1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về hạch toán tỷ giá hối đoái

34 463 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về hạch toán tỷ giá hối đoái
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 220,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ giá hối đoái ( hay còn gọi tắt là tỷ giá ) là một trong những vấn đề rất được quan tâm hiện nay , đặc biệt là trong nền kinh tế của các nước đang phát triển như Việt Nam, bởi vì đồng tiền ổn định và tỷ giá là mục tiêu của chính sách tiền tệ mà mọi quốc gia đều hướng tới. Tỷ giá hối đoái là một chỉ số kinh tế vĩ mô tổng hợp không chỉ tác động đến họat động thương mại quốc tế của một nước mà còn tác động đến rất nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế. Một nền kinh tế khi xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ sẽ thu được ngoại tệ. Để tiếp tục công việc kinh doanh, các nhà xuất khẩu phải bán ngoại tệ lấy nội tệ, mua hàng hoá dịch vụ trong nước xuất khẩu ra nước ngoài. Ngược lại, khi nhập khẩu hàng hoá dịch vụ, các nhà nhập khẩu cần ngoại tệ để thanh toán cho đối tác và đi mua ngoại tệ trên thị trường. Như vậy các giao dịch thanh toán, trao đổi bằng ngoại tệ xảy ra thường xuyên không chỉ trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu mà còn cho các đối tượng khác có nhu cầu mua bán , trao đổi ngoại tệ. Chính vì vậy việc hạch toán tỷ giá hối đoái là một vấn đề rất quan trọng trong các doanh nghiệp này, đặc biệt là khi có phát sinh chênh lệch tỷ giá. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em xin lựa chọn đề tài : “ Bàn về hạch toán tỷ giá hối đoái. ” Cơ cấu bài viết gồm 3 phần: Phần 1: Cơ sở lý luận chung liên quan về tỷ giá hối đoái ngoại tệ. Phần 2: Thực trạng của hạch toán tỷ giá hối đoái ngoại tệ. Phần 3: Đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện chế độ hạch toán tỷ giá hối đoái ngoại tệ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tỷ giá hối đoái ( hay còn gọi tắt là tỷ giá ) là một trong những vấn đề rấtđược quan tâm hiện nay , đặc biệt là trong nền kinh tế của các nước đang pháttriển như Việt Nam, bởi vì đồng tiền ổn định và tỷ giá là mục tiêu của chính

sách tiền tệ mà mọi quốc gia đều hướng tới Tỷ giá hối đoái là một chỉ số kinh

tế vĩ mô tổng hợp không chỉ tác động đến họat động thương mại quốc tế củamột nước mà còn tác động đến rất nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế.Một nền kinh tế khi xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ sẽ thu được ngoại tệ Đểtiếp tục công việc kinh doanh, các nhà xuất khẩu phải bán ngoại tệ lấy nội tệ,mua hàng hoá dịch vụ trong nước xuất khẩu ra nước ngoài Ngược lại, khinhập khẩu hàng hoá dịch vụ, các nhà nhập khẩu cần ngoại tệ để thanh toáncho đối tác và đi mua ngoại tệ trên thị trường Như vậy các giao dịch thanhtoán, trao đổi bằng ngoại tệ xảy ra thường xuyên không chỉ trong các doanhnghiệp xuất nhập khẩu mà còn cho các đối tượng khác có nhu cầu mua bán ,trao đổi ngoại tệ Chính vì vậy việc hạch toán tỷ giá hối đoái là một vấn đề rấtquan trọng trong các doanh nghiệp này, đặc biệt là khi có phát sinh chênh lệch

tỷ giá Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em xin lựa chọn đề tài :

“ Bàn về hạch toán tỷ giá hối đoái ”

Cơ cấu bài viết gồm 3 phần:

Phần 1: Cơ sở lý luận chung liên quan về tỷ giá hối đoái ngoại tệ

Phần 2: Thực trạng của hạch toán tỷ giá hối đoái ngoại tệ

Phần 3: Đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện chế độ hạch toán tỷ giáhối đoái ngoại tệ

Trang 2

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN TỶ GIÁ HỐI

ĐOÁI NGOẠI TỆ

1.1 Khái niệm chung

1.1.1 Ngoại tệ:

Là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của một doanh nghiệp

1.1.2 Tỷ giá hối đoái (thường được gọi tắt là tỷ giá):

Là sự so sánh về mặt giá cả giữa hai đồng tiền của hai nước khác nhau.Cũng có thể gọi tỷ giá hối đoái là giá của một đồng tiền này tính bằng giá củamột đồng tiền khác

