1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC

93 565 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC
Tác giả Phạm Thị Thanh Quỳnh
Người hướng dẫn Ths. Trần Quỳnh Hương
Trường học Học viện Ngân Hàng
Thể loại Khóa luận
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước xu hướng hòa nhập và phát triển của kinh tế thế giới, Việt Nam không ngừng mở rộng quan hệ thương mại, hợp tác kinh tế với nhiều nước trong khu vực và thế giới. Điều đó càng đỏi hỏi các doanh nghiệp phải có sự chuyển mình, nâng cao tính tự chủ, năng động để tìm ra phương thức kinh doanh có hiệu quả nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.Trong thời đại toàn cầu hóa, lĩnh vực dịch vụ phát triển vô cùng nhanh chóng và là khu vực đầu tư siêu lợi nhuận. Từ một ngành phát triển tự phát, chiếm tỷ trọng không đáng kể, giờ đây dịch vụ đã trở thành một ngành kinh tế độc lập, trở thành ngành mũi nhọn của nhiều quốc gia, mang lại giá trị gia tăng lớn đóng góp rất lớn vào tăng trưởng kinh tế cũng như tạo ra việc làm nhiều hơn bất kỳ lĩnh vực nào khác. Đặc biệt từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO và ký hiệp định về thương mại dịch vụ GATS, khu vực dịch vụ càng phát triển sôi động hơn bao giờ hết. Một trong những ngành dịch vụ nhận được sự quan tâm lớn là dịch vụ sửa chữa. Doanh thu và kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu chất lượng phản ánh đích thực tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp không ngừng cố gắng tìm ra phương hướng kinh doanh đem lại doanh thu cao cho mình. Bên cạnh đó, kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, nó liên quan chặt chẽ tới chi phí bỏ ra và lợi nhuận đem lại. Tuy nhiên hiện nay, việc xác định doanh thu và kết quả kinh doanh cũng còn nhiều bất hợp lý. Để khắc phục những tồn tại trên, kế toán chính là công cụ quản lý quan trọng nhất và không thể thiếu, cung cấp thông tin, đánh giá hiệu quả kinh doanh, giúp các nhà quản lý đưa ra những giải pháp, chiến lược kinh doanh hiệu quả nhất. Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp thương mại- dịch vụ nói chung, qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần đầu tư công nghệ và xây dựng ITCC, cùng sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của cô giáo Ths.Trần Quỳnh Hương và các anh chị phòng kế toán công ty ITCC, em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC” làm đề tài cho công trình nghiên cứu viết khóa luận của mình.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trước xu hướng hòa nhập và phát triển của kinh tế thế giới, Việt Namkhông ngừng mở rộng quan hệ thương mại, hợp tác kinh tế với nhiều nướctrong khu vực và thế giới Điều đó càng đỏi hỏi các doanh nghiệp phải có sựchuyển mình, nâng cao tính tự chủ, năng động để tìm ra phương thức kinhdoanh có hiệu quả nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.Trong thời đại toàn cầuhóa, lĩnh vực dịch vụ phát triển vô cùng nhanh chóng và là khu vực đầu tưsiêu lợi nhuận Từ một ngành phát triển tự phát, chiếm tỷ trọng không đáng

kể, giờ đây dịch vụ đã trở thành một ngành kinh tế độc lập, trở thành ngànhmũi nhọn của nhiều quốc gia, mang lại giá trị gia tăng lớn đóng góp rất lớnvào tăng trưởng kinh tế cũng như tạo ra việc làm nhiều hơn bất kỳ lĩnh vựcnào khác Đặc biệt từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO và ký hiệp định vềthương mại dịch vụ GATS, khu vực dịch vụ càng phát triển sôi động hơn baogiờ hết Một trong những ngành dịch vụ nhận được sự quan tâm lớn là dịch vụsửa chữa

Doanh thu và kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu chất lượng phản ánhđích thực tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệpkhông ngừng cố gắng tìm ra phương hướng kinh doanh đem lại doanh thu caocho mình Bên cạnh đó, kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tìnhhình hoạt động sản xuất, kinh doanh, nó liên quan chặt chẽ tới chi phí bỏ ra vàlợi nhuận đem lại Tuy nhiên hiện nay, việc xác định doanh thu và kết quảkinh doanh cũng còn nhiều bất hợp lý Để khắc phục những tồn tại trên, kếtoán chính là công cụ quản lý quan trọng nhất và không thể thiếu, cung cấpthông tin, đánh giá hiệu quả kinh doanh, giúp các nhà quản lý đưa ra nhữnggiải pháp, chiến lược kinh doanh hiệu quả nhất

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 2

Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán cung cấp dịch vụ trongdoanh nghiệp thương mại- dịch vụ nói chung, qua quá trình thực tập tại công

ty cổ phần đầu tư công nghệ và xây dựng ITCC, cùng sự giúp đỡ hướng dẫntận tình của cô giáo Ths.Trần Quỳnh Hương và các anh chị phòng kế toán

công ty ITCC, em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC” làm đề tài cho

công trình nghiên cứu viết khóa luận của mình

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác địnhkết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư công nghệ và xây dựng ITCC Trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu: thống kê, tổng hợp, sosánh và phân tích giúp đánh giá thực tế vấn đề

3 Mục tiêu nghiên cứu

 Hoàn thiện lý luận về tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác địnhkết quả kinh doanh

 Phân tích thực tế việc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, tập hợp chiphí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC

 Từ đó, đánh giá thực tế, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kếtoán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại công tyITCC

4 Kết cấu chính của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC.

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH TẠI DOANH NGHIỆP1.1 Lý luận chung về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1.Đặc điểm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

