Sự vận động của quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD) nói chung, quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm của các doanh nghiệp nói riêng không ngoài sự vận động 2 mặt đối lập đó là: - Một mặt bỏ các chi phí đầu vào: cung ứng, đảm bảo, mua sắm các loại tư¬ liệu sản xuất (đối tượng lao động và t¬ư liệu lao động); tuyển dụng lao động nhân công. - Mặt khác là kết quả của việc tiêu dùng các chi phí bỏ ra và thu được những kết quả sản xuất nhất định: Những sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành cần tính được giá thành thực tế. Đối với các doanh nghiệp chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm là những khái niêm, chỉ tiêu kinh tế tổng hợp vô cùng quan trọng luôn được quan tâm coi trọng đúng mức bằng cách thường xuyên tìm tòi các biện pháp hữu hiệu để hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm nhằm mục đích lợi nhuận tối đa, tạo sự phát triển mở rộng, bền vững và lâu dài, đứng vững trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của kinh tế thị trường trong điều kiện mở cửa, hội nhập, đặc biệt sau khi Việt Nam trở thành thành viên WTO. Đối với sự nghiên cứu học tập của những sinh viên chuyên ngành kế toán sắp tốt nghiệp thì đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành là một đề tài bao hàm hầu hết các phần hành kế toán, việc nghiên cứu đề tài này sẽ giúp cho sinh viên có cái nhìn sâu sắc và toàn diện về công tác kế toán trong doanh nghiệp. Bởi vậy, em đã lựa chọn đề tài tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ –
CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH
Sinh viên thực hiện : HOÀNG THỊ NHUNGLớp,MSSV : KẾ TOÁN 3 – LT110288Giáo viên hướng dẫn: TH.S NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG
Trang 205/2012MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ – CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty cổ phần Vật tư - Công nghiệp Quảng Ninh.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần Vật tư - Công nghiệp Quảng Ninh
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty cổ phần Vật tư - Công nghiệp Quảng Ninh
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ – CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Vật tư - Công nghiệp Quảng Ninh
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 32.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất chung
2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty cổ phần Vật tư - Công nghiệp Quảng Ninh
2.2.1- Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty cổ phần Vật tư - Công nghiệp Quảng Ninh
2.2.2- Quy trình tính giá thành
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ – CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại công ty
và phương hướng hoàn thiện
3.1.1- Ưu điểm
3.1.2- Nhược điểm
3.1.3- Phương hương hoàn thiện
Trang 43.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Vật tư - Công nghiệp Quảng Ninh.
3.3 Kết hợp kế toán tài chính với kế toán quản trị trong quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Biểu 2-2: Hoá đơn GTGT số 0061946
Biểu 2-3: Biên bản kiểm nghiệm
Biểu 2-4: Hợp đồng số 67/XM
biểu 2-5: Phiếu nhập kho số 1/3
Biểu 2-6 : Giấy xin cấp vật tư
biểu 2-7: Phiếu xuất kho số 1/5
Biểu 2-8 : Thẻ kho
Biểu 2-9 : Thẻ kho
Biểu 2-10: Thẻ kho
Bảng 2-11: Sổ chi tiết nguyên vật liệu
Bảng 2-12: Sổ chi tiết nguyên vật liệu
Bảng 2-13: Sổ chi tiết nguyên vật liệu
Biểu 2-28: Bảng kê chứng từ gốcBiểu 2-29: CTGS số 769
Biểu 2-30: Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Biểu 2-31: Trích sổ chi tiết TK 622 Biểu 2-32: Trích sổ cái TK 622 - sản phẩm công trình
Biểu 2-33: hợp đồng sử dụng xe máy nội bộ
Biểu 2-34: Nhật trình xe máy thi côngbiểu 2-35: Trích bảng kê chứng từ gốc CTGS số 762
Biểu 2-36: Trích CTGS số 762
Trang 5Biểu 2-14: Bảng kê nhập xuất
Biểu 2-20: Phiếu giao việc
Biểu 2-21: Biên bản nghiệm thu khối
Biểu 2-26: bảng tổng hợp tiền lương
Biểu 2-27: bảng phân bổ lươngvà
BHXH
Biểu 2-37: Trích sổ đăng ký CTGS Biểu 2-38: Trích sổ chi tiết TK 623Biểu 2-39: Trích sổ cái TK 623 - sản phẩm công trình
Biểu 2- 40 Chứng từ bộ phận kế toán tiền mặt
Biểu 2- 41 Chứng từ Bộ phận kế toán thanh toán
biểu 2-42: Bảng kê chứng từ gốc CTGS số 760
biểu 2-43: CTGS số 760Biểu 2-44: Trích bảng kê chứng từ gốc CTGS số 775
Biểu 2-45: trích CTGS số 775Biểu 2-46: Trích Sổ đăng ký CTGSBiểu 2-47: Trích sổ chi tiết TK 627Biểu 2-48: Trích sổ cái TK 627 - sản phẩm công trình
Biểu 2-49: Trích sổ chi tiết TK 154Biểu 2-50: Trích sổ cái TK 154 sản phẩm công trình
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 1.2:Tổ chức sản xuất tại công ty
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Sự vận động của quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD) nói chung, quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm của các doanh nghiệp nói riêng không ngoài sự vận động 2 mặt đối lập đó là:
- Một mặt bỏ các chi phí đầu vào: cung ứng, đảm bảo, mua sắm các loại tưliệu sản xuất (đối tượng lao động và tư liệu lao động); tuyển dụng lao động nhân công
- Mặt khác là kết quả của việc tiêu dùng các chi phí bỏ ra và thu được những kết quả sản xuất nhất định: Những sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ
đã hoàn thành cần tính được giá thành thực tế
Đối với các doanh nghiệp chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm là những khái niêm, chỉ tiêu kinh tế tổng hợp vô cùng quan trọng luôn được quan tâm coi trọng đúng mức bằng cách thường xuyên tìm tòi các biện pháp hữu hiệu để hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm nhằm mục đích lợi nhuận tối đa, tạo sự phát triển mở rộng, bền vững và lâu dài, đứng vững trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của kinh tế thị trường trong điều kiện mở cửa, hội nhập, đặc biệt sau khi Việt Nam trở thành thành viên WTO
Đối với sự nghiên cứu học tập của những sinh viên chuyên ngành kế toán sắp tốt nghiệp thì đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành là một đề tài bao hàm hầu hết các phần hành kế toán, việc nghiên cứu đề tài này sẽ giúp cho sinh viên
có cái nhìn sâu sắc và toàn diện về công tác kế toán trong doanh nghiệp
Bởi vậy, em đã lựa chọn đề tài tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Trang 7CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ – CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty cổ phần Vật tư - Công nghiệp Quảng Ninh
* Đặc điểm sản phẩm của công ty cổ phần vật tư – công nghiệp Quảng Ninh
Do công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng nên sản phẩm của công ty
có những khác biệt nhất định so với những nghành nghề sản xuất sản phẩm khác
Vì ngành XDCB khi tiến hành sản xuất -kinh doanh –thực chất là biến đổi đối tượng trở thành hàng hóa, sản phẩm Trong những ngành tạo ra của cải vật chất cho xã hội, ngành XDCB là ngành tạo ra của cải vật chất độc lập, có chức năng tái tạo TSCĐ cho nền kinh tế, tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế - quốc phòng cho đất nước Do vậy, ngành XDCB luôn thu hút một lượng vốn không nhỏ đầu tư trong và ngoài nước vào ngành này, đồng thời ngành XDCB luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng thu trong nền kinh tế quốc dân Sản phẩm của công ty có nhưng đặc điểm sau đây:
Thứ nhất: sản phẩm của công ty là những công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài, trình độ và yêu cầù công việc phải có trình độ cả về kỹ, mỹ thuật cao Do vậy việc tổ chức quản lý phải nhất thiết phải qua dự toán, thiết kế và thi công Trong suốt quá trình xây dựng giá dự toán trở thành thước đo hợp lý hạch toán các khoản chi phí và thanh quyết toán công trình
Thứ hai: Các công trình do công ty đấu thầu hoặc tự đầu tư có thể cách rất
xa trụ sở công ty và phụ thuộc rất nhiều vào quy mô của từng hạng mục công trình mà công ty đang thi công Vì vậy, mỗi công trình có những đặc điểm riêng về: lao động, vật tư, thiết bị máy móc…cũng như điều kiện mặt bằng nơi công trình đang thi công trình Do vậy, công ty luôn tồn tại một thực tế là khoảng cách
Trang 8giữ nơi sản xuất và gía dự toán làm tại trụ sở cho ty có sự chênh lệch và gây không ít khó khăn cho công tác tổ chức hạch toán cho công ty Mặt khác công ty lại thi công ở ngoài trời là phổ biến nên phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết đến quá trình thi công Thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thi công của công trình cũng như tình trạng hư hỏng vật tư, thất thoát, lãng phí vật tư, tiền vốn…làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Chính vì vậy mà doanh nghiệp muốn giảm chi phí thì phải xem xét kỹ lưỡng những điều này nhằm đảm việc xây dựng được đảm bảo, sao cho mang được lợi ích cao nhất về cho công ty
Thứ ba: khi bắt đầu thực hiện hợp đồng giá trị công trình đã được xác định thông qua giá trị trúng thầu hay đã được xác định khi quyết định đầu tư khi khởi công Điều đó có nghĩa sản phẩm xây dựng của công ty thường được tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá trị thỏa thuận từ trước với chủ đầu tư từ trước Do vậy, có thể nói tính chất sản phẩm, hàng hóa của công ty không được thể hiện rõ ràng như các sản phẩm sản xuất khác
Thứ tư: xét về quá trình tạo sản phẩm từ khi khởi công, xây lắp, khi thi công hoàn thành, bàn giao đưa vào sủ dụng, thời gian của công trình phụ thuộc rất lớn vào quy mô của hạng mục công trình mà công ty đang thi công cũng như
độ phức tạp của công trình, thông thường công trình mà công ty thi công trải qua nhiều kỳ, nhiều năm mới hoàn thành nên công ty phải chia công trình ra thành nhiều thời kỳ, nhiều giai đoạn khác nhau…
Từ những đặc điểm xây dựng của công ty, đòi hỏi công tác kế toán phải đáp ứng những yêu cầu cung cấp thông tin chính xác, kịp thời , biết phân loại và hạch toán chi phí cho các công trình xây dựng nhằm tính giá đúng từng hạng mục công trình,công trình cũng như cố vấn cho ban lãnh đạo công ty những thông tin kịp thời, cố vấn cho ban lãnh đạo công ty cho công việc tổ chức hoạt động công
