Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Để tíên hành sản xuất phải có 3 yếu tố: Lao động, đất đai, vốn, thiếu một trong 3 yếu tối đó quá trình sản xuất sẽ không thể diễn ra. Nếu xét mức độ quan trọng thì lao động của con người đóng vai trò quan trọng, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, yếu tố tư liệu sản xuất là quan trọng, nhưng nếu không có sự kết hợp với sức lao động của con người thì tư liệu sản xuất không phát huy được tác dụng. Trong Doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho người lao động trong thời gian họ tham gia sản xuất kinh doanh. Tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến. Tiền lương vừa là động lực thúc đầy con người trong sản xuất kinh doanh vừa là một chi phí được cấu thành vào giá thành sản phẩm, lao cụ, dịch vụ, tiền lương là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích công nhân viên trong mỗi doanh nghiệp tích cực tham gia lao động, tăng thu nhập cho bản thân và gia đình. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp, BHXH, Tiền thưởng… Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Do đó tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của người lao động, thanh toán tiền lương và các khoản liên quan kịp thời sẽ kích thích người lao động quan tâm đến thời gian và chất lượng lao động từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Khi tiến hành hoạt động sản xuất, vấn đề đặt ra cho nhà quản lý doanh nghiệp phải chi tiền lương bao nhiêu, việc sử dụng lao động như thế nào, để mang lại hiệu quả hơn, hữu ích hơn trong quá trình sản xuất, từ đó đặt ra kế hoạch sản xuất cho kỳ tới. Đây là lý do tại sao hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp lại có tầm quan trọng đặc biệt. Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp với mong muốn vận dụng những kiến thức ở nhà trường với thực tế em đã chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh công ty cổ phần giao nhận và vận chuyển Indo Trần” làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp. Dưới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn thực tập: Ths NGUYỄN QUỐC TRUNG em sẽ tìm hiểu về chế độ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN INDO TRẦN. Do trình độ vrà thời gian có hạn nên trong báo cáo thực tập này không thể tránh khỏi thiếu sót và hạn chế vì vậy em mong được sự chỉ bảo và giúp đỡ của thầy Nguyễn Quốc Trung. Em xin trân thành cảm ơn thầy đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: Lý luận chung về hạch toán tiền lương và các khoản
trích theo lương trong Doanh Nghiệp………
1.1 Đặc điểm vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo tiền lương trong doanh nghiệp………
1.1.1 Bản chất và chức năng của tiền lương………
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương………
1.1.2.1 Vai trò của tiền lương………
1.1.2.2 Ý nghĩa của tiền lương………
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương………
1.2 Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp………
1.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian………
1.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm………
1.2.2.1 Theo sản phẩm trực tiếp
1.2.2.1 Theo sản phẩm trực tiếp
1.2.2.3 Theo khối lượng công việc 1.2.3 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương
1.3 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT và KPCĐ
1.3.1 Quỹ tiền lương
1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
1.3.3 Quỹ bảo hiểm y tế
1.3.4 Kinh phí công đoàn
1.4 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.5 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
1.5.1 Hạch toán số lượng lao động
1.5.2 Hạch toán thời gian lao động
1.5.3 Hạch toán kết quả lao động
1.5.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động
Trang 21.6 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.6.1 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ 1.6.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.6.2.1 Tài khoản sử dụng1.6.2.2 Phương pháp hạch toán tiền lương và khoản trích theolương
2.2.1 Đặc điểm về lao động của Chi nhánh Công Ty cổ phần giao nhận vàvận chuyển Indo Trần
2.2.2 Phương pháp xây dựng quỹ lương tại Chi nhánh Công Ty cổ phần giaonhận và vận chuyển Indo Trần
2.2.2.1 Xác định đơn giá tiền lương 2.2.2.2 Nguyên tắc trả lương và phương pháp trả lương
2.2.3 Hạch toán các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công Ty cổ phầngiao nhận và vận chuyển Indo Trần
2.2.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)2.2.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)2.2.3.3 Kinh phí công đoàn(KPCĐ
Trang 32.2.4 Các kỳ trả lương của Chi nhánh Công Ty cổ phần giao nhận và vậnchuyển Indo Trần
2.2.5 Thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Chinhánh Công Ty cổ phần giao nhận và vận chuyển Indo Trần
PHẦN III: Một số kiến nghị để hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh công ty cổ phần giao nhâ ̣n và vâ ̣n chuyển Indo Trần
3.1 Nhận xét chung về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Chi nhánh công ty cổ phần giao nhâ ̣n và vâ ̣n chuyển Indo Trần
3.1.1 Nhận xét chung về công tác kế toán của Doanh nghiê ̣p
3.1.2.Nhận xét chung về công tác kế toán lao động tiền lương và các tríchBHXH, BHYT, KPCĐ
Trang 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BHXH : Bảo hiểm xã hội
2 BHYT : Bảo hiểm y tế
3 BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
4 KPCD : Kinh phí công đoàn
5 ĐVT : Đơn vị tính
6 VNĐ : Việt Nam đồng
7 TSCĐ : Tài sản cố định
9 CBCNV : Cán bộ công nhân viên
10 SXKD : Sản xuất kinh Doanh
12 LĐTL : Lao động tiền lương
Trang 5
LỜI MỞ ĐẦU
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loàingười Để tíên hành sản xuất phải có 3 yếu tố: Lao động, đất đai, vốn, thiếu mộttrong 3 yếu tối đó quá trình sản xuất sẽ không thể diễn ra Nếu xét mức độ quantrọng thì lao động của con người đóng vai trò quan trọng, là yếu tố cơ bản củaquá trình sản xuất, yếu tố tư liệu sản xuất là quan trọng, nhưng nếu không có sựkết hợp với sức lao động của con người thì tư liệu sản xuất không phát huyđược tác dụng Trong Doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn làm cho quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên chúng ta phảitái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho người lao động trong thời gian
họ tham gia sản xuất kinh doanh
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người laođộng tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cốnghiến Tiền lương vừa là động lực thúc đầy con người trong sản xuất kinh doanhvừa là một chi phí được cấu thành vào giá thành sản phẩm, lao cụ, dịch vụ, tiềnlương là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhtăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích công nhân viêntrong mỗi doanh nghiệp tích cực tham gia lao động, tăng thu nhập cho bản thân
