từ dân
cư, các tổ chức kinh tế – xã hội với nhiều hình thức khác nhau
Nguồn vốn huy động tiền gửi
Trang 15- Tiền gửi không kì hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc
nào, KH có thể yêu cầu NH chuyển khoản cho người hưởng thụ hoặc chuyểntiền được hưởng vào tài khoản này Mục đích của loại tiền gửi này là nhằm đảmbảo an toàn về tài sản và thực hiện các chức năng thanh toán
- Tiền gửi có kì hạn: là loại tiền mà KH có thể rút sau một khoảng thời gian nhất
định theo thỏa thuận từ trước Mục đích của KH là để hưởng lãi suất vì vậy NH
có thể chủ động sử dụng nguồn vốn trên cho hoạt động kinh doanh của mình
- Tiền gửi tiết kiệm: là tiền gửi để dành của các tầng lớp dân cư được gửi vào
NH để hưởng lãi, hình thức phổ biến của loại tiền gửi này là sổ tiết kiệm Khi
KH rút tiền thì NH sẽ thực hiện xác nhận số tiền trên sổ
Nguồn vốn vay
- Phát hành giấy tờ có giá: ngân hàng chủ động phát hành kì phiếu, trái phiếu để
huy động vốn nhằm mục đích thực hiện hoạt động đầu tư dự án đã định Việcphát hành được thực hiện theo 2 hình thức là: phát hành theo mệnh giá và pháthành hình thức chiết khấu
- Vay từ các ngân hàng và tổ chức khác: vay từ thị trường liên ngân hàng nhằm
đảm bảo duy trì nguồn vốn khả dụng trong ngắn hạn; hoạt động này nhằm mụcđích giúp cho nguồn vốn có thể lưu chuyển thông suốt trong hệ thống NH
4.2 Hoạt động tín dụng:
Doanh nghiệp
- Cho vay bổ sung vốn lưu động: tài trợ cho khách hàng có nhu cầu bổ sung vốn
lưu động cho quá trình sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ, thanh toán tiềnmua nguyên vật liệu hay thanh toán tiền hàng hóa mua của các nhà cung cấptrong nước SHB thiết kế bộ sản phẩm Cho vay bổ sung vốn lưu động đặc thùtheo từng ngành hàng với phương thức tính lãi đa dạng, thời hạn linh hoạt
- Cho vay tài trợ tài sản cố định: tài trợ cho khách hàng có nhu cầu bổ sung vốn
để đầu tư mới hoặc sửa chữa, nâng cấp máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,văn phòng làm việc, nhà xưởng, nhà kho,
- Cho vay đầu tư/dự án: tài trợ cho khách hàng khi có nhu cầu vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục
vụ mục đích hợp pháp khác
Trang 16- Cho vay tài trợ Xuất khẩu: là tài trợ cho khách hàng có nhu cầu vay vốn để chế
biến, sản xuất hoặc mua nguyên vật liệu, hàng hóa , … phục vụ cho đơn hàngxuất khẩu Với dòng sản phẩm này, SHB đang cung cấp ra thị trường các sảnphẩm riêng biệt như Tài trợ xuất khẩu trước giao hàng, Chiết khấu bộ chứng từxuất khẩu, cho vay cầm cố bằng L/C xuất, tài trợ xuất khẩu lãi ưu đãi với việccho vay VNÐ lãi suất USD
- Cho vay tài trợ Nhập khẩu: tài trợ cho khách hàng có nhu cầu vay vốn để chế
biến, sản xuất hoặc thu mua nguyên vật liệu, phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh hoặc mục đích khác SHB cũng cung cấp các sản phẩm tài trợ nhậpkhẩu theo từng ngành hàng mục tiêu
- Chương trình ưu đãi khách hàng thân thiết nhằm phục vụ nhóm khách hàng
