THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH ÂN THI
Trang 1Chương I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH TÂN PHÚC- ÂN THI- HƯNG YÊN
1.Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo
Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) vềviệc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nôngnghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàngNhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nôngnghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố Ngân hàngPhát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nôngnghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngânhàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký
Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàngPhát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đanăng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạchtoán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật
Ngày 01/03/1991, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số 18/NH-QĐ
thành lập Văn phòng đại diện Ngân hàng Nông nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh vàngày 24/6/1994, Thống đốc có văn bản số 439/CV-TCCB chấp thuận cho Ngân hàngnông nghiệp được thành lập văn phòng miền Trung tại Thành phố Quy Nhơn - tỉnh BìnhDịnh
Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số
603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộcNgân hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao dịch I tại Hà Nội và Sở giaodịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao dịch 3 tại Văn phòng miềnTrung) và 43 chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố Chi nhánh Ngân hàngNông nghiệp quận, huyện, thị xã có 475 chi nhánh
Trang 2Năm 1993, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ban hành quy chế thi đua khen
thưởng tạo ra những chuẩn mực cho các cá nhân và tập thể phấn đấu trên mọi cương vị
và nhiệm vụ công tác Tổ chức được hội nghị tổng kết toàn quốc có các giám độc chinhánh huyện suất sắc nhất của tỉnh thành phố
Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHN9, Thống đốc Ngân hàng Nhànước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng nông nghiệp ViệtNam, trên cơ sở đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam cụ thể hóa bằngvăn bản số 927/TCCB/Ngân hàng Nông nghiệp ngày 16/08/1994 xác định: Ngân hàngNông nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và Cấp trực tiếp kinh doanh Đây thực
sự là bước ngoặt về tổ chức bộ máy của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam và cũng lànền tảng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônViệt Nam sau này
Ngày 7/3/1994 theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ , Ngân hàng
Nông Nghiệp Việt Nam hoạt động heo mô hình Tổng công ty Nhà nước với cơ cấu tổchức bao gồm Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, bọ máy giúp việc bao gòm bộ máykiểm soát nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồm các đơn vị hạch toán phụ thuộc, hạchtoán độc lập, đơn vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức năng quản lý và chức năng điều hành,Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng Giám đốc
Trên cơ sở những kết quả tốt đẹp của Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo, Ngân hàngNông nghiệp tiếp tục đề xuất kiến nghị lập Ngân hàng phục vụ người nghèo, đượcChính phủ, Ngân hàng Nhà nước ủng hộ, dư luận rất hoan nghênh Ngày 31/08/1995,Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/TTg thành lập Ngân hàng phục vụngười nghèo
Ngân hàng phục vụ người nghèo là một tổ chức tín dụng của Nhà nước hoạt độngtrong phạm vi cả nước, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có tài sản, bảng cân đối, cócon dấu, trụ sở chính đặt tại Thành phố Hà Nội Vốn hoạt động ban đầu là 400 tỷ đồng
do Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam góp 200 tỷ đồng, Ngân hàng Ngoại thương 100 tỷđồng và Ngân hàng Nhà nước 100 tỷ đồng Hoạt động của Ngân hàng Phục vụ ngườinghèo vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện bảo toànvốn ban đầu, phát triển vốn, bù đắp chi phí Ngân hàng Phục vụ Người nghèo - thựcchất là bộ phận tác nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam tồn tại và phát triểnmạnh Tới tháng 09/2002, dư nợ đã lên tới 6.694 tỷ, có uy tín cả trong và ngoài nước,
Trang 3được các Tổ chức quốc tế đánh giá cao và đặc biệt được mọi tầng lớn nhân dân ửng hộ,quý trọng Chính vì những kết quả như vậy, ngày 04/10/2002, Thủ tướng chính phủ đãban hành Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên
cơ sở Ngân hàng Phục vụ Người nghèo - Từ 01/01/2003 Ngân hàng Phục vụ Ngườinghèo đã chuyển thành NH Chính sách xã hội Ngân hàng Nông nghiệp chính là người
đề xuất thành lập, thực hiện và bảo trợ Ngân hàng phục vụ người nghèo tiền thân củaNgân hàng chính sách xã hội - Đây là một niềm tự hào to lớn của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xoá đóigiảm nghèo
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệpViệt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình Tổngcông ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chứctín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Với tên gọimới, ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nôngthôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sựnghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
Trong năm 1998, NHNo đã tập trung nâng cao chất lượng tín dụng, xử lý nợ tồn
đọng cũ và quản lý chặt chẽ hơn công tác thẩm định, xét duyệt các khoản cho vay mới,tiến hành các biện pháp phù hợp để giảm nợ thấp quá hạn
Năm 1999, chính phủ Việt Nam đặc biệt quan tâm và tập trung đầu tư phát triển
nông nghiệp nông thôn Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng có hiệulực thi hành, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động ngân hàng Đẩy mạnh huy động vốntrong và ngoài nước chú trọng tiếp nhận thực hiện tốt các dự an nước ngoài uỷ thác, chovay các chương tình dự án lớn có hiệu quả đồng thời mở rộng cho vay hộ sản xuất hợptac sản xuất được coi là những biện pháp chú trọng của Ngân hàng Nông nghiêp kếhoạch tăng trưởng
Tháng 2 năm 1999 Chủ ti ̣ch Hô ̣i đồng Quản trị ban hành Quyết định số234/HĐQT-08 về quy định quản lý điều hành hoạt động kinh doanh ngoại hối trong hệ
Trang 4thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Tập trung thanh toánquốc tế về Sở Giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam ( Sởgiao dịch được thành lập thay thế Sở giao dịch kinh doanh hối đoái, Sở giao dịch là đấumối vốn cả nội và ngoại tệ của toàn hệ thống) Sở Giao dịch II không làm đầu mối thanhtoán quốc tế Tài khoản NOSTRO tập trung về Sở giao dịch Tất cả các chi nhánh đềunối mạng SWIFT trực tiếp với Sở giao dịch Các chi nhánh tỉnh thành phố đều đượcthực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại.Năm 2000 cùng với việc mở rộng kinhdoanh trên thị trường trong nước, NHNo tích cực mở rộng quan hệ quốc tế và kinhdoanh đối ngoại, nhân được sự tài trợ của các tố chức tài chính tín dụng quốc tế như WB,ADB, IFAD, ngân hàng tái thiết Đức… đổi mới công nghệ, đào tạo nhân viên., Tiếp nhân
và triển khai có hiêu quả có hiệu quả 50 Dự án nước ngoài với tổng số vốn trên 1300 triệuUSD chủ yếu đầu tưu vào khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn Ngoài hệ thống thanhtoán quốc tế qua mang SWIFT, NHNo đã thiết lập được hệ thống thanh toán chuyển tiềnđiện tử, máy rút tiền tự động ATM trong toàn hệ thống
Tiến hành đổi mới toàn diện mô hình tổ chức, màng lưới kinh doanh theo hươngtinh giảm trung gian, tăng năng lực cho các đơn vị trực tiếp kinh doanh., Đổi mới côngtác quản trị điều hành, quy trình nghiệp vụ theo hướng đơn giản hoá các thủ tục tạo điềukiện thuận lợi cho khách hàng., Tập trung mọi nguồn lực đào tạo cán bộ nhân viên theohướng chuyên mon hoá., tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, hiện đại hoá công nghệ