Trang 9ty và điều chỉnh những chính sách sao cho phù hợp với điều kiện và tình hình mới, nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
Do công ty xây dựng những công trình khi trúng thầu hay những công trình do công ty tự đầu tư Khi công ty thi công các công trình do trúng thầu thì hai bên đều đã ký bản hợp đồng, trong bản hợp đồng đã ghi rõ những yêu cầu chất lượng, cũng như các yêu cầu kỹ,mỹ thuật từ trước vì vậy mà công ty phải đảm bảo rằng những yêu cầu trong bản hợp đồng phải được tuân thủ chặt chẽ, công trình phải đảm bảo tất cả yêu cầu trong bản hợp đồng được đảm bảo ,thời gian hoàn thành cũng như chất lượng công trình mà chủ đầu tư đúng như ký kết trong hợp đồng xây dựng
- Còn các công trình do công ty làm chủ đầu tư: công trình khi hoàn thành phải đáp ứng những yêu cầu của bản thiết và thời gian dự kiến hoàn thành của công trình và những yêu cầu khác mà công ty đã đặt ra
* Thời gian sản xuất
Do công ty hoạt động trong lĩnh vực XDCB nên sản phẩm của doanh nghiệp là những công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc có quy mô có tính chất phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng dài trải qua nhiều quý, nhiều năm nên công tác quản lý chi phí và phân loại chi phí cần phải đảm bảo tính chính xác và phân loại đúng hạng mục công trình mà công ty đang xây dựng nhằm tính giá đảm bảo độ tin cậy, thi công tuân thủ theo quy trình, quy phạm
* Đặc điểm sản phẩm dở dang công ty cổ phần vật tư – công nghiệp Quảng Ninh: do công ty hoạt động trong lĩnh vực XDCB nên thời gian sản xuất để tạo nên sản phẩm của công ty thường phải trải qua nhiều công đoạn sản xuất vì vậy sản phẩm dở dang của công ty được đánh giá theo mức độ hoàn thành của từng
Trang 10HMCT mà công ty đang thi công, mỗi công trình được tập hợp mở vào một sổ chi tiết từng hạng mục
* Hình thức tổ chức sản xuất:
Hình thức tổ chức sản xuất được áp dụng phổ biến trong các công ty xây dựng là phương thức giao khoán sản phẩm xây dựng cho các đơn vị cơ sở, cho các tổ đội thi công Chủ yếu áp dụng hai hình thức sau:
Hình thức khoán gọn công trình:
Đơn vị giao khoán tiến hành giao khoán toàn bộ giá thành công trình cho bên nhận khoán, khoán trọn gói toàn bộ các khoản mục chi phí Khi quyết toán công trình, quyết toán trọn gói cho bên nhận khoán Đơn vị nhận khoán sẽ tổ chức cung ứng vật tư, thiết bị kỹ thuật, nhân công tiến hành thi công Khi công trình hoàn thành bàn giao, bên nhận khoán sẽ được thanh toán toàn bộ giá trị công trình nhận khoán Nộp cho đơn vị giao khoán số phần nộp ngân sách, số trích lập quỹ doanh nghiệp
Hình thức khoán theo từng khoản mục chi phí:
Đơn vị giao khoán sẽ khoán những khoản mục chi phí trên cơ sở thoả thuận với bên nhận khoán (vật liệu, nhân công, sử dụng máy ) Bên nhận khoán
sẽ chi những khoản mục đó, bên giao khoán sẽ chịu trách nhiệm chi phí và kế toán những khoản mục không được giao khoán, đồng thời phải chịu trách nhiệm chi phí và giám sát về chất lượng và kỹ thuật công trình
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần vật tư – công nghiệp Quảng Ninh
-Quy trình công nghệ
+ Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp
+ Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình (Bên A)
Trang 11+ Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, công ty tổ chức quá trình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm (công trình hoặc hạng mục công trình):
San nền giải quyết mặt bằng thi công, đào đất, làm móng
Tổ chức lao động , bố trí máy móc, thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư
Xây, trát, trang trí, hoàn thiện
+ Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình về mặt
kỹ thuật và tiến độ thi công
+ Bàn giao công trình hoàn thành và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư
Sơ đồ 1.1 : Quy trình sản xuất kinh doanh
(4)(5)
(6)
Trang 12-Cơ cấu tổ chức sản xuất (Phân xưởng, tổ đội)
Sơ đồ 1.2 Tổ chức sản xuất tại công ty
Đây là hình tức được sử dụng khá phổ biến tại các công ty xây dựng Sau khi nhận khoán, xí nghiệp có trách nhiệm tổ chức tốt các hoạt động xây lắp dưới sự chỉ đạo của cấp trên Chính và nhu cầu khác nhau của lao động của từng công trình là khác nhau nên xí nghiệp cũng tìn kiếm và thuê lao động và lập danh sách
để theo dõi và chấm công gửi về bộ phận hạch toán kế toán
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty cổ phần vật tư – công nghiệp Quảng Ninh
Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và
là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
Hội đồng quản trị công ty: bao gồm chủ tịch HĐQT và 3 thành viên Hội đồng quản trị hoạt động theo nguyên tắc biểu quyết theo đa số phiếu Là cơ quan quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh, ban hành các quy chế nội bộ, sắp xếp
tổ chức bộ máy sản xuất và kiểm tra viêc thực hiện sản xuất kinh doanh HĐQT chịu trách nhiệm trước cổ đông về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Giám đốc
Đội sản
xuất 1