Thông thường tỷ giá hối đoái được biểu diễn thông qua tỷ lệ bao nhiêuđơn vị đồng tiền nước này (nhiều hơn một đơn vị) bằng một đơn vị đồng tiềncủa nước kia

Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái :

Cán cân thương mại ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái Cán cân thương mạicủa một nước là chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhậpkhẩu Nếu một nước có thặng dư thương mại, cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại

tệ, tỷ giá hối đoái sẽ giảm, đồng nội tệ lên giá Khi thâm hụt thương mại, tỷgiá hối đoái sẽ tăng, đồng nội tệ giảm giá

Lạm phát ảnh hưỏng đến tỷ giá hối đoái Khi một nước có lạm phát, sứcmua đồng nội tệ giảm, với tỷ giá hối đoái không đổi, hàng hoá dịch vụ trongnước đắt hơn trên thị trường nước ngoài trong khi hàng hoá dịch vụ nướcngoài rẻ hơn trên thị trường trong nứơc Theo quy luật cung cầu, cư dân trongnước sẽ chuyển sang dùng hàng ngoại nhiều hơn vì giá rẻ hơn, nhập khẩutăng, cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng Tương tự vì tăng giá, cư dân nướcngoài sẽ dùng ít hàng nhập khẩu hơn Trên thị trưòng tiền tệ, lạm phát làm

Trang 3

đồng tiền mất giá, người dân sẽ chuyển sang nắm giữ các tài sản nước ngoàinhiều hơn, cầu ngoại tệ gia tăng đẩy tỷ giá hối đoái tăng.

Nhân tố cuối cùng và cũng là nhân tố quan trọng nhất tác động đến tỷ giáhối đoái đó là tâm lý số đông Người dân, các nhà đầu cơ, các ngân hàng vàcác tổ chức kinh doanh ngoại tệ là các tác nhân trực tiếp giao dịch trên thịtrường ngoại hối Hoạt động mua bán của họ tạo nên cung cầu ngoại tệ trên thịtrường Các hoạt động đó lại bị chi phối bởi yếu tố tâm lý, các tin đồn cũngnhư các kỳ vọng vào tương lai Điều này giải thích tại sao, giá ngoại tệ hiệntại lại phản ánh các kỳ vọng của dân chúng trong tương lai Nếu mọi ngưòi kỳvọng rằng tỷ giá hối đoái sẽ tăng trong tương lai, mọi người đổ xô đi muangoại tệ thì tỷ giá sẽ tăng ngay trong hiện tại; Mặt khác, giá ngoại tệ rất nhậycảm với thông tin cũng như các chính sách của chính phủ Nếu có tin đồn rằngChính phủ sẽ hỗ trợ xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu để giảm thâm hụt thươngmại, mọi người sẽ đồng loạt bán ngoại tệ và tỷ giá hối đoái sẽ giảm nhanhchóng

Trong thực tế, tỷ giá hối đoái bị chi phối đồng thời bởi tất cả các yếu tốtrên với mức độ mạnh yếu khác nhau của từng nhân tố, tuỳ vào thời gian vàhoàn cảnh nhất định

1.1.3 Chênh lệch tỷ giá hối đoái:

Là chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán với tỷ giá quy đổi tại thời điểmđiều chỉnh của cùng một loại ngoại tệ

1.2 Nguyên tắc chung

1.2.1 Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ:

Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “ Đồng Việt Nam” đểghi sổ kế toán Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ của các loại tiền đó Tỷ giá

Trang 4

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố chính thức tậi thời điểm phátsinh nghiệp vụ Với những ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra ĐồngViệt Nam thì thống nhất quy đổi thông qua Đồng Dollar Mỹ(USD).