và gia đình Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài rangười lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp,BHXH, Tiền thưởng… Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một bộphận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sảnxuất ra Do đó tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động và tínhđúng thù lao của người lao động, thanh toán tiền lương và các khoản liên quankịp thời sẽ kích thích người lao động quan tâm đến thời gian và chất lượng laođộng từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 6Khi tiến hành hoạt động sản xuất, vấn đề đặt ra cho nhà quản lý doanhnghiệp phải chi tiền lương bao nhiêu, việc sử dụng lao động như thế nào, đểmang lại hiệu quả hơn, hữu ích hơn trong quá trình sản xuất, từ đó đặt ra kếhoạch sản xuất cho kỳ tới Đây là lý do tại sao hạch toán tiền lương trong doanhnghiệp lại có tầm quan trọng đặc biệt
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại doanh nghiệp với mong muốn vận dụng những kiến thức ở nhàtrường với thực tế em đã chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại Chi nhánh công ty cổ phần giao nhâ ̣n và vâ ̣n chuyển Indo Trần”làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp Dưới sự chỉ dẫn tận tình của giáoviên hướng dẫn thực tập: Ths NGUYỄN QUỐC TRUNG em sẽ tìm hiểu về chế
độ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN INDO TRẦN Do trình độ vrà thời gian
có hạn nên trong báo cáo thực tập này không thể tránh khỏi thiếu sót và hạn chế
vì vậy em mong được sự chỉ bảo và giúp đỡ của thầy Nguyễn Quốc Trung Emxin trân thành cảm ơn thầy đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này
Trang 7PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo tiền lương trong doanh nghiệp.
1.1.1.Bản chất và chức năng của tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người laođộng tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cốnghiến Như vậy tiền lương thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả chongười lao động trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lương
có thể biểu hiện bằng tiền hoặc bằng sản phẩm Tiền lương có chức năng vôcùng quan trọng- nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyến khích người lao động chấphành kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công, năng suất lao động, vừatiết kiệm chi phí về lao động, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương
1.1.2.1.Vai trò của tiền lương
Tiền lương có vai trò rất to lớn, nó làm thoả mãn nhu cầu của người laođộng Vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động- người laođộng đi làm cốt là để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lương đểđảm bảo cuộc sống tối thiểu cho họ Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanhnghiệp bỏ ra trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanhnghiệp Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng laođộng với người lao động Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý
sẽ làm cho ngưòi lao động không đảm bảo ngày công và kỉ luật lao động cũngnhư chất lượng lao động Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiếtkiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có được để doanh nghiệp tồn tại
Vì vậy việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để
Trang 8kích thích người lao động tự giác và hăng say lao động, làm ra nhiều sản phẩmcho doanh nghiê ̣p.
Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp doanh nghiệpquản lý tốt quỹ lương, đảm bảo việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúngnguyên tắc, đúng chế độ, khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụđược giao, đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giáthành sản phẩm được chính xác
1.1.2.2 Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Ngoài rangười lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấpBHXH, tiền thưởng, tiền ăn ca… Chi phí tiền lương là một phận chi phí cấuthành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức
sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cở sở đó tính đúng thù laolao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan từ đó kích thíchngười lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, chấphành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chiphí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệpđồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người laođộng
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương
Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chứcdanh, thang lương quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độtuổi, sức khoẻ, trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hưởng đến tiềnlương cao hay thấp
Ví dụ: Ở cùng mô ̣t bô ̣ phâ ̣n: Anh A và Anh B có cùng bậc lương là850.000 đồng nhưng anh A số công làm là 24 ngày nên số lương được lĩnh là:
24 x 124.000 = 2.976.000 đồng còn anh B 22 ngày nên được lĩnh là : 22 x124.000 = 2.728.000 đồng
Trang 9Qua đó ta thấy số ngày công lao động của 2 người có cùng bậc lương,nhưng hệ số lương mà khác nhau thì mức lương cũng khác nhau.
1.2 Các hình thức tiền lương trong Doanh Nghiệp
1.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian: Tiền lương trả cho người lao
động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức vu ̣ và bâ ̣c lương theo quyđịnh theo 2 cách: Lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng
- Lương thời gian giản đơn được chia thành:
+Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo thang bậclương quy định gồm tiền lương cấp bâ ̣c và các khoản phụ cấp (nếu có) Lươngtháng thường được áp dụng trả lương nhân viên làm công tác quản lý hànhchính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không cótính chất sản xuất
+Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho sốngày làm việc theo chế độ Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phảitrả CNV, tính trả lương cho CNV trong những ngày hội họp, học tập, trả lươngtheo hợp đồng
+Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờlàm việc trong ngày theo chế độ Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấplàm thêm giờ
- Lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương thời gian giản đơnkết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất
Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việcthực tế , tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương vớichất lượng và kết quả lao động, vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với cácbiện pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạocho người lao động tự giác làm việc, làm việc có kỷ luật và năng suất cao
1.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Hình thức lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao độngđược tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượngcông việc đã làm xong được nghiệm thu Để tiến hành trả lương theo sản phẩm
Trang 10cần phải xây dựng được định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từngloại sản phẩm, công việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm trả,nghiệm thu sản phẩm mô ̣t cách chặt chẽ.