thân thiết và sử dụng nhiều dịch vụ của SHB với các ưu đãi đặc biệt như 01chuyến du lịch, giảm lãi cho vay, giảm phí dịch vụ
Cá nhân
- Cho vay mua ô tô:
Sản phẩm Ôtô năng động: Tài trợ vốn cho khách hàng có nhu cầu mua
xe phục vụ sản xuất, kinh doanh, làm phương tiện đi lại hoặc mục đíchhợp pháp khác
Sản phẩm Ôtô doanh nhân: Dành riêng cho đối tượng khách hàng là các
cá nhân có tình hình tài chính ổn định; có thu nhập tương đối cao và cónhu cầu muốn mua xe ôtô mới phục vụ cho mục đích sinh hoạt thôngthường
Sản phẩm Ôtô Trường Hải: Dành riêng cho đối tượng khách hàng là cánhân hoặc doanh nghiệp co nhu cầu vay mua xe ôtô phục vụ mục đíchsản xuất, kinh doanh, làm phương tiện đi lại hoặc các mục đích hợppháp khác tại các đơn vị của Công ty cổ phần Ôtô Trường Hải
- Cho vay mua nhà/xây dựng sửa chữa nhà:
Sản phẩm Nhà đẹp: Tài trợ vốn cho khách hàng có nhu cầu vay mua nhà,nền nhà không thuộc các dự án và đã có đầy đủ giấy tờ sở hữu hợp pháp
Sản phẩm Căn hộ mơ ước: Tài trợ vốn cho khách hàng có nhu cầu vaymua nhà là căn hộ chung cư, biệt thự, nhà liền kề thuộc các dự án tạicác Khu đô thị mới, Khu chung cư
Trang 17 Sản phẩm Ngôi nhà thịnh vượng dành cho khách hàng có hoài bão lậpnghiệp và kinh doanh trên cơ sở hỗ trợ tài chính của Ngân hàng để muacăn nhà phù hợp.
Sản phẩm Xây dựng sửa chữa nhà: Tài trợ vốn cho khách hàng có nhucầu xây dựng sửa chữa nhà để ở hoặc các mục đích hợp pháp khác
Sản phẩm Hoán đổi nhà dành cho Khách hàng muốn đến ngôi nhà phùhợp hơn
- Hỗ trợ du học trọn gói: bao gồm nghiệp vụ cho vay và các dịch vụ hỗ trợ du
học khác để phục vụ mục đích chứng minh tài chính hoặc chi trả học phí chocác khách hàng có nhu cầu du học trong và ngoài nước
- Cho vay cán bộ - công nhân viên: Tài trợ vốn cho khách hàng dưới hình thức
vay tín chấp nhằm phục vụ sinh hoạt tiêu dùng trên cơ sở nguồn trả nợ từ tiềnlương, trợ cấp và các khoản thu nhập hợp pháp khác Bao gồm:
Cho vay tín chấp Cán bộ nhân viên
Cho vay tín chấp Quản lý điều hành
Ngoài ra SHB cũng có bộ sản phẩm phục vụ đời sống nhằm nâng caohơn cuộc sống tiện nghi của khách hàng
- ▪ Cho vay hỗ trợ sản xuất kinh doanh: tài trợ vốn cho khách hàng để bổ sung
vốn lưu
động thường xuyên, thời vụ hoặc để phục vụ các mục đích sản xuất kinh doanh khác
- ▪ Thấu chi tài khoản: Tài trợ vốn cho khách hàng thông qua việc cho khách
hàng được sử dụng vượt quá số dư trên tài khoản tiền gửi của mình tại SHB.Bao gồm:
Thấu chi tài khoản có tài sản đảm bảo
Thấu chi tài khoản không có tài sản đảm bảo
Thấu chi tài khoản dành cho cán bộ nhân viên, Cổ đông của SHB vàdành cho Cán bộ quản lý điều hành hoặc Chủ doanh nghiệp
- ▪ Cho vay cầm cố giấy tờ có giá: Bao gồm Cho vay cầm cố giấy tờ có giá và
Trang 18khách hàng tại các tỉnh thành trên toàn lãnh thổ Việt Nam:
Chuyển tiền trong cùng hệ thống
Chuyển tiền ngoài hệ thống
Chuyển tiền ngân hàng liên kết dịch vụ
▪ Chuyển tiền ra nước ngoài: Thực hiện các dịch vụ nhằm hỗ trợ khách hàng chuyển
tiền, ngoại tệ ra nước ngoài để sử dụng vào mục đích công tác, thanh toán tiền hàng,