Theo quan niệm hiện đại, cơ cấu kinh tế quốc dân được chia ra ba khu vựcchính, đó là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Theo hệ thống kế toánquốc gia (SNA) thì nền kinh tế nước ta có 20 ngành cấp 1, trong đó nôngnghiệp có 2 ngành (nông nghiệp và thủy sản), công nghiệp có 4 ngành (côngnghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, sản xuất và cung cấp điện và nước vàngành xây dựng), còn dịch vụ có tới 14 ngành

Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóanhưng là phi vật chất Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình vànhững sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sảnphẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa- dịch vụ Hoạt động kinhdoanh dịch vụ rất đa dạng, phong phú Căn cứ vào tính chất của các hoạt độngdịch vụ, người ta chia thành 2 loại: dịch vụ có tính chất sản xuất và dịch vụkhông mang tính chất sản xuất Dịch vụ có các đặc tính sau:

 Tính đồng thời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời và chỉđược hoàn thành cùng với sự hoàn thành tiêu dùng của khách hàng

 Tính không thể tách rời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không thể táchrời Thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia

 Tính chất không đồng nhất: không có chất lượng đồng nhất Do dịch vụđược thực hiện bởi những nhà cung cấp khác nhau, ở những thời gian và địa

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 4

điểm khác nhau và có cả sự can thiệp của khách hàng trong quá trình tạo radịch vụ đã tạo ra tính không đồng nhất của dịch vụ.

 Vô hình: không có hình hài rõ rệt Không thể thấy trước khi tiêu dùng.Tính vô hình trong các loại hình dịch vụ không giống nhau, có nhiều loại dịch

vụ vô hình gần như chiếm tuyệt đối, trong khi nhiều dịch vụ khác tính vô hìnhlại rất thấp

 Không lưu trữ được: không nhập kho để lưu trữ như hàng hóa được.Dịch vụ có các đặc trưng cơ bản khác với sản phẩm hữu hình khác Tronghoạt động dịch vụ, hàm lượng chi phí về chất xám trong sản phẩm chiếm tỷtrong cao, còn các chi phí về nguyên vật liệu và chi phí khác chiếm tỷ trọngkhông đáng kể Sản phẩm dịch vụ hoàn thành không nhập kho thành phẩm màđược tính là tiêu thụ ngay, do đó các hoạt động dịch vụ không có chi phí sảnphẩm dở dang và giá thành sản phẩm dịch vụ thể hiện bằng chi phí lao độngsống cần thiết và lao động vật hóa tạo ra sản phẩm đã tiêu thụ

1.1.2.Khái niệm và quy định chung về doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh

Theo VAS 14 ban hành theo quyết định 149 ngày 31/12/2001 của Bộ tàichính: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu

Doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu được hoặc sẽ thuđược từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu, bao gồm cả nhữngkhoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Theo chuẩn mực kế toán số 14 “doanh thu và thu nhập khác” quy định:doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giaodịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịch cung cấpdịch vụ được xác định khi thỏa mãn cả 4 điều kiện sau:

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 5

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối

Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau màkhông tách biệt được, và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thìdoanh thu từng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân Khi có mộthoạt động cơ bản so với các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu đượcthực hiện theo hoạt động cơ bản đó

Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanhnghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi đượckhoản doanh thu đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không đượcghi giảm doanh thu Khi không chắc chắn thu hồi được một khoản mà trước

đó đã ghi vào doanh thu (nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phảithu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Khoản nợ phải thu khó đòi khi xácđịnh thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phảithu khó đòi

 Doanh thu cung cấp dịch vụ thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thucung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtnhập khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

 Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giániêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho khách hàng mua dịch vụ do mua với

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 6

khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu đã ghi trên hợp đồng kinh tếmua bán hoặc cam kết mua, bán hàng.

 Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên hóađơn, hợp đồng do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như hàngkém phẩm chất, không đúng quy cách, chủng loại…như đã ghi trong hóa đơn

 Hàng bán bị trả lại là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã xácđịnh tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạmcam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúngchủng loại, quy cách

 Doanh thu hoạt động tài chính là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh vốn trong kỳ kế toán;phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chiacủa doanh nghiệp

 Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu củadoanh nghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khácngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp

 Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ, lao

có tính chất quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp

 Chi phí khác là các khoản chi của cá hoạt động ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp

 Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Khi một quá trình kinh doanh hoàn thành, doanh

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 7

nghiệp xác định kết quả kinh doanh trên cơ sở so sánh tổng doanh thu và tổngchi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh = kết quả từ hoạt động SXKD + kết quả từhoạt động tài chính + kết quả hoạt động khác

Kết quả từ hoạt động SXKD = tổng doanh thu thuần về bán hàng và cungcấp dịch vụ - giá vốn hàng bán - chi phí bán hàng - chi phí quản lý doanhnghiệp

Kết quả từ hoạt động tài chính = doanh thu hoạt động tài chính – chi phíhoạt động tài chính

Kết quả hoạt động khác = thu nhập khác – chi phí khác

Kết quả kinh doanh có thể lãi hoặc lỗ, nếu lỗ sẽ được xử lý bù đắp theo chế

độ và quy định của cấp có thẩm quyền, nếu lãi được phân phối và sử dụngtheo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loạidoanh nghiệp cụ thể

1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh

1.1.3.1 Vai trò của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và kế toán xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với sự tồn tại vàphát triển của bản thân doanh nghiệp mà còn đối với sự phát triển chung củanền kinh tế Để đạt được doanh lợi ngày càng cao, các doanh nghiệp phải xâydựng cho mình kế hoạch kinh doanh, trong đó phải tính toán đầy đủ, chínhxác các khoản chi phí và kết quả đạt được Tổ chức kế toán doanh thu và xácđịnh kết quả kinh doanh là công cụ quan trọng trong quản lý điều hành cóhiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh

Doanh thu cung cấp dịch vụ thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thucung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 8

xuất nhập khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp tính trên doanh thucung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán.Thông tin kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanhgiúp các nhà quản trị nắm được tình hình thực tế doanh thu của doanh nghiệp;kiểm tra tình hình thực hiện các dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và các chi phí khác và xác định kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp địnhhướng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ tiếp theo, hoàn thiện hoạt độngkinh doanh, hoạt động quản lý, tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu.