1.2.2.1 Theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả cho người
lao động được tính theo số lượng sản lượng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất
và đơn giá lương sản phẩm Đây là hình thức được các doanh nghiệp sử dụng phổbiến để tính lương phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm
+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Là kết hợp trả lương theo sảnphẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất (thưởng tăngsuất lao động, năng cao chất lượng sản phẩm )
+ Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này tiền lương trảcho người lao động gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lươngtính theo tỷ lệ luỹ tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ Hìnhthức này nên áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cần thiết phải đẩynhanh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sáng kiến phá
vỡ định mức lao động
1.2.2.2 Theo sản phẩm gián tiếp: Được áp dụng để trả lương cho công
nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: côngnhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị.Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp đểtính lương cho lao động phục vụ sản xuất
` 1.2.2.3 Theo khối lượng công việc: Là hình thức tiền lương trả theo sản
phẩm áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, công việc có tính chấtđột xuất như: khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm
1.2.3 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lưong: Ngoài tiền lương, công
nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công tác được hưởng khoản tiềnthưởng, việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết định và chế độ khen thưởnghiện hành Ví du ̣:
Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét,xếploa ̣i A,B,C và hệ số tiền thưởng để tính
Trang 11Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư,tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định.
1.3 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT,và KPCĐ
1.3.1 Quỹ tiền lương: Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của doanh
nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lương củadoanh nghiệp gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế vàcác khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khuvực…
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, donhững nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép
- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâmniên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụcấp dạy nghề, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học- kỹ thuật có tàinăng
- Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp đượcchia thành 2 loại : tiền lương chính, tiền lương phụ
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trongthời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụcấp
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thờigian họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép,nghỉ lễ tết, ngừng sản xuất được hưởng lương theo chế độ
Trong công tác hạch toán kế toán, tiền lương chính của công nhân sảnxuất được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiềnlương phụ của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chiphí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp 1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 22% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh
Trang 12nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp CNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động…
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả CNV trong kỳ, Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 22% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 6% trừ vào lương của người lao động
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham giađóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quanquản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức laođộng
Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH choCNV bị ốm đau, thai sản…Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ Cuối thángdoanh nghiệp, phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
1.3.3 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế
Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy định
là 4,5% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viêncủa công ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động
Cơ quan Bảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhấtđịnh mà nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanhnghiệp trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trảcông nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 13của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động.Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng gópquỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh.
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyênmôn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạnglưới y tế
1.3.4 Kinh phí công đoàn:
Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trêntổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanhnghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồngthời duy trì hoạt của công đoàn tại doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí côngđoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tínhhết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động Toàn
bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấptrên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tạidoanh nghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạtđộng của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người laođộng
1.3.5 Bảo hiểm thất nghiê ̣p :
Đây là loại bảo hiểm áp dụng từ ngày 01/01/2009 đối với người lao động
là công dân Việt Nam có hợp đồng lao động từ 12-36 tháng hoặc không xácđịnh thời hạn
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp: người lao động đóng bảo hiểm thấtnghiệp bằng 1% tiền lương, tiền công tháng Doanh nghiệp trích 1% từ quỹ tiềnlương, tiền công tháng
Người được hưởng Bảo hiểm thất nghiệp phải có những điều kiện sau:Thứ nhất, bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động theo qui định của phápluật lao động hay Pháp lệnh cán bộ công chức mà chưa tìm được việc làm Thứhai, trong vòng 24 tháng trước khi bị thất nghiệp, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp
Trang 14được 12 tháng trở lên Thứ ba, phải đăng kí thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xãhội Thứ tư, chưa tìm được việc làm sau ít nhất 15 ngày kể từ ngày đăng ký thấtnghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp ra đời góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ chongười lao động được học nghề và tìm việc làm, sớm đưa họ trở lại việc làm
1.4 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lương có hiệu quả, kếtoán lao động, tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện nhữngnhiệm vụ sau:
-Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chấtlượng, thời gian và kết quả lao động.Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủtiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp.Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sáchchế độ về lao động, tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ, thẻ kế toán
và hạch toán lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, cáckhoản trích theo lương vào chi phi sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị
sử dụng lao động
-Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiềnlương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanhnghiệp
1.5 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
1.5.1 Hạch toán số lượng lao động:
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộphận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán sốlượng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế
Trang 15toán có thể nắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu ngườinghỉ với lý do gì.