Đội sản xuất 2
Đội sản xuất 3
Đội sản xuất 4
Đội sản xuất 5
Trang 13Ban Giám Đốc gồm giám đốc và các phó giám đốc, Ban giám đốc hoạt động theo nguyên tắc thủ trưởng, thảo luận dân chủ và quyết định cuối cùng là quyết định của giám đốc
Ban kiểm soát (gồm 3 người) do đại hội đồng cổ đông bầu ra và bãi miễn theo đa số phiếu biểu quyết bằng thể thức trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín Ban kiểm soát thay mặt cổ đông kiểm soát các hoạt động của Công ty chủ yếu là vấn đề tài chính
Các phòng ban chức năng: Là bộ phận giúp việc cho ban giám đốc trong việc điều hành, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh theo đúng chuyên môn được giao Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ theo đúng điều lệ và quy chế sảnm xuất kinh doanh nội bộ và sự phân công của giám đốc công ty Chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác về nghiệp vụ chuyên môn, có quyền độc lập về chuyên môn Chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về thực hiện nhiệm
vụ và quyền hạn được giao
Phòng kế hoạch − kỹ thuật:
- Chủ động trong triển khai tìm kiếm, khai thác việc làm
- Tổng hợp, kiểm tra giá trị sản lượng thực hiện hàng tháng của các đơn vị
và trong toàn công ty báo cáo ban giám đốc, hội đồng quản trị và các cơ quan liên quan
- Tiếp nhận hồ sơ thiết kế kỹ thuật - dự toán từ chủ đầu tư; lập hợp đồng kinh tế nội bộ với các đơn vị
Thanh toán, quyết toán nội bộ với các đơn vị khi kết thức năm tài chính, khi kết thúc công trình hoặc khi có yêu cầu của Ban giám đốc, HĐQT
- Chủ trì trong quản lý chất lượng công trình, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong công tác quản lý chất lượng, khối lượng, trình tự thực hiện các bước
Trang 14trong XDCB, lập các biện pháp thi công, biện pháp an toàn và tổ chức thi công chi tiết.
- Chủ trì và hướng dẫn các đơn vị thủ tục thanh toán, quyết toán, thẩm định quyết toán công trình, lập hồ dơ hoàn công
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát thi công các công trình để đảm bảo tiến độ, chất lượng và an toàn lao động
- Chủ động phối hợp với các phòng chức năng tổ chức tập huấn đào tạo tay nghề cho đội ngũ lao động, chủ động tổ chức học tập, ra đề thi, coi thi, chấm thi nâng bậc lương cho công nhân
- Tham gia xây dựng các định mức quy chế khoán
- Chịu trách nhiệm trước nhà nước, cổ đông, hội đồng quản trị, giám đốc công ty về các công việc thực hiện và được giao theo các quy định hiện hành
Phòng tài chính − kế toán:
- Tham mưu cho ban giám đốc công ty quản lý toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của công ty Tổ chức và chịu trách nhiệm hạch toán kế toán, phân tích hoạt động kinh tế trong công ty Lập kế hoạch tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh, vay và trả nợ
- Chủ động trong công tác đối chiếu, thu hồi công nợ, các biện pháp thu hồi nợ đọng
- Quản lý và kiểm tra các chi phí phân cấp cho đơn vị; xây dựng các định mức chi phí quản lý, giao dịch, công tác…Thựchiện việc duyệt lương, thanh quyết toán chế độ BHXH, BHYT với người lao động; Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ theo luật kế toán, xây dựng và kiến nghị cách trả lương,
thưởng, cổ tức
Trang 15- Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn , bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán thống kê cho các đơn vị và cán bộ kế toán trong toàn công ty, định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tài chính các đơn vị Đối chiếu thanh toán, quyết toán với các đơn vị theo định kỳ hợc theo yêu cầu quản lý.
- Lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành, lưu trữ chứng từ
- Chịu trách nhiệm trước nhà nước, cổ đông, hội đồng quản trị, giám đốc công ty về các côngviệc thực hiện và được giao theo các quy định hiện hành
Phòng tổ chức hành chính:
- Soạn thảo các văn bản, quyết định , quy định trong phạm vi được giao
Tổ chức in ấn tài liệu, tiếp nhận , phân phối kịp thời các văn bản, báo chí, quản
lý con dấu, bản thảo, giữ bí mật thông tin trong công tác tổ chức và SXKD của công ty
- Nghiên cứu, xây dựng phương án tổ chức, tiền lương, tiền thưởng, các chế độ chính sách đối với người lao động Quản lý, kiểm tra và triển khai việc thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động , công tác an toàn lao động , công tác vệ sinh y tế, khám chữa bệnh, sức khoẻ định lỳ, công tác an ninh trật tự, công tác dân quan, tự vệ, bảo hộ lao động
- Quản lý, kiểm tra việc sử dụng lao động trong toàn công ty
- Quản lý, kiểm tra tài sản văn phòng, tài sản quản lý của các đơn vị, chủ động trong công tác khánh tiét, hội nghị, quản lý điện, nước , đất , nàh ở của công ty
- Có trách nhiệm lưu giữ các hồ sơ, tài liệu và các văn bản của công ty
- Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về công tác tổ chức nhân sự và tính chính xác trong quá trình thực hiện
Trang 16- Chịu trách nhiệm trước nhà nước, cổ đông, hội đồng quản trị, giám đốc công ty về các công việc thực hiện và được giao theo các quy định hiện hành.