du học,…
▪ Chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam: nhận tiền chuyển về của khách hàng đang
sinh sống, làm việc ở nước ngoài cho người thân thông qua các công ty kiều hối, công
ty chuyển tiền, hoặc trực tiếp vào tài khoản ngoại tệ của SHB
▪ Dịch vụ chuyển tiền siêu tốc - Etransfer:
Dịch vụ chuyển tiền siêu tốc cho phép khách hàng thực hiện các giao dịchchuyểnkhoản giữa các tài khoản mở tại SHB mà không cần phải đến Ngân hàng.Khách hàngcó thể thực hiện giao dịch qua 2 kênh giao dịch: SMSBanking vàInternetBanking
4.3 Nghiệp vụ bảo lãnh
Là việc Ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng vớinhiều loại hình sau:
▪ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Ðảm bảo khả năng và kế hoạch thực hiện hợp
đồngcủa khách hàng nếu hợp đồng được ký kết
▪ Bảo lãnh dự thầu: SHB cam kết bảo lãnh cho doanh nghiệp đang chuẩn bị tham
giavào đợt đấu thầu, cam kết thực hiện nghĩa vụ của khách hàng trong việc tham giatrong đấu thầu các dự án, giúp cho doanh nghiệp có đủ điều kiện và có uy tín lớn khitham gia vào một giao dịch đấu thầu mà việc phải có bảo lãnh của Ngân hàng là bắtbuộc theo yêu cầu của chủ thầu
▪ Bảo lãnh thanh toán: Bảo lãnh với bên thứ ba về việc cam kết sẽ thanh toán thay
cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện khôngđầy đủ nghĩa vụ của mình khi đến hạn
▪ Bảo lãnh vay vốn: SHB phát hành bảo lãnh cho bên thứ ba khác về việc cam kết trả
nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả nợ, hoặc không trả nợđầy đủ, đúng hạn
Trang 19▪ Bảo lãnh nộp thuế nhập khẩu: SHB cam kết với cơ quan thu thuế (bên nhận
bảolãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thay cho khách hàng không thực hiệnnghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu cho cơ quan thu thuế trong vòng 30 ngày kể từ ngàynhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp
▪ Bảo lãnh hoàn tạm ứng: Cam kết thanh toán phần ứng trước khách hàng đã nhận
được trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ hợpđồng ký kết
▪ Bảo lãnh phát hành chứng từ có giá: một lĩnh vực hoạt động của ngân hàng nhằm
hỗ trợ cho công ty phát hành của mình, hoặc chủ sở hữu phát hành và phân phối cácchứng từ có giá (cổ phiếu, trái phiếu, các loại chứng chỉ tiền gửi,…) bằng việc thoảthuận mua bán chứng khoán để bán lại hoặc bán chứng khoán thay mặt người pháthành hay người chủ sở hữu
▪ Ngoài ra, SHB còn tiến hành thực hiện bảo lãnh quốc tế: Thư tín dụng dự phòng
(Stand by L/C) và Thư bảo lãnh (Letter of Guarantee), SHB cam kết với đối tác nướcngoài của doanh nghiệp về việc thực hiện hợp đồng, dự thầu, thanh toán tiền hàng hóa,dịch vụ,… trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm các nghĩa vụ thỏa thuận
4.4 Dịch vụ thẻ
Thẻ ghi nợ Solid card của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (Solid Card SHB), làmột phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt và an toàn, hiện đại, tiện ích vớinhiều dịch vụ gia tăng Khách hàng gửi tiền vào thẻ và sử dụng bằng tiền của mình.Ngoài ra chủ thẻ Solid Card SHB có thể sử dụng dịch vụ thấu chi trên thẻ