Hằng ngày tổ trưởng, trưởng bộ phận, phòng nhân sự hoặc người có tráchnhiệm sẽ chấm công cho từng người tham gia làm việc thực tế trong ngày tạinơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công vềphòng kế toán Tại phòng kế toán, kế toán tiền lương sẽ tập hợp và hạch toán sốlượng công nhân viên lao động trong tháng
1.5.2 Hạch toán thời gian lao động:
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng Chấm Công
Bảng Chấm Công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tếlàm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng người cụ thể và
từ đó để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từngngười và quản lý lao động trong doanh nghiệp
Hằng ngày tổ trưởng (phòng, ban, nhóm…) hoặc người được uỷ quyềncăn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từngngười trong ngày và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theocác kí hiệu quy định trong bảng Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộphận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từliên quan như phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội… về bộ phận kế toán kiểmtra, đối chiếu, quy ra công để tính lương và bảo hiểm xã hội Kế toán tiền lươngcăn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người rồi tính ra số ngày công theotừng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36 Ngày công quy định
là 8 giờ nếu giờ còn lẻ thì đánh thêm dấu phẩy ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4 Bảng Chấm Công có thể chấm công tổng hợp: Chấm công ngày và chấmcông giờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thể tập hợp tổng số liệuthời gian lao động của từng người Tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểm sản xuất,công tác và trình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong các phươngpháp chấm công sau đây:
Trang 16- Chấm công ngày:
Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khác như họp,thamgia tập huấn…thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngày đó
- Chấm công theo giờ:
Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm công theo các kýhiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thực hiện công việc đó bên cạnh kýhiệu tương ứng
- Chấm công nghỉ bù:
Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ hưởng lương thời gian nhưngkhông thanh toán lương làm thêm
1.5.3 Hạch toán kết quả lao động:
Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Do phiếu làchứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vịhoặc cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toántiền lương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu này được lập thành 02liên: 01 liên lưu và 01 liên chuyển đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanhtoán cho người lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc,người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợp doanhnghiệp áp dụng theo hình thức lương trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc lươngkhoán theo khối lượng công việc Đây là những hình thức trả lương tiến bộ nhấtđúng nguyên tắc phân phối theo lao động, nhưng đòi hỏi phải có sự giám sátchặt chẽ và kiểm tra chất lượng sản phẩm một cách nghiêm ngặt
1.5.4.Hạch toán tiền lương cho người lao động:
Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian động cũng như số ngày công laođộng của người sau đó tại từng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiềnlương cho từng người lao động ngoài Bảng Chấm Công ra thì các chứng từ kèmtheo là bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc côngviệc hoàn thành
Trang 17- Bảng thanh toán tiền lương:
Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho người laođộng, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trongcác đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiềnlương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận( phòng, ban, tổ, nhóm…) tương ứng với bảng chấm công
- Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương:
Là các chứng từ về lao động như: Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp,trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền lương lập bảngthanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứlập phiếu chi và phát lương Bảng này được lưu tại phòng kế toán; Mỗilần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp vào cột “ ký nhận” hoặcngười nhận hộ phải ký thay
Từ Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toántiền lương lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương trongtháng đó
1.6.Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.6.1.Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ,
BHTN
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lươnggồm các biểu mẫu sau:
Mẫu số 01-LĐTL Bảng chấm công
Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 03-LĐTL Phiếu nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội
Mẫu số 04-LĐTL Danh sách người lao động hưởng BHXH
Mẫu số 05-LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng
Mẫu số 06-LĐTL Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn chỉnh
Trang 18Mẫu số 07-LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08-LĐTL Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09-LĐTL Biên bản điều tra tai nạn lao động
1.6.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.6.2.1 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 334- Phải trả công nhân viên
Và tài khoản TK 338- Phải trả, phải nộp khác
* TK 334- Phải trả công nhân viên: phản ánh các khoản phải trả côngnhân viên và tình hình thanh toán các khoản đó ( gồm: tiền lương, tiền thưởng,BHXH và các khoản thuộc thu nhập của công nhân viên)
Kết cấu của TK 334- Phải trả CNV
Dư nợ: (cá biệt) Số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả
* Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác : Dùng để phản ánh các khoảnphải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội
Kết cấu của tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác
Bên Nợ:
+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản khác có liên quan
+ BHXH phải trả công nhân viên.
+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
+ Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý
Trang 19+ Kết chuyển doanh thu nhận trước sang TK 511.
+ Các khoảnđã trả, đã nộp khác
Bên Có:
+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết ( chưa xác định rõ nguyên nhân).
+ Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn Vị + Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ BHXH, BHYT trừ vào lương công nhân viên.
+ BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù.
+ Các khoản phải trả phải nộp khác.
Dư Có :
+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác.
+ Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết.
Dư Nợ : ( Nếu có ) Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp.
TK 338 có 6 tài khoản cấp 2
3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 – Kinh phí công đoàn
3383 – BHXH
3384 – BHYT
3387 – Doanh thu nhận trước
3388 – Phải trả, phải nộp khác
1.6.2.2 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hàng tháng căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liênquan khác kế toán tổng hợp số tiền lương phải trả công nhân viên và phân bổvào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng sử dụng lao động, việcphân bổ thực hiện trên “ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” Kế toán ghi:
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 -Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641-Chi phí bán hàng
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241-XDCB dở dang
Trang 20Có TK 334-Phải trả công nhân viên Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên trong tháng, kế toán ghi:
+Trường hợp thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ:
Nợ TK 431- Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334- Phải trả công nhân viên+Trường hợp thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng tiết kiệm vật tư,thưởng năng suất lao động:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334- Phải trả công nhân viên Tiền ăn ca phải trả cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp:
Nợ TK 622, 627, 641, 642…
Có TK 334 : Phải trả CNV
Các khoản khấu trừ vào lương của CNV:
Khoản tạm ứng chi không hết khoản bồi thường vật chất, BHXH, BHYT,BHTN Công Nhân Viên phải nộp, thuế thu nhập phải nộp ngân sách nhà nước,ghi:
Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sán xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Trang 21BHXH, BHYT,BHTN khấu trừ vào tiền lương công nhân viên:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên khi CNV bị ốm đau, thai sản:
Nợ TK 338(3383) - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan chuyên trách
Thanh toán tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên:
Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên
Trang 22Sơ đồ 1.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
+ Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đơn giản số lượng sổ sách gồm:
Sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết Đặc trưng cơ bản của hình thứcnày là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổnhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh vàđịnh khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký đểghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 23Sơ đồ 1.2: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
+Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng
về số lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng như hình thức Nhật KýChung Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tếphát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tếtrên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn
cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợpchứng từ gốc
Sổ quỹ tiền mặt và
sổ tài sản
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ/ thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 24Sơ đồ 1.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
+ Nhật Ký Chứng Từ: Hình thức này có đặc trưng riêng về số lượng và
loại sổ Trong hình thức Nhật Ký Chứng Từ có 10 Nhật Ký Chứng Từ, đượcđánh số từ Nhật Ký Chứng Từ số 1-10 Hình thức kế toán này nó tập hợp và hệthống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kếthợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng Nợ.Nhật Ký Chứng Từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợpviệc hạch toán tổng hợp với
Sổ cái tài khoản
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết (theo đối tượng)
Trang 25hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi
Sơ đồ 1.4-: Tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ – ghi sổ
+ Chứng từ ghi sổ: Là hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ được hình
thành sau các hình thức Nhật Ký Chung và Nhật Ký Sổ Cái Nó tách việc ghi
Nhật Ký với việc ghi sổ cái thành 2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho
phân công lao động kế toán, khắc phục những bạn chế của hình thức Nhật Ký
Sổ Cái Đặc trưng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là
Chứng Từ Ghi Sổ Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc
Sổ quỹ và sổ tài sản
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng
Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Trang 26hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế TạiChi nhánh Công ty cổ phần giao nhận và vận chuyển Indo Trần hình thức kếtoán được áp dụng là: Chứng Từ Ghi Sổ.