Năm 2001 là năm đầu tiên NHNo triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu với các nội
dung chính sách là cơ cấu lại nợ, lành mạnh hoá tài chính, nâng cao chất lượng tài sản
có, chuyển đổi hệ thống kế toán hiện hành theo chuẩn mực quốc tế đôi mới sắp xếp lại
bộ máy tổ chức theo mô hình NHTM hiện đại tăng cường đào tạo và đào tạo lại cán bộtập trung đổi mới công nghệ ngân hàng, xây dựng hệ thống thông tin quản lý hiện đại
Bên cạnh mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước, năm 2002, NHNo tiếptục tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế Đến cuối năm 2002 NHNo là thành viên củaAPRACA, CICA và ABA, trong đó Tổng Giám đốc NHNo là thành viên chính thứcBan điều hành của APRACA và CICA
Năm 2003 NHNo và PTNTVN đã đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án Tái cơ cấu
nhằm đưa hoạt động của NHNo&PTNT VN phát triển với quy mô lớn chất lượng hiệuquả cao Với những thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới, đóng góp tích cực
và rất có hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước, sự nghiệp Công
Trang 5nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp - nông thôn, Chủ tịch nước CHXHCNVN đã kýquyết định số 226/2003/QD/CTN ngày 07/05/2003 phong tặng danh hiệu Anh hùng Laođộng thời kỳ đổi mới cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Tính đến năm 2004, sau 4 năm triển khai thực hiện Đề án tái cơ câu giai đoạn
2001-2010, Ngân hàng Nông nghiệp đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tìnhhình tài chính đã được lành mạnh hơn qua việc cơ cấu lại nợ và tăng vốn điều lệ, xử lýtrên 90% nợ tồn động Mô hình tổ chức từng bước được hoàn thiện nhằm tăng cườngnăng lực quản trị điều hành Bộ máy lãnh đạo từ trung ương đến chi nhánh được củng
cố, hoàn thiện, quyền tự chủ trong kinh doanh được mở rộng hơn
Đến cuối năm 2005, vốn tự có của NHNo&PTNT VN đạt 7.702tỷ VND, tổng tài
sản có trên 190 ngàn tỷ , hơn 2000 chi nhánh trên toàn quốc và 29.492 cán bộ nhân viên(chiếm 40% tổng số CBCNV toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam), ứng dụng công nghệhiện đại, cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hoàn hảo… Đến nay, tổng số
Dự án nước ngoài mà NHNo&PTNT VN tiếp nhận và triển khai là 68 dự án với tổng sốvốn 2.486 triệu USD, trong đó giải ngân qua NHNo là 1,5 tỷ USD Hiện nayNHNo&PTNT VN đã có quan hệ đại lý với 932 ngân hàng đại lý tại 112 quốc gia vàvùng lãnh thổ, là thành viên của nhiều tổ chức, hiệp hội tín dụng có uy tín lớn
Từ năm 2006 bằng những giải pháp mang tính đột phá và cách làm mói
NHNo&PTNT VN (Agribank) thực sự khởi sắc Đến cuối năm 2007, tổng tài sản đạt325.802 tỷ đồng tương đương với 20 tỷ USD gấp gần 220 lần so với ngày đầu thành lập.Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 242.102 tỷ đồng trong đó cho vay nông nghiệp nôngthôn chiếm trên 70% với trên 10 triệu hộ gia đình, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừachiếm trên 36% với gần 3 vạn doanh nghiệp dư nợ Tổng nguồn vốn 295.048 tỷ đồng vàgần như hoàn toàn là vốn huy động
Năm 2008 là năm ghi dấu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng thành của
Agribank và cũng là năm có tính quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tếtheo chủ trương của Đảng, Chính phủ Trong chiến lược phát triển của mình, Agribank
sẽ trở thành một Tập đoàn tài chính đa nghành, đa sở hữu, hoạt động đa lĩnh vực Theo
đó, toàn hệ thống xác định những mục tiêu lớn phải ưu tiên, đó là: Tiếp tục giữ vai tròchủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn, luôn là người bạn đông hành thủychung tin cậy cuả 10 triệu hộ gia đình; đảy mạnh tái cơ cấu ngân hàng, giải quyết triệt
để vấn đề nợ xấu, đạt hệ số an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển hệ thống
Trang 6công nghệ thông tin, đa dạng hóa sản phẩm , nâng cao chất lượng dịch vụ, chuẩn bịnguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo các lợi ích của người lao động và phát triểnthương hiệu- văn hóa Agribank.
Trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và nhận thức rõ vai trò của các sảnphẩm dịch vụ ngoài tín dụng truyền thống, năm 2009 Agribank chú trọng giới thiệu vàphát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tiện ích tiên tiến, điển hình là các dịch vụMobile Banking như: SMS Banking, VnTopup, ATransfer, Apaybill, VnMart; kết nốithanh toán với Kho bạc, Hải quan trong việc phối hợp thu ngân sách; phát hành đượctrên 4 triệu thẻ các loại
2009 cũng là năm Agribank ưu tiên và chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu của cạnh tranh và hội nhập Triển khai thành công mô hìnhđào tạo trực tuyến; Tuyển thêm trên 2000 cán bộ trẻ, được đào tạo căn bản, có ngoạingữ và tin học nhằm chuẩn bị nguồn lực cho các năm tiếp theo
Đến cuối năm 2009, tổng tài sản của Agribank đạt xấp xỉ 470.000 tỷ đồng, tăng22% so với năm 2008; tổng nguồn vốn đạt 434.331 tỷ đồng, tổng dư nợ nền kinh tế đạt354.112 tỷ đồng, trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn đạt 242.062 tỷ đồng
Năm 2009, Agribank vinh dự được đón Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tới thăm và
làm việc vào đúng dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành lập (26/3/1988 - 26/3/2009); vinh dựđược Đảng, Nhà nước, Chính phủ, ngành ngân hàng, nhiều tổ chức uy tín trên thế giớitrao tặng các bằng khen cùng nhiều phần thưởng cao quý: TOP 10 giải SAO VÀNGĐẤT VIỆT, TOP 10 Thương hiệu Việt Nam uy tín nhất, danh hiệu “DOANH NGHIỆPPHÁT TRIỂN BỀN VỮNG” do Bộ Công thương công nhận, TOP 10 Doanh nghiệpViệt Nam theo xếp hạng của VNR500
Năm 2010, Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiê ̣p lớn nhất Viê ̣t Nam Thực
thi Luâ ̣t các tổ chức tín du ̣ng năm 2010 và triển khai Nghi ̣ đi ̣nh số 59/2009/NĐ-CP củaChính phủ về tổ chức và hoa ̣t đô ̣ng của Ngân hàng thương ma ̣i, năm 2010, HĐQTAgribank đã ban hành và triển khai Điều lê ̣ mới về tổ chức và hoa ̣t đô ̣ng của Agribankthay thế Điều lê ̣ ban hành năm 2002 Cũng trong 2010, Agribank được Chính phủ cấpbổ sung 10.202,11 tỷ đồng, nâng tổng vốn điều lê ̣ của Agribank lên 20.810 tỷ đồng, tiếp
tu ̣c là Đi ̣nh chế tài chính có vốn điều lê ̣ lớn nhất Viê ̣t Nam Luôn tiên phong thực thi cácchủ trương của Đảng, Nhà nước, chính sách tiền tê ̣ của Ngân hàng Nhà nước, Agribanktích cực triển khai Nghi ̣ đi ̣nh số 41/2010/ NĐ-CP trên cơ sở tổng kết 10 năm thực hiê ̣n
Trang 7Quyết đi ̣nh số 67/1999/QĐ-TTg về Chính sách tín du ̣ng phu ̣c vu ̣ phát triển nông nghiê ̣p,nông thôn, tiếp tu ̣c khẳng đi ̣nh vai trò chủ lực trong đầu tư cho nông nghiê ̣p, nông thônvới tỷ tro ̣ng cho vay “Tam nông” luôn chiếm 70% tổng dư nợ toàn hê ̣ thống Năm 2010,Agribank chính thức vươn lên là Ngân hàng số 1 Viê ̣t Nam trong lĩnh vực phát triển chủthẻ với trên 6,38 triê ̣u thẻ, bứt phá trong phát triển các sản phẩm di ̣ch vu ̣ tiên tiến, đă ̣cbiê ̣t là các sản phẩm thanh toán trong nước v.v… Ngày 28/6/2010, Agribank chính thứckhai trương Chi nhánh nước ngoài đầu tiên ta ̣i Campuchia Agribank chính thức công bốthành lâ ̣p Trường Đào ta ̣o Cán bô ̣ (tiền thân là Trung tâm Đào ta ̣o) vào di ̣p 20/11/2010.