Nhịêm vụ của các đội sản xuất
- Đội sản xuất là đơn vị trực thuộc công ty, chịu sự điều hành của ban giám đốc công ty về mọi mặt hoạt động trong việc sản xuất kinh doanh Đứng đầu các đơn vị là người được giám đốc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước pháp luật, cổ đông, HĐQT, giám đốc công ty về các quyết định của mình trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Đội sản xuất phải có đủ khả năng tổ chức sản xuất, chủ động phối hợp vơi các phòng ban từ khâu giao dịch ban đầu, ký kết hợp đồng, giao nhận hiện
trường, kiểm tra hồ sơ kỹ thuật - dự toán Đơn vị sản xuất tổ chức thi công đúng
hồ sơ thiết kế, đúng định mức kinh tế kỹ thuật, đúng tiến độ, an toàn hiệu quả
- Đội sản xuất hoạt động trên cơ sở ký hợp đồng giao khoán nội bộ bình đẳng với công ty và các đơn vị, lấy hiệu quả kinh tế là mục tiêu chính; Hoạt động theo đúng nội quy và quy chế nội bộ Tích cực chủ động tìm kiếm việc làm liên doanh liên kết với các đơn vị khác để đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Đội sản xuất là cấp quản lý trực tiếp các chi phí trực tiếp của công trình
do vậy sản xuất phải đảm bảo thu nhập và quyền lợi của người lao động , chấp hành đúng chế độ hạch toán kinh tế nội bộ và pháp luật Quản lý tốt an toàn thiết
bị, lực lượng lao động, giữ gìn trật tự an ninh xã hội
- Chịu trách nhiệm hoàn trả các nguồn vốn được cấp, được vay và mua nợ khách hàng để sản xuất kinh doanh, sử dụng các nguồn vốn đúng mục đích và có hiệu quả
Trang 17- Chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, bảo hành công trình theo quy định Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ thiết lập trong sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Chấp hành các báo cáo: sản lượng, lao động, tài chính và các báo cáo khác theo quy định của công ty
- Trong quá trình tổ chức thi công nếu chỉ huy đơn vị, công trường vi phạm nội quy , quy chế, pháp luật hay vì một lý do chủ quan không đảm nhận được công việc được giao thì công ty sẽ xét, sử lý tuỳ theo mức độ vi phạm và điều động cán bộ khác đến thay thế đảm nhiệm để tiếp tục thi công Trong trường hợp này công ty không thanh toán ngay các khoản phí của cán bộ trước đó đã thực hiện mà để đến khi công trình hoàn thành nghiệm thu bàn giao và thanh quyết toán xong, sau đó công ty mới đối chiếu kiểm tra để giải quyết Các chi phí để thực hiện phần dở dang để lại nếu không được quyết toán hoặc quyết toán thiếu hụt thì cán bộ thi công trước phải hoàn trả
Trang 18CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ – CÔNG
NGHIỆP QUẢNG NINH
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần vật tư – công nghiệp Quảng Ninh
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1- Nội dung
Chi phí vật liệu trực tiếp xây lắp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công tình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp như: sắt thép, xi măng, gạch gỗ, cát, đá, tấm xi măng đúc sẵn… Nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công trình
Công tác quản lý chi phí vật liệu: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế nội bộ đơn vị mua vật tư để thi công theo tiến độ
- Việc sử dụng vật tư đưa vào công trình phải đảm bảo đúng định mức theo
dự toán hồ sơ thiết kế và biện pháp thi công đã được công ty duyệt
- Việc sử dựng vật tư có thể cao hoặc thấo hơn định mức trong các trườnghợp sau:
+ Tiết kiệm định mức vật tư trong chế độ cho phép những vẫn đảm bảo chất lượng công trình
+ Do tính chất đặc thù, hoặc điều kiện khách quan bất khả kháng việc sử dụng vật tư có thể quá định mức, khi sử dụng vật tư quá định mức phải được phòng kế hoạch kỹ thuật thẩm tra trình giám đốc phê duyệt
Trang 192.1.1.2- Tài khoản sử dụng
1 Tại phòng tài chính kế toán của công ty, kế toán sử dụng TK 152 “nguyênliệu, vật liệu” để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu và TK 621 phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng chi tiết cho từng công trình
Để xác định giá thành thực tế NVL xuất kho sử dụng trong kỳ, tồn cuối kỳ,
kế toán áp dụng phương pháp tính giá nguyên vật liệu theo giá thực tế đích danh
Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ song song
2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
+ Trình tự hạch toán
Trước tiên phòng vật tư và phòng kế hoạch căn cứ vào giá trị dự toán công trình, tiến độ thi công, các phương án thi công để lập kế hoạch cung ứng vật tư và tính lượng vật tư cần thiết đồng thời giao nhiệm vụ thi công, xây dựng cho các đội sản xuất thi công
Các đội thi công căn cứ khối lượng thi công được giao để tính toán lượng vật tư cần thiết và các nhu cầu về các NVL khác để báo lên phòng Vật tư xem xét Phòng vật tư đối chiếu thấy hợp lý, hợp lệ sẽ tiến hành làm thủ tục xuất kho để phục vụ thi công
Các phiếu xuất kho đưa lên phòng để đối chiếu, kiểm tra, sau đó kế toán tiến hành phân loại từng nhóm vật tư ghi vào thẻ kho Các đội trưởng thi công khi muốn nhận được tiền tạm ứng để thi công công trình sẽ làm đơn xin tạm ứng tiền để mua NVL tập kết tại công trình phục vụ cho thi công của CT, HMCT Do thời gian thi công các công trình kéo dài thời gian mà tình hình biến động giá NVL, CCDC đầu vào lại biến động không ngừng nhằm đảm bảo khả năng sinh lời và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, với doanh nghiệp
Trang 20XDCB khối lượng và số lượng NVL, CCDC đầu vào rất lớn nên Công ty Cổ Phần vật tư – công nghiệp Quảng Ninh đã khắc phục điều này bằng cách chỉ tiến hành mua hoặc ủy thác mua khi có yêu cầu, phục vụ cho xây dựng công trình đủ trong một khoảng thời gian nhất định.