Thông tin kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giúp các cơquan nhà nước (cơ quan thuế, các cơ quan chức năng, cơ quan thống kê,…)kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, từ đó đưa ra cácchính sách thích hợp nhằm phát triển toàn diện nền kinh tế quốc dân

Thông tin kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là mối quantâm của những người có lợi ích trực tiếp liên quan đến tình hình kinh doanhcủa doanh nghiệp, nắm bắt được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, kịpthời đưa ra các quyết định kinh doanh có lợi nhất cho mình

Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanhmột cách khoa học và hợp lý là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa lớn trong việcthực hiện cung cấp thong tin kinh tế kịp thời, chính xác, góp phần phát huyđầy đủ vai trò hạch toán kế toán nói chung trong quản lý kinh tế tài chínhdoanh nghiệp

1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh.

 Phản ánh kịp thời, chính xác và đầy đủ khối lượng dịch vụ đã cung cấp

và tiêu dùng nội bộ

 Hạch toán đảm bảo tập hợp đầy đủ, kịp thời, chính xác trị giá vốn củadịch vụ đã cung ứng

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 9

 Theo dõi chi tiết doanh thu, chi tiết doanh thu từng mặt hang, từng loạidịch vụ, theo dõi chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu, để xác định doanhthu thuần của từng loại doanh thu và lợi nhuận thuần chính xác.

Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động

 Theo dõi chặt chẽ quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và kháchhàng

 Cung cấp các thông tin kế toán trung thực và đầy đủ phục vụ cho việclập Báo cáo tài chính và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Định kỳ phântích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình cung cấp dịch vụ, xác định vàphân phối kết quả Bên cạnh đó, kế toán cung cấp dịch vụ còn có nhiệm vụ tổchức phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, tư vấn cho chủ doanh nghiệp đểlựa chọn phương án kinh doanh hiệu quả Cung cấp thông tin về kết quả kinhdoanh cho những đối tượng bên ngoài doanh nghiệp

Các nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh phảiluôn gắn liền và có mối quan hệ mật thiết Thông qua các nhiệm vụ kế toándoanh thu và xác định kết quả kinh doanh thấy rõ vai trò quan trọng của nótrong các doanh nghiệp

1.2 Nội dung kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh.

1.2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.1.1 Doanh thu cung cấp dịch vụ

Chứng từ sử dụng:

 Hóa đơn GTGT

 Hợp đồng kinh tế

 Biên bản bàn giao hoặc biên bản giao nhận,

 Phiếu thu, ủy nhiệm thu

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 10

 Séc chuyển khoản, séc thanh toán

 Giấy báo có của ngân hàng

 Bảng sao kê của ngân hàng,…

Tài khoản sử dụng:

 TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh tổng doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế cùng các khoản giảm trừ doanh thu

Từ đó xác định doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp

 TK 512- doanh thu nội bộ: phản ánh doanh thu của hàng hóa, dịch vụtiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty tổngcông ty hạch toán toàn ngành

 TK 3387- doanh thu chưa thực hiện: phản ánh doanh thu chưa thựchiện trong kỳ của doanh nghiệp

 Và các tài khoản liên quan khác (111,112,131,…)

Cuối kỳ, kết chuyển Kết chuyển

1.2.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 11

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuếGTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghinhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinhdoanh trong kỳ.

Chứng từ sử dụng:

 Biên bản xác nhận giữa hai bên mua và bán

 Biên bản thỏa thuận giảm giá

 Hóa đơn hàng bán bị trả lại

 Phiếu chi, giấy báo nợ (trường hợp các khoản giảm trừ bằng tiền mặthoặc chuyển khoản)

 TK 3332- thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): phản ánh số thuế TTĐB đầu

ra, số thuế TTĐB được khấu trừ, số thuế TTĐB đã nộp và còn phải nộp

 TK 3333- thuế xuất khẩu phải nộp: phản ánh số thuế xuất khẩu phảinộp và đã nộp

Quy trình hạch toán

Sơ đồ 1.2

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 12

Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

TK111, 112, 131 TK521, 532, 531 TK511

Các khoản giảm trừ Cuối kỳ kết chuyển các

(giá không thuế) khoản giảm trừ doanh thu

TK3331

 Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản trả cho người lao độngtrực tiếp thực hiện các dịch vụ (tiền lương và các khoản trích theo lương)

 Chi phí vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ

sử dụng trực tiếp cho các hoạt động dịch vụ

 Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí chung phát sinh trực tiếp ởcác bộ phận thực hiện cung ứng dịch vụ, sửa chữa như chi phí về công cụdụng cụ, đồ dùng, chi phí dịch vụ mua ngoài, khấu hao TSCĐ và các chi phíbằng tiền khác

Chứng từ sử dụng:

 Hóa đơn GTGT

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 13

 Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

 Phiếu xuất kho

 Tờ khai nộp thuế

 Phiếu thu, phiếu chi

 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

 Bảng chấm công và thanh toán tiền lương

TK 621 TK 154 TK 632 TK 911 kết chuyển chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp ghi nhận giá vốn cuối kỳ,

 Chi phí bán hàng: bao gồm các chi phí sau:

 Chi phí nhân viên bán hàng

 Chi phí vật liệu

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 14

 Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm các loại sau:

 Chi phí nhân viên quản lý

 Chi phí vật liệu dùng cho quản lý

Cuối kỳ, chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ được kết chuyển sang

TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

 Hóa đơn GTGT

 Hóa đơn bán hàng thông thường

 Phiếu chi, giấy báo nợ

 Bảng khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ chi phí trả trước

 Phiếu xuất kho

 Bảng thanh toán lương, phân bổ tiền lương,…

Tài khoản sử dụng

TK 641- chi phí bán hàng: phản ánh chi phí thực tế phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 15

TK 642- chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh chi phí quản lý chung củadoanh nghiệp.