2010 cũng là năm Agribank tổ chức thành công Đa ̣i hô ̣i Đảng bô ̣ lần thứ VIII (nhiê ̣m kỳ
2010 – 2015), Hô ̣i nghi ̣ điển hình tiên tiến lần thứ III, Hô ̣i thao toàn ngành lần thứ VI.Những thông tin chính về NHNN&PTNT Việt Nam:
Tên viết tắt: AGRIBANK
Tên giao dịch quốc tế: VietNam Bank For Agriculture and Rural Development ( viết tắt
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tân Phúc- Ân Hưng yên là một ngân hàng thương mại trực thuộc hệ thống Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam
Tên Ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Ân Thi
Địa chỉ:thị trấn Ân Thi- hưng yên
Email: vbgialam@yahoo.com
Cũng như các ngân hàng thương mại khác, nhiệm vụ của ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển Nông thôn Ân Thi là trực tiếp kinh doanh trong lĩnh vực: Tiền tệ - tín dụng
Trang 8– Thanh toán, cụ thể:
- Nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và dân cư, phát hànhcác loại trái phiếu, kỳ phiếu bằng tiền Việt Nam
- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho tất
cả các thành phần kinh tế trên địa bàn
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán L/C, trả chậm
2 Cơ cấu bộ máy tổ chức.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Ân Thi hoạt động trong cơ chếthị trường, có quyền tự chủ trong kinh doanh, đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh,kinh doanh có lãi, ổn định và phát triển Mạng lưới và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng đãđược cải tiến cho phù hợp với kinh tế thị trường, phát huy và khai thác triệt để lợi thếcủa mình trong hoạt động huy động vốn cũng như sử dụng vốn
Mô hình tổ chức của chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Ân Thi được xâydựng theo mô hình hiện đại hoá ngân hàng, theo hướng đổi mới và tiên tiến phù hợp vớiqui mô và đặc điểm hoạt động của chi nhánh
Lãnh đạo ngân hàng gồm có:
Giám đốc: Ông Trần Văn Hân
Phó giám đốc: Bà Phạm Thị Huệ
Bà Cao Thị Hải Yến
Trưởng phòng thanh toán quốc tế: Ông Trần Xuân Tấn
Trưởng phòng kế toán: Bà Nguyễn Thị Được
Trưởng phòng hành chính: Ông Bùi Văn Tuyên
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ân Thi bao gồm các phòng ban: +Khối trực tiếp kinh doanh bao gồm các phòng sau:
-Phòng dịch vụ khách hàng
-Phòng quan hệ khách hàng
-Phòng thanh toán quốc tế
-Phòng giao dịch, các quỹ tiết kiệm
+ Khối hỗ trợ kinh doanh bao gồm các phòng ban sau:
-Phòng kế hoạch tổng hợp
-Phòng quản lý rủi ro
-Phòng giao dịch và quản lý kho quỹ
Trang 9a Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng.
b Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theoqui định của nhà nước, phát hiện báo cáo kịp thời và xử lý các giao dịch có dấu hiệuđáng ngờ trong tình huống khẩn cấp
2.2 Nhiệm vụ của phòng thanh toán quốc tế.
a Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách hàng
b Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng,giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại
c Đầu mối đề xuất, tham mưu giúp việc giám đốc chi nhánh xây dựng kế hoạch,chương trình công tác, các biện pháp, giải pháp triển khai nhiệm vụ thuộc phạm vi củaphòng, các văn bản hướng dẫn, pháp chế thuộc lĩnh vực nhiệm vụ được giao…
Trang 102.3 Nhiệm vụ chính của phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ.
a Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho quỹ và xuất nhập quỹ
b Các nhiệm vụ khác:
- Theo dõi, tổng hợp, lập báo cáo tổng tiền tệ, an toàn kho quỹ theo đúng qui định
- Tham gia ý kiến xây dựng chế độ, qui trình về công tác tiền tệ và kho quỹ đểphục vụ khách hàng nhanh chóng thuận tiện,
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh
2.4 Nhiệm vụ chính của phòng Kế hoạch - Tổng hợp.
a Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch - tổng hợp
b Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh
c Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh
d Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh
e Giúp việc giám đốc quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của chi nhánh
2.5 Nhiệm vụ của phòng tài chính -kế toán.
a Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
b Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của chi nhánh
c Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính
d Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành chế độ, qui chế, qui trình trong côngtác kế toán, luân chuyển chứng từ và chi tiêu tài chính của các phòng giao dịch, quỹ tiếtkiệm và các phòng nghiệp vụ tại chi nhánh theo qui định
e Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của
số liệu kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính
f Quản lý thông tin và lập báo cáo
2.6 Nhiệm vụ chính của phòng tổ chức hành chính.
a Phổ biến, quán triệt các văn bản qui định, hướng dẫn và qui trình nghiệp vụliên quan đến công tác tổ chức, quản lý nhân sự và phát triển nguồn nhân lực của nhànước đến toàn thể cán bộ nhân viên trong chi nhánh
b Hướng dẫn các phòng, tổ thuộc chi nhánh và các đơn vị trực thuộc thực hiệncông tác quản lý cán bộ và quản lý lao động
c Tổ chức triển khai thực hiện và quản lý công tác chính sách đối với cán bộđương chức và cán bộ nghỉ hưu của chi nhánh
Trang 11d Đầu mối hoàn tất thủ tục pháp lý liên quan đến việc thành lập chấm dứt hoạtđộng của phòng giao dịch, quĩ tiết kiệm.
e Quản lý hồ sơ cán bộ
f Thực hiện công tác văn thư theo qui định
g Đầu mối tổ chức hoặc đại diện cho chi nhánh trong quan hệ giao tiếp, đón tiếpcác tổ chức, cá nhân
i Kiểm tra giám sát, tổng hợp báo cáo về việc chấp hành nội qui lao động, nộiqui cơ quan và các qui định thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao quản lý
3.Tầm nhìn và chiến lược phát triển của Agribank
Agribank từ khi thành lập (26/3/1988) đến nay luôn khẳng định vai trò là Ngânhàng thương mại lớn nhất, giữ vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế đất nước, đặcbiệt đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn; thực hiện sứ mệnh quan trọng dẫn dắt thịtrường; đi đầu trong việc nghiêm túc chấp hành và thực thi các chính sách của Đảng,Nhà nước, sự chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sáchtiền tệ, đầu tư vốn cho nền kinh tế
Agribank là ngân hàng lớn nhất, dẫn đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam vềvốn, tài sản, nguồn nhân lực, màng lưới hoạt động, số lượng khách hàng Đến tháng9/2011, Agribank có tổng tài sản 524.000 tỷ đồng; vốn tự có 22.176 tỷ đồng; tổngnguồn vốn 478.000 tỷ đồng; tổng dư nợ 414.464 tỷ đồng; đội ngũ cán bộ nhân viên37.500 người; hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch, chi nhánh Campuchia; quan hệđại lý với 1.065 ngân hàng tại 97 quốc gia và vùng lãnh thổ; được trên 13 triệu kháchhàng tin tưởng lựa chọn… Agribank cũng là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam tiếp nhận
và triển khai các dự án nước ngoài, đặc biệt là các dự án của Ngân hàng thế giới (WB),Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu
tư châu Âu (EIB)… Agribank đảm nhâ ̣n vai trò Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nôngnghiệp Nông thôn châu Á- Thái Bình Dương (APRACA) nhiê ̣m kỳ 2008 - 2010 Trongnhững năm gần đây, Agribank còn được biết đến với hình ảnh của một ngân hàng hàngđầu cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại
Bước vào giai đoạn mới hội nhập sâu hơn, toàn diện hơn, nhưng đồng thời cũngphải đối mặt nhiều hơn với cạnh tranh, thách thức sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chứcThương mại thế giới (WTO) ngày 07/11/2006, cam kết mở cửa hoàn toàn thị trường tàichính - ngân hàng vào năm 2011, Agribank xác định kiên trì mục tiêu và định hướng
Trang 12phát triển theo hướng Tập đoàn tài chính - ngân hàng mạnh, hiện đại có uy tín trongnước, vươn tầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực và thế giới.