Số lượng và các loại sổ dùng trong hình thức chứng từ- ghi sổ sử dụngcác sổ tổng hợp chủ yếu sau:
- Sổ chứng từ- Ghi sổ – Sổ nhật ký tài khoản
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ- Nhật ký tổng quát
- Sổ cái tài khoản- Sổ tổng hợp cho từng tài khoản
-Sổ chi tiết cho một số đối tượng
Trang 27PHẦN II
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO
NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN INDO TRẦN
2.1 Khát quát chung về Chi nhánh Công Ty cổ phần giao nhận và vận chuyển Indo Trần
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển triển của Chi nhánh Công Ty cổ phần
giao nhận và vận chuyển Indo Trần.
Công ty cổ phần giao nhận và vận chuyển Indo Trần thành lập năm 1998,địa chỉ tại 52-54-56 Trường Sơn, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.Với bề dày 13 năm hoạt động, công ty ngày càng hoàn thiện và phát triển, liêntục đứng trong top đầu của 500 Doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (VNR500).Hiện nay công ty đã có 3 chi nhánh tại miền Bắc với đội ngũ nhân viên lênđến hàng nghìn người(kể cả nhân viên ở các kho,bãi của công ty) Đó là các chinhánh tại Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh Trong đó chi nhánh lớn nhất tại HàNội
Chi nhánh tại Hà Nội trước đây có tên là Chi nhánh công ty Trách nhiệm hữuhạn giao nhận và vận chuyển Indo Trần; từ năm 2003 chuyển đổi thành Chinhánh Công ty cổ phần giao nhận và vận chuyển Indo Trần, tên giao dịch làINDOTRANS LOGISTICS CORP – HANOI BRANCH, địa chỉ tại Phòng
1109, tòa nhà Ocean Park, Số 1 Phố Đào Duy Anh, Phường Phương Mai, QuậnĐống Đa, Thành phố Hà Nội, thành lập năm 2001 Giấy chứng nhận đăng kíkinh doanh do phòng đăng kí kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấpngày 13/3/2003
Các ngành nghề Kinh Doanh chủ yếu là:
-Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu;
- Đại lí mua bán, ký gửi hàng hóa;
- Đại lý vận tải quốc tế và nội địa, hàng hải, hàng không, đại lí vé máybay;
Trang 28- Mua bán hàng thủ công mỹ nghệ, thiết bị văn phòng và văn phòngphẩm;
- Mua bán máy tính, linh kiện máy tính và linh kiện mạng;
- Cho thuê kho bãi;
- Kinh doanh du lịch lữ hành quốc tế và nội địa
Cùng với công ty mẹ và hai chi nhánh còn lại, Chi nhánh công ty cổ phầngiao nhận và vận chuyển Indo Trần có nhiệm vụ duy trì tốt hoạt động kinhdoanh,đóng góp lợi nhuận theo doanh số đề ra hàng năm,ngày càng phát triển
và không ngừng mở rộng về qui mô, hoạt động- phấn đấu trở thành một trongnhững doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực giao nhận (logistics) tại ViệtNam
Bộ máy quản lý của Công ty theo hình thức tập trung, chức năng gọn nhẹ
chuyên sâu Tổ chức bộ máy gồm có:
Công ty được quản lý theo chế độ giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động củacác phòng ban, các đơn vị sản xuất kinh doanh với sự giám sát chặt chẽ củaPhó giám đốc Các đơn vị sản xuất kinh doanh, các phòng ban có quan hệ hỗtrợ lẫn nhau trong công việc Sự chỉ huy trực tiếp của Giám đốc xuống các đơn
vị thể hiện sự quản lý chặt chẽ của bộ máy hoạt động kinh doanh, có thể thôngqua các phòng ban và cũng có thể thông qua ban Giám đốc
Cụ thể như sau:
• Giám đốc chi nhánh:
Quản lý,điều hành chung mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh Phân công
công việc và giao chỉ tiêu doanh số cho các bộ phận, phòng ban của chi nhánh
Có trách nhiệm giải quyết các chế độ chính sách, đời sống việc làm của cán bộnhân viên của chi nhánh, nếu ngoài phạm vi thì trình với Tổng giám đốc và Hộiđồng quản trị.Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và hội đồng quản trị vềhiệu quả kinh doanh, quản lý, điều hành của chi nhánh Phụ trách công tác đốinội, đối ngoại của chi nhánh
Trang 29• Phòng kinh doanh:
Phụ trách hoạt động kinh doanh của chi nhánh Trưởng phòng kinh doanh làngười quản lý chung mảng marketing Phân công công việc cụ thể cho các nhânviên trong phòng, khoán doanh số cụ thể cho mỗi nhân viên cũng như bộ phậntrong phòng Hỗ trợ cho các nhân viên phòng kinh doanh khi có khó khăn Điềuhành đội hiện trường làm việc có hiệu quả để đạt doanh số Đội phụ trách mảngkinh doanh (sales) lấy giá cạnh tranh từ các hãng bay, hãng tàu, các đại lý vàđưa ra giá bán phù hợp để có lợi nhuận Sau khi nhân viên kinh doanh thỏathuận xong giá và xếp được chỗ thì đội hiện trường phụ trách việc điều phốihàng lên sân bay, ra bến cảng, đi đúng chuyến bay, chuyến tàu đã sắp xếp vàkhông có sai xót gì Nếu có vấn đề phát sinh chủ động giải quyết, nếu ngoàiphạm vi báo lại cho nhân viên kinh doanh đã điều phối mình và đội trưởng.Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc chi nhánh về doanhthu của phòng và các vấn đề chung về mảng kinh doanh