1.2.4 Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

1.2.4.1 Doanh thu hoạt động tài chính

Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ gồm:

 Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, lãiđầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng

 Cổ tức, lợi nhuận được chia

 Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 16

 Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu

tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác

 Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

 Lãi tỷ giá hối đoái

 Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;

 Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

 Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

Trang 17

- Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu

tư tài chính

- Lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn

- Chi phí giao dịch bán chứng khoán

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

- Lỗ tỷ giá hối đoái

- Chiết khấu thanh toán cho người mua

Trang 18

Thu nhập khác bao gồm:

 Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

 Giá trị còn lại hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ bán để thuêlại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động

 Tiền thu được do phạt khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinhtế

 Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

 Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm, được hoàn lại

 Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

 Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu

 Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổchức tặng doanh nghiệp

 Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót nay quên ghi

sổ kế toán nay phát hiện ra,…

Cuối kỳ, tài khoản thu nhập khác được kết chuyển sang TK 911 để xácđịnh kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản sử dụng:

TK 711- thu nhập khác: phản ánh các khoản thu nhập khác theo nội dung

đã nêu ở trên của doanh nghiệp

Trang 19

Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động

sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, bao gồm:

 Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

 Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán

 Giá trị còn lại hoặc giá bán TSCĐ nhượng bán để thuê lại theo phương

thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động

 Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

 Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế

 Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

 Các khoản chi phí khác

Tài khoản sử dụng

TK 811- chi phí khác: phản ánh các khoản chi phí khác theo các nội dung trên

của doanh nghiệp

Trang 20

Chi phí thuế TNDN hiện hành: là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồiđược) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiệnhành.

Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phảinộp trong tương lai phát sinh từ:

+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm

+Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các nămtrước

Tài khoản sử dụng

 TK 821- chi phí thuế TNDN : gồm 2 tài khoản cấp 2:

 TK 8211- chi phí thuế TNDN hiện hành:phản ánh chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm của doanh nghiệp

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 21

 TK 8212- chi phí thuế TNDN hoãn lại: phản ánh chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm của doanh nghiệp.

(2)Nộp thuế (1)Định kỳ, xác định số thuế tạm nộp kết chuyển

TNDN (3a) Cuối năm, phản ánh

số thuế phải nộp thêm

(3b) Cuối năm, phản ánh số thuế nộp thừa

1.2.7 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Nội dung:

Kết quả kinh doanh phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạtđộng kinh doanh của kỳ kế toán Kết quả kinh doanh cần phải được hạch toánchi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinhdoanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính,…).Trong từng loại hoạt động

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 22

kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết chi từng loại sản phẩm từng ngànhhàng, từng loại dịch vụ.

1.3.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký- sổ cái

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 23

- Sổ kế toán trong hình thức này gồm Nhật ký sổ cái và sổ chi tiết

- Đặc điểm: chỉ có một sổ tổng hợp duy nhất là “Nhật ký sổ cái”, việc ghi

chép trên sổ này là kết hợp giữa ghi theo trình tự thời gian với ghi theo tài

khoản, hình thức này chỉ phù hợp với đơn vị quy mô nhỏ, sử dụng ít tài

khoản Hình thức này có ưu điểm là dễ làm, dễ đối chiếu

Sơ đồ 1.12 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ - SỔ CÁI

 Sổ kế toán trong hình thức này bao gồm : sổ nhật ký chung, sổ nhật ký

đặc biệt, sổ chi tiết và sổ cái

 Đặc điểm: hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng

làm căn cứ ghi sổ, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi nhận vào

nhật ký chung theo trình tự thời gian Theo thứ tự, thời gian và theo quan hệ

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Ch ứn

g

từ gố c

S ổ

q ũ y

Bả

ng tổn

g hợ

p ch ứn

g

từ gốc

Sổ

kế toá

n chi tiết

Nh

ật ký

-

sổ cái

Báo cáo tài chín h

Bả

ng tổn

g hợ p chi tiết

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

NHẬT KÝ – SỔ CÁI

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 24

đối ứng tài khoản sau đó sử dụng số liệu ở sổ nhật ký chung để ghi sổ cái cáctài khoản liên quan

 Hình thức này phù hợp với đa số các loại hình doanh nghiệp

NHẬT KÝ CHUNG

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

1.3.3 Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ

- Sổ kế toán bao gồm: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết

- Đặc điểm: căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghisổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: ghi theo nội dung kinh tế trên sổcái; ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi

sổ do kế toán lập trên cơ sỏ các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ Nhật ký đặc biệt

Trang 25

kinh tế, được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ

tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phải được

kế toán trưởng duyệt khi ghi sổ kế toán Hình thức này phù hợp với doanhnghiệp quy mô không lớn và kế toán theo hình thức thủ công