Với vàng bạc kim khí quý đá quý thì giá nhập vào trong kỳ được tínhtheo giá trị thực tế, còn giá xuất trong kỳ được tính theo phương pháp sau:

• Phương pháp giá thực tế bình quân bình quân gia quyền giữa giá đầu kỳ

và giá các lần nhập trong kỳ

• Phương pháp giá thực tế nhập trước – xuất trước

• Phương pháp giá thực tế nhập sau – xuất trước

• Phương pháp giá thực tế đích danh

• Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập

1.2.2 Nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái:

Tỷ giá hối đoái của Đồng Việt Nam so với các ngoại tệ khác được hìnhthành dựa trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhànước Các nhà kinh tế thường đề cập đến hai loại tỷ giá hối đoái:

• Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (en): đây là tỷ giá hối đoái được biết đếnnhiều nhất do Ngân hàng Nhà nước công bố trên các phương tiện thông tin đạichúng hàng ngày

• Tỷ giá hối đoái thực tế (er) được xác định:

er = en * Pn/Pf

Trong đó Pn: chỉ số giá trong nước

Pf: chỉ số giá nước ngoài

Tỷ giá hối đoái thực tế loại trừ được sự ảnh hưởng của chênh lệch lạmphát giữa các nước và phản ánh đúng sức mua và sức cạnh tranh của mộtnước

Trang 5

1.2.3 Nguyên tắc xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái

1.2.3.1 Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái của nghiệp vụ ngoại tệ trong kỳ:

a, Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanhnghiệp mới thành lập:

Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanhnghiệp mới thành lập, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch

tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệcuối năm tài chính được phản ánh lũy kế, riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán.Khi tài sản cố định hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênhlệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng được phân bổdần vào thu nhập hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh cụ thể:

• Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng được phân bổ dần vào thunhập tài chính của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 5 năm kể từ khicông trình đưa vào hoạt động

• Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm được phân bổ dần vào chiphí tài chính của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 5 năm kể từ khicông trình đưa vào hoạt động

b, Thời kỳ doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh:

Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hìnhthành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hốiđoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ đượcghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong năm tài chính cụ thể:

• Đối với nợ phải thu:

Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng tính vào thu nhập tài chính trong kỳ.Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm tính vào chi phí tài chính trong kỳ

Trang 6

Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm tính vào thu nhập tài chínhtrong kỳ.

Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng tính vào chi phí tài chínhtrong kỳ

c, Thời kỳ giải thể, thanh lý doanh nghiệp:

• Đối với nợ phải thu:

Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng tính vào thu nhập thanh lýdoanh nghiệp

Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm tính vào chi phí thanh lýdoanh nghiệp

• Đối với nợ phải trả:

Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm tính vào thu nhập thanh lýdoanh nghiệp

Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng tính vào chi phí thanh lýdoanh nghiệp

d, Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ do việc mua, bán ngoại tệ:Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng tính vào thu nhập tài chínhtrong kỳ

Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm tính vào chi phí tài chính trongkỳ

1.2.3.2 Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ:

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải quy đổi số dư tiền mặt, tiền gửi, tiềnđang chuyển, các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ ra "đồng ViệtNam” theo tỷ giá quy định tại Điều 3 của Thông tư này Khoản chênh lệchgiữa tỷ giá sau khi quy đổi với tỷ giá đang hạch toán trên sổ kế toán được xử

lý như sau:

Trang 7

a, Đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc đánh giá lại số dưcuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ ngắn hạn (1năm trở xuống) có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính thì khônghạch toán vào chi phí hoặc thu nhập mà để số dư trên báo cáo tài chính, đầunăm sau ghi bút toán ngược lại để xoá số dư.

b, Đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc đánh giá lại số dưcuối năm của các khoản nợ dài hạn (trên 1 năm) có gốc ngoại tệ tại thời điểmlập báo cáo tài chính thì được xử lý như sau:

• Đối với các khoản nợ phải thu dài hạn:

Đối với các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ, công ty phải đánh giá lại số

dư cuối năm của các loại ngoại tệ, sau khi bù trừ, chênh lệch còn lại được xử

• Đối với các khoản nợ phải trả dài hạn:

Đối với khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, công ty phải đánh giá lại số dưcuối năm của các loại ngoại tệ, sau khi bù trừ, chênh lệch còn lại được xử lýnhư sau:

Trường hợp chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái thì chênh lệch tỷ giá hạchtoán vào chi phí tài chính trong năm và được tính vào chi phí hợp lý khi tínhthuế thu nhập doanh nghiệp Trường hợp hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoáivào chi phí làm cho kết quả kinh doanh của công ty bị lỗ thì có thể phân bổmột phần chênh lệch tỷ giá cho năm sau để công ty không bị lỗ nhưng mứchạch toán vào chi phí trong năm ít nhất cũng phải bằng chênh lệch tỷ giá của

Trang 8

được theo dõi và tiếp tục phân bổ vào chi phí cho các năm sau nhưng tối đakhông quá 5 năm.