4.5 Nghiệp vụ thanh toán
▪ Dịch vụ thanh toán trong nước;
▪ Dịch vụ thanh toán quốc tế;
Chuyển tiền bằng điện (T/T);
Nhờ thu;
Tín dụng chứng từ,…
▪ Thanh toán điện tử - Ezpay: Dịch vụ thanh toán trực tuyến EZPAY là dịch vụ cho
phép khách hàng của SHB thực hiện các giao dịch thanh toán, mua thẻ trả trước, nạptiền điện thoại, đặt vé … mọi lúc mọi nơi mà không cần phải đến Ngân hàng Với thaotác đơn giản, giao dịch an toàn và không mất nhiều thời gian cho khách hàng Kháchhàng có thể thực hiện giao dịch qua 02 kênh giao dịch: SMSBanking và
Trang 20▪ Thanh toán hộ cước VNPT HCM: Ðây là dịch vụ dành cho khách hàng có nhu cầu
để SHB đóng hộ tiền cước điện thoại và Internet hàng tháng mà không phải lo lắng bịcắt vì đóng trễ Khách hàng sẽ chủ động đóng tiền cước mà không phải mất thời gianchờ đợi nhân viên VNPT thu hàng tháng
▪ Thanh toán hộ cước VNPT Đà Nẵng: Với dịch vụ này, SHB đóng hộ tiền cước
Vinaphone, Gphone, Daphone, Megavnn và điện thoại cố định hàng tháng cho kháchhàng mà khách hàng không phải lo lắng bị cắt vì đóng trễ Khách hàng sẽ chủ độngđóng tiền cước mà không phải mất thời gian chờ đợi nhân viên VNPT thu hàng tháng
▪ Thanh toán tiền điện tại SHB: SHB cũng liên kết với các cơ quan như Công ty Ðiện
lực Hồ Chí Minh,… nhằm giúp khách hàng có thể thanh toán tiền điện tại các điểmgiao dịch của SHB, tại kênh Internet hoặc tại kênh điện thoại di động
▪ Thanh toán mua bán hàng qua mạng: SHB liên kết các đơn vị bán hàng qua mạng
để cung cấp cho khách hàng dịch vụ mua bán hàng qua mạng qua một số trang muabán điện tử Qua đó, Khách hàng có tài khoản tại SHB có thể dễ dàng mua hàng hóatại Việt nam và trên thế giới
4.6 Các sản phẩm dịch vụ khác
▪ Kinh doanh ngoại tệ: nhận thu đổi các loại ngoại tệ của khách hàng vãng lai, mua
bán các loại ngoại tệ trên tài khoản của khách hàng khi có yêu cầu, thực hiện mua bánngoại tệ trên thị trường ngoại hối trong nước và quốc tế
▪ Chi trả lương cán bộ - công nhân viên: Ðảm bảo việc thanh toán lương cho
CBCNV nhanh chóng, an toàn, đúng hạn; Ðảm bảo bí mật các thông tin về lương vàthu nhập của nhân viên; Tiết kiệm thời gian, nhân lực và giảm thiểu các rủi ro do tiềnbạc lưu thông trên đường; Ðược miễn phí mở tài khoản và làm thẻ; Tiền lương trongTài khoản liên tục sinh lời Ngoài ra, tạo hình ảnh một Doanh nghiêp hiện đại vàchuyên nghiệp
▪ Dịch vụ PhoneBanking: Dịch vụ PhoneBanking sẽ là một Call Center tự động,
mang đến cho khách hàng các thông tin về sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, thông tin tàikhoản cá nhân Chỉ cần gọi Tổng đài 1900545482 từ điện thoại cố định hoặc di dộng
và thực hiện theo hướng dẫn, Quý khách sẽ có được những thông tin trên mọi lúc mọi nơi Với hệ thống PhoneBanking khách hàng sẽ tiết kiệm được thời gian, khôngcần đến Ngân hàng vẫn nắm được các giao dịch phát sinh trên tài khoản của mình