- Sổ kế toán bao gồm nhật ký chứng từ, sổ cái, sổ chi tiết

- Đặc điểm: mỗi nghiệp vụ kinh tế đều căn cứ vào chứng từ gốc để phân loạighi vào các nhật ký- chứng từ theo thứ tự thời gian Cuối tháng căn cứ vào sốliệu tổng hợp ở từng nhật ký- chứng từ để lần lượt ghi vào sổ cái Do nhậtký- chứng từ vừa mang tính chất của sổ nhật ký vừa mang tính chất của một

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cái

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 26

chứng từ ghi sổ Nhật ký chứng từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung

kinh tế và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng

một sổ kế toán vào trong cùng một quá trình ghi chép Hình thức này phù

hợp với đơn vị quy mô lớn và chưa có điều kiện dùng kế toán máy

Đối chiếu, kiểm tra

1.3.5 Kế toán trên máy vi tính

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán máy là công việc kế toán được

thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần

mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của 1 trong 4 hình thức kế toán

hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên, tuy không hiển thị đầy đủ

quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài

chính theo quy định

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

B ả n g

k ê

Nh

ật ký- ch ứn

g

từ

Sổ (th ẻ)

kế toá

n chi tiết

Sổ cá

i

Bả

ng tổn

g hợ

p chi tiết

B

áo cá

o tài ch ín h

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

Sổ Cái

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 27

- Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính có thể được mô

tả trên sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.16 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI

CÔNG TY ITCC 2.1 Khái quát chung về công ty ITCC

- Báo cáo kế toán

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH

Trang 28

Tên tiếng anh: Investmen Technology And Construction Join StockCompany

Tên công ty viết tắt : ITCC TECH.,JSC

Mã số doanh nghiệp : 0102620771

Địa chỉ: số 100 Cầu Đôi, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 04.7892918 Fax: 04.7892918

Công ty ITCC đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 18 tháng 01 năm 2008 tạiphòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội

Trong công cuộc xây dựng và hiện đại hóa đất nước, công nghệ xây dựngtiên tiến đóng một vai trò quan trọng nhằm đáp ứng tiến độ xây dựng cáccông trình hạ tầng cơ sở Trong công nghệ tiên tiến hiện nay không thể thiếuđược sự đóng góp tích cực của lực lượng thiết bị thi công cơ giới đó là cácloại máy xây dựng Máy xây dựng đang sử dụng ở Việt nam hiện nay rất đadạng và phong phú về chủng loại, kích cỡ, công suất và tính năng Xu thếhoàn thiện, phát triển và hiện đại hóa các loại máy này là thủy lực hóa và tựđộng hóa các hoạt động của máy Các dòng máy xây dựng phổ biến ở ViệtNam chủ yếu có xuất xứ từ các nước phát triển như Mỹ, Tây Âu, Nhật bản,Hàn quốc và Trung quốc Việc tổ chức quản lý, khai thác và sửa chữa các loạiMáy xây dựng ở các đơn vị thi công hiện nay đang còn nhiều hạn chế:

- Hiệu quả khai thác không cao, năng suất thấp,

- Hệ số sẵn sàng kỹ thuật thấp chỉ đạt 50%, máy hư hỏng nhiều

- Khả năng đáp ứng nhu cầu sửa chữa thấp, đặc biệt với các máy thế hệ cao

có sử dụng hệ thống truyền động thuỷ lực và hệ thống tự động điều khiểnđiện-thuỷ lực Máy hỏng không có đội ngũ sữa chữa lành nghề để khả năngkhắc phục nên thời gian dừng máy để sửa chữa dài, chất lượng máy sau sửachữa thấp Thậm chí không có khả năng sửa chữa phục hồi lại tình trạng kỹthuật của máy

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 29

- Khả năng đáp ứng phụ tùng vật tư khó khăn, giá thành cao, thời gian cungứng lâu.

Công ty ITCC ra đời dựa trên những nhu cầu thực tế của thị trường, nhằmkhắc phục hạn chế nêu trên và giúp các doanh nghiệp, đơn vị thi công giảiquyết bài toán đầu tư, quản lý, khai thác và sửa chữa tốt các loại Máy xâydựng có trong đơn vị mình, với phương châm hoạt động là “giải pháp gia tăng

giá trị”, công ty luôn cam kết mang đến cho khách hàng những lợi ích gia tăng

toàn diện

Công ty chuyên cung cấp dịch vụ bảo dưỡng bảo trì, sửa chữa máy xâydựng, tư vấn đầu tư, quản lý và tổ chức khai thác thiết bị thi công, đào tạo vàcung ứng nhân lực trong lĩnh vực kỹ thuật máy xây dựng và công nghiệp.Công ty cung cấp dịch vụ trên toàn quốc ưu tiên khu vực miền Bắc và miềnTrung Để tạo ra sự đột phá trên thị trường, ngay từ buổi đầu thành lập ITCCluôn coi khoa học kỹ thuật là sức mạnh cạnh tranh chủ yếu trong tiến trìnhphát triển của công ty ở mọi thời kỳ, kiên định, giữ vững phương châm phục

vụ "Tạo lợi ích thiết thực, mang giá trị gia tăng đến cho khách hàng" Công tyluôn cố gắng hết mình để cung cấp cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ

đa dạng, hoàn hảo, hiệu quả và nhanh chóng

Mặc dù mới thành lập nhưng ITCC đã đạt được những thành tựu đáng kể.Công ty có một đội ngũ đông đảo các chuyên gia, các kỹ sư, cao đẳng, thợ kỹthuật có nhiều kinh nghiệm chuyên sâu trong công tác sửa chữa máy xâydựng Đặc biệt ITCC có nhiều kinh nghiệm trong công tác sửa chữa các hệthống truyền động thuỷ lực, hệ thống tự động điều khiển điện-thuỷ lực, hệthống động cơ phun nhiên liệu điện tử trên máy xây dựng Công ty cũng đãtạo được nhiều mối quan hệ bền vững và hợp tác toàn diện với các trường đạihọc kỹ thuật, cao đẳng, dạy nghề như Học viện kỹ thuật Quân sự, Đại họcgiao thông vận tải, Đại học xây dựng, trường cao đẳng nghề giao thông vậntải trung ương I và cộng tác với các trung tâm cơ khí-động lực và chuyên sửa

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 30

chữa máy xây dựng như Nhà máy cơ khí Trung tâm Cẩm phả, Công ty TNHHmột thành viên 49 Công ty ITCC có nhiều mối quan hệ với các trung tâmkinh doanh máy xây dựng như Công ty TNHH Lexim, Công ty TNHH ĐứcThành, Công ty CP máy xây dựng Coneco với nhiều cộng tác viên đang côngtác tại các hãng máy xây dựng lớn có uy tín tại Việt nam như CAT, Komatsu,Hiatachi, Kobellko Bên cạnh đó công ty có một cơ sở nhà xưởng sửa chữanằm trong một hệ thống các xưởng được trang bị hiện đại của một nhà máysửa chữa máy xây dựng lớn nhất ở phía Bắc Việt nam: Nhà máy Z49; và mộtthư viện khoa học kỹ thuật ngành cơ khí-động lực, chuyên ngành máy xâydựng như: các giáo trình chính thống, các tài liệu dạng sách tham khảo, cácmáy tính được cài đặt các phần mềm khai thác sử dụng máy xây dựng của cáchãng lớn trên thế giới như CAT, Komatsu

Khách hàng lựa chọn dịch vụ của công ty bởi dây chuyền công nghệ vượttrội, giá cả cạnh tranh và sản phẩm dịch vụ phong phú, đa dạng đáp ứng mọiyêu cầu của khách hàng; đặc biệt với công nghệ hiện đại, công ty luôn chủđộng về nguồn sản phẩm cung ứng cho khách hàng Qua những năm hoạtđộng, công ty đã tạo cho mình một vị thế vững chắc trên thị trường Phươngchâm của công ty là luôn nỗ lực đổi mới công nghệ để là sự lựa chọn tốt nhấtvới mọi khách hàng khi mong muốn dịch vụ

Biểu số 2.1:

Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2010-2011 Đơn vị tính: đồng

Doanh thu cung cấp dịch vụ 2.415.399.215 3.308.050.346

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 31

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

a, Ngành nghề kinh doanh

 Xuất nhập khẩu các mặt hàng tổng hợp

 Đào tạo, nâng cao tay nghề trong lĩnh vực kỹ thuật gắn máy ngắn hạn

 Mua bán, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng các mặt hàng điện tử, điện lạnh,điện dân dụng, máy tính, thiết bị văn phòng

 Đại lý xăng dầu

 Sản xuất, mua bán xi măng và các chất phụ gia cho ngành công nghiệpsản xuất xi măng

 Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống (không bao gồm kinhdoanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường)

 Dịch vụ vận chuyển hành khách, vận tải hàng hóa bằng ô tô

 Chuyển giao khoa học công nghệ trong lĩnh vực xây dựng, khai thácchế biến khoáng sản

 Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất, ngoạithất

 Kinh doanh, sửa chữa, bảo hành, bảo trì và cung cấp phụ tùng máy xâydựng

 Xây dựng và quản lý trung tâm thương mại

 Xây dựng khu vui chơi giải trí, các công trình văn hóa nghệ thuật

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 32

 Xây dựng đường ống cấp thoát nước dân dụng và công nghiệp

 Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ

tầng đô thị, thủy điện, bưu điện, xây lắp đường dây và trạm biến áp đến

35KV

b, Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu

 Cung ứng vật tư - phụ tùng: gồm có thiết bị, phụ tùng máy xây dựng;

phụ tùng, cụm chi tiết đã qua sử dụng có bảo hành; vật tư phụ tùng chế tạo

trong nước

 Cung ứng các dịch vụ bao gồm:

 Sửa chữa máy xây dựng; nhận sửa cụm tổng thành như các loại bơm

và động cơ thủy lực, loại van lưu lượng, loại van áp suất, các loại mạch thủy

lực điều khiển cơ cấu chấp hành, các loại ác quy thủy lực;

 Nhận thiết kế, hoán cải hệ thống truyền động thủy lực;

 Bảo trì, bảo dưỡng máy xây dựng theo yêu cầu

 Tư vấn quản lý khai thác sử dụng máy xây dựng

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1:

Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty ITCC

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Ban kiểm soát HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Thư ký HĐQT

PHÓ GIÁM ĐỐC KD

PHÒNG ĐÀO TẠO VÀ CUNG ỨNG LAO ĐỘNG

CÁC NHÓM SỬA CHỮA

CƠ ĐỘNG

XƯỞNG SỬA CHỮA

VÀ PHỤC HỒI THIẾT BỊ

PHÒNG MAKET ING

PHÒNG

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 33

 GIÁM ĐỐC: Nguyễn Xuân Tình- chịu trách nhiệm điều hành và baoquát chung toàn bộ công việc công ty

 PHÓ GIÁM ĐỐC KD : chịu trách nhiệm chính về công việc kinhdoanh của công ty:

 Phòng marketing: phân tích, thiết kế hệ thống; xây dựng các giải phápchiến lược kinh doanh; xây dựng và phát triển quan hệ với khách hàng; xâydựng và thực hiện marketing truyền thông cho dịch vụ của công ty; ký kếthợp đồng, thỏa thuận với khách hàng các điều khoản trong hợp đồng