Trường hợp chênh lệch giảm thì được hạch toán vào thu nhập tài chính.Khi thanh lý từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả dài hạn, nếu tỷ giá thanh toánthực tế phát sinh cao hơn hoặc thấp hơn tỷ giá đang hạch toán trên sổ sách thìphần chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh được xử lý như quy định như trên(tại điểm b của 1.2.3.1)

1.3 Mối quan hệ của tỷ giá và chính sách lãi suất

1.3.1 Các nguyên lý cơ bản dùng nghiên cứu

Lãi suất và tỷ giá hối đoái là 2 trong số những công cụ quan trọng đểChính phủ điều hành nền kinh tế vĩ mô của một nước Tuy là 2 công cụ khácnhau nhưng giữa chúng có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau

Trước khi nghiên cứu mối quan hệ này, ta cần nghiên cứu một số nguyên lý sau:

Qui luật một giá: Nếu hai nước sản xuất cùng một loại hàng hóa, giá

của hàng hóa này phải giống nhau trên toàn thế giới, không quan trọng nướcnào sản xuất ra nó

Ví dụ: Cùng mặt hàng thép: giả sử thép của Mỹ giá 100$/tấn, của Việt

Nam là 2.000.000đ/tấn Theo qui luật trên, tỷ giá của USD/VND phải là100/2.000.000 =1/20.000, tức là 1USd đổi được 20.000VND

Thuyết ngang bằng sức mua (Purchasing Power Parity-PPP)

Tỷ giá giữa 2 đồng tiền sẽ điều chỉnh để thực hiện mức giá của 2 nước

Thuyết này dựa trên Qui luật một giá cho mức giá chung của một quốcgia Như VD trên, giả sử giá bán thép bằng đồng VND tăng giá 10%( 2.200.000đ/tấn), theo qui luật một giá tỷ giá phải tăng tương ứng là22.000đ/USD, hay đồng USD tăng giá 10% so với VND

Trang 9

Thuyết ngang bằng sức mua cho thấy nếu mức giá của một quốc giatăng lên so với nước khác thì đồng tiền của quốc gia đó sẽ giảm giá - đồngtiền nước kia tăng giá.

Điều kiện ngang bằng lãi suất ( Interest Parity Condition).

Lãi suất nội địa bằng lãi suất nước ngoài cộng với khoản tăng giá dựtính của đồng tiền nước ngoài Hay là lãi suất nội địa bằng lãi suất nước ngoàitrừ đi sự tăng giá dự tính của đồng nội tệ

Giải thích: khi lãi suất nội địa cao hơn nước ngoài, đồng tiền nước

ngoài sẽ tăng giá một khoảng bằn chênh lệch lãi suất giữa 2 đồng tiền( nhằmđảm bảo ngang giá sức mua) VD: lãi suất trong nước là 15%, lãi suất nướcngoài là 10%, thì đồng tiền nước ngoài phải tăng giá 5% nhằm bù đắp cho lãisuất nước ngoài đang thấp hơn

Mối quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá:

Xét trường hợp đồng VND và USD (các yếu tố khác không đổi)

Khi lựa chọn nắm giữ đồng tiền nội tệ và đồng ngoại tệ (cụ thể làUSD), người ta sẽ xem xét mức lãi suất thực tế của 2 đồng tiền này

Khi Lãi suất của VND cao hơn lãi suất của USD (lãi suất thực), người

ta sẽ có xu hướng chuyển từ nắm giữ USD sang nắm giữ VND Điều này làmcho nhu cầu VND tăng lên, cầu về USD giảm đi, từ đó giá USD sẽ giảm đi sovới VND, hay tỷ giá giảm tới một mức tỷ giá mới mà cung cầu USD - VNDtrở nên cân bằng Khi đó, lãi suất thực tế của VND và USD tương đương nhau(điều kiện ngang bằng lãi suất và không tính tới lạm phát)

Khi có ảnh hưởng của lạm phát, mặc dù lãi suất danh nghĩa tăng, nhưnglãi suất thực tế giảm, lúc này ngược lai - VND sẽ giảm giá so với USD, dẫntới tỷ giá tăng