* Đội trực tiếp phụ trách việc thi công
Căn cứ vào kế hoạch mua vật tư đã được phê duyệt, phiếu báo giá và những giấy
tờ đề nghị tạm ứng ra chuyển qua phòng kế hoạch, phòng kế hoạch sẽ xem xét
và trình lên ban Giám đốc quyết định rùi chuyển qua phòng kế toán ứng tiền cho đội đi mua vật tư
Biểu 2-1 Giấy đề nghị tạm ứng
Công Ty Cổ Phần Vật tư - công nghiệp Quảng Ninh
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 5 tháng 11 năm 2010Kính Gửi : - Ban giám đốc công ty Cổ Phần Vật tư - công nghiệp Quảng NinhÔng kế toán trưởng công ty Cổ Phần Vật tư - công nghiệp Quảng Ninh
Tên tôi là: Dương Khánh Toàn
Địa Chỉ: Đội 5
Đề nghị tạm ứng số tiền là: 10.000.000 VNĐ
Bằng chữ: Mười triệu đồng chẵn
Lý do: mua vật tư cho thi công công trình Tiền An - Tiền Trung
Thời hạn thanh toán :28 /12/ 2010
Trang 21Khi được duyệt, kế toán sẽ viết phiếu chi, xuất tiền chi cho công trình và ghi sổ kế toán, khi nhận được tiền các đội trưởng thi công sẽ mua NVL và đưa cho nhân viên phòng kinh tế của đội thi công gửi hóa đơn mua hàng cho công ty với mẫu biểu sau:
Biểu 2-2: Hoá đơn GTGT số 0061946
Hoá đơn Mẫu số: 01 GTKT - 3LL
Giá trị gia tăng BL/2010b
0061946
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 20 tháng 11 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Công ty VLXD Bảo Long
Địa chỉ: Thị trấn Quảng Yên – Yên Hưng – Quảng Ninh
Số tài khoản: 710 B 00004 NHCT - QN
Họ tên người mua hàng: Dương Khánh Toàn
Tên đơn vị: Công ty cổ phần vật tư – công nghiệp Quảng Ninh
Địa chỉ: Phường Hà Phong, TP Hạ Long , Tỉnh Quảng Ninh
Số tiền viết bằng chữ: Tám triệu một trăm ba mươi mốt nghìn hai trăm đồng,
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên)
Trang 22Biểu 2-3: Biên bản kiểm nghiệm
Đơn vị: đội 5
Bộ phận: CT TATT
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
(Vật tư, sản phẩm, hàng hóa)Ngày 20 tháng 11 năm 2010Căn cứ HĐ số 0061946 ngày 20 tháng 11 năm 2010
Của Ông : Dương Khánh Toàn
Công ty cổ phần vật tư – công nghiệp Quảng Ninh
Ban kiểm nghiệm gồm:
Đó kiểm nghiệm các loại:
Phương thức kiểm
Đơn vị tính Số lượngtheo CT Kết quả kiểm nghiệm
SL đúng quy cách, phẩm chất
SL không đúng quy cách, phẩm chất
Ý kiến ban kiểm nghiệm: Đạt yêu cầu đưa vào sử dụng
Đại diện kỹ thuật
(Ký, họ tên) Thủ kho
(Ký, họ tên) Trưởng ban(Ký, họ tên)
Trang 23Biểu 2-4: Hợp đồng số 67/XM
Hợp đồng
sử dụng xe, máy nội bộ
- Căn cứ nghị quyết đại hộ cổ đông đã thông qua.
- Căn cứ quy chế SXKD và quy chế khoán quản xe, máy của công ty.
- Căn cứ vào nhu cầu cần sử dụng xe, máy để thi công công trình của đội 5.
Hai bên thống nhất ký HĐ cung cấp xe, máy và sử dụng xe, máy nội bộ như sau: Đại diện đội xe, máy:
Ông: Vũ Văn Hồi Chức vụ: đội trưởng
Đại diện đơn vị sử dụng xe máy:
Ông: Dương Khánh Toàn Chức vụ: đội trưởng.
Điều1: 2 bên thống nhất cung cấp và sử dụng các loại xe máy sau để thi công công trình
Tiền An – Tiền Trung.
T
T Loại xe máy Nội dung ĐVT lượngKhối Đơngiá Thànhtiền Người vận hành
1 14K 1784 vận chuyển đá 4*6 m3 70 35.000 2.450.000 Ngô thanh
Sơn
2 14K 1806 Vận chuyển đá hộc m3 28 40.000 1.120.000 Tống duy
Yên vận chuyển đá
0.5x1
Điều 2: Nhiên liệu: Đội xe máy cấp
Điều 3: Thanh toán theo thanh lý hợp đồng.
Điều 4: Cự ly vận chuyển từ Công ty Bảo long - ĐH đến chân công trình.
Điều 5: Trách nhiệm mỗi bên.
Đội xe máy: Cung cấp xe máy theo hợp đồng, đảm bảo máy hoạt động thường xuyên, nếu máy hỏng kịp thời sửa chữa và bảo cho đơn vị sử dụng biết để bố trí công việc Nếu khắc phục lâu dài thi bố trí xe máy khác thay thế.
Trang 24Điều 6: Hai bên thông nhất nội dung các điều khoản nêu trong hợp đồng Quá trình thực
hiện có gì khó khăn 2 bên bàn và giải quyết trên cơ sở lợi ích chung.