Năm 2010 và những năm tiếp theo, Agribank xác định mục tiêu chung là tiếp tụcgiữ vững, phát huy vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu, trụ cột trong đầu tư vốn chonền kinh tế đất nước, chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn, kiêntrì bám trụ mục tiêu hoạt động cho “Tam nông” Tập trung toàn hệ thống và bằng mọigiải pháp để huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước Duy trì tăng trưởng tíndụng ở mức hợp lý Ưu tiên đầu tư cho “tam nông”, trước tiên là các hộ gia đình sảnxuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng đượcyêu cầu chuyển dịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ dư
nợ cho lĩnh vực này đạt 70%/tổng dư nợ Để tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hàng hàngđầu cung cấp sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu củađông đảo khách hàng, đồng thời tăng nguồn thu ngoài tín dụng, Agribank không ngừngtập trung đổi mới, phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa Năm
2011, Agribank phấn đấu đạt được các mục tiêu tăng trưởng cụ thể, đó là: so với năm
2010, nguồn vốn tăng từ 15%-17%; dư nơ ̣ tăng 11%- 12%; tỷ lệ cho vay nông nghiệp,nông thôn đạt 70%/tổng dư nợ; nợ xấu dưới 3%; tỷ lệ thu ngoài tín dụng tăng 20%; hệ
số an toàn vốn (CAR) theo chuẩn quốc tế
Để đạt được các mục tiêu trên, Agribank tập trung toàn hệ thống thực hiện đồng
bộ các giải pháp, đó là: Thực hiê ̣n nghiêm túc chủ trương, chính sách của Chính phủ,Ngân hàng Nhà nước về chính sách tiền tệ năm 2011 và các năm tiếp theo; Đẩy mạnhcông tác huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho “Tam nông” và nền kinhtế; Tiếp tu ̣c đổi mới và tăng cường quản lý điều hành kế hoa ̣ch kinh doanh, bám sát diễnbiến thi ̣ trường nhằm tăng trưởng nguồn vốn và ổn đi ̣nh thanh khoản; Tăng cường mở
rô ̣ng hơ ̣p tác, kết nối thanh toán với các tổ chức, doanh nghiê ̣p lớn; Xây dựng lô ̣ trìnhthực hiê ̣n Thông tư 13, 19 của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lê ̣ an toàn trong hoa ̣t đô ̣ng củaTổ chức tín du ̣ng; trình Thống đốc NHNN, các bô ̣ ngành cấp bổ sung vốn điều lê ̣ 2011;Triển khai thực hiê ̣n có hiê ̣u quả Nghi ̣ đi ̣nh 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Đề án mở
rô ̣ng và nâng cao hiê ̣u quả tín du ̣ng nông nghiê ̣p, nông thôn; Đề án phát triển sản phẩm
di ̣ch vu ̣; Đề án mở rô ̣ng và phát triển quan hê ̣ quốc tế, mở rô ̣ng và nâng cao hiê ̣u quả cácdự án nước ngoài giai đoa ̣n 2010- 2015 Hoàn thành viê ̣c chuyển đổi NHNo&PTNTViê ̣t Nam sang mô hình Công ty TNHH mô ̣t thành viên 100% vốn nhà nước; Đẩy ma ̣nh