Ngược lại, khi đồng USD tăng giá, để tạo cân bằng trên thị trườngngoại hối, NHTW sẽ chủ động tăng lãi suất đồng nội tệ(VND) thông qua đẩymạnh lượng cung ngoại tệ ra nền kinh tế đồng thời hút bớt đồng nội tệ về.Điều này làm cho cung cầu ngoại hối trở nên cân bằng

1.3.2 Tỷ giá trong dài hạn

Trang 10

Trong dài hạn, tỷ giá hối đoái tuân theo 3 nguyên lý đã nêu:

- Qui luật một giá

- Thuyết ngang bằng sức mua (Purchasing Power Parity-PPP)

- Điều kiện ngang bằng lãi suất ( Interest Parity Condition)

Như vậy là nhân tố hình thành lãi suất và tỷ giá không giống nhau, do

đó biến động của lãi suất (lên cao chẳng hạn) không nhất thiết đưa đến tỷ giáhối đoái biến động theo ( hạ xuống chẳng hạn) Lãi suất lên cao có thể thu hútvốn ngắn hạn của nước ngoài chạy vào, nhưng khi tình hình chính trị, kinh tế

và tiền tệ trong nước không ổn định, thì không nhất thiết thực hiện được, bởi

vì với vốn nước ngoài, vấn đề lúc đó lại đặt ra trước tiên là sự đảm bảo antoàn cho số vốn chứ không phải là vấn đề thu hút được lãi nhiều

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới lãi suất và tỷ giá:

- Lạm phát giữa các quốc gia

- Cung-cầu ngoại hối

- Cán cân thanh toán quốc tế ( hệ quả của Cung- cầu ngoại tệ)

- Chính sách ngoại thương

- Hoạt động đầu cơ

- Tình hình chính trị trong nước và quốc tế

Trang 11

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CỦA HẠCH TOÁN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI NGOẠI TỆ

2.1 Chế độ kế toán Việt Nam về hạch toán tỷ giá hối đoái ngoại tệ

2.1.1 Tài khoản sử dụng

TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Bên Nợ:

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ (lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạtđộng đầu

tư XDCB (doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có cả hoạt động đầu tư XDCB);

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạtđộng);

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nướcngoài (lỗ tỷ giá);

- Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ cuối năm tài chính (lãi tỷ giá) của hoạt động kinh doanh vàodoanh thu hoạt động tài chính;

- Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoảnmục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (khi kếtthúc giai đoạn đầu tư XDCB) vào doanh thu hoạt động tài chính, hoặc phân bổdần;

Bên Có:

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ (lãi tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt

Trang 12

động đầu tư XDCB (doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có cả hoạt động đầu

tư XDCB);

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạtđộng);

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nướcngoài (lãi tỷ giá);

- Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh vàochi phí tài chính;

- Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoảnmục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (khi hoànthành đầu tư giai đoạn trước hoạt động) vào chi phí hoạt động tài chính hoặcphân bổ dần;

Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có thể có số dư bên Nợ hoặc

số dư bên Có.

Số dư bên Nợ:

Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trướchoạt động, chưa hoàn thành đầu tư) ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tàichính;

Số dư bên Có:

Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền

tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trướchoạt động, chưa hoàn thành đầu tư) ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tàichính;

Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái, có 3 Tài khoản cấp hai:

Trang 13

Tài khoản 4131 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính: Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản

mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt độngkinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp kinh doanh có hoạtđộng đầu tư XDCB)

Tài khoản 4132 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB: Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, và chênh lệch tỷ

giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) củahoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư)

Tài khoản 4133 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính: Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài

chính của cơ sở ở nước ngoài hoạt động độc lập

Trang 14

Thanh toán nợ phải trả bằng NT

Trang 15

Sơ đồ kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB

Kết chuyển Kết chuyển Định kỳ phân bổ Định kỳ phân bổ CL lãi CL lỗ

Kết chuyển CL lãi Kết chuyển CL lỗ

2.2 Chênh lệch tỷ giá hối đoái theo VAS 10

2.2.1 Trước khi có VAS 10

Việc hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh tại Việt Nam đượchướng dẫn theo các văn bản pháp quy như Thông tư 44, Thông tư 77,

Trang 16

Những hướng dẫn trong các văn bản này chưa theo kịp những quy định hiệnhành và thông lệ quốc tế trong việc hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá phátsinh.