Hợp đồng được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
Đại diện đội xe Đơn vị sử dụng
Vật tư mua về sẽ nhập kho công trình Khi có hàng kèm hóa đơn về, kế toán đội, đội trưởng, nhân viên kỹ thuật, thủ kho kiểm tra số lượng, chất lượng sau đó thủ kho tiến hành lập phiếu nhập kho (Biểu 2-5) làm ba liên : một liên giữ lại làm căn cứ ghi thẻ kho, một liên giao cho kế toán đội để nộp về phồng kế toán, một liên giao cho đội trưởng giữ để làm căn cứ đối chiếu Sau đó, căn cứ vào nhu cầu nhập vật tư (Biểu 2-6) thủ kho tiến hành lập phiếu xuất kho (Biểu 2-7) gồm ba liên : một liên giữ lại, một liên giao cho đội trưởng, một liên giao cho kế toán đội rồi tiến hành xuất cho đội có nhu cầu về vật tư đó Kế toán đội nhận các
HĐGTGT, hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sau đó tiến hành lập bảng kê vật tư để gửi về phòng kế toán đúng hạn Toàn bộ chứng từ gửi về phòng kế toán được kế toán nguyên vật liệu thực hiện kiểm tra đối chiếu tính hợp lý, hợp lệ, tiến hành nhập dữ liệu vào máy Kế toán nguyên vật liệu căn cứ vào phiếu nhập kho để theo dõi lượng nhập kho nguyên vật liệu, căn cứ vào phiếu xuất kho để theo dõi tình hình xuất tồn nguyên vật liệu trong các kho, đồng thời căn cứ vào đó để tính giá thành cho các công trình
Trang 25Biểu 2-5: Phiếu nhập kho số 1/3
Đơn vị: đội 5.
Công trình: Đường GTNT TATT
Mẫu số: 01-VT Theo quyết định 15/2006/QĐ/BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính.
Phiếu nhập kho.
Ngày 20/11/2010
Số 1/3 Nợ:152
Có: 336Đ5
- Họ tên người giao hàng: Dương Khánh Toàn.
- Theo HĐ số 061946 ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Công ty VLXD Bảo Long, thị trấn Quảng Yên – Yên Hưng – Quảng Ninh
- Nhập tại kho: đơn vị
Tên, nhãn hiệu vật tư,
sản phẩm, hàng hoá.
Đơn
vị
Số lượng Theo ch.từ
Thực nhập
Trang 26Biểu 2-6 : Giấy xin cấp vật tư
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XIN CẤP VẬT TƯ
Kính gửi: Ban chỉ huy đội 5
Tên tôi là : Đinh văn Trung
Chức vụ : Cán bộ kĩ thuật
Xin cấp vật tư như sau :
Biểu 2-7: Phiếu xuất kho số 1/5
Trang 27Đơn vị: đội 5.
Công trình: Đường GTNT TATT
Mẫu số: 02-VT Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính.
Phiếu xuất kho
Ngày 21/11/2010Số:1/5 Nợ: 621
Có: 152 Đ5
- Họ và tên người nhận hàng: Đinh văn Trung
- Địa chỉ (bộ phận): Cán bộ kỹ thuật
- Lý do xuất kho: Làm công trình TATT
- Xuất tại kho: Đơn vị
STT Tên, nhãn hiệu vật tư, sản phẩm, hàng hoá Mã Đơn vị Theo Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 28Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây dựng cơ bản là các công trình phân tán nhiều nơi xa trụ sở chính Mặt khác, các nguyên vật liệu mà Công
ty sử dụng không đòi hỏi phải dự trữ và nhu cầu về nguyên vật liệu phát sinh cùng với tiến độ thi công thực tế tại công trình Do vậy, công ty không tổ chức kho vật liệu để xuất cho đội thi công, giảm bớt chi phí vận chuyển từ kho công ty đến công trình Kho vật tư chỉ được mở tại nơi công trình thi công, nhưng tồn kho không nhiều, thường làm đến đâu mua tới đó Tại kho, thủ kho ghi thẻ kho
(Biểu 2 -7) để theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn thông qua các phiếu Nhập kho (Biểu 2 – 5), phiếu xuất kho (Biểu 2 - 6), sổ chi tiết vật tư và cuối tháng lập bảng
tổng hợp nhập xuất tồn Cuối tháng vào những ngày nhất định, đội tập hợp đầy
đủ hoá đơn chứng từ gửi về phòng kế toán trên công ty Ở phòng kế toán, Kế toán mở sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 29Biểu số 2- 8
Đơn vị: Công ty cổ phần vật tư – công nghiệp Quảng Ninh
Địa chỉ: Phường Hà Phong, TP Hạ Long , Tỉnh Quảng Ninh
Mẫu số S12 – VT Theo quyết định 15/2006/QĐ/BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính.
( TRÍCH ) THẺ KHO
Tên kho: Kho vật tư Ngày lập thẻ: 29/11/2010
Tên quy cách vật liệu: Đá 4x6 Đơn vị tính: m3
Trang 30Đơn vị: Công ty cổ phần vật tư – công nghiệp Quảng Ninh
Địa chỉ: Phường Hà Phong, TP Hạ Long , Tỉnh Quảng Ninh
Mẫu số S12 – VT Theo quyết định 15/2006/QĐ/BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính.