• Phòng dịch vụ:
Phòng dịch vụ là bộ phận với rất nhiều mảng hoạt động và số lượng nhân viênđông nhất Phòng dịch vụ phụ trách công việc hàng xuất, nhập quốc tế và nộiđịa; làm thủ tục hải quan xuất, nhập cho cả hàng quốc tế và nội địa Tổ IT(côngnghệ thông tin) phụ trách việc sửa chữa hệ thống mạng, hệ thống máy tính, máyin,máy photo, máy fax- đảm bảo cho công việc được suôn sẻ Công việc củaphòng dịch vụ khá nhiều, dồn dập và nhân viên thường xuyên phải làm ngoàigiờ, nhất là mảng hàng xuất, nhập quốc tế Vì vậy việc phân công công việccho từng đội, từng tổ phải thật chi tiết,đảm bảo để công việc không bị chồngchéo, quá tải Trưởng phòng phụ trách giao dịch và giữ liên hệ với các đại lítrong và ngoài nước Điều hành đội hàng nhập, hàng xuất, đội phụ trách hảiquan hoạt động tốt, chú trọng hoạt động của tổ chăm sóc khách hàng để đảmbảo giữ được liên lạc thường xuyên với khách hàng Trưởng phòng là ngườichịu trách nhiệm trước Giám đốc chi nhánh về doanh thu và hoạt động củaphòng
Trang 30• Phòng tổng hợp, kế toán:
Phụ trách mảng tổ chức cán bộ, hành chính và đặc biệt là hoạt động củaphòng kế toán
Phòng tổ chức cán bộ tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp về tổ chức nhân
sự, hành chính và thực hiện chính sách với người lao động; tổ chức thực hiệnchế độ về tiền lương, nâng bậc lương hàng năm cho người lao động Phụ tráchphân công công việc cho các bộ phận và giám sát hoạt động của các bộ phậnmột cách chặt chẽ Tổ chức thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BH thất nghiệp vàcác chế độ liên quan khác
Bộ phận hành chính làm công tác hành chính quản trị văn thư lưu trữ, phục vụnhu cầu văn phòng phẩm, tiếp nhận thư từ và tiếp khách
Phòng kế toán có nhiệm vụ ghi chép các chứng từ, sổ sách theo quy định hiệnhành, phản ánh đầy đủ kịp thời hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đồngthời kiểm tra các chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, xử lí các thiếu hụt mất mát
và các khoản nợ khó đòi khác
Trưởng phòng tổng hợp,kế toán cũng là người tham gia cùng với Giám đốc chinhánh trong các cuộc họp với Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị nên trưởngphòng tổng hợp, kế toán không chỉ chịu trách nhiệm trước Giám đốc chi nhánh
và còn chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị về hoạtđộng của phòng
Bộ máy quản lý của Doanh nghiệp được khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 31Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại doanh nghiệp
Sơ đồ 1.5 Tổ chức bộ máy quản lý tại doanh nghiệp.
Chính nhờ sự năng động sáng tạo của bộ máy quản lý và sự nhiệt tìnhcủa cán bộ công nhân viên trong công việc mà công ty đã có sự phát triển đáng
kể, có thể thấy khái quát qua một số chỉ tiêu sau:
Giám đốc chi nhánh
Trưởng phòng
kinh doanh
Trưởng phòng dịch vụ
Tr phòng tổng hợp,KT toántoán
Đội phụ trách hàng xuất
Độiphụ trách làm thủ tục hải quan
Tổ chăm sóc khách hàng
Tổ CN T.tin chung(
IT)
Phòng
tổ chức cán bộ
Bộ phận hành chính
Phòng
kế toán
Trang 32Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất, kết quả kinh doanh
Doanh số bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 tăng so với năm 2008,năm 2010 tăng so với năm 2009 (từ 14.014.285.616 đồng năm 2008 lên25.127.275.568 đồng năm 2009 và lên 32.665.458.686 đồng năm 2010), LợiNhuận sau thuế tăng từ 221.681.709 đồng năm 2008 lên 269.664.627 đồng năm
2009 và lên 350.564.015 năm 2010 Qua đó ta thấy Doanh nghiệp đã ngày cànglớn mạnh và làm ăn có lãi, tạo được niềm tin cho cán bộ công nhân viên, giúp
họ hăng say trong công việc tạo ra nhiều lợi nhuận cho công ty và cuộc sốngcủa họ ngày càng được nâng cao
2.1.2.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh Công Ty cổ phần
giao nhận và vận chuyển Indo Trần.
Tổ chức bộ máy kế toán Doanh nghiệp theo hình thức tập chung chuyênsâu mỗi người trong phòng kế toán được phân công phụ trách một công việcnhất định do vậy công tác kế toán tại Doanh nghiệp là tương đối hoàn chỉnhhoạt động không bị chồng chéo lên nhau Phòng kế toán của Chi nhánh IndoTrần có 6 người trong đó có 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp, 1 Kế toánTSCĐ, 1 kế toán tiền lương, 1 Kế toán tiền mặt và 1 thủ quỹ
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp:
Trëng phßng KÕ
Trang 33Sơ đồ 1.6 Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp.