 Phòng kế hoạch tổng hợp: nhận các hợp đồng của khách hàng từ phòngmarketing chuyển qua, từ đó lên kế hoạch và đưa ra phương án khả thi vớimỗi hợp đồng kinh tế

 Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ quản lý và chịu trách nhiệm vềcác hoạt động tài chính kế toán Đồng thời có nhiệm vụ tính toán, phản ánhtình hình kết quả kinh doanh vào sổ sách, lập báo cáo tài chính và báo cáoquản trị nhằm cung cấp kịp thời, chính xác thông tin về tình hình kinh doanhcủa công ty cho giám đốc để có kế hoạch kinh doanh mới

 Phòng đào tạo và cung ứng lao động: chịu trách nhiêm đảm bảo các bộphận, cá nhân thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ Đảm bảo tuyển dụng vàxây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên theo yêu cầu chiến lượccông ty

 Xưởng sửa chữa và phục hồi thiết bị : chịu trách nhiệm chính về tiến độ

và chất lượng sửa chữa các máy móc tại công ty

 Các nhóm sửa chữa cơ động: có chức năng đến tận nơi khách hàng cómáy cần sửa, chịu trách nhiệm chính về tiến độ và chất lượng sửa chữa cácmáy móc tại trụ sở của khách hàng

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 34

2.1.4.1 Bộ máy kế toán

Xuất phát từ những đặc điểm quy mô, tính chất sản xuất kinh doanh dịch

vụ, hiện nay bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tậptrung

Phòng kế toán tại công ty có chức năng nhiệm vụ là ghi chép tính toánphản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng vật tư, tài sản, tiềnvốn, quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn; kiểm tra tìnhhình kế hoạch thu chi tài chính, việc thu nộp,thanh toán , kiểm tra, giữ gìn và

sử dụng tài sản, vật tư; cung cấp các số liệu và tài liệu cho việc điều hành hoạtđộng kinh doanh, phục vụ công tác lập và theo dõi kế hoạch, cung cấp số liệucho cơ quan hữu quan theo chế độ báo cáo tài chính và chế độ kế toán hiệnhành

Công ty ITCC do quy mô còn nhỏ nên bộ máy kế toán được tổ chức tại trụ

sở với 4 nhân viên như sau:

 Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chế độ, thể lệ về quản

lý kế toán tài chính và chế độ kế toán

Trang 35

 Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, lập báo cáo tàichính, kiểm tra, kiểm soát chứng từ.

 Theo dõi sự tăng giảm, hiện hữu của TSCĐ, tính toán khấu hao và theodõi tình trạng TSCĐ

 Kiểm tra việc lập các báo cáo tổng hợp: bảng cân đối kế toán, bảng cânđối số phát sinh, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Tính toán, phân bổ tiền lương

 Kế toán công nợ phải trả

 Theo dõi doanh thu bán hàng, kiểm tra tính hợp lệ của các khoản công

nợ phát sinh

 Đối chiếu công nợ với khách hàng, nhà cung cấp hàng tháng, xử lý khichênh lệch, xem xét và chốt danh sách công nợ hiện tại

 Kế toán thuế

 Chịu trách nhiệm tập hợp và tính toán các khoản liên quan đến thuế

 Tập hợp theo dõi và kê khai hóa đơn chứng từ đầu ra và đầu vào

 Hàng tháng kê khai và nộp thuế cho cơ quan thuế

 Hàng quý làm tờ khai thuế TNDN, TNCN nộp cho cơ quan thuế nếucó

 Cuối năm quyết toán thuế TNDN, TNCN nộp cho cơ quan thuế

 Làm việc với cơ quan thuế nếu có yêu cầu giải trình

Trang 36

Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam với các văn bảnhướng dẫn chuẩn mực do Nhà nước ban hành trong hạch toán kế toán Cácbáo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng chuẩn mực, thông tư hướngdẫn.

- Kỳ kế toán: theo năm tài chính, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc làngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ hạch toán: công ty sử dụng đồng Việt Nam

- Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thườngxuyên

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: phương pháp thực tế đích danh

- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: hiện nay công tychưa thực hiện

- Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng khấu hao tuyến tính

Công tác kế toán tại công ty ITCC hiện nay đang được thực hiện trên phẩmmềm kế toán Smartsoft theo hình thức nhật ký chung Phần mềm được thiết

kế theo đơn đặt hàng của công ty Bên cạnh đó còn sử dụng excel để hỗ trợ.Sau đây là màn hình giao diện chính của phần mềm

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 37

Phần mềm có ưu điểm là:

- Được thiết lập với độ bảo mật cao, quản lý người dùng phân quyền sửdụng, thay đổi mật khẩu, cở sở dữ liệu được mã hóa và phân tán Tránh đượctình trạng sai lệch số liệu trong báo cáo nếu sơ xuất không tổng hợp lại số liệusau khi sửa chứng từ

- Thiết lập sẵn các nghiệp vụ tự động định khoản rất thuận lợi và tiết kiệmthời gian phù hợp cho các đơn vị hoạt động theo mô hình dịch vụ hoặc xâydựng, xây lắp Tự động hạch toán kết chuyển số dư cuối năm

- Số liệu được lưu trữ trên nhiều tập tin giúp chương trình có khả năng truyxuất nhanh hơn khi lên báo cáo

- Tự động sao lưu cơ sở dữ liệu, có khả năng phục hồi lại cơ sở dữ liệu đãsao lưu, thao tác chuyển đổi đơn giản dễ sử dụng Lưu vết chứng từ từ khilập, sửa chữa hoặc hủy bỏ giúp người quản lý theo dõi được tính đúng đắn vàxác thực của từng nghiệp vụ kinh tế