( TRÍCH ) THẺ KHO
Tên kho: Kho vật tư Ngày lập thẻ: 29/11/2010
Tên quy cách vật liệu: Đá hộc Đơn vị tính: m3
Trang 31Biểu số 2- 10
Đơn vị: Công ty cổ phần vật tư – công nghiệp Quảng Ninh
Địa chỉ: Phường Hà Phong, TP Hạ Long , Tỉnh Quảng Ninh
Mẫu số S12 – VT Theo quyết định 15/2006/QĐ/BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính.
( TRÍCH ) THẺ KHO
Tên kho: Kho vật tư Ngày lập thẻ: 29/11/2010
Tên quy cách vật liệu: Đá 0.5x1 Đơn vị tính: m3
Trang 32Đơn vị: Công ty cổ phần vật tư – công nghiệp Quảng Ninh
Địa chỉ: Phường Hà Phong, TP Hạ Long , Tỉnh Quảng Ninh
Theo quyết định 15/2006/QĐ/BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính.
Sổ chi tiết NVL
TK 152 Tên NVL : Đá 4x6 Năm : 2010 Đơn vị : Đội 5 Tên công trình : Tiền An - Tiền Trung
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản Đơn giá
111621
116.000116.000
Trang 33Địa chỉ: Phường Hà Phong, TP Hạ Long , Tỉnh Quảng Ninh Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính.
Sổ chi tiết NVL
TK 152 Tên NVL : Đá hộc Năm : 2010 Đơn vị : Đội 5 Tên công trình : Tiền An - Tiền Trung
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản Đơn giá
111621
92.00092.000
Trang 34
Sổ chi tiết NVL
TK 152 Tên NVL : Đá 0.5x1 Năm : 2010 Đơn vị : Đội 5 Tên công trình : Tiền An - Tiền Trung
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản Đơn giá
111621
73.00073.000
Trang 35
Biểu 2-14: Bảng kê nhập xuất
bảng kê nhập xuất
Tháng 11 năm 2010Công trình: Tiền An - Tiền Trung
Trang 362.1.1.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp
* Tại công ty:
Căn cứ vào các chứng từ gốc được gửi từ đội kế toán tiền hành kiểm tra, phân loại, tập hợp vào bảng kê chứng từ và vào CTGS
Sổ chi tiết chi phí NVL TT được lập căn cứ vào các chứng từ gốc và theo dõi riêng cho từng công trình
Sổ cái TK 621 được lập dựa vào CTGS và chi tiết sản phẩm công trình
Biểu 2-15: Bảng kê chứng từ gốc số 765
Công ty cổ phần vật tư - công nghiệp Quảng Ninh
Bảng kê chứng từ gốc
CTGS số: 765 Ngày 30 tháng 11 năm 2010
30/11 1/5 21/11 Xuất đá vật tư CT TA- TT 11.207.000 621 152Đ5
30/11 3/5 25/11 Xuất nhựa đường CT TA-TT 27.291.600 621 152CTY 30/11 3/3 25/11 Nhập xăng dầu đội 5 7.126.000 152Đ5 336Đ5 30/11 4/5 26/11 Xuất xăng dầu máy lu CT TA-TT 2.194.430 6232 152Đ5 30/11 5/5 26/11 Xuất xăng dầu máy lu CT TA-TT 2.413.873 6232 152Đ5 30/11 765 30/11 KCCP vật tư CT TA-TT 11.367.000 154 621 30/11 765 30/11 KCCP nhựa đường CT TA-TT 27.291.600 154 621 30/11 765 30/11 KCCP nhiên liệu máy CT TA-TT 4.608.303 154 623
Trang 37Biểu 2-16: CTGS số 765
Công ty cổ phần vật tư - công nghiệp Quảng Ninh
Mẫu số S02a – DN Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính.
Chứng từ ghi sổ Số: 765
Trang 38Biểu 2-17: Trích sổ đăng ký CTGS số 765
Công ty cổ phần vật tư - công nghiệp Quảng Ninh
Mẫu số S02a – DN Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính.
Trang 39Biểu 2-18: Trích sổ chi tiết TK 621
Công ty cổ phần vật tư - công nghiệp Quảng Ninh
Sổ chi tiết Tài khoản: 621 Công trình: TIỀN AN - TIỀN TRUNG
Đội thi công: Đội 5
30/11 2/5 26/11 Xuất củi CT TA-TT 152Đ5 160.000
30/11 3/5 25/11 Xuất nhựa đường CT TA-TT 152CTY 27.291.600
(Nguồn số liệu: phòng kế toán công ty)
Biểu 2-19: Trích sổ cái TK 621- sản phẩm công trình
Công ty cổ phần vật tư - công nghiệp Quảng Ninh
Mẫu số S02c1 – DN Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính.
Trang 40Sổ cái Tháng 11 năm 2010 Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu: 621
đối ứng
(Nguồn số liệu: phòng kế toán công ty)
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1- Nội dung
Trong xây dựng công trình thì lưong của cán bộ công nhân viên luôn chiếm tỷ một tỷ trọng khá lớn luôn chiếm khỏang 10-15% tổng giá thành xây dựng Công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp luôn được chú trọng bởi
nó không chỉ cung cấp thông tin hữu ích ttrong công tác quản lý, phản ánh thực sự nhu cầu lao động tại mỗi công trình để từ đó có biện pháp tổ chức sản xuất và phân công lao động cho mỗi CT, HMCT một cách hợp lý nhất mà đây cũng là có ý nghĩa rất lớn trong" Chiến lược phát triển con người " của công
ty Việc hạch toán đúng chi phí NCTT sẽ làm cho người lao động thấy sức lao