-Chức năng: Giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính
kế toán trong công ty theo chế độ chính sách của nhà nước về quản lý tài chính
-Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tếphát sinh vào các tài khoản có liên quan Lập báo cáo, cung cấp số liệu, tài liệucủa công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý nhànước Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mưu cho giám đốc về các quyếtđịnh trong việc quản lý công ty
* Trưởng phòng kế toán( Kế toán trưởng):
Là người thực hiện việc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, tài chínhcủa doanh nghiệp; đồng thời còn thực hiện cả chức năng kiểm soát các hoạtđộng kinh tế tài chính của doanh nghiệp Ngoài ra, kế toán trưởng còn đảmnhiệm việc tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính Kế toán trưởng cũng là ngườicùng Giám đốc chi nhánh tham gia vào các cuộc họp với Tổng giám đốc và Hộiđồng quản trị
Trưởng phòng kế toán chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc chi nhánh vàtrước kế toán trưởng của tổng công ty về các công tác thuộc phạm vị tráchnhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng
Trưởng phòng kế toán có trách nhiệm cụ thể: Tổ chức bộ máy kế toán, tổ chứcphản ánh đầy đủ, kịp thời mọi hoạt động của đơn vị, lập đầy đủ và đúng hạncác báo cáo kế toán theo qui định; thực hiện việc trích nộp thanh toán theođúng chế độ, thực hiện hiện đúng các qui định về kiểm kê, thực hiện kiểm trakiểm soát việc chấp hành luật pháp, thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh
KÕ to¸n
tæng hîp KÕ to¸nTSC§ KÕ to¸ntiÒn l¬ng KÕ to¸ntiÒn mÆt Thñ quü
Trang 34doanh, thực hiện việc phổ biến, hướng dẫn các qui định mới cho các bộ phận,
cá nhân có liên quan cũng như trong bộ máy kế toán; tiến hành phân tích kinh
tế, tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh mà trọng tâm là kế hoạchtài chính đồng thời không ngừng củng cố và hoàn thiện chế độ hạch toán kinh
tế trong doanh nghiệp
Trưởng phòng kế toán cũng có các quyền hạn: Phân công, chỉ đạo trực tiếp tất
cả nhân viên kế toán làm việc tại chi nhánh, có quyền yêu cầu tất cả các bộphận trong đơn vị cung cấp những tài liệu, thông tin cần thiết cho công việc kếtoán và kiểm tra Các loại báo cáo kế toán cũng như các hợp đồng phải có chữ
kí của Kế toán trưởng mới có giá trị pháp lý, kế toán trưởng được quyền từchối, không thực hiện những mệnh lệnh vi phạm luật pháp đồng thời phải báocáo kịp thời những hành động sai trái của nhân viên trong đơn vị cho các cấp
có thẩm quyền tương ứng
* Kế toán tổng hợp:
Phụ trách tất cả các mảng kế toán chung của công ty, xem xét và tổng hợp tìnhhình kế toán trong kỳ Cuối kỳ hạch toán và xem xét các nghiệp vụ kế toánnhận từ các kế toán viên khác.Chịu trách nhiệm trước người phụ trách củaphòng kế toán, có nhiệm vụ phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời, các số liệucần thiết của công ty với mỗi kỳ kế toán
* Kế toán tài sản cố định:
Kế toán tài sản cố định là kế toán thu chi phụ trách mảng tài sản cố định Chịu
trách nhiệm trước kế toán trưởng về công tác kế toán được giao, có nhiệm vụ
Trang 35- Tổng hợp, xác định kết quả kinh doanh phân phối lợi nhuận và trích lập quỹtheo qui định.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ báo cáo tài chính, tình hình thực hiện kếhoạch tài chính, thuế và các báo cáo khác theo yêu cầu quản lý đúng qui định
và kịp thời gian cho cơ quan cấp trên
* Kế toán tiền lương:
Phụ trách mảng kế toán tiền lương, thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp
Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về công tác được giao Có nhiệm vụtính toán lương và các khoản trích theo lương đúng theo qui định
* Kế toán tiền mặt:
Chịu trách nhiệm về kế toán thu, chi tiền mặt.
* Thủ quỹ:
Quản lý tiền mặt theo nghiệp vụ thu chi.
Có nhiệm vụ quản lý, bảo đảm bí mật an toàn tuyệt đối quỹ tiền mặt, các loạigiấy tờ có giá trị như tiền, kim khí…
Phòng kế toán có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ các báo cáo tài chính, kết quảhoạt động kinh doanh, sản xuất, thanh toán nội bộ khách hàng, ngân hàng, lậpbáo cáo cho kế toán trưởng, cho cơ quan quản lý cấp trên
* Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán
Công ty Indo Trần và các chi nhánh áp dụng theo chế độ kế toán doanhnghiệp được Ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006của Bộ trưởng Bộ tài chính
Về phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐtheo đường thẳng
Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 36Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá mua thực tế, áp dụng đơngiá nhập trước xuất trước để tính trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho.
Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ)
Niên độ kế toán( Kỳ kế toán): Được xác định theo năm tài chính bắt đầu
từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm trùng với năm dương lịch
Báo cáo tài chính của Công ty được lập hàng năm
2.2 Thực trạng thực hiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công Ty cổ phần giao nhận và vận chuyển Indo Trần
2.2.1 Đặc điểm về lao động của Chi nhánh Công Ty cổ phần giao nhận
và vận chuyển Indo Trần
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp là kinh doanh ngành
di ̣ch vu ̣ hãng bay,hãng tàu, giao nhâ ̣n và kho vâ ̣n do vậy lực lượng lao đô ̣ng củadoanh nghiê ̣p rất đông, đa da ̣ng Doanh nghiê ̣p không đòi hỏi tất cả mọi ngườiđều phải có trình độ đại học mà chỉ bắt buộc đối với các nhân viên thuô ̣c bô ̣phâ ̣n làm đa ̣i lí hãng bay, hãng tàu, các bô ̣ phâ ̣n di ̣ch vu ̣ làm hàng hải quan,nhâ ̣p,xuất và những người làm trong phòng kế toán là phải có bằng đại học Tạidoanh nghiê ̣p tỉ trọng của những người có trình độ cao đẳng, trung cấp và côngnhân chiếm 65% trên tổng số cán bộ công nhân viên toàn Công Ty và nóđược thể hiện qua bảng đánh giá sau:
Trang 37kế toán tổng hợp toàn bộ doanh số bán hàng và cung cấp dịch vụ của tất cả cácvăn phòng đại diện sau đó nhân với 22% Đó là quỹ lương của Công Ty thángđó.