Trong đó, các khoản chênh lệch tỷ giá thực sự phát sinh trong các giaodịch thanh toán công nợ có gốc ngoại tệ (ngoại tệ được hiểu là đồng tiền khác

so với đồng tiền hạch toán), mua bán ngoại tệ được ghi nhận như là một khoảndoanh thu/chi phí tài chính trong kỳ hoạt động Trong khi đó, các khoản chênhlệch tỷ giá chưa thực sự phát sinh như chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cáckhoản mục tài sản tiền tệ có gốc ngoại tệ, các khoản công nợ có gốc ngoại tệđược hạch toán luỹ kế trên bảng cân đối kế toán (Tức lại hạch toán trên tàikhoản 413)

Hơn nữa, trong thực tế còn xảy ra một số trường hợp đặc thù như một sốdoanh nghiệp còn xin cơ chế cho phép họ hạch toán treo một số khoản chênhlệch tỷ giá đã thực sự phát sinh trên bảng cân đối kế toán và thực hiện phân bổdần vào lãi/lỗ kinh doanh Xảy ra tình trạng này là do các lãi/lỗ chênh lệch tỷgiá làm ảnh hưởng đáng kể đến kết quả kinh doanh của họ trong kỳ hoạt động.Những trường hợp này làm giảm tính nhất quán trong việc hạch toán chênhlệch tỷ giá trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, theo đó làm giảm khả năng sosánh giữa các doanh nghiệp do áp dụng các chính sách hạch toán khác nhau

2.2.2 VAS 10 ra đời

VAS 10 và Thông tư hướng dẫn được ban hành đã tạo ra khung pháp lýhướng dẫn hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh cho hầu hết tất cảcác loại hình doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế quốc dân và đã theokịp với các quy định của Chuẩn mực kế toán quốc tế Theo VAS 10, Chênhlệch tỷ giá phát sinh được chia thành hai loại: Chênh lệch tỷ giá đã thực hiện

và Chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện

Trang 17

Chênh lệch tỷ giá đã thực hiện là khoản chênh lệch từ việc trao đổi thực

tế hoặc quy đổi cùng một số lượng đơn vị tiền tệ khác sang đơn vị tiền tệ kếtoán theo tỷ giá hối đoái khác nhau Chênh lệch tỷ giá hối đoái này thườngphát sinh trong các giao dịch mua, bán hàng hoá, dịch vụ; hoặc thanh toán nợphải trả, hay ứng trước để mua hàng; hoặc vay, hay cho vay, bằng đơn vịtiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán

Chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện là các khoản chênh lệch tỷ giá đánh giálại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày lập bảng CĐKT ở thời điểmcuối năm tài chính Khoản chênh lệch tỷ giá này phát sinh nhằm đảm bảo tínhTrung thực của Báo cáo tài chính, mà cụ thể là Bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp tại một thời điểm

Theo thông tư 105 hướng dẫn VAS10, tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá

để được ghi nhận vào doanh thu/chi phí tài chính trong kỳ phát sinh ngoại trừhai trường hợp được phép hạch toán luỹ kế trên Bảng cân đối kế toán: Chênhlệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư xây dựng

để hình thành tài sản cố định (giai đoạn trước hoạt động); và Chênh lệch tỷ giá

do hợp nhất báo cáo tài chính với cơ sở kinh doanh hoạt động tại nước ngoài Chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư xâydựng để hình thành tài sản cố định được phân bổ vào doanh thu/chi phí tàichính trong vòng 03 năm kể từ khi chính thức đi vào hoạt động.Thực hiện nguyên tắc "Bù trừ"

"Bù trừ" là nguyên tắc cơ bản khi lập báo cáo tài chính, nó cho phép bùtrừ các nghiệp vụ có tính chất tương tự nhau Thông tư 105 có hướng dẫn ápdụng nguyên tắc "Bù trừ" khi hạch toán Chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện Cụthể, các khoản chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện được tập hợp trên tài khoản

413 và thực hiện bù trừ giữa bên Nợ/Có Số dư còn lại của Tài khoản 413

Ngày đăng: 24/07/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động kinh doanh - Bàn về  hạch toán tỷ giá hối đoái
Sơ đồ k ế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động kinh doanh (Trang 14)
Sơ đồ kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB - Bàn về  hạch toán tỷ giá hối đoái
Sơ đồ k ế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w