Câu 4: 6 điểm: Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp1897-1914 ở Việt Nam đã làm cho xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX chuyển biến như thế nào?. Từ sự
Trang 1PHÒNG GD & ĐT QUỲNH LƯU ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC HỌC SINH GIỎI
LỚP 8 NĂM HỌC 2014 – 2015
Đề thi môn: Lịch sử
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4 điểm):
Vì sao cuối thế kỉ XIX các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh chiến tranh xâm lược thuộc địa ở các nước Đông Nam Á? Trình bày kết quả của quá trình xâm lược đó
Câu 2: (4 điểm):
Em có nhận xét gì về sự khác biệt của cuộc khởi nghĩa Yên Thế so với các cuộc khởi nghĩa cùng thời?
Câu 3: (6 điểm):
Trình bày những hiểu biết của em về trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
Câu 4: (6 điểm):
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp(1897-1914) ở Việt Nam đã làm cho xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX chuyển biến như thế nào? Từ sự chuyển biến đó hãy đánh giá thái độ chính trị của từng giai cấp, tầng lớp đối với phong trào giải phóng dân tộc
-Hết -Họ và tên thí sinh Số báo danh
Trang 2PHÒNG GD & ĐT QUỲNH LƯU HƯỚNG DẪN CHẤM
Kiểm tra năng lực học sinh giỏi - Năm học: 2014-2015
Môn: Lịch sử - Lớp 8 Thời gian: 120 phút
1(2đ)
*Cuối thế kỉ XIX các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh các cuộc
chiến tranh xâm lược thuộc địa đối với khu vực Đông Nam Á vì:
- Khu vực Đông Nam Á có vị trí địa lý quan trọng, nằm trên
đường hàng hải từ Tây sang Đông, nối liền Ấn Độ Dương với Thái Bình
Dương
0,25
- Giàu tài nguyên: lúa gạo, cây hương liệu, động vật , khoáng sản 0,25
* Kết quả của quá trình xâm lược:
2(2đ) Sự khác biệt của khởi nghĩa Yên Thế so với các cuộc khởi nghĩa
cùng thời:
- Thời gian: Đây là cuộc khởi nghĩa có thời gian kéo dài nhất gần 30
năm (1884-1913)
0,5
- Thành phần lãnh đạo: Khác với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào
Cần Vương, phong trào chống Pháp ở Yên Thế không phải do 1số người 0,5
Trang 3hay 1 cá nhân văn thân, sĩ phu yêu nước phát động, tập hợp mà do các
thủ lĩnh địa phương cầm đầu
- Tính chất: Khởi nghĩa Yên Thế không chịu sự chi phối của tư tưởng
phong kiến, không có sự gắn bó chặt chẽ với khẩu hiệu "Cần Vương" mà
là phong trào đấu tranh tự phát của nông dân để tự vệ, bảo vệ quyền lợi
thiết thân, giữ đất, giữ làng
0,5
- Mức độ: Nghĩa quân chiến đấu rất quyết liệt buộc kẻ thù hai lần phải
giảng hòa và nhượng bộ một số quyền lợi cho ta
0,5
3(3đ) Những hiểu biết về trào lưu cải cách duy tân:
* Hoàn cảnh:
- Nửa cuối thế kỉ XIX, kinh tế, xã hội Việt Nam rơi vào tình trạng khủng
hoảng nghiêm trọng
0,125
- Nhà Nguyễn thi hành chính sách nội trị- ngoại giao lỗi thời lạc hậu 0,125
- Xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân, muốn cho nước nhà giàu
mạnh, có thể đương đầu với cuộc tấn công dồn dập của kẻ thù, một số
quan lại sĩ phu yêu nước thức thời mạnh dạn đưa ra những đề nghị cải
cách
0,25
* Nội dung:
- Yêu cầu đổi mới đất nước về mọi mặt như chính trị, kinh tế, văn hóa,
xã hội (đẩy mạnh khai thác ruộng hoang, khai mỏ, buôn bán, chấn chỉnh
quốc phòng, mở rộng ngoại giao, cải cách giáo dục )
0.25
- Những sĩ phu tiêu biểu: Trần Đình Túc; Nguyễn Huy Tế; Nguyễn
Trường Tộ; Nguyễn Lộ Trạch
0,125
* Kết cục:
Trang 4- Triều đình phong kiến nhà Nguyễn bảo thủ, bất lực trong việc thích
ứng với hoàn cảnh nên đã cự tuyệt, không chấp nhận các đề nghị cải
cách
0,125
* Hạn chế:
- Chưa giải quyết được hai mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt nam lúc đó
là mâu thuẫn dân tộc và giai cấp
0,25
* Ý nghĩa:
- Đã tấn công vào những tư tưởng lỗi thời, bảo thủ, cản trở bước tiến hóa
của dân tộc
0,5
- Phản ánh trình độ nhận thức mới của những người Việt Nam tiến bộ
hiểu biết thức thời
0,5
4(3đ)
Những chuyển biến của xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ
XX Đánh giá thái độ chính trị của từng giai cấp,tầng lớp đối với
phong trào giải phóng dân tộc.
- Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của
thực dân Pháp (1897-1914) đã làm cho xã hội Việt Nam có nhiều chuyển
biến Bên cạnh những giai cấp cũ không ngừng biến động (giai cấp địa
chủ phong kiến và nông dân) là sự ra đời của các giai tầng mới: tầng lớp
tư sản, tiểu tư sản thành thị và giai cấp công nhân
0,5
- Giai cấp địa chủ phong kiến: Đầu hàng, làm tay sai cho Pháp, số lượng
ngày càng tăng, phân hóa thành hai bộ phận: Một bộ phận cấu kết chặt
chẽ với đế quốc để áp bức, bóc lột nhân dân nên sẽ là đối tượng cách
mạng cần đánh đổ Một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ bị chèn ép nên có
tinh thần yêu nước
0,5
- Giai cấp nông dân: Chiếm số lượng đông đảo, bị tước đoạt ruộng đất,
bị bần cùng hóa và có sự phân hóa: Một bộ phận làm tá điền cho địa chủ, 0,5
Trang 5một bộ phận ra thành thị kiếm ăn bằng các nghề phụ, một số bỏ đi phu
cho các đồn điền Pháp Dù ở lại nông thôn hay ra thành thị, cuộc sống
của người nông dân đều lâm vào cảnh nghèo khổ, không lối thoát Họ
căm ghét chế độ bóc lột của thực dân Pháp nên có ý thức dân tộc sâu sắc,
sẵn sàng hưởng ứng, tham gia vào cuộc đấu tranh chống đế quốc, phong
kiến
- Tầng lớp tư sản: Cùng với sự phát triển của đô thị, tầng lớp tư sản xuất
hiện Họ là các nhà thầu khoán, chủ xí nghiệp, chủ xưởng Họ bị chính
quyền thực dân kìm hãm, tư bản chèn ép nhưng do bị lệ thuộc, yếu ớt về
kinh tế nên họ mong muốn có những thay đổi nhỏ để dễ bề làm ăn sinh
sống nên chưa dám tỏ thái độ hưởng ứng hay tham gia vào các cuộc vận
động cách mạng giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX
0,5
- Tầng lớp tiểu tư sản: Xuất thân từ các chủ xưởng thủ công nhỏ, những
công chức cấp thấp như nhà giáo, học sinh, sinh viên Cuộc sống của
họ rất bấp bênh và do có ý thức dân tộc nên tích cực tham gia vào cuộc
vận động cứu nước đầu thế kỉ XX
0,5
- Giai cấp công nhân: Công, thương nghiệp thuộc địa phát triển dẫn đến
sự hình thành đội ngũ công nhân, lúc đó khoảng 10 vạn người Phần lớn
họ xuất thân từ nông dân không có ruộng đất phải bỏ làng ra các nhà
máy, hầm mỏ, đồn điền làm thuê Họ bị thực dân phong kiến và tư sản
bóc lột sớm nên có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống lại địa chủ đòi
cải thiện điều kiện làm việc, tăng lương, giảm giờ làm
0,5