2.2 Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 38

2.2.1 Tổ chức kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.1.1 Chứng từ, tài khoản sử dụng

Chứng từ sử dụng: hợp đồng kinh tế, các hóa đơn báo giá khách hàng,

phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu và các chứng từ có liên quan khác

Quy trình lập và luân chuyển chứng từ:

Tại công ty ITCC, bộ máy quản lý được chia thành nhiều phòng ban giữcác chức năng nhiệm vụ khác nhau Phòng marketing lập chiến lược xây dựng

và phát triển quan hệ với khách hàng và nhận các đơn đặt hàng của kháchhàng Sau đó chuyển giao các đơn đặt hàng cho phòng kế hoạch để lập cácbáo giá cụ thể với khách hàng Phòng kế hoạch đàm phán với khách hàng vàtrao đổi các chi tiết trong báo giá tới khi khách hàng hài lòng Sau khi kháchhàng đồng ý, phòng kế hoạch sẽ lập hợp đồng kinh tế kèm theo báo giá cuốicùng cho khách hàng Khi khách hàng chấp thuận và hợp đồng có hiệu lực,phòng quản lý nhân sự sẽ sắp xếp bố trí lực lượng để hoàn thành hợp đồngkinh tế trong thời gian cam kết

Sau thời hạn cam kết, công ty cùng khách hàng sẽ nghiệm thu hợp đồng,lập một biên bản nghiệm thu và chuyển cho kế toán lập hóa đơn GTGT xácnhận về khoản phí dịch vụ phải thu của khách hàng, trên hóa đơn có chữ kýcủa người lập hóa đơn, thủ trưởng của đơn vị và của khách hàng Hóa đơnGTGT được lập làm 3 liên:

- Liên 1: màu tím được lưu tại quyển hóa đơn

- Liên 2: màu đỏ được giao cho khách hàng

- Liên 3: màu xanh được lưu nội bộ

Liên 3 cùng biên bản nghiệm thu và các chứng từ khác của giao dịch sẽchuyển tới phòng kế toán để làm căn cứ hạch toán và lên sổ sách

Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán doanh thu của công ty, kế toán sử dụng các tài khoản

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 39

TK 5113- doanh thu cung cấp dịch vụ

Kế toán theo dõi chi tiết doanh thu theo đội sửa máy

 TK 51131- Doanh thu sửa chữa và thay thế vật tư máy xây dựng

 TK 51132- Doanh thu cung cấp dịch vụ thiết kế truyền động thủy lực

 TK 51133- Doanh thu bảo trì, bảo dưỡng máy xây dựng

 TK 51134- Doanh thu tư vấn quản lý khai thác sử dụng máy xây dựngNgoài ra để hạch toán doanh thu còn sử dụng các tài khoản khác như TK

131, 111,112,…

2.2.1.2 Trình tự hạch toán

Khi phòng kế toán nhận hóa đơn GTGT cùng các chứng từ liên quan khác

sẽ tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán

Từ các dữ liệu đã nhập vào máy, máy sẽ tự động tổng hợp vào sổ nhật kýchung , sổ chi tiết và sổ cái Cuối kỳ, kế toán tiến hành khóa sổ, và thực hiệnkết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Ví dụ : ngày 27/03/2012 công ty ký hợp đồng sửa chữa và thay thế vật

tư máy đào PC350-6 cho công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộMATEXIM theo hóa đơn sau:

Mã số thuế : 0102620771

Địa chỉ : số 100 Cầu Đôi- Mễ Trì-Hà Nội

Số tài khoản : 1450201014622 Ngân hàng Agribank - Hoàng Quốc Việt

Điện thoại: 0439926935

Phạm Thị Thanh Quỳnh KTC-K11

Trang 40

Họ tên người mua :

Tên đơn vị : công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộ MATEXIM

Địa chỉ : km3, Phạm Văn Đồng, Hà Nội

Cộng tiền hàng

50.200.000 Thuế suất thuế GTGT 10% tiền thuế GTGT 5.020.000

Tổng cộng tiền thanh toán

55.220.000

Số tiền viết bằng chữ : năm mươi năm triệu hai trăm hai mươi hai nghìn đồng chẵn./

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Ngày đăng: 24/07/2013, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC
Sơ đồ 1.1 (Trang 10)
Sơ đồ 1.2 - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC
Sơ đồ 1.2 (Trang 11)
Sơ đồ 1.3 - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC
Sơ đồ 1.3 (Trang 13)
Sơ đồ 1.4: - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC
Sơ đồ 1.4 (Trang 14)
Sơ đồ 1.5: - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC
Sơ đồ 1.5 (Trang 15)
Sơ đồ 1.7: - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC
Sơ đồ 1.7 (Trang 17)
Sơ đồ 1.8: - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC
Sơ đồ 1.8 (Trang 18)
Sơ đồ 1.9: - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC
Sơ đồ 1.9 (Trang 20)
Sơ đồ 1.11: Hạch toán kết quả kinh doanh - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC
Sơ đồ 1.11 Hạch toán kết quả kinh doanh (Trang 21)
Sơ đồ 1.12 - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC
Sơ đồ 1.12 (Trang 22)
Sơ đồ 1.13: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁNTHEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC
Sơ đồ 1.13 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁNTHEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG (Trang 23)
Sơ đồ 1.14: - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC
Sơ đồ 1.14 (Trang 24)
Sơ đồ 1.15: - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC
Sơ đồ 1.15 (Trang 25)
Sơ đồ 1.16 - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC
Sơ đồ 1.16 (Trang 26)
Sơ đồ 2.1: - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ITCC
Sơ đồ 2.1 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w