Ví dụ: Doanh thu của Công Ty tháng 12 năm 2010 đạt 3.522.121.557đồng thì quỹ lương của Công Ty sẽ là 3.522.121.557 x 22% = 774.886.742đồng
2.2.2.1 Xác định đơn giá tiền lương.
Quy định về đơn giá tiền lương tính cho sản phẩm, công việc của Công
Ty được tính theo ví du ̣ như sau: ở văn phòng Hà Nội tiền lương khoán cho tháng 12 của 3 người Thảo,Huyền, Nhung là 4.650.000 Tháng 12 Thảo làm 22 công, Huyền làm 24 công, Nhung làm 26 công Vậy đơn giá lương ngày của 3 người sẽ là:
4.650.000 / (22 + 24 + 26) = 64.583 đồng
2.2.2.2 Nguyên tắc trả lương và phương pháp trả lương.
Việc chi trả lương ở Công Ty do thủ quỹ thực hiện, thủ quỹ căn cứ vàocác chứng từ: “Bảng Thanh Toán Tiền Lương”, “Bảng Thanh Toán BHXH” đểchi trả lương và các khoản khác cho công nhân viên Tiền lương đươ ̣c chuyểnvào tài khoản của các cán bô ̣, công nhân viên Nếu trong một tháng mà công
Trang 38nhân viên chưa nhận lương thì thủ quỹ lập danh sách chuyển họ tên, số tiền củacông nhân viên đó từ bảng thanh toán tiền lương sang bảng kê thanh toán vớicông nhân viên chưa nhận lương
Hình thức tính lương của công ty
Tổng lương = 22% doanh thu
Ví dụ: Ở bảng phân bổ tiền lương + Bảng thanh toán tiền lương doanhthu toàn bộ Công Ty
441.089.000 x 22% = 97.039.580 đồngSau đó: Tính lương cho từng bộ phận
Lương từng bộ phận = Hệ số từng bộ phận x Quỹ lương( Chia lương theo cấp bâ ̣c = Lương 1 ngày công x Số công )
Lương của từng bộ phận gồm có: Lương cấp bậc và năng suất
Ví dụ: Văn Phòng Hành Chính
97.039.581 x 0,084 = 8.149.694 đồngLương của từng bộ phận( cấp bậc và năng suất)
Văn phòng hành chính lương cấp bậc là: 7.845.164đồng Quỹ lương là : 8.149.694 đồngLương năng suất =Quỹ lương – Lương cấp bậc
= 8.149.694 – 7.845.164 = 304.530 đồng
Lương năng suất sẽ chia lại theo tổng ngày công của bộ phận
Lương năng suất x ngày công của từng người Sau đó cộng lại
= Số lương của từng ngườiCăn cứ vào bậc lương và ngày công của từng người trong bộ phận ta tínhđược lương năng suất như sau:
Ví dụ: Đô ̣i phu ̣ trách hàng nhâ ̣p:
Trần Thanh Huyền bậc lương: 850.000 đồngLương 1 ngày công là 95.150 tháng 12 lương thời gian 100% là 3 côngvậy lương năng suất là:
95.150 x 3 = 285.450 đồngSau đó cộng với mức lương sản phẩm là số lương của từng người
Trang 39Trần Thanh Huyền lương sản phẩm là : Số ngày công x lương 1 ngày công
x hệ số lương sản phẩm ( hệ số này do công ty quy định)
95.150 x 26 x 2,34 = 5.788.926 đồngVậy tổng số lương của Trần Thanh Huyền là:
5.788.926 + 285.450 = 6.074.376 đồng
Đối với công nhân làm khoán theo sản phẩm thì hệ số này chỉ áp dụng khi họ làm vượt mức kế hoạch được giao Nếu vượt 10% định mức thì hệ số này là 1,24 vượt 15% hệ số là 1,78 vượt 20% hệ số là 2,46
Tiền lương của cán bộ công nhân viên sẽ được công ty thanh toán làm 2 lần vàongày 15 công ty sẽ tạm ứng lần 1 và ngày 30 công ty sẽ thanh toán nốt số tiền còn lại sau khi đã trừ đi những khoản phải khấu trừ vào lương
Bằng cách trả lương này đã kích thích được người lao động quan tâm tớidoanh thu của công ty và các bộ phận đều cố gắng tăng suất lao động và thíchhợp với doanh nghiệp kinh doanh hàng tiêu dùng
2.2.3 Hạch toán các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công Ty cổ phần
giao nhận và vận chuyển Indo Trần
2.2.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội( BHXH):
Dùng để chi trả cho người lao động trong thời gian nghỉ do ốm đau theochế độ hiện hành BHXH phải được tính là 22% BHXH tính trên tổng quỹlương trong đó 16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, 6% dongười lao động đóng góp tính trừ vào lương, công ty nộp hết 22% cho cơ quanbảo hiểm
Tổng quỹ lương của công ty tháng 12 là: 774.886.742 đồng
Theo quy định công ty sẽ nộp BHXH với số tiền là:
774.886.742 x 22% = 170.475.083,2 đồng Trong đó người lao động sẽ chịu là: 774.886.742 x 6% = 38.744.337 đồngCòn lại 16% công ty sẽ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là: 123.981.878đồng
Cụ thể với CBCNV thì kế toán chỉ tính và trừ 6%